1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bao cao tong ket 10 PCGDTH

10 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi giai đoạn 2000 - 2010
Tác giả Ban Chỉ Đạo Phổ Cập Giáo Dục Xã Nam Lĩnh
Trường học Trường Tiểu học Nam Lĩnh
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nam Lĩnh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã Nam Lĩnh báo cáo quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi từ năm 2000 2010 nh sau: 1.. Thực hiện mạnh mẽ công tác XHHGD nhằ

Trang 1

Phòng GD nam đàn Cộng hoà x hội chủ nghĩ việt namã hội chủ nghĩ việt nam Trờng tiểu học nam lĩnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-PC-THNL Nam Lĩnh, ngày 30 tháng 9 năm

2010

Báo cáo

Quá trình thực hiện Mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học

đúng độ tuổi giai đoạn 2000 - 2010

Phần thứ nhất Quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

Thực hiện quyết định số 28/1999/QĐ - BGD và ĐT, ngày 23 /6/1999 của bộ giáo dục và đào tạo về ban hành quy định, tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã Nam Lĩnh báo cáo quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

từ năm 2000 2010 nh sau:

1 Đặc điểm tình hình

1- 1: Đặc điểm tình hình địa lý – kinh tế xã hội: kinh tế xã hội:

Nam Lĩnh là 1 xã có địa hình bán sơn địa, diện tích khá rộng khoảng 1073.75 ha, dân c nằm rải rác, Xã cách Thị trấn Nam Đàn 7km về hớng Đông Phía Đông Nam giáp Nam Giang, Đông Bắc giáp Nam Xuân , phía Tây Nam giáp đờng quốc lộ 46, phía Tây Bắc giáp Nam Yên Xuân Hoà Xã gồm 13 xóm với tổng số hộ 1456 và số dân 6413 Có xóm 3 là xóm công giáo chiếm số dân khá đông 176 hộ dân

Nam Lĩnh là một thuần nông thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp, tích luỹ nội bộ thấp Tác động của cơ chế thị trờng, cũng nh thời tiết mấy năm gần đây khắc nghiệt, dịch bệnh nhiều nên đời sống nông dân gặp nhiều khó khăn

Những năm qua , sự ngiệp giáo dục và đào tạo xã nhà không ngừng phát triển về chất lợng, cơ sở vật chất từng bớc đợc nâng lên, tỷ lệ huy động học sinh 6 tuổi vào lớp 1

đạt 98,7% Học sinh hoàn thành chơng trình Tiểu học trung bình hàng năm đạt 99.5%

Tỷ lệ học sinh bỏ ít nên thành tựu PCGDTH - ĐĐT đợc giữ vững và nâng cao về chất l-ợng

1- 2 : Thuận lợi, khó khăn:

*Thuận lợi

Trang 2

Thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ xã, HĐND, UBND xã, toàn xã quyết tâm giữ vững thành tựu GDPCTH, đảm bảo từng bớc nâng cao chất lợng dạy học, giáo dục toàn diện

Tăng cờng chỉ đạo nâng cao chất lợng giáo dục các môn tự chọn, đặc biệt là ngoại ngữ

Thực hiện mạnh mẽ công tác XHHGD nhằm động viên phụ huynh, học sinh và toàn XH quan tâm và tạo điều kiện cho giáo dục Tiểu học

Đổi mới t duy và hoạt động quản lý GD theo hớng chuẩn hoá, tự chủ, đổi mới PPDH theo hớng linh hoạt sát đối tợng, dạy học và đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng

Tình hình kinh tế - văn hoá xã nhà tiếp tục phát triển, công tác XHHGD đã đợc mọi tầng lớp nhân dân hởng ứng

Đời sống nhân dân ngày càng cao, đại đa số nhân dân ngày càng quan tâm, chăm

lo đến sự nghiệp giáo dục, tạo điều kiện tốt hơn cho con em học tập ngày càng tiến bộ hơn

Đội ngũ CBCNV nhà trờng nhiệt tình, trẻ, năng lực khá, 100% GV đạt chuẩn trong đó trên 85 % GV trên chuẩn Tỷ lệ GV / lớp đảm bảo đủ điều kiện để trờng tổ chức học hai buổi/ ngày

Những yếu tố trên chắc chắn sẽ tạo động lực tốt cho GD trờng ta có những chuyển biến mạnh mẽ, tạo điều kiện thực hiện tốt công tác PCGD

* Khó khăn.

