1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Khử nhiễu hài cho tín hiệu điện tim sử dụng thuật toán thích nghi kích thước bước tỷ lệ với độ lớn gradient và bình phương tín hiệu đầu ra

6 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 6,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo trình bày đề xuất sử dụng thuật toán thích nghi với kích thước bước được điều chỉnh bởi cả độ lớn véc tơ gradient và bình phương tín hiệu đầu ra đã được làm trơn để khử nhiễu hài lưới điện cho tín hiệu điện tim.

Trang 1

Khử nhiễu hài cho tín hiệu điện tim sử dụng thuật toán thích nghi kích thước bước tỷ lệ với

Nguyễn Thế Truyện

Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa

Hà Nội, Việt Nam Email: dthv@yahoo.com

Nguyễn Thế Vinh

Công ty TNHH MTV PTCN Điện tử, Tự động hóa

Hà Nội, Việt Nam Email: ntvcie@yahoo.com

Tóm tắt—Bài báo trình bày đề xuất sử dụng thuật toán

thích nghi với kích thước bước được điều chỉnh bởi cả độ

lớn véc tơ gradient và bình phương tín hiệu đầu ra đã

được làm trơn để khử nhiễu hài lưới điện cho tín hiệu điện

tim Các kết quả mô phỏng cho thấy tốc độ hội tụ của

thuật toán, tỷ số tín hiệu trên nhiễu, và hệ số tương quan

giữa tín hiệu điện tim gốc và tín hiệu điện tim sau khi lọc

tốt hơn so với các bộ lọc thích nghi sử dụng thuật toán

LMS, NLMS truyền thống

Từ khóa—LMS, NLMS, ECG, Harmonics

I GIỚITHIỆU Nền tảng cơ bản trong thiết kế chế tạo thiết bị theo

dõi sóng điện tim hiện đại là kỹ thuật xử lý tín hiệu (kết

hợp cả xử lý bằng phần cứng và mềm) Bên cạnh việc

nghiên cứu lựa chọn sử dụng các linh kiện chuyên dụng

có chất lượng tốt cũng như thiết kế mạch điện tử đúng

đắn thì khâu thiết kế và kỹ thuật hóa các bộ lọc số mềm

có hiệu năng cao là những điều kiện cần thiết đảm bảo

cho một sản phẩm đạt chất lượng tốt

Tín hiệu điện tim là một tín hiệu điện có biên độ dao

động trong một vài mV, dải tần số 0.01Hz đến 250Hz,

thuộc dạng tín hiệu ngẫu nhiên không dừng [2] Tín hiệu

điện tim phản ánh dòng điện ion gây ra bởi các tế bào

tim khi co lại hay giãn ra, hình 1

Hình 1 Tín hiệu điện tim [5]

Để thu nhận tín hiệu điện tim người ta sử dụng các điện cực gắn trên bề mặt da của bệnh nhân, tín hiệu này trước hết sẽ được xử lí bởi mạch khuếch đại (hệ số khuếch đại khoảng 40-60 dB), mạch lọc tín hiệu, chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số rồi đưa đến bộ xử

lý Tại đây, các thuật toán lọc số thực hiện các nhiệm vụ khử nhiễu và phân tích tín hiệu để đưa ra các thông tin

có ích cho người dùng

Trong quá trình ghi tín hiệu điện tim, thường gặp một số loại nhiễu ảnh hưởng tới tín hiệu điện tim như nhiễu lưới điện (Power Line Interference - PLI), nhiễu trôi đường cơ sở (Baseline Wander - BW), nhiễu cao tần Trong các thiết bị ghi điện tim thường phối hợp nhiều các giải pháp khác nhau cả phần cứng và phần mềm nhằm nâng cao chất lượng tín hiệu điện tim mục đích cuối cùng là có được tín hiệu điện tim “sạch” phục

vụ cho chẩn đoán Với từng loại nhiễu khác nhau tác động tới tín hiệu điện tim thì sẽ có những kỹ thuật khử nhiễu thích hợp khác nhau Ví dụ, hầu hết các bộ lọc IIR thông cao được sử dụng để khử trôi đường cơ sở, nhiễu

