1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dieu khien logic

64 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về electronics workbench
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chuyển sang một mạch điện khác, chương trình sẽ nhắc lưu lại mạch điện trong màn hình thiết kế trước khi mở màn hình thiết kế khác.. Ví dụ : mạch điện có tên là DaoDong sẽ được lưu

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ

ELECTRONICS WORKBENCH

Trang 3

Electronics Workbench (EWB) là một chương

trình mô phỏng những mạch điện dùng để nghiên cứu trên máy tính trước khi được đưa ra ứng dụng trên thực tế Nhằm tránh những sự cố đáng tiếc có thể xảy ra khi được đưa ra ứng dụng ngoài thực tế như cháy nổ, hư ling kiện…vì không được tính toán trước Nhưng đối với EWB thì không có sự hỏng hóc nào cả, mà những sự cố như vậy sẽ được EWB báo hiệu cho chúng ta biết

Trong chương trình Vật Lý THPT, thì EWB giúp cho giáo viên làm được những thí nghiệm minh họa hoặc kiểm chứng những định luật Vật lý phần Điện học một cách nhanh chóng và chính xác, làm cho tiết học trở nên sinh động, lôi cuốn học sinh

Trang 4

Thanh trình

đơn

Vùng làm việc

Thanh công cụ

Thư viện linh

kiện

Giao diện làm việc của Electronics Workbench

Trang 5

NỘI DUNG

Phần I : CÁC THANH CHỨC NĂNG

Phần II : THƯ VIỆN LINH KIỆN

Phần III : THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Phần IV : THỰC HÀNH

Trang 6

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

I - Thanh trình đơn

1- File: Trong phần này có các nội

dung chính sau:

- New: Mở cửa sổ thiết kế mới chưa

được đặt tên (Untitled) Nếu chuyển

sang một mạch điện khác, chương

trình sẽ nhắc lưu lại mạch điện trong

màn hình thiết kế trước khi mở màn

hình thiết kế khác

Khi khởi động chương trình, cửa

sổ thiết kế mạch mới sẽ tự động xuất

Trang 7

- Open: Mở một tập tin mạch điện đã được lưu trước

đây Bình thường, hộp thoại Open sẽ xuất hiện Nếu cần thiết có thể chuyển đổi qua lại giữa các ổ đĩa hay các thư mục có chứa tập tin cần mở Chương trình chỉ mở những tập tin có phần mở rộng là : *.CA*, * Cd*, và *.Ewb (trong môi trường Windows)

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

I - Thanh trình đơn

1- File:

- Import : Chuyển tập tin của chương trình SPICE có

phần mở rộng là *.Net hay *.Cir trong hệ điều hành Windows thành dạng sơ đồ nguyên lý

Trang 8

- Save: Lưu tập tin mạch điện hiện hành Thông thường,

hộp thoại lưu trữ tập tin sẽ xuất hiện Có thể chọn thư mục hoặc chuyển đổi ổ đĩa trong hộp thoại lưu trữ Ðối với người sử dụng hệ điều hành Windows, phần mở rộng của tập tin mạch điện sẽ là *.EWB tự động cộng thêm vào Ví dụ : mạch điện có tên là DaoDong sẽ được lưu lại dưới dạng tập tin của chương trình là :

Trang 9

- Save As: Khi muốn chuyển đổi tên tập tin từ tập tin gốc

thì chọn lệnh Save As và tập tin cũ sẽ không thay đổi

Chú ý: tập tin trong phiên bản 5.12 sẽ không thể mở

được trong phiên bản 5.0 Ngược lại, các tập tin trong phiên bản 5.0 sau khi đã lưu lại và chuyển vào danh sách những tập tin của phiên bản 5.12 sẽ được chương trình hiểu như là tập tin mặc định của phiên bản 5.12

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

I - Thanh trình đơn

1- File:

- Print : In mạch điện hay một phần của mạch điện và kết

quả của các dụng cụ đo ra giấy Khi nhấp chuột vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ, hộp thoại Print sẽ xuất

Trang 10

- Print setup: Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print Setup

sẽ xuất hiện với các thông số in chuẩn từ đó có thể thay đổi lại các thông số cho máy in và định dạng cho hình ảnh, khổ giấy, nguồn giấy và một số chọn lựa khác Nếu mạch điện quá lớn, nó sẽ tự động trải rộng và in ra với số giấy nhiều hơn số giấy dự tính

- Export : Ðối với những người sử dụng hệ điều hành

Windows, bất kỳ một tập tin mạch điện nào lưu trữ theo định dạng tập tin có phần mở rộng là *.Net, *.Scr, *.Cmp,

