1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KẾ HOẠCH THÁNG 11

127 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 905,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-NBPB: + Chọn đồ chơi màu đỏ tặng bạn + Nhận biết màu vàng + Chọn hoa màu vàng tặng cô + Tặng bạn đồ chơi màu đỏ, màu vàng + Cắm hoa đỏ, hoa vàng tặng cô dung truyện ngắn đơn giản: tr

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MỸ HÀO

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Họ và tên giáo viên: ĐỖ THỊ KIỀU OANH

Lớp: 2A1

Trang 2

Trường: MẦM NON BẠCH SAM

Trang 3

Bụng: Cúi về phía trước Chân: Nhấc cao từng chân, dậm chân tại chỗ.

-TDKN:

+ Đi theo đường hẹp có mang vật trên tay.

+ Đi theo đường ngoằn ngoèo

-TCVĐ: Bóng tròn to, Trời nắng trời mưa.

-TDKN:

+ Bật tại chỗ + Bật qua vạch kẻ, + bật vào vòng TCVĐ: Bắt bướm, Chim

mẹ chim con -HĐVĐV:

+ Xâu vòng vàng tặng cô + Xâu vòng hoa tặng cô -H Đ ngoài trời, HĐ góc

Trang 4

được cử động bàn tay, ngón

tay và phối hợp tay - mắt

trong hoạt động xâu vòng,

xâu chuỗi đeo cổ.

- Rèn thói quen biết gọi cô khi gặp khó khăn

- Nhận biết 1 số hành động nguy hiểm: trèo cây, trèo lan can, trèo cửa sổ…

- Tránh không thực hiện các hành động đó

Trong giờ ngủ trưa.

Trong giờ ngủ trưa và trong sinh hoạt hằng ngày

số cô giáo trong trường Nhận biết công việc của cô giáo

và một số cô bác trong trường.

cô giáo trong trường + Trò chuyện về công việc của 1 số cô bác trong TMN

+ Trò chuyện về ngày

Trang 5

tên, lấy hoặc cất đúng đồ chơi

màu đỏ, vàng theo yêu cầu

chơi các trò chơi, các hoạt động

HĐ chung, HĐ góc,

HĐ tự phục vụ

-NBPB:

+ Chọn đồ chơi màu

đỏ tặng bạn + Nhận biết màu vàng + Chọn hoa màu vàng tặng cô

+ Tặng bạn đồ chơi màu đỏ, màu vàng

+ Cắm hoa đỏ, hoa vàng tặng cô

dung truyện ngắn đơn giản:

trả lời được các câu hỏi về

tên truyện, tên và hành động

của các nhân vật.

- Nghe các yêu cầu bằng lời nói

- Thực hiện các yêu cầu bằng hành động và lời nói.

- Chú ý nghe cô kể chuyện

- Biết tên truyện, hiểu nội dung :

Sẻ con, Chào buổi sáng, Đôi bạn nhỏ

+ Nghe cô đọc truyện Chào buổi sáng

+ Kể chuyện: Sẻ con, Đôi bạn tốt.

Trang 6

MT38(xs): Trẻ đọc

được bài thơ trong chủ đề với

sự giúp đỡ của cô giáo

- Sử dụng các từ thể hiện sự hòa đồng, vui vẻ khi nói chuyện với bạn bè.

- Sử dụng các từ chỉ sự vật, hành động để nói

- Nói to, đủ nghe

- Nói chuyện với người lớn lễ phép

- Nói chuyện với bạn bè thân thiện, vui vẻ

-Thơ:

+ Bạn mới + Giờ ăn

-Trong sinh hoạt hàng ngày.

Trong mọi sinh hoạt hàng ngày.

- Chơi thân thiện với bạn bè

- Không tranh giành đồ chơi với bạn.

Thực hiện một số hành vi văn hóa giao tiếp như: chào tạm biệt, nói cảm ơn, nói từ “Dạ”, “vâng ạ”

Trong giờ đón, trả trẻ, khi có khách đến chơi, khi được nhận quà, bánh

Trong hoạt động góc

Trang 7

-Dạy hát + VĐ: Bàn tay cô giáo, Chim mẹ chim con, Cô và mẹ, Giờ ăn đến rồi, Nu na nu nống, Bé ngoan

-Nghe hát: Em yêu cô giáo, Ngày đầu tiên đi học,

Cô giáo Hoạt động góc, Hoạt động ngoài trời, Sinh hoạt cuối tuần

TH: Nặn bánh tròn Trong HĐ góc, HĐ chiều

Trang 8

+ Xâu vòng hoa tặng cô

+ Xâu vòng hoa lá tặng cô

+ Xâu vòng màu vàng tặng cô

+ Xâu vòng màu xanh tặng bạn

Trang 9

Chủ đề nhánh 1: BÉ CHƠI CÙNG CÁC BẠN

(Từ 30/10 đến 04/11/2017)

1- THỂ DỤC SÁNG: “Tập với vòng”

2- HOẠT ĐỘNG GÓC:

- Góc phân vai: Khám bệnh, Tiêm thuốc.

