1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cây thuốc vị thuốc phòng và chữa bệnh phụ nữ: Phần 2

98 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 15,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây thuốc vị thuốc phòng và chữa bệnh phụ nữ: Phần 2 tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Bệnh thời kỳ sau đẻ, một số bệnh thường gặp ở tuyến vú, âm đạo thoát khí, lãnh dục nữ,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

m ệt mỏi, tâm hung trướng thông, suyễn cấp, phiền muộn lo sợ.

Nguyên nhân và cd chế bệnh sinh

Nguyên nhân do khí lực hư nhược không thúc ước được sản môn mở để giúp cho thai ra ngoài, hoặc do huyết nhập bào y nhiều làm bào y tăng quá to dẫn đến tâm hung trước thông, suyễn cấp.

Điểu trị

Phụ nữ có thai tháng thứ 10 đến thời kỳ sinh đẻ nhưng không thấy biểu hiện chuyển dạ đẻ, tâm hung trưứng thông, suyễn cấp, cơ thể người mẹ m ệt mỏi, phiền muộn, lo sợ Mạch trầm sác.

Trang 2

B à i th u ốc:

Cách bào chế: Hắc phụ tử bào, can tất sao nhỏ lửa

đến giòn Đại hoàng tán mịn tinh Ba vị: Hắc phụ tử, Mẫu đơn bì và Can tấ t tán mịn tinh mễ thô" tiễn , Đại hoàng tán m ạt nấu thành cao hoàn viên.

- Cách d ù n g : ưô"ng từ 10 - 12g với rượu, nếu thấy

chuyển bào không uống nữa.

2 SAU ĐẺ HOA MẮT, CHÓNG MẶT

Phụ nữ sau khi đẻ đau đầu choáng váng, hoa mắt chóng mặt, đi đứng không vững Đông y gọi là huyễn vâng.

Nguyên nhân và cU chê bệnh sinh

Nguyên nhân do khi sinh đẻ huyết bị ra quá nhiều, làm cho khí huyết bị hao tổn nghiêm trọng nên không nuôi dưỡng được não tuỷ, hư hoả vong động, ảnh hưởng đến tâm thần mà gây ra hôn loạn, khẩu cấm; hoặc sau

đẻ huyết nhập lại Can kinh (huyết dư) mà gây ra nhãn hoa, hôn vâng

Điều trị

* Do h u yết nhậ p Can kinh: Phụ nữ sau khi đẻ hoa

m ắt chóng mặt, đầu váng, đi đứng loạng choạng, cảm giác không vững.

- B à i thuốc:

Trang 3

X ích thược 12g Bồ hoàng 12g

- Cách bào chế: Bồ hoàng sao, Can khương sao, Hắc đậu

khứ bì sao Các vỊ (trừ Sinh địa) tán mịn tinh, Sinh địa chưng nghiền tinh sau đó hoà với bột thuốc hoàn viên.

- Cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15g với rượu.

* Do sinh để ra huyết quá nhiều: Phụ nữ sau khi đẻ bị

ra huyết quá nhiều, khí huyết hư tổn, người mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, đầu váng, chân tay lạnh, đi đứng loạng choạng, da xanh nhợt, tâm thần hôn loạn Mạch hư tế.

- B ài thuốc:

- Cách bào chế: Các vị sao giòn tán mịn tinh

- Cách dùng: Uô"ng ngày 3 lần, mỗi lần từ 10 - 12g

với rượu.

3 SAU ĐẺ MÊ SẢNG

Phụ nữ sau khi đẻ ngủ hay mê, nói nhảm, tâm thần hoảng loạn không yên gọi là cuồng ngôn thiềm ngữ.

Nguyên nhân Và cd chê bệnh sinh

Nguyên nhân do khi sinh đẻ bị mất máu nhiều, khí huyết hư suy làm cho tâm huyết thiếu hụt, tâm không tàng được thần, Tâm khí và tâm huyết đều hư nên không chủ được thần minh, mà tâm khai khiếu ra lưỡi

Trang 4

gây ra cuồng ngôn loạn ngữ, ngủ hồi hộp không yên, thiềm ngữ; đồng thời can tàn g huyết, huyết hư làm cho can dương thượng xung gây ra choáng váng.

Điếu trị

Phụ nữ sau khi đẻ hay hồi hộp, ngủ chập chờn, hay

mê sảng, nói nhảm, tâm thần hoảng loạn không yên, ăn uống kém , choáng váng Mạch hư tế.

- B à i thuốc:

Q uyển bách (bá) 8g Trạch lan diệp 8g

Cách bào chế: Bá tử nhân khử dầm, Ngưư tất tẩm

rượu Các vị (trừ Thục địa) sao giòn tán mịn, Thục địa chưng nghiền nhừ trộn đều với thuốc bột hồ hoàn viên.

- Cách dùng: N gày uô"ng 3 lần, mỗi lần 15g với nước

gạo rang Bài thuôc còn dùng dưới dạng tán bột.

4 SAU ĐẺ RA NHIỀU M ồ HÔI

Phụ nữ sau khi đẻ ra nhiều mồ hôi không cầm, do dương khí bị hao tổn quá nhiều, sốt ra mồ hôi cả lúc ngủ và lúc thức là do âm huyết quá suy tổn, dương khí uất kết.

Nguyên nhân và cd chế bệnh sinh

Do sau khi sinh đẻ dương khí bị hao tổn quá nhiều, tấu lý hư m ất khả năng vệ ngoại, tân dịch vong tiết, hoặc phong tà thừa hư mà xâm nhập, phong biến động gây ra kính chứng tòng biểu mà làm ra nhiều mồ hôi;

Trang 5

hoặc âm huyết quá suy tổn dương khí bị uất lại ở mô

nguyên mà gây ra sô't, mồ hôi ra nhiều cả khi ngủ và thức Do tân dịch hao tổn nên người gầy, doản khí, môi khô ráo Mạch tế sác Nếu mồ hôi ra quá nhiều gây ra chân tay co cứng, toàn thân co giật (kinh).

Điều tpị

* Do h ư hãn: Phụ nữ sau khi đẻ ra nhiều mồ hôi

không cầm, sốt, mồ hôi dính, người gầy, đoản khí, mồ hôi ráo, người m ệt mỏi Mạch tế sác.

* Do tin h th ầ n hỗn loạn: Phụ nữ sau khi đẻ người

nóng, ra nhiều mồ hôi cả lúc ngủ và lúc thức, tinh thần hỗn loạn không yên, người gầy, tứ chi vô lực, đầu nóng, choáng váng, môi khô ráo, người m ệt mỏi Mạch sác.

- B ài thuốc:

Trang 6

M àn k in h tử 4g T h ă n g m a 16g

- Cách dùng: N gày sắc uô"ng 1 thang, chia đều 3 lần

Sau khi uô"ng thuôc 1 giờ, uô'ng 1 quả trứng gà sống.