Đơn vị trờng đóng trên 2 phân hiệu, địa bàn bán sơn địa, trải dài trên bề mặt diện tích rộng Trong xã có 176 hộ là giáo dân, phụ huynh ở vùng giáo này ch a thật sự quan tâm, chăm lo đến việc học của con em nên học lực cũng nh hạnh kiểm của các em có phần hạn chế so với các vùng khác trong xã Kế hoạch hoá gia đình cũng nh việc đăng

ký khai sinh cho các em mới sinh cha kịp thời và cha thật nghiêm túc, vẫn còn có tình trạng sửa chữa giấy khai sinh đối với những em gần đến tuổi đi học, tình trạng một số gia đình mua đất trên địa bàn xã mà không nhập khẩu

Một số học sinh cha thật sự chăm chỉ học tập

Một số lớn gia đình ở 3 xóm vùng núi, bố mẹ đi xa làm kinh tế khoán thẳng việc chăm sóc con cái cho ông bà hoặc nhờ ngời thân chăm sóc nên việc học tập của các em

ở những gia đình này có phần sa sút

Cơ sở vật chất còn yếu so với yêu cầu ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay; phòng học trong những năm 2000 đến 2007 còn thiếu, thiếu một số phòng chức năng

Trang 3

Mục tiêu, nội dung,chơng trình yêu cầu ngày càng cao yêu cầu đồ dùng, trang thiết bị phục vụ cho dạy học cũng phải đợc đáp ứng phù hợp nhng trong thực tế TBDH của trờng còn nhiều bất cập

Những yếu tố trên phần nào đã làm hạn chế đến chất lợng dạy và học, đẫn đến quá trình điều tra cũng nh chất lợng phổ cập cha đạt kết quả cao

2 Quá trình thực hiện:

2- 1: Công tác chỉ đạo của các đảng uỷ , HĐND, UBND:

Đảng uỷ xã đã lãnh đạo và chỉ đạo kịp thời công tác phổ cập giáo dục, tạo điều kiện cho công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi thực hiện thuận lợi Đảng uỷ,HĐND,UBND hàng năm, hàng kỳ quán triệt chủ trơng về việc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đến các chi bộ, các ban nghành, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân về ý nghĩa và sự cần thiết phải phổ cập giáo dục

UBND Xã vào đầu tháng 8 hàng năm đã kịp thời cũng cố kiện toàn ban chỉ đạo,ra quyết định thành lập ban chỉ đạo mới với đầy đủ thành phần để hoạt động có hiệu quả , phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Phát huy tốt vai trò các thành viên trong ban chỉ đạo

2-2: Thành lập ban chỉ đạo PCGDTH.

Ông : Nguyễn Duy Lợi CTUBND xã làm Trởng ban Hiệu trởng trờng Tiểu học làm Phó ban, Ban viên gồm: Phó hiệu trởng phụ trách phổ cập làm phó ban, Uỷ viên văn hoá xã, Chủ Tịch hội phụ nữ xã, P Chủ Tịch mặt trận xã, Tổng phụ trách Đội – kinh tế xã hội: Th ký trờng tiểu học

2-3: Phân công trách nhiệm Ban chỉ đạo:

Ban chỉ đạo phổ cập phân công trách nhiệm, chỉ đạo thực hiện công tác phổ cập,

và có nhiệm vụ:

+ Xây dựng kế hoạch phổ cập và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phổ cập của xã - tr-ờng

+ Hớng dẫn làm công tác điều tra, thống kê, lập kế hoạch phổ cập giáo dục

+ Tuyên truyền vận động các tổ chức đoàn thể tham gia công tác phổ cập

+ Kiểm tra công nhận và ra tờ trình đề nghị UBND Huyện ra QĐ công nhận xã

đạt PCGDTH ĐĐT

+ Tham mu với các cấp có thẩm quyền hỗ trợ và thanh toán kinh phí làm phổ cập nếu có

Trang 4

Các ban viên thuộc các ban ngành xã tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hởng ứng, không để em nào bị thất học, vận động trẻ

bỏ học quay lại trờng,

2-4: Hoạt động của trờng:

Chịu trách nhiệm quản lý và chủ trì thực hiện kế hoạch phổ cập giỏo dục, hướng dẫn, chỉ đạo về chuyờn mụn nghiệp vụ, xõy dựng kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch, theo dừi tiến độ thực hiện phổ cập giỏo dục, kịp thời kiểm điểm rỳt kinh nghiệm, thỏo gỡ những khú khăn vướng mắc Phối hợp với cỏc ngành, cỏc cấp cú liờn quan quy hoạch mạng lưới trường lớp phự hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường

Tham mu với địa phơng và vận động XH hoá giáo dục để từng bớc nâng dần CSVC, khuôn viên trờng lớp tạo điều kiện cho dạy và học đạt kết quả tốt hơn

Tập trung xõy dựng đội ngũ giỏo viờn mạnh về chất lượng Tớch cực đổi mới PPDH nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện giảm lưu ban, chống bỏ học, nõng cao hiệu quả đào tạo Phối hợp với cỏc tổ chức chớnh trị- xó hội của xó động viờn nhõn dõn tớch cực chủ động tham gia vào cụng tỏc phổ cập giỏo dục

2-5 Công tác xã hội hoá giáo dục:

Phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể xã tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hởng ứng, không để em nào bị thất học, vận động tre bỏ học quay lại trờng,

Thành lập và xây dựng quỹ khuyến học và sử dụng đúng mục đích, đặc biệt là tríc

từ quỹ để ủng hộ học sinh khó khăn mua sắm sách vở, đồ dùng học tập, động viên các em tích cực học tập

2-6 Kinh phí phổ cập:

Kinh phí địa phơng hạn hẹp nên cha đầu t đợc thích đáng về CSVC, thiết bị dạy học cho trờng CSVC của trờng đang xuống cấp, các phòng đa chức năng và một số phòng khác phụ vụ cho day và học còn thiếu thốn Kinh phí hỗ trợ cho ng ờng làm công tác phổ cập, làm hồ sơ, biều mẫu, cha có

3 Kờ́t quả thực hiợ̀n phụ̉ cọ̃p giáo dục tiờ̉u học đúng đụ̣ tuụ̉i

3.1- Phỏt triển mạng lưới trường, lớp:

Hàng năm trờng đều có kế hoạch xây dựng mạng lới chuyên môn cốt cán, cũng

nh bố trí giáo viên dạy các lớp một cách phù hợp Trường lớp được bố trớ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ đến trường Cỏc phân hiệu đều có nhà vệ sinh, sõn chơi, tủ thuốc học đường Thư viện, thiết bị được đưa vào sử dụng thường xuyờn, cú hiệu quả

Trang 5

Kết quả số liệu PCGDTHĐ ĐT từ năm 2000 đến 2010 ( Phụ lục 2) kèm theo

3.2- Đội ngũ giỏo viờn :

Trờng có đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình và năng lực khá vững, có ý thức học tập

và nâng cao trình độ chuyên môn, trờng luôn động viên và tạo điều kiện cho GV tham gia học các lớp Cao đẳng, Đại học tại chức, lớp học từ xa nên đến tháng 9 năm 2010 trình độ GV trên chuẩn của trờng đạt 23/24 chiến 96% tổng số GV trên toàn trờng

Tỷ lệ GV/ lớp máy năm gần đây 1,3 tạo điều kiện cho việc tổ chức dạy học 8-9buổi/ngày và 2 năm gần đây dạy 10 buổi/ngày Đó là yếu tố thuận lợi để nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện góp phần vào thực hiện tốt PCGDTH ĐĐT

Kết quả số liệu PCGDTHĐ ĐT từ năm 2000 đến 2010 ( Phụ lục 3) kèm theo

3.3- Tổ chức duy trì sĩ sụ́ học sinh, biợ̀n phỏp nõng cao chṍt lượng phổ cọ̃p:

Hàng năm, để chuẩn bị cho năm học mới, trờng bố trí GV phối hợp với trờng Mầm non rà soỏt số trẻ em trong độ tuổi đến trường, từ đú cú nhiều biện phỏp huy động học sinh đến lớp, đặc biệt quan tõm đối với lớp 1 Lónh đạo trường, giỏo viờn chủ nhiệm thường xuyờn theo dừi việc duy trỡ sĩ số học sinh, theo dừi những học sinh cú nguy cơ bỏ học, tỡm hiểu rừ nguyờn nhõn những học sinh bỏ học hoặc cú nguy cơ bỏ học để cú biện phỏp vận động thớch hợp, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi để cỏc em được

đi học Năm học 2006 – kinh tế xã hội: 2007 có một học sinh có hoàn cảnh khó khăn bỏ học lớp 1, năm học 2008 – kinh tế xã hội: 2009 trờng đã vân động trẻ trở lại trờng Cụng tỏc duy trỡ sĩ số học sinh, chống lưu ban, bỏ học luụn được xem là nhiệm vụ thường xuyờn trong nhà trường

Trờng chỉ đạo tập trung nõng cao chất lượng dạy học phỏt động mạnh mẽ phong trào thi đua dạy thật tốt, học thật tốt, dạy đủ, đỳng chương trỡnh quy định của Bộ Giỏo dục và Đào tạo Thực hiện nghiờm tỳc kế hoạch giỏo dục Tăng cường cơ sở vật chất, đồ dựng dạy học để đổi mới phương phỏp dạy học, đỏp ứng nhu cầu giảng dạy theo sỏch giỏo khoa mới

3.4- Kờ́t quả đạt được:

Từ năm 2000 đến năm 2010 xã đã giữ vững thành tựu PCGDTH ĐĐT và ngày

càng nâng cao về chất lợng

Kết quả số liệu PCGDTHĐ ĐT từ năm 2000 đến 2010 ( Phụ lục 1) kèm theo

Cụ thể năm học 2010 – kinh tế xã hội: 2011

* Đánh giá kờ́t quả thực hiợ̀n các tiờu chuõ̉n phụ̉ cọ̃p giáo dục tiờ̉u học đúng đụ̣ tuụ̉i:

Trang 6

Tổng số trẻ em 6 tuổi trên địa bàn: 72 em

Số trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 là 72 em, đạt tỷ lệ 100%

Tổng số trẻ 11 tuổi: 77 em

Tổng số trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trỡnh tiểu học 69, đạt tỷ lệ 90%

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi trên toàn trờng đạt 92,1%

Tỷ lệ giỏo viờn trờn lớp 1,6 Giỏo viờn đạt trỡnh độ chuẩn trở lờn là 100% Tỷ lệ giỏo viờn đạt trỡnh độ trờn chuẩn là: 96%

Mạng lưới trường lớp được bố trớ phự hợp, tạo điều kiện tốt cho trẻ em đến trường

Bàn ghế học sinh: Bàn ghế học sinh đầy đủ và đỳng quy cỏch, đỏp ứng đủ chỗ ngồi cho học sinh

Thư viện hoạt động thường xuyờn, phục vụ tốt cho việc dạy và học

Vệ sinh trường tiểu học: Trường, lớp được vệ sinh sạch sẽ, thoỏng mỏt, môi tr-ờng “ Trtr-ờng học thân thiện – kinh tế xã hội: học sinh tích cực” ngày một hoàn thiện hơn

4 Bài học kinh nghiợ̀m, đề xuất, kiờ́n nghị

- Phổ cập giỏo dục là chủ trương lớn của đảng và Nhà nước trong chiến lược phỏt triển kinh tế – xó hội, phải được thể hiện rõ hơn trong cỏc Nghị quyết, chương trỡnh hành động của cấp đảng uỷ, HĐND, ủy ban nhõn dõn

- Ban chỉ đạo nờu cao tinh thần trỏch nhiệm, quam tõm trong chỉ đạo và thực hiện theo kế hoạch, mục tiờu, kịp thời củng cố kiện toàn thành viờn ban chỉ đạo

- Nõng cao chất lượng giỏo dục, đổi mới quản lý, giảng dạy, xõy dựng trường học thõn thiện học sinh tớch cực, cải tạo mụi trường giỏo dục lành mạnh là nền tảng để phổ cập giỏo dục đi vào chất lượng bền vững phân bổ đội ngũ giáo viên đủ về số lợng,

đồng bộ về cơ cấu ( cần bố trí GV chuyên Âm nhạc, Mỹ thuật cho những trờng dạy 2 buổi/ ngày)