*.Cir, *.Plc Chuyển sơ đồ nguyên lý của chương trình sang

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

I - Thanh trình đơn

1- File:

Trang 11

2 – Edit: Trong phần này có các

nội dung chính sau:

- Cut: Cắt một phần tử đưa vào

Clipboard

- Copy: Sao chép tập tin

- Paste: Dán tập tin từ Clipboard

vào màn hình hiện hành

- Delete: Xóa phần tử

- Select All: Chọn tất cả các phần tử có mặt trên vùng làm

việc

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

I - Thanh trình đơn

Trang 12

3 – Circuit: Trong phần này

có các nội dung chính sau:

- Rotate, Flip Horizontal,

Flip Vertical: xoay chuyển

- Zoom In, Zoom out: Phóng to thu nhỏ đối tượng

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

I - Thanh trình đơn

Trang 13

4 – Analysis: Trong phần này có

các nội dung chính sau:

- Activates: Kích hoạt mạch điện.

- Pause: Tạm dừng mạch điện.

- Stop: Dừng mạch điện

- Anlysis Options…: Phân tích

mạch điện

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

I - Thanh trình đơn

- Schematic Options: Chỉnh sửa các thông tin về phần tử

như kiểu chữ thể hiện phần tử; ẩn, hiện giá trị của phần tử…

3 – Circuit:

Trang 14

Ngay dưới thanh trình đơn chính là thanh công cụ Thanh này chứa các công cụ điều khiển việc mô phỏng tương tự như khi click từ menu nhưng nhanh hơn Do ý nghĩa của các biểu tượng trong thanh này giống như trong thanh trình đơn nên ở đây chỉ nêu chức năng của từng nút

như sau:

II – Thanh công cụ:

- New: mở tập tin mới - Open: mở một tin đã lưu

- Save: Lưu tập tin đang hiện hành.

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

Trang 15

II – Thanh công cụ:

- Print: cho phép in mạch điện

- Cut: cắt một phần tử đưa vào Clipboard

- Copy: Sao chép tập tin

- Paste: Dán tập tin từ Clipboard vào màn hình hiện hành

- Rotate, Flip Horizontal, Flip Vertical: xoay chuyển

linh kiện

- Create Subcircuit: Tạo mạch điện phụ trợ

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

Trang 16

II – Thanh công cụ:

- Component Properties: Chỉnh sửa thuộc tính

- Zoom In, Zoom out: phóng to thu nhỏ đối tượng

- Tỉ lệ xem mạch điện trên màn hình

- (Help): hướng dẫn bằng tiếng Anh

- Display Graphs: cho phép hiển thị cái đã dấu

Phần I – CÁC THANH CHỨC NĂNG

Trang 17

Phần II – THƯ VIỆN LINH KIỆN

Khi mở màn hình giao diện chính của EWB, ngay dưới

thanh menu chính là thanh thư viện linh kiện Đây chính

là nơi EWB chứa các linh kiện cho việc mô phỏng mạch điện

Nội dung trong từng hộp công cụ trong thanh này như sau (Nhấp chuột vào biểu tượng của từng hộp linh kiện để xem chủng loại linh kiện):

Thanh này có dạng như hình sau:

Trang 18

1 - Sources : chứa tất cả những bộ nguồn có sẵn trong

chương trình Electronics WorkBench bao gồm nguồn Pin (Battery), nguồn xoay chiều (AC voltage source), nguồn một chiều (Vcc source), nguồn phát sóng FM (FM source)

Phần II – THƯ VIỆN LINH KIỆN

điện tử được thiết kế sẵn trong chương trình bao gồm điện trở (Resistor), tụ điện (Capacitor), rơ-le (Relay), biến áp (Transformer), tiếp điểm

Trang 19

Phần II – THƯ VIỆN LINH KIỆN

3 - Diode : chứa những kiểu Diode có sẵn trong Electronics

WorkBench bao gồm Diac, Triac, Diac, Thyristor, diode Shockley, Led, Diode zener, cầu diode

4 - Transistors : chứa những linh kiện thuộc họ transistor

bán dẫn có sẵn trong chương trình bao gồm transistor BJT; JFET kênh P, kênh N; MOSFET kênh N, kênh P; GaAS FET kênh N, kênh P

5 - Analog ICs : chứa những bộ khuếch đại thuật toán bao

gồm bộ khuếch đại thuật toán 3 chân, 5 chân (5-terminal opamp), 9 chân (9-terminal opamp), bộ so sánh (Comparator), mạch vòng khoá pha (phase-locked loop)