5 SAU ĐẺ TRÚNG PHONG

Sản hậu trúng phong bao gồm: Trúng phong tạng phủ và trúng phong kinh lạc Sản hậu trúng phong là phụ nữ sau khi đẻ tự nh iên khẩu nhãn oa tà, chân tay

co quắp, hoặc hoảng hôT, kinh quý Nếu trúng phong vào tạng phủ mà chủ yếu là Tâm kinh thì tự nhiên m ắt trợn ngược, cấm khẩu, không nói được, chân tay co cứng, hoặc nói cười huyên thuyên.

Nguyên nhân và cd chế hệnh sinh

Nguyên nhân do sau khi sinh đẻ khí huyết bị hư, khí hình bất túc, tấu lý hư mất khả năng vệ ngoại, phong hàn thừa hư mà xâm nhập, gây ra co quắp, khẩu nhỡn oa tà, hoặc người tự nhiên thấy vận động khó khăn, chậm chạp Nếu ngoại tà xâm nhập tạng vào tâm, tâm bào ảnh hưởng đến công năng tàng thần gây ra, cấm khẩu, không nói được, chân tay co cứng, hoặc nói cười huyên thuyên, hoảng hốt, kinh quý, thần chí không yên, mắt trợn ngược.

Điều trị

* Do k h í h u y ế t h ư hàn: Phụ nữ sau khi đẻ tự nhiên

bất tỉnh nhân sự, m ắt trợn ngược; hoặc nói cười huyên thuyên, sợ gió, sợ lạnh, thích ấm, nóng; người m ệt mỏi, mạch phù vô lực.

Trang 7

* Do Tâm k h í hư: Phụ nữ sau khi đẻ tự nhiên bất tỉnh

nhân sự, mắt trợn ngược, chân tay lạnh, mạch hư nhược.

- Cách dùng: Ngày sắc uông 1 thang, chia đều 3 lần

trong ngày.

- * Do trú n g p h o n g vong ngôn: Phụ nữ sau khi đẻ tự

nhiên khẩu nhãn oa tà, nói khó, chân tay co quắp, phát sô"t, tinh thần hoảng loạn, ăn uô"ng kém; mạch hư nhược.

- B ài thuốc:

Trang 8

N h â n sâm lOg P hục th ầ n lOg

T hạch xương bồ lOg

- Cách dùng: N gày sắc uô"ng 1 thang, chia đều 3 lần

6 SAU Đ Ẻ CƯỚC K H Í

Sản hậu cước khí là phụ nữ sau khi đẻ sưng đau, co

cứng từ khớp gối đến bàn chân, vận động khó khăn,

tâm phiền, nôn mửa.

Nguyên nhân Và cu chế bệnh sinh

Nguyên nhân do sau khi sinh đẻ nguyên khí nội hư, khí hình bất túc, tấu lý mất khả năng vệ ngoại, lục dâm xâm

nhập vào cơ thể, lưu trú ở túc cước, lúc đầu gây sốt, sau đó

gây ra tâm phiền, ẩu thổ, tứ chi đau mỏi, nặng nề.

Điều trị

Phụ nữ sau khi đẻ chân nặng nề, sưng, đau, co cứng từ khớp gối đến bàn chân, tâm phiền, ẩu thổ, ăn uống kém, người nặng nề vận động khó khăn Mạch hư nhược.

Trang 9

- Cách dùng: s ắ c uô"ng ngày 1 thang chia đều 3 lần

trong ngày.

7 SAU ĐẺ ĐAU LƯNG

Đông y gọi là sản hậu yêu thông, là phụ nữ sau khi

đẻ đau lưng dữ dội hoặc đau cứng lưng khôỉlg cúi được, kèm theo một số chứng trạng toàn thân khác như đầu choáng váng, ăn uô"ng kém tiêu hóa.

Nguyên nhân Và cd chê bệnh sỉnh

Nguyên nhân do trong quá trình mang thai thận khí

bị ảnh hưởng, hư suy, khi sinh đẻ khí huyết đều bị thương tổn hiệp với cảm nhiễm phong hàn, làm cho công năng của thận càng bị ảnh hưởng Lưng là phủ của thận, đồng thời thận chủ cốt tủy, khi thận khí hư suy các bộ phận liên quan đều bị ảnh hưởng mà sinh ra đau lưng dữ dội, cứng lưng, vận động khó khăn.

Điểu trị

Phụ nữ sau khi đẻ đau ngang thắt lưng, không cúi được, phải xoay cả thân mình, hai bắp đùi, mông nặng, đau, lưng co cứng, vận động khó khăn, ăn uống kém, người nặng nề; Mạch hư nhược.

- B à i thuốc:

H ậu p h á c 12g X uyên k h u n g lOg

Trang 10

C hi xác 8g Thương tru ậ t 8g

- Cách dùng: Sắc uô"ng ngày 1 thang, chia đều 3 lần,

uô"ng ấm.

8 SAU ĐẺ ĐAU BỤNG

Phụ nữ sau khi đẻ trong cữ đau bụng từng cơn vùng

tề phúc, vùng thiểu phúc, do cảm nhiễm các yếu tô" lạnh.

Nguyên nhân và cd chế bệnh sinh

Nguyên nhân sau khi sinh đẻ khí huyết bị tổn thương, tỳ vị hư nhược, chính khí hư yếu, hàn tà thừa hư xâm nhập vào tạng phủ, Xung, Nhâm mà gây ra Nếu hàn tà xâm nhập vào tỳ vị thì phúc thống vùng tề phúc kèm theo người ậm ạch, nôn mửa Nếu tà khí xâm nhập vào bào cung, Xung, Nhâm gây co thắt, đau bụng vùng thiểu phúc từng cơn.

Điểu trị

Phụ nữ sau khi đẻ trong cữ, phúc thống vùng tề phúc kèm theo người ậm ạch, nôn mửa, ăn uống kém tiêu Nếu tà khí xâm nhập vào bào cung, Xung, Nhâm gây co thắt, đau bụng vùng thiểu phúc từĩig cơn Mạch hư nhược.

- B à i thuốc:

S in h khương 12g

Q uế chi Cam thảo

Ỉ2 g 4g

Trang 11

Đ ại táo

Đương quy

12 quả 12g

- Cách dùng: sắ c uô"ng ngày 1 thang chia đều 3 lần,

uô"ng ấm.

9 SAU ĐẺ ĐAU BỤNG NÔN MỬA

Đông y gọi là sản hậu hoắc loạn, là phụ nữ sau khi đẻ đau quặn bụng kèm theo nôn mửa, ăn uống không tiêu.

Nguyên nhân Và cd chế bệnh sinh

Nguyên nhân do sau khi sinh đẻ khí huyết, công năng của tạng phủ hư tổn, ăn uô"ng không tiêu, chính khí hư ngoại tà thừa hư xâm nhập Nếu nguyên nhân do nhiệt tà thì đau bụng hoắc loạn ăn uô"ng được Nếu nguyên nhân do hàn tà thì đau bụng hoắc loạn ăn uống không tiêu Nếu nguyên nhân do tạng phủ hư, ẩm thực đình tích gây hoắc loạn thì không ăn uô"ng được.