do cử động của người bệnh, trong khi đó, với nhiễu cao tần thì các bộ lọc FIR hoặc IIR thông thấp về cơ bản đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật ([2], [5]) Đối với nhiễu lưới điện, nếu nhiễu này chỉ bao gồm thành phần nhiễu có tần

số 50Hz và mức độ dao động của tần số trong phạm vi hẹp, thông thường các bộ lọc Notch được sử dụng và trong trường hợp này chất lượng tín hiệu điện tim sau khi lọc cũng đạt được yêu cầu kỹ thuật ([2], [5]) Tuy nhiên, trong một môi trường nhiễu lưới điện có phổ phức tạp, ngoài thành phần tần số cơ bản còn có các thành phần hài (harmonics) và hơn nữa các nhiễu thành phần lại có tần số, biên độ thay đổi ngẫu nhiên theo thời gian thì bộ lọc Notch bộc lộ những hạn chế nhất định Hình 2

và hình 3 minh họa tính không hiệu quả của bộ lọc Notch có đáp tuyến biên tần cố định với tần số trung tâm

là 50Hz và 150Hz, từ các kết quả thí nghiệm này ta thấy

tỉ số SNR sau khi lọc bị suy giảm đáng kể khi các tần số của các thành phần cơ bản, thành phần hài của nhiễu lưới điện lệch khỏi những giá trị danh định

Trang 2

49 49.5 50 50.5 51

0

5

10

15

20

SNR (dB) thay doi theo tan so nhieu 50Hz

Hz

Hình 2 Tỷ số SNR suy giảm khi tần số lưới điện lệch khỏi 50Hz

0

5

10

15

20

SNR (dB) thay doi theo tan so nhieu hai bac 3

Tan so (Hz)

Hình 3 Tỷ số SNR suy giảm khi tần số sóng hài bậc 3 lệch khỏi

150Hz

Từ các kết quả thí nghiệm, chúng tôi thấy rằng các

bộ lọc thích nghi có khả năng khử loại nhiễu lưới điện có

phổ phức tạp tốt hơn các bộ lọc Notch với đáp tuyến

biên tần cố định Những công trình khoa học công bố

trong những năm gần đây cho thấy rằng, trong các bộ lọc

thích nghi thì LMS là một thuật toán được sử dụng

tương đối rộng rãi ([1], [7]) Tuy nhiên, nhược điểm của

thuật toán này là không cân bằng được tốc độ hội tụ và

tỷ số SNR sau khi lọc ([1], [6], [7]) Phần tiếp theo của

bài báo, chúng tôi đề xuất thiết kế bộ lọc thích nghi sử

dụng thuật toán LMSVSS [6] để khử nhiễu hài cho thiết

bị theo dõi tín hiệu điện tim Các kết quả mô phỏng cho

thấy thuật toán LMSVSS không chỉ cải thiện được tốc

độ hội tụ mà còn nâng cao được tỷ số SNR cũng như hệ

số tương quan giữa tín hiệu điện tim gốc và tín hiệu sau khi lọc

II ĐỀXUẤTBỘLỌCTHÍCHNGHIKHỬ NHIỄUHÀICHOTÍNHIỆUĐIỆNTIM

Sơ đồ khối bộ lọc thích nghi khử nhiễu hài cho thiết

bị theo dõi tín hiệu điện tim được đề xuất như trên hình

4 Ngoài những khối chức năng cơ bản thường thấy trong một thiết bị theo dõi sóng điện tim như: khối chức năng bảo vệ (1); khối lặp điện áp (2); khối lọc (3) và khối điện cực chân phải RL, trong đề xuất thiết kế có thêm khối (6) và khối (7) Khối chức năng (6) có nhiệm

vụ lấy và chuẩn hóa tín hiệu từ vị trí (f), tín hiệu này được xem như là nhiễu hài, xk Nhiễu xk được lấy mẫu