Trang 7

Phần thứ hai

PHƯỚNG HƯỚNG CHỈ ĐẠO CễNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIấ̉U HỌC

ĐÚNG Đệ̃ TUỔI TRONG THỜI GIAN TỚI

I Mục tiờu

1 Duy trỡ, củng cố, nâng cao kết quả PCGDTH ĐĐT đã đạt đợc trong những năm qua

2 Nõng cao chất lượng phổ cập giỏo dục tiểu học đỳng độ tuổi: Đẩy mạnh đổi mới phương phỏp dạy học và quản lý Động viên GV tự học đặc biệt là học về CNTT

để tiến tới đa CNTT vào dạy học một cách chủ động và sáng tạo gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục Chỳ trọng xõy dựng mụi trường giỏo dục thõn thiện nhằm thu hỳt học sinh đến trường, khụng để tỡnh trạng học sinh bỏ học vỡ hoàn cảnh khú khăn về kinh tế

3 Tăng cờng củng cố và xây dựng CSVC, TBDH, xây dựng cảnh quan

II Chỉ tiờu và Kờ́ hoạch thực hiợ̀n phụ̉ cọ̃p giáo dục tiờ̉u học đúng đụ̣ tuụ̉i.

II – 1: Học sinh:

- Tổng số lớp: 15 lớp

+ Khối 1: 3 lớp + Khối 2: 3 lớp + Khối 3: 3 lớp

+ Khối 4: 3 lớp + Khối 5: 3 lớp

- Tổng số học sinh toàn trờng: 353 em (Nữ: 168 em) Giảm 5 em so với năm học 2009-2010

- Huy động trẻ vào lớp 1: 72 cháu/ 72 cháu Đạt 100%

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 71cháu/ 71cháu Đạt 100%

- PCGDTH đúng độ tuổi (Toàn trờng): 92,1%

- Duy trì sĩ số tốt

Trong đó: + Khối 1: 72 em + Khối 4: 82 em

+ Khối 2: 48 em + Khối 5: 73 em

+ Khối 3: 78 em

* Về hạnh kiểm:

- Thực hiện đầy đủ: 100%

- Thực hiện cha đầy đủ: 0%

* Về văn hoá:

- Chất lợng học sinh qua kiểm tra định kỳ lần 4 và qua thẩm định của phòng giáo dục: 98% - 99%

- Học sinh giỏi toàn diện: 35% - 40%

Trang 8

- HSTT: 30% - 35%

- TB: 28% - 31%

- Yếu: 2% - 4%

- HSG Huyện lớp 5 môn Toán và Tiếng Việt: 7 - 10 em/73 em

- HSG Tỉnh: 3 - 5em

- HSG Tiếng Anh: 1 đội

- HSG nói lời hay viết chữ đẹp: 6em

- Lên lớp thẳng: 96% - 98%

- Hoàn thành chơng trình tiểu học: 100%

- Không có học sinh bỏ học giữa chừng và quyết tâm vận động 1 trẻ đã bỏ học trong

năm học này trở lại trờng học

II-2: Về đội ngũ CBCNV

*Về đội ngũ: Gồm 30 Đ/c( Trong đó:1 nam và 29 nữ ).

Trong đó:+ Quản lý:2 Đ/c (1 nam và 1 nữ ).

+ Phục vụ: 3 Đ/c (3 nữ )

+ GV: 24 Đ/c

+ GV Tổng phụ trách đội: 1 Đ/c

+ GV biên chế: 23 Đ/c

+ GV hợp đồng: 1 Đ/c (Hợp đồng huyện)

* Về trình độ đào tạo: - Đại học: 7 đ/c.