Điều trị

* Do n h iệt tà: Phụ nữ sau khi sinh đẻ đau bụng hoắc

loạn, ẩu thổ, khát, chân tay nóng, ngũ tâm phiền nhiệt,

ăn uô'ng được; Mạch hư sác.

Trang 12

* Do h à n tài: Phụ nữ sau khi sinh đẻ đau bụng hoắc

loạn, ẩu thổ, ăn uô"ng không tiêu, người lạnh, chân tay lạnh Mạch trầm trì.

- B ài thuốc:

- Cách dùng: Ngày sắc uô"ng 1 thang, chia làm 5 lần

trong ngày.

10 SAU ĐẺ ĐAU ĐẦU

Phụ nữ sau khi đẻ đau đầu kèm theo nhức hai thái dương, nặng đầu, choáng váng, cơ thể hư nhược, hoặc người bệnh vô"n có chứng bệnh đầu thống sau đẻ lại càng đau tăng Đặc điểm là đau đầu dữ dội cắn buốt trong óc khiến bệnh nhân kêu la không thể chịu được.

Nguyên nhân và cd chế bệnh sinh

Theo nội kinh “Đầu mục chư dương chi sở hội” tức là các kinh dương đều hội tụ ở trên đầu Nguyên nhân do sau khi sinh đẻ vị khí hư nhược, hoặc tỳ khí hư, khí thiểu hoặc ăn uô"ng kém, hoặc không tiêu, làm cho dương khí thiếu hụt nên thanh khí không thăng lên được để nuôi dưỡng năo tủy mà gây ra đau đầu, nặng đầu Hoặc người bệnh vô"n sẩn có bệnh nội thương như: Can dương vượng gây ra đầu thông, nhân khí huyết hư suy sau đẻ là cơ hội để đầu thông tăng.

Trang 13

ĐiỂu trị

* Do vị k h í h ư nhược: Phụ nữ sau khi sinh đẻ đau

đầu, nặng đầu, choáng váng, ăn uô'ng kém tiêu, bụng đầy, sôi bụng, người m ệt mỏi, chân tay lạnh, cơ thể hư nhược Mạch hư nhược.

* Do can dương vượng: Phụ nữ sau khi sinh đẻ đau

đầu, nặng đầu, choáng váng, ngực sườn đầy tức, ăn uô"ng kém tiêu, m iệng đắng, mắt hoa, cơ thể hư nhược Rêu lưỡi vàng Mạch huyền sác.

- B ài thuốc:

Trang 14

11 SAU ĐẺ PHÙ THŨNG

Phụ nữ sau khi đẻ bị phù thũng, thường gặp là tứ chi phù thũng và phù thũng toàn thân, hoặc những người sẵn có tiền sử phù thũng, nhân sau sinh đẻ khí huyết hư suy mà phát phù thũng toàn thân.

Nguyên nhân và cd chê' bệnh sinh

Nguyên nhân do phụ nữ sau khi sinh đẻ, huyết ra quá nhiều gây ra bại huyết, ngoại tà thừa hư xâm nhập lưu trú ở

tứ chi cân mạch mà gây ra phù thũng Nếu chữa trị không tốt dần cũng gây ra phù thũng toàn thân Phù thũng toàn thân thường gặp ở những người sẵn có tiền sử tỳ thận dương hư gặp ngoại tà, nhân sau sinh đẻ khí huyết hư suy

mà bí tiểu tiện và phù thũng toàn thân.

Điều tpị

* T ứ chi p h ù th ủng: Phụ nữ sau khi sinh đẻ bị mất

nhiều huyết gây ra phù thũng chủ yếu ở tứ chi, người

m ệt mỏi, ăn uống kém, đầy bụng, chân tay sưng phù, lạnh, môi nhợt, da xanh Mạch hư nhược Nếu chữa trị không tốt, lâu ngày cũng gây ra phù thũng toàn thân.

- B à i thuốc:

- Cách bào chế: Các vị sao giòn tán mịn tinh

- Cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15g với rượu

trắng.

Trang 15

* P hù th ủ n g toàn thân: Phụ nữ sau khi sinh đẻ bị

mất nhiều huyết gây ra ăn uô"ng kém, đau rát họng, đầy bụng, ậm ạch khó tiêu, tiểu tiện ít, đại tiện phân sống hoặc nát, người m ệt mỏi, môi nhợt, da xanh, phù thũng toàn thân Mạch hư nhược.

- B ài thuốc:

- Cách bào chế: Các vị (trừ Thục địa) sao giòn tán

mịn tinh Mật hoàn viên.

- Cách dùng: Ngày uô"ng 3 lần, mỗi lần 20g.

12 SAU ĐẺ ĐẠI TIỆN BÍ

Phụ nữ sau khi đẻ, đại tiện bí 4 - 5 ngày mới đi đại tiện một lần, thậm chí có khi 6 - 7 ngày mới đi đại tiện

1 lần, người m ệt mỏi bứt rứt khó chịu.

Nguyên nhân và cn chế bệnh sinh

Nguyên nhân do sau khi sinh đẻ khí huyết bị hư suy, trường vị hư nhược, tân dịch hao kiệt, công năng vận hóa bị ảnh hưởng, khí hư nên việc giáng trọc bị ảnh hưởng m ất khả năng truyền tống gây ra đại tiện bí, sáp.

ĐIỂU trỉ

* Đ ại tiện bí ít ngày: Phụ nữ sau khi sinh đẻ, đại

Trang 16

tiện bí 4 - 5 ngày mới đi đại tiện một lần, phân lúc đầu khô, cứng rắn, sau mềm, người m ệt mỏi, bứt rứt khó chịu Mạch hư nhược.

Cách bào chế: Đại ma nhân bỏ vỏ nghiền tinh Các

vị trên sao giòn tán mịn Ma tử nhân nấu sôi với mật hoàn viên.

- Cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15g

^ Đ ại tiện bí lâu ngày: Phụ nữ sau khi sinh đẻ đại

tiện bí 7 - 8 ngày mới đi đại tiện 1 lần, phân khô, cứng rắn, đại tiện đau rát hậu môn, có khi ra máu, người m ệt mỏi bứt rứt khó chịu Mạch vi tế.

- B ài thuốc:

- Cách dùng: s ắ c uô"ng ngày 1 thang chia đều 3 lần

trong ngày.

Trang 17

Chương 6

MỘT SÔ BỆNH THƯỜNG GẶP ă TUYỂN vú

1 Q U A N N I Ệ M C Ủ A Đ Ồ N G Y

Bệnh về vú, sữa bao gồm các chứng trạng về bệnh tại chỗ của vú, phòng: Sữa ra nhiều, sữa ra ít, sữa ra không đúng theo yêu cầu, không có sữa và những bệnh như: Sưng, đau, nứt kẽ đầu vú.