“đồng thời” và cùng tần số lấy mẫu với tín hiệu dk, tín hiệu dk là tín hiệu điện tim sk bị nhiễm nhiễu hài nk Nhiệm vụ chính của khối (7) là khử nhiễu hài bằng cách tạo ra một ước lượng tối ưu của nhiễu chứa trong tín hiệu dk và như vậy ta sẽ có được một ước lượng tối ưu của tín hiệu điện tim mong muốn Công việc này được thực hiện với việc sử dụng tín hiệu phản hồi e k để điều

chỉnh các hệ số của bộ lọc số, wk, qua thuật toán thích

nghi LMSVSS [6] Nhiễu xk được cho qua bộ lọc số với

các hệ số của bộ lọc wk thay đổi được bởi thuật toán thích nghi LMSVSS, đầu ra của bộ lọc số là ước lượng

k

n của nhiễu nk Ước lượng của tín hiệu điện tim s k thu được bằng cách lấy dk trừ đi n k , theo phương trình (1)

= + −k k k k k k

s n n (1) Tín hiệu đầu ra s k đảm nhiệm cùng lúc hai nhiệm vụ: (i) như một ước lượng của tín hiệu điện tim mong muốn

và (ii) như một tín hiệu sai số e k dùng để điều chỉnh các

hệ số bộ lọc

Hình 4 Bộ lọc thích nghi đề xuất cho thiết bị theo dõi sóng điện tim

Trang 3

Trong quá trình thiết kế bộ lọc nhiễu nói chung thì

người ta thường dùng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu năng

của bộ lọc và một trong những chỉ số quan trọng để đánh

giá hiệu năng của bộ lọc là tỷ số tín hiệu trên nhiễu SNR

([3], [4]) Ta mong muốn rằng tín hiệu sau khi qua bộ

lọc sẽ cho tỷ số này càng lớn càng tốt, dẫn đến phát biểu

của Bổ đề 1 dưới đây

của bộ lọc nhiễu thích nghi có sơ đồ khối được biểu

diễn trên hình 4 được tính theo phương trình (1) thì việc

cực tiểu hóa tổng công suất đầu ra sẽ cực đại tỷ số SNR

đầu ra của bộ lọc

Chứng minh

Ta có tín hiệu nhiễm nhiễu dk được tính bởi

d = +s n (2)

và ước lượng của tín hiệu mong muốn là

= + −k k k k k k

s n n (3)

Bình phương hai vế của phương trình (3) ta có

2 2

2

s = +s nn + s nn (4)

Lấy kỳ vọng cả hai vế của phương trình (4) ta được

2

 =   +  − +  − 

kkk kk k k

Giả thiết tín hiệu mong muốn, sk, độc lập thống kê với

nhiễu nk, và cũng độc lập thống kê với ước lượng n k

của nhiễu, vậy 2E s k(n kn k)=0, từ đó ta có phương

trình (5) trở thành

E s =E s  +E nn  (6)

trong đó 2

k

E s   là tổng công suất tín hiệu sk; E sk2

 

 

là công suất của tín hiệu ước lượng, nó cũng chính là

tổng công suất tín hiệu đầu ra của bộ lọc; và

( 2)

E nn  là tổng công suất nhiễu còn lại Hiển

nhiên ta thấy từ phương trình (6), nếu ước lượng n k

đúng là “bản sao” của nhiễu nk thì công suất đầu ra sẽ

chỉ chứa công suất tín hiệu Bằng việc điều chỉnh bộ lọc

thích nghi hướng tới vị trí tối ưu để làm mất công suất

nhiễu dư thừa thì ta sẽ được cực tiểu công suất đầu ra

Khi cực tiểu hóa công suất đầu ra thì công suất của tín

hiệu mong muốn sk không bị ảnh hưởng vì sk độc lập

với nhiễu nk Do đó ta có

minE s k =E s  k +minE n kn k 

  (7)