Trang 20

Phần II – THƯ VIỆN LINH KIỆN

chuyển đổi Analog sang Digital và từ Digital sang Analog, mạch đơn ổn (Monostable), vi mạch 555

EWB 5.12 Bao gồm những vi mạch thuộc họ 74XX, 741XX, 742XX, 4XXX

8 - Logic Gate : chứa các cổng logic có trong chương trình

mô phỏng như cổng NOT, AND và các IC chứa những cổng logic như IC cổng NAND, cổng EXOR

Trang 21

Phần II – THƯ VIỆN LINH KIỆN

số như mạch công bán phần (Half - Adder), các Flip - Flop (Flip-Flops), bộ dồn kênh (multiplexer), thanh ghi dịch (shift register), bộ mã hoá (encode)

10 - Indicators : chứa những thành phần hiển thị có

trong chương trình bao gồm đồng hồ đo điện áp (Voltmeter), đo dòng điện (Ammeter), bóng đèn (Bulb), Led 7 đoạn (7-segment display), bộ hiển thị dải ( bargraph Display)

Trang 22

Phần II – THƯ VIỆN LINH KIỆN

11 - Control : chứa những khối sử dụng trong tự động

điều khiển bao gồm bộ vi phân điện áp (voltage differentiator), khối tăng độ lợi điện áp (voltage gain block), bộ nhân (multiplier), giới hạn điện áp (voltage limiter), bộ chia (divider)

12 - Miscellaneous : bao gồm các thiết bị phụ trợ khác

như cầu chì (Fuse), đường truyền tín hiệu (transmission lines), thạch anh (crystal), động cơ DC (DC motor), ống chân không (vacuum tube), hộp dùng để đưa văn bản vào mạch điện cần mô phỏng (text box)

Trang 23

Khi biểu tượng được kích chọn Lúc này, cửa sổ

Instruments hiện ra: chứa 7 biểu tượng của các thiết bị

đo – phát tín hiệu:

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Thiết bị đo – phát tín hiệu được cất giữ trên thanh công

cụ linh kiện và nằm trong biểu tượng cuối cùng của thanh, biểu tượng ấy có tên Instruments và có biểu

tượng như sau:

Trang 24

Để lấy thiết bị sử dụng trong việc khảo sát dạng sóng hoặc đo đạc các thông số kỹ thuật của mạch điện, ta di chuyển con trỏ đến một biểu tượng, bảng tên của thiết bị

sẽ hiên ra Nếu đúng thiết bị cần chọn, ta chỉ việc click và

rê chuột đến vị trí dự định đặt thiết bị

Tính năng và công dụng của mỗi dụng cụ đo trong hộp linh kiện như sau:

1- Multimeter: Đồng hồ đo vạn năng (V; O; A; dB)

Trong hộp linh kiện thì Đồng hồ đo vạn năng có dạng

như sau:

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 25

1- Multimeter:

Khi được lấy ra màn hình làm việc thì Đồng hồ đo vạn

năng có dạng như sau:

Đồng hồ này máy đo vạn năng dùng để kiểm tra các nguồn điện áp, dòng, điện trở và hệ số decibel Thang đo của máy vạn năng kế này theo chế độ tự động, cho nên phạm vi đo lường không cần chỉ định

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 26

1- Multimeter:

Khi kích đúp lên biểu tượng thì trên

màn hình xuất hiện hộp thoại (như

hình bên), hộp thoại này cho phép ta

có thể chọn để máy có trở thành

dụng cụ đo điện áp hay dòng điện…,

và điều chỉnh các thông số liên quan

đến máy (bằng cách bấm vào nút

Settings) Nếu không thì máy sẽ hoạt

động như mặc định

Thiết bị này có thể đo được 4 thành phần sau: Đo dòng

điện, Đo điện áp, Đo điện trở, Đo hệ số Decibel.

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 27

2-Function Generator:Máy phát sóng: sin, răng cưa, vuông

Trong hộp linh kiện thì Function

Generator có dạng như hình bên:

Khi được lấy ra màn hình làm việc

thì Function Generator có dạng như

hình bên:

Máy phát sóng là nguồn điện áp dùng để cung cấp các dạng sóng hình sin, sóng răng cưa hoặc sóng vuông Máy cung ứng sự tiện ích thực tiễn để cấp nguồn cho mạch điện Dạng sóng có thể thay đổi và tần số, biên độ, chu kỳ

và tín hiệu DC của chúng có thể kiểm soát được, giải tần của máy phát sóng đủ lớn để đưa ra cường độ dòng điện