Quan hệ giữa kinh lạc vãi nhũ căn

Vú ở vào vị trí khoang kẽ giữa trước xương sườn thứ

3 và thứ 6 Theo Đông y, vú là nơi hội tụ của các kinh lạc như; Kinh Túc dương minh Vị, kinh Túc thái âm Tỳ, kinh Túc quyết âm Can, kinh Túc thiếu âm Thận, các kinh mạch này đều từ chân đi lên ngực có nhánh vào hai vú, hai mạch Xung - Nhâm cũng từ bào cung đi qua bụng, rốn lên ngực và có phân hai nhánh vào tuyến vú.

Quan hệ giữa tạng phủ và nhũ căn

Kinh lạc là bắt nguồn từ tạng phủ và đi ra bề mặt ngoài của cơ thể cho nên các tạng phủ và kinh lạc có quan hệ với vú và thông với tuyến vú Thận vốn là nguồn của tiên thiên, và Tỳ là nguồn của hậu thiên, cho

Trang 18

nên sự phát triển của vú là không thể tách rời hai tạng

là tỳ và thận Sữa do tinh chất của thức ăn tạo thành,

tỳ vị có khỏe thì sữa mới nhiều Can chủ sơ tiết và chi phôi việc bài tiết sữa Can khí mà không thư thái thì việc bài tiết sữa cũng bị ảnh hưởng.

Nguyên nhân Và cú chế bệnh sinh

Sự quan hệ giữa tạng phủ, kinh lạc, vú và tuyến vú rất m ật thiết, cho nên các yếu tố làm tắc nghẽn kinh lạc, gây rối loạn chức năng tạng phủ đều có thể gây bệnh cho vú, tuyến vú.

Những nguyên nhân thường gặp là:

- Can liất vị nhiệt: Do khi mới sinh đẻ không day vú

đều làm cho đường sữa không thông mà gây ra sưng đau tuyến vú.

Do sức bú của trẻ không phù hợp với lượng sữa đã sinh ra, gây ứ dọng lại không được vắt bỏ đi tạo thành sữa ôi lâu ngày gây ứ đọng kết tụ (sữa ôi) cũng gây ra sưng đau tuyến vú.

Do can khí không thông đạt, ăn nhiều chất béo mỡ gây tích ở tỳ vị, kinh lạc không thông, khí trệ huyết ứ lâu ngày hóa nh iệt gây ra tuyến vú, sưng, nóng, đỏ, đau.

- Can kh í uất huyễn vâng: Do can khí không được thư

thái sinh khí trệ huyết ứ, can uất làm cho công năng vận hóa của tỳ bị rôl loạn gây ra đàm trọc nội sinh, khí trệ đàm ứ liên kết với nhau, cơ thể bứt rứt khó chịu, dễ bực bội, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền họat Thường gặp trong các chứng vú có nhiều u, cục.

- Can thận bất túc: Do tiên thiên bất túc hoặc hậu

Trang 19

thiên suy tổn, hoặc sinh đẻ quá nhiều làm cho can thận

hư, hai mạch Xung - Nhâm mất điều hòa, tinh huyết thiếu, thận thủy không dưỡng được can mộc sinh ra can hỏa vượng thiêu đốt làm khô tân dịch mà hóa thành đàm, đàm kết thành hạch, thường có liên quan đến kinh nguyệt và thai nghén Triệu chứng đau tức tăng trước lúc có kinh, kèm theo chóng m ặt ù tai, lưng đau gôi mỏi, kinh nguyệt không đều, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền tế sác Thường gặp trong trường hợp sưng đau tuyến vú, vú có nhiều u cục.

- Âm hư đàm ngưng: Do phế thận âm hư sinh hỏa

vượng thiêu đôT tân dịch thành đàm, đàm kết tụ ở tuyến

vú sinh u cục Thường sắc da không thay đổi, hơi đau, phát thành mủ chậm, khi có mủ nước mủ loãng trong, hay sốt về chiều, đêm ra mồ hôi trộm, người gầy yếu, ăn ít; Chất lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng, mạch tế sác Thường gặp trong chứng vú lao có liên quan với chứng phế âm hư.

- Độc tà ngoại nhập: Do chính khí suy hoặc do đầu

nhũ lõm ngoại tà xâm nhiễm gây bệnh, hoặc sau khi cho trẻ bú không vệ sinh lau rửa sạch đầu vú hoặc do ngoại cảm hàn tà gây bế tắc làm cho sữa không thông lưu thông k ế tụ lại mà gây ra sưng đau tuyến vú.

2 MẤT^ỮA, ÍT SỮA, SỮA KHÔNG THÔNG

Có sữa nhưng không bài tiết được do tia sữa không thông hoặc bản thân người mẹ không sản sinh được sữa

do khí huyết quá hư suy từ trước, hoặc sau sinh đẻ, do các tác nhân khác làm ảnh hưởng tới quá trình tạo sữa Tất cả những nguyên nhân trên đều gây ra ít sữa, không có sữa hoặc m ất sữa hoàn toàn.

Trang 20

Nguyên nhăn và cd chê bệnh sinh

- T h iế u sữa (ít sữa) Trong khi chửa, đẻ khí huyết

quá hư suy hoặc trong khi đẻ m ất máu quá nhiều làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới: Xung, Nhâm, Đô"c, Đới mạch và ngũ tạng, lục phủ; làm cho nguồn tân dịch bổ sung để sản sinh ra sữa bị thiếu hụt, nên lượng sữa sản sinh không đủ để nuôi con.

- M ất sữa (đã có sữa ui lý do nào đó m à bị m ấ t sữa)

hoặc k h ô n g có sữa hoàn toàn Trong khi mang thai vú

không to thêm hoặc có to thêm nhưng gần đến tháng sinh đẻ không thấy biểu hiện căng hoặc cắn nhức đầu

vú, hoặc không thấy sữa non ra báo hiệu sắp sinh đẻ mọi cảm giác khác thường gần như không cảm nhận được ở cả hai bầu vú Có nhiều nguyên nhân:

- Do khí huyết, ngũ tạng, lục phủ quá hư suy, Xung - Nhâm bất túc.

- Mối liên quan giũa vị kinh và vị tạng không bình thường.

- Đường lạc nhũ mạch không thông

Điều trị

* T h iế u sữa (ít sữa): Bầu vú không căng to hoặc

căng to ít, m ềm không căng cứng, day bóp không ra sữa hoặc ra rất ít không thành tia, không có cảm giác cắn nhức, tức sữa sau 3 - 4 giờ chưa cho con bú Có thể kèm theo triệu chứng toàn thân như: người gầy yếu, hoặc đang trong thời kỳ mang bệnh hư lao, bệnh nội thương khác hoặc người béo quá đàm thấp làm ảnh hưởng tới đường mạch lạc mà không sinh ra sữa được.

- B à i th u ố c l: T hiên về khí huyết hư.

Trang 21

Đương quy th â n 32g H oàng kỳ 32g

T h ô n g bạch (hành) 10 củ

- Cách dùng: s ắ c uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần

trong ngày.

