THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI Áp dụng từ năm đầu tiên bắt đầu hoạt động kinh doanh, được xác định là năm đầu tiên phát sinh doanh thu.. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục bắt đầu từ năm đ
Trang 1ƯU ĐÃI THUẾ THU
Trang 3A- CÁC VĂN BẢN
PHÁP QUY
1- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp2- Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007
Trang 4CÁC TRƯỜNG HỢP ƯU
ĐÃI
Trang 6CÁC TRƯỜNG HỢP ƯU
ĐÃI
I- CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư
thỏa điều kiện:
1 Cơ sở sản xuất
2 Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực
thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư.
3 Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực
thuộc Danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư.
4 Đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
5 Đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Trang 7 Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ
chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề KD như trước đây.
Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá
từ ngày 21/3/2007 (ngày Nghị định 24/2007 có hiệu lực)
Trang 8CÁC TRƯỜNG HỢP ƯU
ĐÃI
II- CSKD đang hoạt động
Doanh nghiệp di chuyển địa
điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch
Đầu tư mở rộng
Trang 9- …
Trang 10CÁC MỨC ƯU ĐÃI
Trang 11THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI
20% trong thời gian 10 năm
15% trong thời gian 12 năm
10% trong thời gian 15 năm
Trang 12THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI
Áp dụng từ năm đầu tiên bắt đầu hoạt động kinh doanh, được xác định là năm đầu tiên phát sinh doanh thu.
Hết thời gian ưu đãi thuế suất: chuyển sang áp dụng thuế suất phổ thông.
Thuế suất phổ thông áp dụng đối với Doanh nghiệp ĐTNN được cấp giấy phép trước 01/01/2004: 25%
Trang 13ƯU ĐÃI MIỄN, GIẢM
Trang 15CÁC NGUYÊN TẮC
CHUNG
1. Thời gian miễn, giảm thuế được
tính liên tục bắt đầu từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (kể cả trường hợp đầu tư mở rộng)
Năm đầu tiên có thu nhập chịu
thuế: chưa trừ chuyển lỗ các kỳ
trước
Trường hợp năm đầu tiên có số
tháng hoạt động nhỏ hơn 12
tháng: được chọn miễn, giảm
ngay năm đầu tiên hoặc chọn năm tiếp theo
Trang 16CÁC NGUYÊN TẮC
CHUNG
2 Một khoản thu nhập được
hưởng ưu đãi theo nhiều
trường hợp: Chỉ được chọn 1 trong các trường hợp được
ưu đãi
3 Phải hạch toán riêng thu
nhập của hoạt động kinh
doanh được ưu đãi.
Vấn đề: Phân loại thu nhập
như thế nào
Trang 17CÁC NGUYÊN TẮC
CHUNG
Vấn đề: Phân loại thu nhập
- Theo tiêu thức của Luật thuế: Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp gồm:
+ thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bằng doanh thu trừ chi phí),
Trang 18Thu nhËp chÞu thuÕ kh¸c bao gåm:a) Chênh lệch về mua, bán chứng khoán;
b) Thu nhập từ các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công
nghiệp, quyền tác giả;
c) Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
đ) Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
e) Lãi tiền gửi, cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm;
Trang 19Thu nhËp chÞu thuÕ kh¸c bao gåm
g) Chênh lệch do bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái;
h) Kết dư cuối năm các khoản dự
phòng theo chế độ quy định;
i) Thu các khoản nợ phải thu khó đòi
đã xóa sổ kế toán nay đòi được;
k) Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;
l) Các khoản thu nhập từ sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra;
Trang 20Thu nhËp chÞu thuÕ kh¸c bao gåm
m) Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
Trang 21CÁC NGUYÊN TẮC
CHUNG
4. Lựa chọn bù trừ lỗ giữa các hoạt
động (ưu đãi, không ưu đãi) trong kỳ tính thuế
- Nếu hoạt động ưu đãi kinh doanh có lãi, thì có thể lựa chọn:+ Hạch toán riêng lãi của hoạt động ưu đãi để thực hiện ưu đãi, hoạt động lỗ được chuyển lỗ
+ Lấy lãi của hoạt động ưu đãi để
bù lỗ cho hoạt động khác, nếu còn lãi thì ưu đãi, nếu còn lỗ thì
Trang 22Sau khi bù trừ, phần thu nhập còn lại áp dụng thuế suất của hoạt động kinh doanh có thu nhập.