- Góc nghệ thuật: + Hát về trường lớp: Chim mẹ chim con, Bé đi nhà trẻ, Cô và

mẹ

+ Tô màu tranh các bạn trong lớp bé

- Góc lắp ghép: Lắp ghép lớp học, Xếp hàng rào.

- Góc sách: Xem tranh ảnh về trường lớp của bé.

3- Dự kiến các trò chơi: - Trò chơi mới: Con sên, Ai đi nhẹ hơn.

- Trò chơi cũ: Bóng tròn to, Bong bóng xà phòng, Mèo và chim sẻ, Con bọ dừa,

- TCVĐ mới: Con sên

Thực hiện vở LQVT: NB màu đỏ, màu vàng.

Thứ

HĐVĐV: Xếp cái cổng

- Q/sát hình ảnh các bạn đang chơi nấu ăn

- TCVĐ mới: Ai đi nhẹ hơn

Ôn NBTN: Bé và các bạn

- TCVĐ: Ai đi nhẹ hơn

Làm quen câu chuyện Sẻ con

Thứ

bảy

Kỹ năng sống: Bé chào cô khi đến lớp

- Q/sát Cây hoa hải đường

- TCVĐ: Chuông kêu ở

- Chơi ở góc PV, NT

- Nêu gương cuối tuần

Trang 10

R

1- Kiến thức: Trẻ biết tên, giới tính của bản thân mình.

+ Trẻ biết các bạn trong lớp, một số đặc điểm nổi bật của các bạn.

2- Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng quan sát, phân tích, ghi nhớ có chủ đích; có kỹ năng trả lời câu hỏi

- Trẻ có kỹ năng nhận biết màu vàng.

3- Giáo dục: Trẻ biết chơi hòa đồng với bạn, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè trong

lớp

THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC THỂ

- Trẻ có kỹ năngtập các động tác của bài thể dục, tập tốt các động tác giúp cơ thể khỏe mạnh, cân đối; phát triển kỹ năng nghe cho trẻ

- GD trẻ tích cực tham gia tập

2- TĐ:

Cô cùng trẻ tập các động tác của bài thể dục “Tập với vòng” 2 lần

Cô chú ý sửa sai cho trẻ

3- HT: Cho trẻ làm động tác chim bay

về tổ khoảng 1’

* Củng cố và NXTD.

Trang 11

chân vào

trong vòng,

đổi chân

luyện, có ý thức trong giờ tập

đồ chơi: bộ đồ chơi bác sĩ, dụng

cụ âm nhạc, bút sáp, tranh ảnh, bộghép hình… để chơi trong các góc

- Trẻ sử dụng các

đồ dùng đồ chơi

đó dưới sự hướngdẫn của cô giáo

- GD trẻ tích cực tham gia chơi, đoàn kết với bạn trong khi chơi

I – CB:

+PV: 4 búp bê, bộ đồ chơi bác sĩ khám bệnh

+NT: Xắc xô, phách, tranh vẽ về các bạn, bút sáp màu

+LG: bộ ghép hình

+S: Tranh ảnh về trường lớp, một số hoạt động trong lớp

II- HD:

1- Ổn định tổ chức:

Hát “Bé đi nhà trẻ” và đàm thoại về bài hát

2- Đàm thoại trước khi chơi:

Cô hỏi trẻ: Các con sẽ chơi ở những gócnào? Với những đồ dùng đồ chơi gì?

* Góc PV: Ở đây có gì? Các con sẽ chơi

trò chơi gì với những đồ dùng đồ chơi này? Con khám bệnh cho em bé như thế nào? Khi tiêm thuốc con cần tiêm thế nào?

(Cô vừa làm vừa giải thích)

* Góc NT: Ở đây có những đồ dùng gì?

Để con làm gì? Con muốn hát bài gì? Những bức tranh này vẽ gì? Các con sẽ làm gì để những bức tranh này sinh động?

Trang 12

ở góc này có những gì? Chúng mình sẽ lắp ghép gì ở đây? Con ghép như thế

nào?

* Góc sách:Ai giỏi nói cô biết góc này

có những gì? Trong tranh có những gì? Các bạn trong trnah đang làm gì? Con sẽ chơi như thế nào với những bức tranh này?

3 – Tiến hành chơi:

- Khi trẻ chơi, cô chơi cùng với trẻ, vừa chơi vừa quan sát để biết được hứng thú chơi, kỹ năng chơi và biểu hiện phát triểncủa trẻ

- Cô hướng dẫn trẻ chơi để trẻ được phát triển về kỹ năng chơi và duy trì hứngthú

- Cô nhắc trẻ giao lưu giữa các góc với nhau

4 – Kết thúc:

- Gần hết giờ, cô đến từng góc chơi

nhận xét tuyên dương trẻ

Trang 13

- Cô hỏi trẻ về nội dung chơi và cảm xúc của trẻ khi chơi.