- B ài thuốc 2: Thiên về khí huyết hư kiêm biểu hiện

tia sữa không thông (Ngọc lộ tán).

- Cách bào chế: Các vỊ trên tán mạt + nước lOOml,

sắc lọc bỏ bã lấy 120ml.

- Cách dùng: s ắ c uô"ng ngày 1 thang chia đều 3 lần

trong ngày.

* M ất sữa: Sau khi sinh đẻ trẻ bú lượng sữa ra bình

thường sau đó sữa thấy giảm dần không đủ cho trẻ bú, trẻ quấy khóc lúc đó mới để ý tới thiếu sữa; hoặc tự nhiên thấy bầu vú không căng tức và nhỏ dần hoặc sau

đẻ bị ốm nặng rồi mất sữa.

- B à i thuốc:

Vương bất lưu hàn h 16g Bạch đ in h hương 4g

L ậ u lô 16g T h iên hoa p h ấ n 24g

B ạch cương tàm 16g X u yên sơn giáp lOg

- Cách dùng: s ắ c uô^ng ngày 1 thang, chia đều 3 lần

trong ngày.

* K hông có sữa hoàn toàn: Hai bầu vú bình thường

hoặc to hoặc nhỏ hơn một ít Trước khi sinh đẻ, sau khi sinh đẻ không biểu hiện sự khác thường như không thấy

Trang 22

căng tức, cắn nhức ở đầu và xung quanh núm vú, không thấy sữa non ra, không thấy người ngấy sô"t hoặc biểu

h iện khác thường tại bầu vú

- B à i thuốc:

X u yê n k h u n g 12g T h ụ c địa 16g

N h â n sâm 12g B ạch p h ụ c lin h 12g

X u y ê n sơn giá p (sao phòng) lOg

- Cách dùng: s ắ c uô"ng ngày 1 thang, chia đều 3 lần

trong ngày.

3 ĐOẠN NHŨ

Đoạn nhũ là tình trạng làm dừng ra sữa ở thời kỳ sắp cai sữa của người mẹ đối vởi thai nhi Bình thường khi trẻ đã trên 12 tháng tuổi, hầu h ết trẻ đã ăn sam tô"t, cũng là lúc sữa của người mẹ bắt đầu ít dần đồng thời chất lượng sữa cũng giảm; do đó cần được cai sữa để trẻ ăn uống được tô"t hơn; hoặc do nhu cầu cần th iết bắt buộc phải ngừng không cho ra sữa như phải đi xa dài ngày không thể cho con bú được hoặc tiểu nhi chết mà sữa vẫn ra nhiều do đó cần phải có bài thuôc để giảm dần lượng sữa sau đó h ết hẳn.

Nguyên nhân và cd chê bệnh sinh

Bình thường trong thời kỳ nuôi con, sữa được sản

Trang 23

xuất liên tục vừa đủ để nuôi con, mặt khác vị khí tốt, thu nạp ngũ cốc đều, tân dịch được bổ sung đầy đủ, ngũ tạng, lục phủ, Xung, Nhâm điều hòa, cơ thể mạnh khỏe thì sữa dồi dào cả số lượng và chất lượng.

Vì lý do nào đó cần phải ngừng không cho ra sữa nữa thì phải tiến hành dùng thuôc đoạn nhũ.

- Cách dùng: Ngày uô"ng 1 thang, chia đều 3 lần

uô"ng trong ngày.

4 VIÊM TUYẾN VÚ

Viêm tuyến vú là quá trình bế tắc, ứ đọng sữa làm

mủ cấp tính tại bầu vú Bệnh phát sinh chủ yếu ở phụ

nữ, nhiều vào thời kỳ sau khi cho con bú và thường gặp

ở những bà mẹ sinh con đầu lòng.

Căn cứ vào nguyên nhân và thời gian mắc bệnh khác nhau mà có tên gọi khác nhau.

Đặc điểm của bệnh là: bầu vú sưng, nóng đỏ, đau, toàn thân sô"t, sợ rét, đau đầu, đau mình.

Nguyên nhâu và cu chế bệnh sỉnh

^ S ữ a ứ đọng: Do sau khi sinh đẻ không day đều bầu

Trang 24

vú để cho các tia sữa thông, hoặc do trẻ bú không hết, người mẹ không vắt bỏ sữa thừa (sữa ôi) lâu ngày ứ đọng gây tắc tuyến sữa mà thành viêm, hoặc do cảm nhiễm hàn tà hoặc các nguyên nhân làm bế tắc các tia sữa lâu ngày cũng gây ra viêm tuyến vú.

Can k h í u ấ t trệ: Do tinh thần không thư thái làm

cho can khí uất k ết ảnh hưởng đến chức năng vận hóa của tỳ vị, sữa ứ đọng hóa hỏa sinh viêm tuyến vú.

* Vị n h iệ t ủ n g trệ: Theo học thuyết kinh lạc thì kinh

lạc Túc dương m inh Vị làm chủ nhũ lạc, sữa nhiều hay ít

có liên quan m ật th iết đến kinh Vị; đồng thời Tỳ - VỊ là gô"c của hậu thiên, là cơ sở để sản sinh khí huyết, tân dịch và sữa Trường hợp ăn uô"ng thất thường gây tổn thương tỳ vị, vị n h iệt ủng trệ, nhiệt tích tại nhũ lạc, nhũ lạc m ất tuyên thông, gây ra bầu vú sưng, nóng, đỏ, đau mà thành viêm tuyến vú.

* N h iễ m độc ngoại tà: Do cơ thể sau khi sinh đẻ

chính khí suy hoặc do đầu bầu vú lõm, độc tà xâm nhiễm gây bệnh, hoặc sau khi cho trẻ bú không được vệ sinh lau rửa sạch đầu vú, hoặc do ngoại cảm hàn tà gây

b ế tắc làm cho sữa không lưu thông kết tụ lại mà gây ra viêm tuyến vú.

Điều trị

* Giai đoạn đau vú: Bầu vú sưng đầy đau, sữa ra

không đều, không thông, sắc da đỏ nhẹ hoặc không đỏ,

có hoặc không có hòn cục, kèm theo người sôT, sợ lạnh, đau đầu, đau m ình mẩy, ngực tức Rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi vàng Mạch huyền sác hoặc phù sác.

Trang 25

B ài thuốc:

T h iên hoa p h ấ n 16g Tạo giác thích 8g

- Cách dùng: Ngày uôĩig 1 thang chia đều 3 lần uô"ng

trong ngày.

* Giai đoạn làm mủ: Bầu vú sưng to, đau đỏ, nóng

từng đám hoặc cả bầu vú, đau tăng, sô"t cao, người bứt rứt khó chịu, m iệng khát muôn uô"ng Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng Mạch huyền sác.

- B ài thuốc:

* Giai đoạn vỡ mủ: Do mủ tự vỡ hoặc chích rạch nặn

mủ, sốt giảm, sưng đau giảm Nếu mủ đã vỡ mà sưng đau không giảm, vẫn sốt cao là nhiệt độ còn thịnh, mủ lan sang

Trang 26

các tuyến vú khác hình thành viêm tuyến vú Nếu sữa hoặc

mủ tiếp tục chảy ra lâu ngày không hết gọi là nhũ lậu.