- Cao đẳng: 19 đ/c

- Trung cấp: 4 đ/c

*Về chất lợng mũi nhọn:

- GVG Trờng: 11 - 12 Đ/c Tăng so với năm 2009-2010 là: 20%

- GVG Huyện : 3 - 4 Đ/c Tăng so với năm 2009-2010 là: 50%

- GVG Tỉnh: 1 Đ/c

- SKKN cấp trờng: 27 cái

- SKKN cấp huyện: 4 - 6 cái Tăng so với năm 2009-2010 là: 20%

- SKKN cấp tỉnh: 1 cái Tăng so với năm 2009-2010 là: 100%

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 3 - 4 Đ/c

- Thanh tra giáo viên: 8 - 10 Đ/c

- LĐTT: 22 - 24 Đ/c Tăng so với năm 2009-2010 là: 11%

* Về xếp loại cán bộ công chức cuối năm:

Trang 9

- Loại xuất sắc: 10 - 11 Đ/c

- Loại khá: 14 - 16 Đ/c

- Loại trung bình: 4 - 6 Đ/c

*: Cơ sở vật chất:

- Tu sửa khuôn viên trờng học, sân bãi thể dục, công trình nớc sạch, công trình vệ sinh, mua sắm đủ SGK và tài liệu phục vụ dạy và học

- Tu sửa bàn ghế cho học sinh và giáo viên

- Tu sửa phòng học, quét vôi các phòng học và các gốc cây

- Bổ sung thêm quạt, sửa chữa hệ thống điện trong nhà trờng

- Tham mu với Đảng uỷ ,chính quyền địa phơng tăng cờng công tác xây dựng

cơ sở vật chất (Xây thêm các phòng hành chính, xây bờ rào phân hiệu 2, ghép sân, )

- Tôn tạo cảnh quan Xanh - Sạch - Đẹp “ ”

- Bảo vệ an ninh trật tự

*Xã hội hoá giáo dục :

- Tổ chức quán triệt sâu sắc cho cán bộ Đảng viên, nhân dân Đặc biệt là đội ngũ trong trờng Kết luận Hội nghị TW- IV(khoá IX ) và đề án nâng cao chất lợng GD-ĐT, phục vụ CNH-HĐH đất nớc Từ đó có thái độ tích cực và hành động thiết thực nâng cao chất lợng dạy học

- Chăm lo và xây dựng để thực hiện tốt công tác XHHGD tốt hơn để đáp ứng yêu cầu

GD hiện nay

+ Xây dựng lại công trình vệ sinh, xây hố rác, tu sữa bồn hoa cây cảnh

+ Đóng một số tủ đựng đồ dùng dạy học cho HS, tu sữa bàn ghế cho GV và học sinh,

tu bổ phòng học

+ Làm sân bóng đá Mi ni, sân cầu lông cho học sinh,sân bóng chuyền cho giáo viên + Tu bổ lại hệ thống đờng nớc sạch

+ Tu sửa lại mạng điện trong nhà trờng

III Các giải pháp trớc mắt:

Tiếp thu có hiệu quả hớng dẫn của Phòng GD&ĐT Nam Đàn về chơng trình phần mềm phổ cập liên thông 3 cấp học Có kế hoạch hớng dẫn CBGV điều tra tổng hợp, báo cáo số liệu về phòng chính xác kịp thời

In ấn sổ điều tra các xóm theo phần mềm mới, hoàn thành các loại hồ sơ phổ cập Tăng cờng công tác tham mưu với cấp ủy, chớnh quyền xã; kết hợp chặt chẽ với cỏc tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị xó hội để cú cỏc giải phỏp thiết thực giỳp đỡ trẻ

bỏ học, trẻ cú nguy cơ bỏ học an tõm học tập trở lại nhằm xoá bỏ tỷ lệ trẻ bỏ học

Trang 10

Tăng cơng công tác lãnh đạo, đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương phỏp dạy học, nõng cao chất lượng dạy học, quan tõm đến từng đối tượng học sinh, xõy dựng trường học thõn thiện học sinh tớch cực, xõy dựng mụi trường giỏo dục lành mạnh,

là giải phỏp quan trọng thu hỳt trẻ yờu trường, mến bạn, phấn đấu vượt khú học tập tốt hơn

Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để từng bớc cải thiện và xây dựng CSVC ngày một đủ điều kiện đáp ứng trong giai đoạn đổi mới và phát triển trong giai đoạn hiện nay

Nam Lĩnh, ngày 30 tháng 9 năm 2010 T.M UBND X T.M L nh đạo trã hội chủ nghĩ việt nam ã hội chủ nghĩ việt nam ờng

Trởng ban chỉ đạo phổ cập P HT phụ trách phổ cập

Nguyễn Duy Lợi Nguyễn Thị Tâm

Ngày đăng: 23/10/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w