- Nhắc trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi

Trang 14

KẾ HOẠCH NGÀY THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC Thứ hai

- BTPTC:

Tập với cờ:

+ĐT 1: 2 tay giơ cờ lên cao,

hạ xuống+ ĐT 2: Cúi người chạm cán cờ xuống sàn, ngẩng lên

+ĐT 3: Ngồi xuống, đứng lên

- Trẻ biết tên bàivận động, biết nhảy bật tại chỗ, biết chơi các trò chơi theo hướng dẫn, biết tập cùng

cô các động tác của BTPTC

- Trẻ có kỹ năngbật, có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ tích cực tập luyện, có

ý thức khi tham gia vận động

I – CB: Sân tập bằng phẳng,

sạch sẽ; cô và trẻ mỗi người 2 cờ,

2 gậy có buộc bướm ở 1 đầu

II – HD:

1- KĐ: Trẻ đi vòng quanh sân

tập => đi gót => đi mũi chân =>

đứng thành vòng tròn

2 – TĐ:

a- BTPTC:Tập với cờ:

Cô và trẻ tập các động tác của bài “Tập với cờ” 2 lần ĐT 3 tập 4 lần

Cô chú ý sửa sai cho trẻ

Cô gọi 1-2 trẻ lên làm thử, sau

đó gọi lần lượt từng cặp trẻ lên tập.Lần 2, gọi 4 trẻ lên tập

Trang 15

Cô chú ý sửa sai và khuyến khích những trẻ yếu.

ở góc thiên nhiên

- Trẻ có kỹ năngquan sát, phân tích, ghi nhớ có chủ đích; có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ yêu thích các góc chơitrong lớp, không làm gãy cây, bẻ lá trong góc; tích cực tham gia hoạt động

I- CB: Góc thiên nhiên để quan

thiên nhiên của lớp:

Cô dẫn trẻ đến địa điểm q/sát, côhỏi trẻ: Các con biết đây là góc gì không? Trong góc này có những gì? Chúng mình chơi trò chơi gì ở góc này? Chúng mình chơi như thếnào? Chúng mình có thích chơi ở góc thiên nhiên không? Khi chơi, chúng mình cần chú ý điều gì?

GD trẻ yêu thích các góc chơi

trong lớp, không làm gãy cây, bẻ látrong góc

2- TCVĐ mới: Con sên:

CC: Hai tay đưa lên ngang mặt,

Trang 16

sên…” vừa cuộn 2 bàn tay lại.

+ TCDG: Nu na nu nống:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần

3- Chơi tự do: với bóng, ghép

hình và các đồ chơi ngoài trời

Cô q/sát, hướng dẫn và đảm bảo

- TCVĐ: Con

sên;

TCDG: Dung dăng dung dẻ

- VS trả trẻ

- Trẻ biết phân biệt màu đỏ, màu vàng, biết chơi các trò chơi theo HD

- Trẻ có kỹ năngnhận biết màu vàng, màu đỏ, có

kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ có ý thức trong giờ học, lễ phép khi ravề

TCDG: Dung dăng dung dẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi;

cho trẻ chơi 2-3 lần

3- VS trả trẻ.

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:

Trang 17

THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC Thứ ba

31/10/201

7

PTNT

NBTN: Bé vàcác bạn

- Trẻ biết tên trẻ

là gì, giới tính củabản thân, trẻ biết tên bạn bên cạnh trẻ

- Trẻ được phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm; rèntrẻ khả năng chú

ý, quan sát, ghi nhớ có chủ đích

- GD trẻ yêu quý các bạn, chơi đoàn kết với bạn

- Khi chơi với bạn trong lớp, chúng mình cần chú ý điều gì?

(Cô hỏi 7-8 trẻ, chú ý sửa câu saicho trẻ, khuyến khích nhiều trẻ nói)

Trang 18

=>GD trẻ: yêu quý bạn, chơi vớibạn đoàn kết.

3- Kết thúc:NXTD HĐNT - HĐ có mục

- Chơi tự do

- Trẻ biết chơi với lá cây, biết vò,gấp, cuộn lá cây

- Trẻ có kỹ năngchơi với lá cây; có

kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ không tranh dành đồ chơi với bạn; vui chơi đoàn kết; tíchcực tham gia hoạt động

I- CB: Địa điểm HĐ, các lá cây,

Lá cây có những màu gì?