- B à i thuốc:

cơ quan hoặc toàn bộ cơ thể người bệnh.

Nguyên nhân và cd chế bệnh sinh

* Can uất đàm ngiíng: Do tình chí không bình thường,

hay tức giận gây tổn thương can, can khí uất kết, khí trệ đàm ngưng Do lo nghĩ nhiều gây tổn thương tỳ, chức năng vận hóa bị rối loạn, đàm trọc nội sinh, khí huyết ứ trệ, đàm thấp ngưng kết tuyến vú mà phát sinh bệnh.

* Xung - Nhâm thất điều: Hai mạch Xung, Nhâm mất

Trang 27

điều hòa, can thận bất túc, khí huyết bế tắc không lưu thông làm trở ngại tuyến vú, khiến cho đàm thấp ngưng

kết ở bầu vú mà sinh ra.

Triệu chứng chủ yếu là ở một hoặc cả hai bầu vú

xuất hiện những hòn cục to nhỏ không đều, một bên trước bên kia sau hoặc hai bên cùng phát, phân tán hoặc tập trung một vùng, hòn cục ranh giới không rõ, di động không dính vào da, chất cứng ấn đau, ở một sô" ít bệnh nhân, đầu vú chảy nước vàng xanh hoặc nâu.

Thường gặp những dạng bệnh sau:

- Khối u dạng phiến: Dày mỏng khác nhau, số lượng

không đồng đều, phân tán hoặc tập trung di động, không dính, bờ không rõ hoặc một sô" rõ, bề mặt trơn tru hoặc lổn nhổn, hình viên dài hoặc không định hình,

độ cứng mềm khác nhau.

- Khối u dạng cục: Hình dạng không đồng đều, độ

cứng trung bình, di động mặt trơn hoặc gồ ghề, bờ rõ hoặc tương đô"i rõ, thường nhỏ bằng hạt ngô, to bằng hạt mít không nhất định ’

- Khô"i u phân tán rải rác toàn bộ nhũ phòng

- Khối u dạng hỗn hợp gồm đủ các loại dẹt, cục lổn nhổn.

ĐỈỂU tpị

* Can uất đàni ngưng: Thường tinh thần bứt rứt dễ

cáu gắt, mất ngủ nhiều, hay giật mình, mơ mộng hoảng hô"t, bầu vú tức đau, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng Mạch huyền.

- B ài thuốc:

Trang 28

X u yến k h u n g 12g Bạch chỉ 12g

- Cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần

uô"ng trong ngày.

* X u n g N h â m th ấ t điều: Sưng đau 1 hoặc cả 2 bên

bầu vú, nhiều u cục rắn chắc, có thể kèm theo đau ngực, kèm theo kinh nguyệt không đều, vùng thắt lưng đau nhức, kinh nguyệt lượng ít, sắc nhợt, hoặc bế kinh hoặc thống kinh (nếu còn trong độ tuổi hành kinh) người gầy yếu, mệt mỏi Chất lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng Mạch hư tế.

- B à i thuốc:

X u yê n k h u n g 12g S in h đ ịa hoàng 16g

Trang 29

thành của nữ giới Lúc 1 0 - 1 1 tuổi, đầu vú của nữ bắt dầu gồ lên, vú bắt đầu to, 12 tuổi tiếp tục to thêm Khi bắt đầu có kinh, thường vú đã phát triển rồi, bởi vì đây

là kết quả phát triển của buồng trứng và sự tăng thêm tiết tô' kích dục nữ Muộn nhất ở tuổi 12 - 13 thì đôi vú cũng đát bắt đầu phát triển, nếu không thì nên nghĩ tới khả năng thiếu nội tiết hoặc chậm phát triển sinh lý.

Sự phát triển đôi vú gắn bó mật th iết với thiên quý, thiên quý chỉ mạch thái xung thịnh, bắt đầu có kinh, đôi

vú cũng bắt đầu phát triển Vì vậy nếu thiếu nữ ở tuổi

14 mà đôi vú phát triển chậm, kinh nguyệt không bình thường thì phải kịp thời chữa trị.

Chữa triệu chữn:

* K hí h u yết hư: Lượng kinh ít, bình thường sắc mặt

hơi tôi, đến tuổi 13 mà vú còn bé như hạt đậu, m ệt mỏi, sắc lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch đa phần hư nhỏ Chữa nhằm ích khí bổ huyết, điều kinh kiện nhũ.

- Bài thuôc: Bát trân gia giảm.

P hì quy th ầ n 9g, X u yên k h u n g 7g,

12g, Pháo sơn giá p 6g,

T ử hà xa (sấy khô nghiền bột nước) 9g,

- Cách dùng: Đổ nước sắc còn 300ml, ngày chia làm

3 lần, uống nóng Uống đến khi kinh nguyệt trở lại bình thường, không còn hiện tượng huyết hư.

* Tỳ vị h ư nhược: Đau chướng ở vị quản thường ít

T hục địa

Đ ảng sâm

Bạch truật

Bồ công anh

Trang 30

hấp thu, rối loạn kinh nguyệt, sắc lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng dầy giữa, mạch hữu quan hơi huyền Chữa nhằm kiện tỳ hòa vị, nuôi vú.

* Tử hà xa 15g (sao tẩm gừng, rượu) đương quy 6g, trứng

gà 2 quả Sắc tử hà xa, đương quy lấy nước cốt, đập trứng gà vào, cho thêm 30g đường đỏ, nấu chín ăn, ngày 1 tô.

* H ạt quýt sao 30g (bọc vải), tảo biển 15g, đại táo 5 quả, gạo tẻ 2 lạng Hầm cháo, ngày 2 lần ăn nóng.

7 SA DẠ CON

Sa dạ con là trong âm hộ phụ nữ, bào cung và bộ phận liên quan sa xuống âm đạo hoặc bị lòi ra cửa mình mỗi khi lao động nặng, sa từng đợt hoặc liên tục ảnh hưởng đến sinh họat, lao động và sức khỏe của phụ nữ.

Trang 31

Nguyên nhân cd chê bệnh sinh

Nguyên nhân chủ yếu là do khí hư hạ hãm Khí hư do nhiều nguyên nhân như: Trong khi chửa, đẻ chế độ ăn uống kém không đầy đủ, hoặc sau khi đẻ bào cung chưa co hồi về

vị trí bình thường đã phải lao động nặng hoặc phòng dụ, hoặc bệnh lý ở một số cơ quan lân cận đẩy bào cung sa xuống và ra ngoài mà không co về vị trí ban đầu được, hoặc

do thấp nhiệt xâm nhập ngoài sa giãn kèm theo loét, chảy nước vàng dầm dề, âm môn sưng tấy có khi phát sốt

K h í hư: Người phụ nữ khi chửa bào cung chứa đựng thai nhi ngày một to dần, toàn bộ phần bào cung dãn ra đến mức tối đa Đến khi sinh đẻ lại bị tổn thương khí huyết nặng

nề không được bù đắp kịp thời nên không co hồi trở về trạng thái ban đầu được, hoặc trong khi đẻ rặn quá mạnh làm cho bào cung dãn quá mức mất khả năng co hồi trở về trạng thái ban đầu kết hợp với chính khí bị hư tổn nặng nề, hoặc sau khi sinh đẻ lao động quá sớm, quá nặng, bào cung và thiểu phúc chưa chặt chẽ cũng là yếu tố thuận lợi để bào cung sa giãn xuống mà không thu giữ lại được mà phát sinh bệnh.