Trang 23CÁC NGUYÊN TẮC
CHUNG
5. Trường hợp không hạch toán
riêng thu nhập hoạt động ưu đãi
và hoạt động không ưu đãi:
ưu đãiTổng doanh thu
Trang 24CÁC NGUYÊN TẮC
CHUNG
6. Trường hợp không hạch toán
riêng thu nhập tăng thêm do đầu
X
Giá trị TSCĐ đầu tư mới đưa vào sử dụng cho KD
Tổng nguyên giá TSCĐ thực
tế dùng cho
Trang 25- tiếp tục được hưởng ưu đãi
- theo các ưu đãi DN đang được hưởng
- cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại
Trang 27CÁC NGUYÊN TẮC
CHUNG
9 Số thuế phát hiện tăng thêm
qua thanh tra, kiểm tra của thời kỳ ưu đãi không được miễn, giảm
DN phải kê khai nộp theo mức thuế suất hiện hành hoặc mức thuế suất ưu đãi (nếu có) DN đang được hưởng
Trang 28CÁC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH ƯU ĐÃI KHI CÓ THAY ĐỔI
QUY ĐỊNH
Trang 29CÁC GIAI ĐOẠN THAY
ĐỔI
1. Trước 01/01/2004
2. Từ 01/01/2004 đến 25/10/2006
(ngày Nghị định
108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành
Luật Đầu tư có hiệu lực)
3. Từ 25/10/2006 đến 21/3/2007
(ngày Nghị định
24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành
Luật thuế TNDN có hiệu lực) và đến thời điểm hiện nay
Trang 30Trước 01/01/2004
Doanh nghiệp trong nước:
- Luật Khuyến khích đầu tư trong nước;
- Nghị định 51/1999; Nghị định 35/2002 …
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài:
- Luật đầu tư nước ngoài
- Nghị định 24/2000/NĐ-CP
Trang 32Từ 25/10/2006 đến nay
Nghị định 108/2006/NĐ-CP ban hành các danh mục ưu đãi thay thế cho danh mục ưu đãi của Nghị định 164/2003 và 152/2004
Nghị định 24/2007/NĐ-CP thay thế Nghị định 164/2003
và 152/2004
Trang 33NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH
ƯU ĐÃI KHI CÓ THAY
ĐỔI QUY ĐỊNH
1. DN được tiếp tục hưởng ưu đãi
theo quy định cũ cho đến hết
thời gian ưu đãi (ngoại trừ 1 số
trường hợp chấm dứt ưu đãi
ngay từ năm 2007)
2. Mức ưu đãi theo quy định cũ
thấp hơn thì DN được áp dụng mức cao hơn theo quy định mới cho thời gian còn lại kể từ ngày quy định mới có hiệu lực
Trang 34Thời gian ưu đãi còn lại
Trích Thông tư 134/2007
“Đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ
sở kinh doanh đang trong thời gian được miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
ưu đãi đầu tư đã cấp thì tiếp tục hưởng số năm được miễn thuế, giảm thuế còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.”
Trang 36Thời gian ưu đãi còn lại
Đến hết kỳ tính thuế năm 2006,
cơ sở kinh doanh vừa hết thời gian được miễn thuế theo quy định cũ thì không hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo quy định mới
Trang 37Theo Thông tư 128: Miễn 2,
Trang 38Thời gian ưu đãi còn lại
Đến hết kỳ tính thuế năm 2006,
cơ sở kinh doanh đang trong thời gian giảm thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì số năm giảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số năm cơ sở kinh doanh đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2006
Trang 39Theo Thông tư 128: Miễn 2,
Trang 40Thời gian ưu đãi còn lại
Đến hết kỳ tính thuế năm
2006, cơ sở kinh doanh hết thời gian ưu đãi (gồm thuế suất ưu đãi, miễn, giảm) theo quy định cũ thì không thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định mới
Trang 41Thời gian ưu đãi còn lại
Trường hợp theo quy định cũ thời giam miễn nhiều hơn, nhưng thời gian giảm ngắn hơn
so với quy định mới, DN được lựa chọn:
- Áp dụng thời gian ưu đãi miễn giảm thuế theo quy định cũ; hoặc
- Áp dụng thời gian ưu đãi miễn giảm thuế theo quy định mới.
Trang 42Một số trường hợp ưu đãi chấm dứt ngay từ năm 2007
Về nguyên tắc, DN được tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định cũ cho đến hết thời gian ưu đãi
Ngoại trừ 1 số trường hợp sau đây chấm dứt ưu đãi ngay từ năm 2007:
- Ưu đãi do đáp ứng điều kiện về
sử dụng nguyên liệu trong nước
- Ưu đãi do đáp ứng điều kiện về xuất khẩu của hoạt động dệt, may
Trang 43Một số trường hợp ưu đãi
chấm dứt ngay từ năm
2007
Ví dụ: Thông tin về DN X
- Thành lập năm 2004 tại Quận 3, TP.HCM
- Ngành may mặc xuất khẩu trên 50%,
- Sử dụng lao động bình quân năm là 200 người,
- Năm đầu tiên có lãi 2004.
Trang 44Một số trường hợp khác
lý quỹ đầu tư chứng khoán :
- mới thành lập kể từ ngày 25/10/2006 không được hưởng ưu đãi đối với điều kiện ngành nghề ưu đãi đầu tư.
- thành lập trước ngày 25/10/2006 thì tiếp tục hưởng ưu đãi cho đến hết thời gian ưu đãi
đối với thu nhập từ chuyển nhượng
vốn của nhà ĐTNN cho DN Việt Nam
Trang 45Một số trường hợp khác
CSKD thành lập trước ngày 11/01/2007 (ngày Việt Nam gia nhập WTO) đang hưởng
ưu đãi cho trường hợp đạt tỉ lệ xuất khẩu (trừ dệt, may) thì tiếp tục hưởng ưu đãi nhưng thời gian được hưởng ưu đãi không quá năm 2011
Trang 46LUẬT THUẾ TNDN SỬA
ĐỔI (Phần ưu đãi thuế)
Trang 47Thuế suất
Về thuế suất:
Thuế suất phổ thông: 25%
Thuế suất ưu đãi chỉ còn 2 mức: 10% và 20%
Trang 48Thuế suất ưu đãi
1- Mức 10% trong 15 năm áp dụng đối với các dự án đầu tư vào:
Trang 49Thuế suất ưu đãi
2- Mức 10% trong suốt thời hạn hoạt động áp dụng đối với các dựa
án đầu tư vào các lĩnh vực
- Giáo dục - đào tạo,
Trang 50Thuế suất ưu đãi
Trang 51Các khoản thu nhập được
miễn thuế
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức
được thành lập theo Luật hợp tác xã.
Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ
kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông
nghiệp.
Thu nhập từ việc thực hiện hợp
đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang
trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
Trang 52Các khoản thu nhập được
miễn thuế
HHDV của DN dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu
số, người tàn tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng
tệ nạn xã hội
Trang 53Các khoản thu nhập được
miễn thuế
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với
doanh nghiệp trong nước, sau khi
đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
Khoản tài trợ nhận được để sử
dụng cho hoạt động giáo dục,
nghiên cứu khoa học, văn hoá,
nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại VN
Trang 54Miễn, giảm
- Mức tối đa cho các dự án được
hưởng thuế suất 10% là miễn 4 năm, giảm 9 năm
- Mức tối đa cho DN mới thành lập từ
dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn là miễn 2
năm, giảm 4 năm
Trang 55Miễn, giảm
- Một số trường hợp khác:
+ Giảm thuế bằng số chi thêm cho
lao động nữ đối với DN sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ
Trang 56Miễn, giảm
liên tục kể từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có thu nhập chịu thuế;
chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn, giảm được tính từ năm thứ tư.
thuế: thời điểm bắt đầu tính thời gian
thuế: thời điểm bắt đầu tính thời gian
miễn, giảm được tính từ ngày
01/01/2009
Trang 58Miễn, giảm
Doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/1/2009:
+ đến ngày 1/1/2009 phát sinh lỗ trên 3 năm thì thời gian miễn giảm thuế tính từ năm 2009
+ đến ngày 1/1/2009 doanh nghiệp phát sinh lỗ dưới 3 năm thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được
tính từ năm thứ tư có doanh thu
Trang 59Các trường hợp ưu đãi bị bãi
bỏ theo Luật sửa đổi
vực ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-
CP;
khu công nghiệp)
lập;
khỏi đô thị theo quy hoạch đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Trang 60Các khoản thu nhập không
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật
Trường hợp khác theo quy định
của Chính phủ