Từ phương trình (7) dễ dàng ta thấy, hiệu quả của việc cực tiểu tổng công suất đầu ra là cực đại tỷ số SNR Khi

bộ lọc được điều chỉnh để n k =n k thì s k =s k, trong trường hợp này đầu ra của bộ lọc thích nghi sẽ hết sạch nhiễu Khi tín hiệu dk không chứa nhiễu, tức là khi nk=0 thì bộ lọc sẽ “nghỉ” bằng cách thiết lập các hệ số bộ lọc

về các giá trị không (đ.p.c.m)

Với việc thay ước lượng tín hiệu đầu ra s k bằng sai số

đầu ra ek, ta có

( )

1 0

w

=

= −

L

i T

(8)

Từ phương trình (8) ta có được hàm trung bình bình

phương sai số hay còn gọi là hàm mục tiêu, J(wk), viết

gọn là J, bằng cách lấy kỳ vọng của cả hai vế của (8)

2 2 2 2

2 2 2

δ δ

 

=  

k

E e

J

w p w R w

(9)

Để tìm véc tơ hệ số bộ lọc wk nhằm cực tiểu hóa hàm J,

ta giả thiết các tín hiệu và nhiễu có tính ergodic và dừng theo nghĩa rộng trong đoạn lấy mẫu (khoảng thời gian

ngắn), khi đó véc tơ hệ số bộ lọc wk được tìm kiếm theo các bước lặp dựa vào công thức (10)

1

k+ = k− ∇µk k

w w (10) trong đó µkđược tính theo công thức (12), và ∇k là véc

tơ gradient của hàm mục tiêu J

Các bước thực hiện thuật toán LMSVSS được trình bày trong hình 6 Trong đó các hệ số hệ số aj và bj với j=0,

1, …, N-1 được thiết kế như những hệ số của bộ lọc trung bình dịch chuyển, với tần số cắt được thiết kế dựa trên phổ của các tín hiệu lối vào Các hệ số α, β được tính như phương trình (11)

;

∑ ∑ (11)

với A, B là các hệ số khuếch đại Ta dùng các hệ số khuếch đại A và B nhằm tăng vai trò các đặc tính của tổng công suất đầu ra cũng như độ lớn véc tơ gradient trong việc điều khiển kích thước bước trong công thức (12) [6]

Trang 4

1 1

2

1

2

2

( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( )

k

k

k

x

k

x

x

if

if

+ +

+

+ +

≤ +





(12)

Vì sử dụng thêm các hệ số khuếch đại A, B nên cần

thiết có một điều kiện chặn trên và dưới bằng việc sử

dụng µmax,µmin đối với kích thước bước µk Trong

(12), L là độ dài của bộ lọc và công suất trung bình của

nhiễu được tính trong đoạn lấy mẫu và theo luật dịch

chuyển mẫu, như công thức (13)

( ) { }

0

1

k N

j

N

=

= ∑ (13)

-10 -5 0 5 10

-10 -5 0

5

10

0

10

20

30

40

50

60

w(0) Mat sai so, Cac duong dong muc, va truong vecto Gradient.

w(1)

-10 -5 0 5 10

-10 -5 0

5

10

0

10

20

30

40

50

60

w(0) Mat sai so, Cac duong dong muc, va truong vecto Gradient.

w(1)

Hình 5 Phân bố của véc tơ gradient trong mặt (w)

Từ công thức tính kích thước bước (12) ta có thể thấy µk

được điều khiển bởi không chỉ giá tổng công suất đầu ra

mà còn tỷ lệ với độ lớn véc tơ gradient (Chuẩn bậc nhất

của véc tơ gradient của hàm mục tiêu J có giá trị nhỏ tại

gần điểm cực tiểu và giá trị lớn dần khi ra xa điểm cực tiểu, như được minh họa trong hình 6.) nên kích thước bước µk có giá trị lớn (µmax) tại những bước lặp đầu và sau đó giảm dần tới µmin khi hệ thống tiến tới trạng thái

ổn định, như vậy, ta có thể cải thiện được tốc độ hội tụ

và nhận được giá trị SNR lớn

Khởi tạo

( )

wk i = = 0;i 0,1, ,L− = 1;µ 0.1; = 0.95; ϑ

k = k+1

Lấy mẫu tín hiệu và nhiễu dk, xk

( ) ( ) 1

0

w

L

i

=

e =dn

2

1

2

2

( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( )

k

k

k

x

k

x

x

if

if

+ +

+

+ +

≤ +





1

wk+ i =wk i +2µe x i k k

Bắt đầu

Kết thúc

Dừng chương trình?