* T h ấ p nhiệt: Tỳ khí không đầy đủ, khí hư hạ hãm,

hiệp với thấp uất lâu ngày hóa nhiệt mà sinh bệnh.

Điểu trị

K h í hư: Trong âm hộ bào cung và bộ phận liên quan sa xuông cửa mình, thậm chí sa lòi ra ngoài to bằng quả trứng, hoặc bằng nắm tay, tùy mức độ sa dãn

mà có hình thể khác nhau Tại vùng thiểu phúc cảm giác nặng nề, đau mỏi ngang eo lưng, người m ệt mỏi khó chịu, hơi thở ngắn, ăn ít, kém tiêu, thường muôn đi tiểu

Trang 32

tiện nhưng lượng không nhiều, đại tiện lỏng, ra nhiều khí hư đới hạ Rêu lưỡi mỏng, chất lưỡi bệu Mạch hư.

- B à i thuốc:

- Cách dù n g : Ngày sắc 1 thang, uô"ng chia đều 3 lần

trong ngày.

* T h ấ p nhiệt: Trong âm hộ bào cung và bộ phận

liên quan sa xuống, lòi ra ngoài, âm hộ sưng đau, nước vàng ra dầm dề, nước tiểu nóng màu vàng, khi đi tiểu tiện đau, rát; người nóng, ngũ tâm phiền nhiệt, ra mồ hôi, miệng đắng Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt Mạch sác.

8 NGỨA ÂM ĐẠO

Ngứa ngáy không dứt ở âm đạo của phụ nữ gọi là bệnh ngứa âm đạo, dây là bệnh thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi.

Trang 33

* Can uất hóa hỏa: Đau ngứa ngoài âm đạo, nhất là

về ban đêm, khí hư đa phần màu vàng, tính tình nóng nảy hấp tấp, tiểu tiện vàng đỏ, bí đại tiện, m iệng lưỡi

dễ bị loét, sắc lưỡi đỏ, rêu mỏng vàng hoặc vàng thô, mạch huyền hơi đếm được Chữa trị, can trừ ngứa.

- Bài thuốc (có thể dùng thang Long đởm tả can gia giảm)

- Cách dùng: Đổ nước sắc còn 300ml, ngày chia 3

lần, uống nóng.

* K h í huyết sinh phong: Ban đêm ngứa ngoài âm

đạo nhiều hơn, nếu đã mắc bệnh lâu, da khô hoặc ráp,

m ệt mỏi, sắc mặt hơi tối, váng đầu ù tai, lưng mỏi gốì

mềm, sắc lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch đa phần

hư nhỏ Chữa trị, dưỡng huyết khu phong trừ ngứa.

- B ài thuốc (có thể dùng thang Bát chân gia giảm)

- Cách dùng: Đổ nước sắc còn 300ml, ngày chia

lần, uô"ng nóng.

Trang 34

* Hoàng bách 6g, bách bộ 6g, đường trắng, tất cả xay thành bột cho vào trong ô"ng cao su rỗng, mỗi tôi đặt

2 viên vào trong âm đạo, dùng liền từ 5 - 7 ngày.

Trang 35

9 ĐAU ÂM ĐẠO

Đây là triệu chứng đau ở âm đạo, thường gặp sau thời kỳ đứng tuổi và mãn kinh ở phụ nữ Thông thường

kiểm tra phụ khoa đều không phát hiện có gì đặc biệt, nhưng người bệnh cảm thấy rất khó chịu Thuốc Đông y

có hiệu quả chữa bệnh tương đôl tôT.

Chữa triệu chứng

Khi hành kinh hoặc đã m ãn kinh thường cảm

th ấy ở âm đạo có h iện tượng đau thứ phát hoặc cảm

giác đau rút rồi lan sang chi dưới dẫn đến cử động đi lại rất khó khăn Rôì lọan kinh nguyệt, sắc lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền cấp (qua kiểm tra phụ khoa và khoa thần kinh của y học h iện đại không phát h iện điều gì đặc biệt) Chữa trị: sơ cam lý khí, dưỡng huyết thông lạc.

* B ài thuốc (dùng xuyên luyện từ tán gia giảm)

T iểu hồi hương 3g,

X uyên k h u n g 4,5g,

Đổ nước sắc còn 200ml, ngày chia 2 lần, uô"ng nóng.

- T ù y theo chứng bệnh gia giảm :

Người có rêu lưỡi vàng nhầy thêm Hoắc hương 12g, Bách khấu nhân 5g.

Người có sắc lưỡi tím tối hoặc có điểm ứ tăng thêm Hồng hoa 3g, Bạch giới tử 3g, Đảng sâm 15g.

Trang 36

Người biếng ăn thêm Mạch nha 12g, Cốc nha 12g, Độc cước khu lOg, Sơn tra 6g.

Người bị kém khí hoặc cảm thấy rõ bị hụt hơi, thương hạ khí thông thêm Đảng sâm 15g, Hoàng kỳ 15g, Thăng ma 6g.

Người đi đại tiện lỏng nhão thêm Bạch truật sao lOg, Mạch nha sao 12g, Biển đậu 12g.

Liệu pháp ẩm thực

* Kê huyết đằng 12g, hương phụ 8g, thân đương quy 8g, hoàng kỳ 20g, huyền hồ 6g, gạo tẻ 2 lạng Các vị thuôc nên đựng trong túi vải, đổ nước sắc lấy nước cốt

khoảng 500m l Cho gạo tẻ vào nước cốt nấu thành cháo,

cháo chín cho muối, dầu vừng, xì dầu mỗi ngày ăn 1 lần, cho đến khi h ết triệu chứng.

* Thân đương quy 9g, xuyên khung 6g, tiểu hồi hương 6g, đại táo 3 qủa, hương phụ 6g, trứng gà 2 quả

Các vị thuôc đựng trong túi vải, đổ nưởc sắc lấy nước cốt

khoảng 200ral Sau đó đập trứng gà, bỏ vỏ, quấy nát, dùng nước côT nấu chín là có thể dùng được, mỗi ngày một lần, ăn đến khi h ết triệu chứng (chú ý: với người bị cảm sôT hoặc đại tiện lỏng tạm thời chưa ăn).