Cô chia nhóm cho trẻ chơi với lácây, nhóm vò, nhóm xé, nhóm cuộn lá cây

GD trẻ không tranh dành đồ

chơi với bạn

2- TCVĐ: Bóng tròn to; TCDG:

Kéo cưa lừa xẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần

3- Chơi tự do: với gậy TD, xếp

hình và các đồ chơi ngoài trời

Cô q/sát, hướng dẫn và đảm bảo

an toàn cho trẻ

* Củng cố và NXTD

Trang 19

HĐ chiều - Làm quen

với cách nặn đất: xoay tròn,

ấn dẹt

- TCVĐ: Ai đi

nhẹ hơnTCDG: Dung dăng dung dẻ

- VS trả trẻ

- Trẻ nhận biết cách nặn đất, biết chơi các trò chơi theo HD

- Trẻ có kỹ năngnặn đất, có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ có ý thức trong giờ học, không bôi bẩn ra bàn; lễ phép khi ra về

TCDG: Dung dăng dung dẻ.:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi;

cho trẻ chơi 2-3 lần

3- VS trả trẻ.

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:

THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC Thứ tư

- Trẻ biết sử dụng các khối gỗ

để xếp cái cổng

- Trẻ có kỹ năng xếp các khối gỗ cách nhau, chồng lên nhau; có kỹ

Trang 20

năng hoạt động với

đồ vật Phát triển

óc thẩm mỹ, trí tưởng tượng, tính kiên trì của trẻ

- GD trẻ có ý thức trong giờ học;

+ Cô làm mẫu: vừa làm vừa giải thích:

Cô dùng 2 khối chữ nhật xếp đứng xuống mặt sàn nhưng cách nhau 1 khoảng nhỏ, cô dùng 1 khối chữ nhật nữa xếp chồng nằm lên trên đầu 2 khối chữ nhật trước Chú ý là xếp thật khéo léo để cổng không bị đổ nhé!+ Trẻ thực hiện:

Cô cho trẻ tự lấy các khối chữ nhật

để xếp, cô quan sát và hỏi trẻ: Con đang làm gì đấy? Cổng của con màu gì? Con xếp bằng những khối gì? Con xếp như thế nào?

3- Kết thúc:NXTD

HĐNT - Q/sát có

mục đích:

Q/sát hình ảnh các bạn đang chơi nấu ăn

- TC mới: Ai

- Trẻ biết tên gọi của hoạt động trong tranh, một sốđặc điểm nổi bật của hoạt động

Trang 21

đi nhẹ hơn.

TCDG: Kéo cưa lừa xẻ

- Chơi tự do

quan sát, phân tích,ghi nhớ có chủ đích; có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ tích cực

đi lớp; vui chơi đoàn kết; tích cực tham gia hoạt động

ảnh các bạn đang chơi nấu ăn:

Trẻ xem hình ảnh, cô hỏi trẻ: Các con nhìn thấy những ai trong tranh? Các bạn đang làm gì đấy? Vì sao con biết các bạn đang chơi nấu ăn? Trong tranh có những đồ dùng gì? Chúng mình có thích chơi nấu ăn không? Để được chơi nấu ăn thường xuyên, chúng mình cần làm gì?

GD trẻ tích cực đi lớp, không tranh

dành đồ chơi với bạn trong khi chơi, chơi xong cất gọn vào nơi quy định

2- TC mới: Ai đi nhẹ hơn:

Cách chơi: Cô và trẻ thi xem ai đi nhẹnhất bằng cách kiễng chân lên và đi không phát ra tiếng động Đi 1 đoạn

cô gọi trẻ đi bình thường lại phía cô Sau đó lại thi xem ai đi nhẹ

TCDG: Kéo cưa lừa xẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần

3- Chơi tự do: với bóng, nút ghép

và các đồ chơi ngoài trời

Cô q/sát, hướng dẫn và đảm bảo an toàn cho trẻ

* Củng cố và NXTD

HĐ chiều - Ôn NBTN:

Bé và các bạn

- Trẻ biết tên, giới tính bản thân

I- CB: Tranh ảnh về các bạn trong

lớp

Trang 22

- Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ;

có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ yêu quýcác bạn, có ý thức trong giờ học, lễ phép khi ra về

1- Ôn NBTN: Bé và các bạn:

Cô cho trẻ xem tranh, cô hỏi trẻ: Trong tranh là những bạn nào? Hãy chỉ cho cô xem bạn ấy đâu?

Còn con tên là gì? Con là trai hay gái? Bên cạnh con là bạn nào? Con còn biết tên bạn nào trong lớp mình nữa? Con thích chơi với bạn nào nhất?

GD trẻ: yêu quý các bạn

2 – TCVĐ: Bóng tròn to;

TCDG: Kéo kưa lừa xẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi; cho trẻ chơi 2-3 lần

3- VS trả trẻ.