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 28

2 - Function Generator:

Khi kích đúp lên biểu tượng

của Function Generator trên

màn hình làm việc thì hộp thoại

như hình bên xuất hiện, cho

phép ta có thể chọn dạng sóng

ra bằng cách kích vào nút biểu

tượng Sine, răng cưa hoặc

vuông trên máy đo thì kết quả

máy phát sẽ phát ra dạng sóng

mà ta chọn

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 29

3 - Oscilloscope: Dao động ký

Trong hộp linh kiện thì Oscilloscope

có dạng như hình bên:

Khi được lấy ra màn hình làm việc thì

máy Oscilloscope có dạng như hình bên:

Khi click hai lần trên biểu tượng thì trên màn hình xuất hiện:

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 30

3 - Oscilloscope: Dao động ký

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Muốn phóng to hay thu nhỏ ta chỉ cần bấm vào nút

hình sau:

Trang 31

3 - Oscilloscope:

Máy hiện sóng hai kênh thể hiện những sự thay đổi về biên độ và tần số của tín hiệu điện tử Máy đưa ra đồ thị của tín hiệu với một hay hai sóng hiệu cùng một lúc hoặc

so sánh sóng hiệu này với sóng tín hiệu khác Một khi mạch điện đã hoạt động những đầu đo của máy hiện sóng

có thể nối đến những điểm đo thử khác nhau mà không cần phải kích hoạt lại mạch điện Việc di chuyển các điểm đo thử của máy hiện sóng sẽ hiện lại các dạng sóng tương ứng với những điểm đo thử mới Các tham số của máy hiện sóng có thể điều chỉnh quá trình hoặc sau khi thiết kế mạch điện và sóng hiện trên máy hiện sóng sẽ tự động được tái tạo

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 32

4 - Bode Ploter: Máy vẽ giản đồ

Trong hộp linh kiện thì Bode Ploter có

dạng như hình bên:

Khi được lấy ra màn hình làm việc thì

máy Bode Ploter có dạng như hình bên:

Khi click hai lần trên biểu tượng thì trên màn hình xuất hiện:

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 33

Máy dùng để vẽ đồ thị về tần số cộng hưởng của mạch điện và rất hữu dụng trong việc phân tích các mạch lọc tần hoặc các mạch cộng hưởng tần số Khi máy được nối vào mạch điện, máy sẽ thực hiện việc phân tích tần phổ Máy vẽ Bode hoạt động trong một phạm vi tần số theo phổ tần đã chỉ định Tần số của các nguồn xoay chiều bất kỳ trong mạch điện không ảnh hưởng đến máy vẽ giản đồ Bode.Tuy nhiên, nguồn xoay chiều phải được cung cấp ở một nơi nào

đó trong mạch điện Những giá trị ban đầu và cuối cùng của các thang giá trị dọc và ngang được trình theo những giá trị tối đa của chúng Những giá trị này có thể thay đổi, để có thể quan sát đồ thị theo những giá trị khác nhau

4 - Bode Ploter:

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 34

5 - Word Generator: Máy phát từ (từ 16 bits)

Trong hộp linh kiện thì Word Generator

có dạng như hình bên:

Khi được lấy ra màn hình làm việc thì máy Word Generator có dạng như sau :

Máy này dùng để phát ra tín hiệu dưới dạng từ Vì giới hạn trong chương trình phổ thông, chỉ phục vụ cho đợt tập huấn nâng caonăng lực nên ở đây không đề cập đến tác

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 35

6 - Logic Analyser: Máy phân tích mạch logic

Trong hộp linh kiện thì Logic Analyser

có dạng như hình bên:

Khi được lấy ra màn hình làm

việc thì máy Logic Analyser có

dạng như hình bên:

Phần III: THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Trang 36

7 - Logic converter: Bộ chuyển đổi logic

Trong hộp linh kiện thì Logic converter

có dạng như hình bên:

Khi được lấy ra màn hình làm

việc thì máy Logic converter có

dạng như hình bên:

Vì giới hạn trong chương trình phổ thông, chỉ phục

vụ cho đợt tập huấn nâng caonăng lực nên ở đây 2 loại thiết bị là Logic Analyser và Logic converter sẽ

không được giớ thiệu tính năng của máy, phần này dành

Phần III : THIẾT BỊ ĐO – PHÁT TÍN HIỆU

Ngày đăng: 23/10/2013, 10:15

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thiết kế khác. - dieu khien logic
Hình thi ết kế khác (Trang 6)
Hình sau: - dieu khien logic
Hình sau (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w