* Luộc th ịt bụng của lợn (ba chỉ), thân đương quy lOg, bạch chỉ 5g, nguyên hồ 8g, hương phụ 6g, xuyên khung 6g, đại táo 5 quả, nguyên nhục 15g, xì dầu 200ml, nưởc 300m l, th ịt bụng lợn 500g (đã rửa sạch) Bỏ các vị thuôc trên, xì dầu, nước và thịt bụng lợn vào trong nồi sành đun nhỏ lửa 2 giờ đã có thể dùng được, thái thịt bụng thành m iếng nhỏ làm thức án, nước thuôc có thể

Trang 37

trộn cơm ăn, sau khi triệu chứng mất đi thì ngừng ăn (chú ý: người bị cảm sốt, đại tiện lỏng nhão tạm thời không ăn).

10 ÂM ĐẠO THOÁT KHÍ

Âm đạo thoát khí là hiện tượng âm đạo phụ nữ có khí thoát ra Cá biệt, sản phụ sau khi sinh con xuất hiện khí thoát ra từ âm đạo, qua một thời gian có thể tự khỏi.

Chứng âm đạo thoát khí không phải là hiếm thấy, chỉ có điều là nhiều chị em phụ nữ không dám nói lên Chứng bệnh này cũng cho thấy rằng cơ thể người bệnh

hư nhược nhiều, hoặc có cả bệnh phụ khoa khác.

Chữa triệu chứng

* Loại kh í hư: Trong âm đạo luôn luôn có khí Khi vận

động thì khí ở âm đạo liên tục thoát ra nhưng không có mùi hôi Bình thường khí hư thoát ra kéo dài loãng như nước trong, tiểu tiện nhiều lần, lưng mỏi nhiều, bụng dưới căng

xệ xuống, lượng kinh ra nhiều, sắ c lưỡi nhạt, cạnh lưỡi có vết răng, rêu mỏng, mạch đa phần hư nhỏ.

Chữa trị: ích khí tháng hãm (tăng thêm khí bù chỗ

đã mất), bồi bổ thận củng cô" nguyên khí, có thể dùng:

Trang 38

Đổ nước sắc còn 200ml, ngày chia 2 lần, uống nóng Uống đến khi nào triệu chứng hết thì dừng uống Có thể uống viên bổ trung ích khí, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.

* Loại vị thực: Trong âm đạo luôn luôn có khí thoát

ra kèm theo mùi hôi, bình thường khí hư tương đối nhiều, mùi hôi thôi, màu trắng hoặc vàng, bí đại tiện, rêu trắng nhầy hoặc vàng nhầy, mạch huyền.

Chữa trị: Tả hỏa lợi thấp, nhuận tràng thông đại

tiện, có thể dùng thang long đởm tả can gia giảm:

Ý d ĩ n h â n tươi 12g,

Cả quả dưa khô (đ á n h n á t ra).

Đổ nước sắc thành 300m l, ngày chia 3 lần uô'ng.

Liệu pháp ẩm thực

* Đảng sâm 20g (hoặc nhân sâm 5g), hoàng kỳ 30g, trần bì 6g, hoài sơn 15g, gạo 2 lạng, s ắ c đảng sâm, hoàng kỳ, trần bì lấy nước cốt, dùng nước này nấu với gạo, hoài sơn thành cháo, mỗi ngày một thang Khi ăn

có thể cho gia vị: dầu vừng, muôi, xì dầu vào Dùng đến

khi không còn thoát khí mới thôi.

* Bổ trung ích khí 2 viên, ý dĩ nhân 30g, gạo 2 lạng, tất cả đem nấu thành cháo, mỗi ngày ăn một lần, dùng đến khi triệu chứng m ất hẳn mới thôi.

Hai bài thuốc ở trên đều hợp với bệnh thoát khí do khí hư gây nên.

Trang 39

* Đảng sâm 20g (hoặc hồng sâm 6g), hoàng kỳ 30g, trứng gà 2 quả, đường đỏ 15g Trước tiên cho đảng sâm, hoàng kỳ vào nước sắc thành 300ml nước cốt, bỏ bã thuốc, cho trứng gà (đã bỏ vỏ) với nước cốt nấu thành cháo, khi chín cho đường đỏ vào là ăn được Mỗi ngày một thang, dùng đến khi nào triệu chứng mất hẳn thì dừng.

* Hoài sơn 15g, khiếm thực 12g, trứng chim cút 4 quả Trước tiên sắc hoài sơn, khiếm thực để có nước côT,

bỏ bã, bỏ trứng chim cút (đã bỏ vỏ) và nước cốt nấu cháo, tiếp đó tra thêm các đồ gia vị đầu vừng, muối mỗi ngày ăn một thang, ăn liên tục đến khi triệu chứng hết hẳn mới thôi.

11 ÂM MÂU

Ảm mâu là một loại ký sinh trùng ở âm hộ, mình dẹt, có 8 chân, xuất hiện khi người phụ nữ bị viêm nhiễm do lạm dụng tình dục Triệu chứng : lông ở âm hộ ngứa rất khó chịu, sau khi cào xước chỗ đó bị đỏ, đầu con mâu chụm vào trong da.

Chữa bằng thuãc

Bệnh này chữa chủ yếu ở bên ngoài, nếu đầu con

mâu còn chụm vào trong da thì dùng đầu kim để diệt.

Trang 40

- Cách dùng: Tất cả xay thành bột, đựng trong bình,

khi dùng xoa vào chỗ ngứa, mỗi ngày 2 - 3 lần, vợ chồng đều có thể dùng được.

Liệu pháp hun khói

Lấy tờ giấy tẩm bột Thần sa, đốt khói hun vào chỗ ngứa mỗi ngày 3,4.

Cách làm giấy tẩm bột Thần sa: Ngân sa 3g, tán bột, đổ vào giữa, quấn giấy thành 7 lớp, đốt lên xông khói Không được để giấy bô"c thành ngọn lửa, thổi nhẹ tỏa khói vào âm hộ, âm mâu bị hun sẽ chết

Liệu pháp hôi xoa

Phương pháp này là một phương pháp dùng thuốc đã được chỉ định, bôi vào một vị trí nhất định để chữa bệnh.

* Bách bộ 30g ngâm trong 250ml rượu đã được hâm nóng, sau 7 ngày dùng thuôc đã được chỉ định, bôi vào một vị trí nhất định để chữa bệnh.

* Bách bộ 30g ngâm trong 250ml rượu đã được hâm nóng, sau 7 ngày dùng dung dịch này xác định này xát nhiều lần vào chỗ ngứa, âm nâu có thể chết.

* Quấy nát quả ngân hạnh bôi vào chỗ ngứa.

* Hùng hoàng 15g, trạch tiêu bì 15g, bột lá đào 15g, Bột lá đào 15g, ngâm trong 300ml cồn 75° Sau 7 ngày dùng rượu này bôi nhiều lần vào chỗ ngứa, có thế giết âm mâu.

12 MỘNG GIAO

Phụ nữ mơ thấy đang giao hợp với nam giới gọi là

Ngày đăng: 02/11/2020, 08:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w