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:

Trang 23

THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC Thứ năm

2/11/2017

PTNT

Dạy thơ Bạn mới

- Trẻ biết tên bài thơ, hiểu nội dung của bài thơ, đọc được theo cô cả bàithơ

- Trẻ có kỹ năng lắng nghe, trả lời câu hỏi, có kỹ năngđọc thơ

- GD trẻ biết quan tâm đến bạn

bè, không tranh đồ chơi với bạn

I – CB: Tranh minh họa thơ, tranh

các bạn đang chơi đồ chơi

- Bài thơ nói về điều gì?

- Khi bạn mới đi lớp, thái độ của bạn như thế nào?

- Bạn nhỏ đã chơi với bạn mới ra sao?

- Cô giáo khen thế nào?

- Qua bài thơ, chúng mình học đượcđiều gì?

=>GD biết quan tâm đến bạn bè, không tranh đồ chơi với bạn

+ Trẻ đọc thơ:

Cả lớp đọc 2-3 lần

Tổ, nhóm, cá nhân đọc đan xen

Trang 24

3- Kết thúc:NXTD

HĐNT - Q/sát có

mục đích:

Q/sát cây hoa hồng

- TCVĐ: Con

sênTCDG: Nu na

nu nống

- Chơi tự do

- Trẻ biết tên gọi,một số đặc điểm nổi bật, ích lợi của cây hoa hồng

- Trẻ có kỹ năng quan sát, phân tích,ghi nhớ có chủ đích; có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ không ngắt lá bẻ cành cây, không chạm tay vào thân cây;

vui chơi đoàn kết;

tích cực tham gia hoạt động

Vì sao trường mình trồng nhiều cây?

Để cây ra nhiều hoa đẹp, chúng mình cần làm gì?

3- Chơi tự do: với bóng, xếp hình

và các đồ chơi ngoài trời

Cô q/sát, hướng dẫn và đảm bảo an toàn cho trẻ

* Củng cố và NXTD

HĐ chiều - Thực hiện vở

LQVT: NB

- Trẻ biết thực hiện theo yêu cầu

I- CB: Vở LQVT, bút sáp màu II- HD:

Trang 25

màu vàng

- TCVĐ: Ai đi

nhẹ hơn;

TCDG: Dung dăng dung dẻ

- VS trả trẻ

trong vở, biết phânbiệt màu vàng

- Trẻ có kỹ năng nhận biết màu vàng; có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ có ý thức trong giờ học,

Dung dăng dung dẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi; cho trẻ chơi 2-3 lần

3- VS trả trẻ.

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:

THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC Thứ sáu

- Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc,

Trang 26

tích cực tham gia trò chơi.

- GD trẻ yêu thích ca hát, có ý thức trong giờ học

mẫu 2 lần

L1: ngồi hát, hỏi lại tên bài hát

L2: giảng nội dung bài hát

Cả lớp hát 2-3 lần

Tổ, nhóm, cá nhân hát đan xen

Cô chú ý sửa sai

b- Nghe hát: Ngày đầu tiên đi

học:

Cô giới thiệu tên bài hát, hát cho trẻ nghe 2 lần:

Lần 1: cô ngồi hátLần 2: Kèm động tác minh họa

Cô khuyến khích trẻ làm động tác cùng cô

c- TCÂN: Tai ai tinh:

Cô nói tên trò chơi, các chơi, chotrẻ chơi 2-3 lần

3- Kết thúc: Củng cố vàNXTD HĐNT - Q/sát có

mục đích:

Q/sát góc học tập của lớp

- TCVĐ: Ai

đi nhẹ hơn;

TCDG: Kéo cưa lừa xẻ

- Chơi tự do

- Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật, cách chơi của góc học tập

- Trẻ có kỹ năngquan sát, phân tích, ghi nhớ có chủ đích; có kỹ năng chơi các trò chơi

Trang 27

- GD trẻ thích đilớp, thích chơi ở các góc; vui chơi đoàn kết; tích cực tham gia hoạt động.

chơi với những đồ chơi này như thếnào? Con thích chơi với bạn nào ở góc này? Vì sao? Khi chơi, chúng mình cần chú ý điều gì?

GD trẻ thích đi lớp, thích chơi ở

các góc; vui chơi đoàn kết

2- TCVĐ: Ai đi nhẹ hơn;

TCDG: Kéo cưa lừa xẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần

3- Chơi tự do: với bóng, xâu

hoa lá và các đồ chơi ngoài trời

Cô q/sát, hướng dẫn và đảm bảo

an toàn cho trẻ

* Củng cố và NXTD

HĐ chiều - Làm quen

câu chuyện Sẻ con

- TCVĐ: Con

sênTCDG: Nu na

nu nống

- VS trả trẻ

- Trẻ biết tên truyện, tên tác giả,tên các nhân vật trong truyện

- Trẻ có kỹ năngnghe hiểu, tập trung chú ý khi nghe cô kể chuyện

- GD trẻ có ý thức trong giờ học, không tranh dành đồ chơi với

I- CB: Tranh minh họa truyện.

II- HD:

1- Chơi ở góc PV, NT:

+ Cô kể 2 lần, giới thiệu tên truyện, tác giả, giảng nội dung truyện

+ Đàm thoại với trẻ về nội dung truyện

+ Cho trẻ xem video truyện

2 – TCVĐ: Con sên, TCDG: Nu

na nu nống:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi;

cho trẻ chơi 2-3 lần

Trang 28

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:

THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC Thứ bảy

- GD trẻ tích cực tham gia hoạt động, lễ phép với

mọ người

I – CB: Video, tranh ảnh các trẻ đi

lớp, có trẻ chào cô giáo và có trẻ không chào

- Các bạn đi lớp cô giáo nào?

- Khi vào lớp, các bạn đã làm những gì?

- Bạn nào ngoan? Còn bạn nào chưa ngoan?

- Vì sao con biết bạn chưa ngoan?

- Vậy, khi đến lớp, chúng mình cầnlàm gì?

- Chúng mình chào cô giáo như thếnào?

Trang 29

Cho trẻ thực hành chào cô giáo khiđến lớp.

3- Kết thúc: Củng cố vàNXTD

HĐNT - Q/sát có

mục đích:

Q/sát cây hoa hải đường

- TCVĐ:

Chuông kêu ở đâu;

TCDG: Kéo cưa lừa xẻ

- Chơi tự do

- Trẻ biết tên gọi,một số đặc điểm nổi bật, ích lợi của cây hoa hải đường

- Trẻ có kỹ năng quan sát, phân tích,ghi nhớ có chủ đích; có kỹ năng chơi các trò chơi

- GD trẻ không ngắt lá bẻ cành cây; vui chơi đoàn kết; tích cực tham gia hoạt động

I- CB: Cây hải đường để q/sát, 5

hoa hải đường:

Cô dẫn trẻ đến địa điểm q/sát, cô hỏi trẻ: Đố các con biết cây gì đây? Cây hải đường có những gì? Nụ của

nó như thế nào? Các con xem nụ có màu gì? Các con đã nhìn thấy cây hoa hải đường ở đâu? Trường mình trồng cây để làm gì? Để cây ra nhiều hoa đẹp, chúng mình cần làm gì?

GD trẻ không ngắt lá bẻ cành cây.

2- TCVĐ: Chuông kêu ở đâu;

TCDG: Kéo cưa lừa xẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần

3- Chơi tự do: với bóng, ghép

hình và các đồ chơi ngoài trời

Cô q/sát, hướng dẫn và đảm bảo antoàn cho trẻ

Trang 30

HĐ chiều - Chơi ở góc

PV, NT

- Nêu gương cuối tuần.

- VS trả trẻ

- Trẻ biết tên các góc chơi, biết sử dụng các đồ dùng

đồ chơi để chơi đóng vai

- Trẻ có kỹ năng chơi đóng vai; có

kỹ năng nhận xét, đánh giá

- GD trẻ có ý thức trong giờ học,chăm đi lớp, ngoanngoãn, đoàn kết, lễphép khi ra về

2 – Nêu gương cuối tuần:

- Cô nêu tiêu chí bình bầu bé ngoan: Bé chăm đi lớp, không quấy khóc, ăn hết suất, biết chơi với bạn, biết tự đi vệ sinh

- Cô nhận xét cả lớp, tổ, cá nhân

- Cô động viên những trẻ chưa được bé ngoan để tuần sau trẻ cố gắng

- Cô thưởng bé ngoan cho trẻ

* Liên hoan văn nghệ: Hát 1 số bàihát trong chủ đề: Bé ngoan, Bé đi nhà trẻ, Trường chúng cháu là trườngmầm non…

3- VS trả trẻ.

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:

Trang 31

NHẬN XÉT CỦA BGH:

Trang 32

Chủ đề nhánh 2: CÁC CÔ, CÁC BÁC TRONG TRƯỜNG MẦM NON

(Từ 06/11 đến 11/11/2017)

I - THỂ DỤC SÁNG: “Tay em”

II - HOẠT ĐỘNG GÓC:

- Góc phân vai: Nấu ăn, Cho em ăn.

- Góc nghệ thuật: + Xâu vòng hoa lá

+ Hát múa các bài hát trong chủ đề: Bé ngoan, Lời chào buổi sáng, Bé đi nhà trẻ, Nu na nu nống

- Góc lắp ghép: Xếp nhà và xây hàng rào.

- Góc sách: Xem tranh ảnh về các cô, các bác trong trường.

III - Dự kiến các trò chơi: - Trò chơi mới: Ô tô và chim sẻ, Bò tới cờ.

- Trò chơi cũ: Ai đi nhẹ hơn, Gắp hạt bỏ giỏ, Con sên, Con bọ dừa, Những chú gà

-TCVĐ: Chim mẹ chim con

- BTPTC: Tập với bóng

- Q/sát chiếc cặp sách của cô

- TCVĐ mới: Ô tô và chim sẻ

Ôn bài thơ Bạn mới.

TH: Nặn bánh tròn

Thứ

HĐVĐV: Xâu vòng màu vàng tặng cô

- Q/sát đồ dùng của bác cấp dưỡng

- TCVĐ mới: Bò tới cờ

Ôn VĐCB: Bật tại chỗ

Thứ

năm

NBPB: Chọn hoa màu vàng tặng cô

- Q/sát cầu trượt

- TCVĐ: Những chú gà con

HĐ tự phục vụ: Lau bàn.

- Q/sát Cây hoa giấy

- TCVĐ: Ô tô và chim sẻ

Ôn HĐVĐV: Xâu vòng tặng cô.

Trang 33

Thứ

bảy

Kỹ năng sống: Giờ chơi tự do.

- Q/sát cái thang leo

- TCVĐ: Ai đi nhẹ hơn

- Truyện kể: Sẻ con

- Nêu gương cuối tuần

Trang 34

* Yêu cầu:

1- Kiến thức:

- Trẻ biết tên các cô giáo của mình, một số công việc mà cô giáo thường làm

- Trẻ biết tên một số cô, bác trong trường mầm non

2- Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng quan sát, phân tích, ghi nhớ có chủ đích

- Trẻ có kỹ năng nặn đất, có kỹ năng phân biệt đồ dùng có màu vàng với các màu khác

3- Giáo dục: Trẻ tích cực tham gia các hoạt động, ngona ngoãn, yêu quý các cô giáo,

biết vâng lời cô, thích đến lớp

THỨ

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC TỔ CHỨC THỂ

- Trẻ có kỹ năng tập các động tác của bài thể dục, tậptốt các động tác giúp cơ thể khỏe mạnh, cân đối

- GD trẻ tích cực tham gia tập luyện,

có ý thức trong giờtập

I- CB: Sân tập sạch sẽ, bằng

phẳng

II- HD:

1- KĐ:

Cô cho trẻ đi vòng quanh sân tập

=> đi bằng gót chân => đi mũi chân

=>đứng thành vòng tròn

2- TĐ:

Cô cùng trẻ tập các động tác của bài thể dục “Tay em” 2 lần

Cô chú ý sửa sai cho trẻ

3- HT: Cho trẻ đi nhẹ nhàng trong

I – CB:

+PV: Bộ nấu ăn, 4 búp bê, khăn

Trang 35

- Trẻ có kỹ năng sửdụng các đồ dùng

đồ chơi, bước đầu

có kỹ năng chơi theo nhóm và biết giao lưu với bạn

- GD trẻ tích cực tham gia chơi, đoàn kết với bạn trong khi chơi

2- Đàm thoại trước khi chơi:

Cô hỏi trẻ: Ở chủ đề này, chúng mình thích chơi ở những góc nào?

Con thích đóng vai gì?

* Góc PV: Chúng mình nhìn thấy

gì ở góc này? Chúng mình sẽ chơi trò chơi gì? Con nấu ăn cho em như thế nào? Khi cho em ăn, con bế em như thế nào? Con làm những coong việc gì?

(Cô làm mẫu kèm giải thích)

* Góc NT: Chúng mình xem ở góc

này mình có những gì? Để chúng mình chơi những trò chơi gì? Con xâu vòng hoa lá như thế nào? Con hát bài gì?

* Góc lắp ghép: Chúng mình nhìn

thấy gì ở góc này? Con sẽ xếp gì vớinhững miếng ghép này? Con xếp

Trang 36

nhà như thế nào? Còn hàng rào thì

sao?

* Góc sách: Ở góc này, tranh ảnh

gồm những gì đây? Chúng mình sẽ chơi như thế nào với những tranh

ảnh này?

3 – Tiến hành chơi:

- Khi trẻ chơi, cô chơi cùng với trẻ,vừa chơi vừa quan sát để biết được hứng thú chơi, kỹ năng chơi và biểu hiện phát triển của trẻ

- Cô hướng dẫn trẻ chơi để trẻ

được phát triển về kỹ năng chơi và

chơi nhận xét tuyên dương trẻ

- Cô hỏi trẻ về nội dung chơi và

cảm xúc của trẻ khi chơi

- Nhắc trẻ thu dọn đồ dùng đồ

chơi

Trang 37

trước, thu

bóng về trước

ngực

+ ĐT 2: Cúi người, chạm

bóng xuống

đất, đứng

thẳng

+ĐT 3: hai taycầm bóng,

nhún chân 3-4

lần

- Trẻ biết tên bàivận động, biết bật qua vạch kẻ, biết chơi các trò chơi theo hướng dẫn, biết tập cùng cô các động tác của BTPTC