No

Yes

k

Hình 6 Thuật toán LMSVSS

III MÔPHỎNG Trong phần mô phỏng nhằm kiểm tra hiệu năng của

bộ lọc thích nghi được đề xuất như trên hình 4, chúng tôi sử dụng tín hiệu điện tim được lấy từ ngân hàng cơ

Trang 5

sở dữ liệu MIT/BIH, hình 7 Nhiễu hài xk, hình 8, được

tạo bởi phương trình (14)

1 sin 2π θ

=

i

x k A f k (14)

trong đó, số lượng sóng thành phần M = 5, Ai, fi và θi là

biên độ, tần số, và pha của các sóng thành phần tương

ứng Các tham số biên độ, tần số, pha của các sóng

thành phần là những biến ngẫu nhiên độc lập tuân theo

quá trình Markov bậc nhất như trong công thức (15) và

(16)

[ + =1] γ [ ]+ζ [ ]

A n A n n (15)

trong đó, A n i[ +1 ,] [ ]A n i là biên độ tại thời điểm [n+1]

và [n] tương ứng, ζi[ ]n là biến ngẫu nhiên tuân theo

phân bố Gaussian với giá trị trung bình bằng không,

phương sai 2

,

ζ

σ i và γilà hệ số của quá trình Markov bậc

nhất, với điều kiện 0< <γi 1

[ + =1] ν [ ] [ ]+η

f n f n n (16)

trong đó, f n i[ + 1 ,] [ ]f n i là giá trị tần số của các sóng

hài thành phần tại thời điểm [n+1] và [n] tương ứng,

[ ]

ηi n là biến ngẫu nhiên tuân theo phân bố Gaussian

với giá trị trung bình bằng không, phương sai 2

, η

σ i

νilà hệ số của quá trình Markov bậc nhất, với điều kiện

0< <νi 1

-1

0

1

2

Song dien tim goc

Mau

Hình 7 Tín hiệu điện tim gốc, sk, lấy từ ngân hàng MIT/BIH

-2

-1

0

1

2

Nhieu hai

Mau

Hình 8 Nhiễu hài ngẫu nhiên

Tín hiệu dk là tổng của tín hiệu điện tim gốc sk và nhiễu

nk Tín hiệu dk với với tỉ lệ SNR = -0.9489 dB, được trình bày trong hình 9

-2 0 2

4

Tin hieu goc cong nhieu

Mau

Hình 9 Tín hiệu điện tim bị nhiễm nhiễu hài nk

Các tham số của bộ lọc được thiết kế với độ dài tap L = 4; độ dài bộ lọc trung bình dịch chuyển cho gradient và tổng công suất tín hiệu đầu ra là N = 10 với các hệ số aj

= 0.1; bj = 0.1; α = 2.10 , − 2 β = 2.10 − 4 Trong phần mô phỏng, ta sử dụng các thuật toán kinh điển LMS và NLMS để so sánh với thuật toán LMSVSS, thông số của bộ lọc sử dụng thuật toán LMS có kích thước bước µ=0.01 và NLMS là 2

2

0.08 1

NLMS

x

+

Các kết quả được thể hiện trên các hình 10, hình 11, hình 12 và bảng 1, bảng 2

-1 0 1

2 Tin hieu dien tim loc boi LMS

Hình 10 Tín hi ệ u đ i ệ n tim sau khi l ọ c b ở i LMS

Trên hình 10 thể hiện 1500 mẫu tín hiệu điện tim sau khi khử nhiễu hài, ta nhận thấy nhiễu hài được giảm dần khi thuật toán LMS dần đi đến trạng thái ổn định Từ hình 10, ta thấy rằng trong khoảng 500 mẫu đầu tiên thì còn quan sát thấy nhiễu hài, sau đó nhiễu giảm dần và tín hiệu điện tim dần trở về với tín hiệu gốc