- Trẻ có kỹ năng bật qua vạch kẻ;

có kỹ năng chơi trò chơi; tập tốt các động tác của BTPTC

- GD trẻ tích cựctập luyện, có ý thức khi tham gia vận động

I – CB: Sân tập bằng phẳng, sạch

sẽ Cô và trẻ mỗi người 1 bóng; cácvạch kẻ, 2 búp bê, xắc xô

II – HD:

1- KĐ: Trẻ đi vòng quanh sân tập

=>đi gót => đi mũi chân => đứng thành vòng tròn

2 – TĐ:

a- BTPTC: Tập với bóng:

Cô và trẻ tập các động tác của bài

“Tập với bóng” 2 lần ĐT 3 tập 4 lần

Cô chú ý sửa sai cho trẻ

b- VĐCB: Bật qua vạch kẻ:

Cô hỏi trẻ: Bạn nào có thể lên bậtqua các vạch kẻ này đến nhà búp bê?

Cô gọi 1-2 trẻ lên bật thử Nếu trẻbật tốt, cô gọi tiếp những bạn khác, sau đó cô khái quát lại cách bật

Nếu trẻ không bật được, cô làm mẫu kèm giải thích

Cô đứng trước vạch chuẩn, 2 tay

Trang 38

chống hông Khi có hiệu lệnh

“Bật”, cô dùng sức mạnh của chân bật lên và qua vạch kẻ Đến các vạch tiếp theo cô cũng làm như vậy Cuối cùng, đến nhà búp bê cô chào bạn búp bê rồi về chỗ

Cô gọi lần lượt 2 trẻ lên bật

Mỗi trẻ bật 2-3 lần

Cô sửa sai và khuyến khích những trẻ yếu

c- TCVĐ: Chim mẹ chim con:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi;

- Chơi tự do

- Trẻ biết tên gọi, 1 số đặc điểm nổi bật, màu sắc, ích lợi của chiếc cặp đối với cô giáo

- Trẻ có kỹ năng quan sát, phân tích, ghi nhớ có chủ đích; có kỹ năng chơi các trò chơi

chiếc cặp sách của cô:

Cô dẫn trẻ đến địa điểm q/sát, cô hỏi trẻ: Các con thấy ở đây có gì?

Chiếc cặp này màu gì? Chiếc cặp này của ai? Cặp có những gì? Cô giáo dùng để làm gì? Vì sao cô cần

Trang 39

- GD trẻ chăm đilớp, ngoan ngoãn, vâng lời cô; tích cực tham gia hoạt động.

đến cặp? Các con có yêu cô giáo của mình không? Chúng mình cần làm gì để thể hiện tình cảm đó?

GD trẻ chăm đi lớp, ngoan

ngoãn, vâng lời cô

2- TCVĐ mới: Ô tô và chim sẻ.

CC: 1 cô là ô tô, tay cầm vòng

TD, 1 cô và trẻ là đàn chim Đàn chim bay đi chơi, vừa đi vừa kiếm mồi Ô tô chạy ra kêu “Bim bim”, đàn chim chạy nhanh về tổ

Bạn nào chậm chân bị ô tô bắt được phải hát một bài

TCDG: Dung dăng dung dẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần

3- Chơi tự do: với bóng, lá cây

và các đồ chơi ngoài trời

Cô q/sát, hướng dẫn và đảm bảo

- VS trả trẻ

- Trẻ biết tên bàithơ, tác giả Hiểu nội dung của bài thơ Đọc được theo cô cả bài thơ

- Trẻ có kỹ năng đọc thơ, có kỹ

I- CB: Tranh minh họa thơ

II- HD:

1- Ôn bài thơ Bạn mới:

+ Cô giới thiệu tranh, hỏi trẻ đó

là bài thơ gì? Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ

+ Cô gọi 1-2 trẻ lên đọc bài thơ

Trang 40

- GD trẻ đoàn kết khi vui chơi, lễphép khi ra về

nhóm, cá nhân đọc đan xen

2 – TCVĐ: Ô tô và chim sẻ;

TCDG: Kéo cưa lừa xẻ:

Cô nói tên trò chơi, cách chơi;

cho trẻ chơi 2-3 lần

3- VS trả trẻ.

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:

- Trẻ có biểu tượng về chiếc bánh tròn, biết nặnchiếc bánh tròn

- Trẻ có kỹ năng nặn đất: nhào đất, chia đất, xoay tròn, ấn dẹt

- GD trẻ không bôi bẩn đất ra bàn,

có ý thức trong giờ học

bê gì? Bánh của cô có dạng gì?

Màu gì? Để nặn được chiếc bánh như thế này, chúng mình sẽ nặn như thế nào? Bạn nào có thể nặn được bánh giúp cô? (Cô gọi 1-2 trẻ

Ngày đăng: 28/10/2020, 21:22

w