Trang 6

0 500 1000 1500

-1

0

1

2

Tin hieu dien tim loc boi NLMS

Hình 11 Tín hiệu điện tim sau khi lọc bởi NLMS

Với thuật toán NLMS, từ kết quả hình 11, bảng 1, và

bảng 2 ta thấy hiệu năng của thuật toán này tốt hơn so

với LMS khi mà các chỉ số SNR, hệ số tương quan cũng

như tốc độ hội tụ tốt hơn Như cho thấy trên hình 11,

chỉ sau khoảng 200 mẫu là thuật toán đã đi vào trạng

thái ổn định

-1

0

1

2

Tin hieu dien tim loc boi LMSVSS

Hình 12 Tín hiệu điện tim sau khi lọc bởi LMSVSS

Trong trường hợp sử dụng bộ lọc thích nghi với thuật

toán LMSVSS, kết quả được thể hiện trên hình 12 cho

thấy tốc độ hội tụ nhanh hơn so với thuật toán LMS

cũng như NLMS, chỉ sau khoảng 100 mẫu ta đã thấy

nhiễu hài suy giảm rõ rệt Ngoài ra, từ bảng 1 và bảng 2

còn cho thấy các chỉ số SNR và hệ số tương quan cũng

tốt hơn so với hai thuật toán LMS, NLMS

IV KẾTLUẬN Bài báo trình bày một đề xuất thiết kế bộ lọc khử nhiễu hài cho thiết bị ghi sóng điện tim bằng việc áp dụng thuật toán LMSVSS Với việc sử dụng đồng thời

cả hai toán hạng độ lớn véc tơ gradient và bình phương tín hiệu đầu ra đã được làm trơn bởi kỹ thuật trung bình dịch chuyển, thuật toán LMSVSS cho thấy tính ưu việt

so với các thuật toán LMS và NLMS khi ứng dụng vào các thiết bị, hệ thống thực Các kết quả mô phỏng cho thấy thuật toán LMSVSS đạt được không chỉ tốc độ hội

tụ nhanh mà còn thu được tỷ số SNR lớn và hệ số tương quan giữa tín hiệu gốc và tín hiệu sau khi lọc tốt hơn so với các thuật toán LMS, NLMS truyền thống

TÀILIỆUTHAMKHẢO

[1] Hemant Kumar Gupta, “Designing and Implementation of Algorithms on MATLAB for Adaptive Noise Cancellation from ECG Signal,” International Journal of Computer Applications, Volume 71, May 2013

[2] John W.Clark, “Medical Instrumentation Application and Design,” John G Webster, 2009

[3] Nguyễn Thế Truyện, Nguyễn Thế Vinh, “Một phương pháp

đ ánh giá về ảnh hưởng của bộ lọc đến hình dáng tín hiệu điện tim,” Hội nghị Cơ điện tử toàn quốc lần thứ 6, 2012

[4] Nguyễn Thế Truyện, Nguyễn Thế Vinh, “Một phương pháp khử nhiễu tín hiệu điện tim do tác động của tải phi tuyến,” Hội nghị Điện tử toàn quốc, 2012

[5] Nguyễn Thế Vinh, “Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị theo dõi bệnh nhân đa thông số xách thay dùng trong y tế,” Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Nhà nước, 2012

[6] Truyen N.T, Vinh N.T, “A new LMS algorithm and its application to improve quality of broadcast-telephone system use in underground coal mines,” ISARC2014, pp.731-737, 2014 [7] Syed Ateequr Rehman, R.Ranjith Kumar, “Performance comparison of Adaptive Filter Algorithms for ECG Signal Enhancement,” International Journal of Advanced Research in Computer and Communication Engineering, Vol 1, Issue 2, April 2012

Ngày đăng: 31/10/2020, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN