- Trò chuyện về việc giữ gìn bảo vệ môi trường - Trẻ biết một số quy định ở lớp: để đồ dùng đúng nơi quy định - Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức Hoạt động học PTTC B
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 25 Chủ đề: Động vật nuôi trong gia đình
(Thời gian thực hiện: 16 -20/12/2019)
GV: Lê Thị Mai
Hoạt
động
Đón
trẻ
-Trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết như mặc ấm, đi tất
- Trẻ biết sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép như: Chào cô, chào người thân khi đến lớp; cảm ơn, xin lỗi
- Nghe nhạc thiếu nhi
Thể dục
sáng
- Đi, chạy các kiểu khác nhau (đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối,đi tư thế thẳng; chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh)
- Tập trên nền nhạc
- Hô hấp: Thổi nổi nơ (2l x 8n)
- Tay : Hai tay đưa ra trước, lên cao (4l x 4n)
- Bụng : Đứng cúi người về trước (4l x 4n)
- Chân : Hai tay chống hông, đưa 1 chân ra trước (4l x 4n)
- Bật : Bật tách, khép chân (4l x 4n)
Trò
chuyện
sáng
chuyện về các động vật nuôi trong gia đình
- Trò chuyện cách nhận biết một số biểu hiện khi
ốm và cách phòng tránh đơn giản
- Trò chuyện
về việc giữ gìn bảo vệ môi trường
- Trẻ biết một
số quy định ở lớp: để đồ dùng đúng nơi quy định
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu
mở rộng, câu phức
Hoạt
động học
PTTC
Bật xa
35-40 cm
PTNT (KPXH)
- Làm quen 1
số động vật sống trong gia đình
PTNN
Chuyện Cáo Thỏ và gà trống
PTNT
(LQVT)
Xác định phía phải phía trái của bạn khác
PTTM DH: Chú mèo con NH: Gà gáy le te
Hoạt
động
ngoài trời
- HĐCĐ:
Quan sát bầu trời
- TCVĐ:
Mèo đuổi chuột
- CTD
- TCVĐ:
Mèo và chim sẽ
- HĐCĐ:
LQ chuyện:
Cáo thỏ và gà trống
- CTD
- TCVĐ:
Về đúng nhà
- HĐCĐ:
Quan sát vườn hoa hồng
- CTD
- TCVĐ:
Mèo đuổi chuột
- HĐCCĐ:
LQ bài hát:
Chú mèo con
- CTD
HĐCĐ:
Trò chuyện
về các con vật nuôi trong gia đình
- TCVĐ:
Mèo đuổi chuột
- CTD
Trang 2động góc
* Góc xây dựng:
- Xây dựng trang trại chăn nuôi, xây dựng mô hình vườn ao chuồng
* Góc phân vai:
- Các nhóm chơi: Bán hàng; Nấu ăn; Bác sĩ
- Góc nghệ thuật:
- Vẽ, bồi màu, tô màu, xé dán về các con vật
- Hát, vận động kết hợp các loại nhạc cụ: Đàn, trống, xắc xô
* Góc học tập:
- Xem sách, xếp hột hạt, làm sách tranh về chủ đề động vật, làm vỡ toán
* Góc thiên nhiên: Đong nước vào chai; in hình; chăm sóc cây, rau, chơi
với cát nước
Vệ sinh - Trẻ tập rửa mặt chải răng hàng ngày, Trẻ biết chờ đến lượt, hợp tác; tiết
kiệm nước, điện
- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; trẻ đi vệ sinh đúng nới quy định
- Trẻ biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người
Ăn - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy
dinh dưỡng, béo phì )
- Ăn hết suất
Ngủ - Ngủ đúng giờ, đủ giấc
Sinh hoạt
chiều
Xem tranh
về các con vật nuôi trong gia đình
HD trò chơi mới: “Về đúng nhà”
Làm vỡ
tạo hình
Làm bài tập
vở toán
Hướng dẫn trẻ tự phục
vụ bản thân
Trả trẻ - Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, đầu tóc, quần áo gọn gàng
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày
- Dọn dẹp vệ sinh lớp học trước khi ra về
Trang 3KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ ngày/
nội dung
Mục đích - yêu
cầu
Phương pháp - hình thức tổ chức
THỨ 2
16 /12/2019
PTTC
Bật xa
35-40 cm
TCVĐ:
Chuyền
bóng qua
đầu
- Trẻ biết tư thế chuẩn bị,
và bật xa khoảng 35 - 40cm Tiếp đất nhẹ nhàng
- Rèn khả năng bật xa
- Giáo dục trẻ
có tính tập thể mạnh dạn, tập thể dục để có cơ thể khỏe mạnh, dẽo dai
I Chuẩn bị:
- Vạch kẻ: 30 – 35, 35- 40
II Tiến hành:
Hoạt đông 1: Ôn định tổ chức.
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề đang học Dẫn dắt giới thiệu hoạt động
Hoạt động 2: Hướng dẫn hoạt động 1.Khởi động:
- Cô mở nhạc và cho trẻ đi theo nhạc vòng tròn và kết hợp các kiểu chân
( Theo hiệu lệnh của cô)
2 Trọng động:
a Bài tập phát triển chung:
- Tay : Hai tay đưa ra trước, lên cao (4l x 4n)
- Bụng : Đứng cúi người về trước (4l x 4n)
- Bật : Bật tách, khép chân (6l x 4n)
b.Vận động cơ bản: “ Bật xa 35- 40 cm”
*Bật xa 30-35 cm
- Lần 1: Cô làm mẫu cho trẻ xem và trẻ thực hiện cùng cô
- Lần 2: Cô vừa làm mẫu vừa giải thích động tác
- Cho hai trẻ TB lên thực hiện
- Cho lần lượt 2 trẻ của 2 tổ thực hiện
- Cô quan sát, theo dõi động viên trẻ
- Cô chú ý: Khi trẻ thực hiện bài học cô nhắc nhở động viên trẻ tự tin khi thực hiện bài tập
* Bật xa 35-40 cm
- Cô nâng độ khó và khuyến khích trẻ thực hiện
- Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên vận động
c Trò chơi vận động: " Chuyền bóng qua đầu"
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nêu cách chơi: Các con sẽ chia làm hai đội, bạn đứng đầu sẽ cầm 1 qua bóng, khi nghe hiệu lệnh bạn đầu tiên sẽ cầm quả bóng chuyên qua đầu cho bạn phía sau cứ như vậy cho đến hết
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi
3 Hồi tỉnh:
- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng
Trang 4Hoạt động 3: kết thúc hoạt động
- Nhận xét tuyên dương
* Đánh giá hằng ngày:
Trang 5
Thứ ngày/
nội dung
Mục đích - yêu
cầu
Phương pháp - hình thức tổ chức
THỨ 3
17/12/2019
PTNT
(KHKH)
Làm quen 1
số động vật
sống trong
gia đình
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tiếng kêu, ích lợi, của một số con vật nuôi trong gia đình Trẻ biết so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật (con gà, con vịt; con mèo) thông qua đặc điểm, tiếng kêu, của chúng
Trẻ biết cách chơi của trò chơi với các con vật
-Rèn luyện khả năng quan sát, chú ýcó chủ định, khả năng ghi nhớ cho trẻ
Rèn cho trẻ khả năng nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi,trả lời trọn câu, phát âm to, rõ ràng, mạch lạc
- Giáo dục trẻ ngoan, chú ý vào giờ hoạt động
Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ một số con vật nuôi trong gia đình
- Kết quả mong đợi: 92-95% trẻ đạt
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động đạt
I Chuẩn bị:
-Đồ dùng của cô: Máy chiếu có hình ảnh con gà
mái, con vịt, con mèo, con lợn và một số con vật khác ( ngan, ngỗng, gà trống, chó , bò),giáo án, que chỉ, mô hình 3 ngôi nhà gắn hình các con vật (gà, vịt, mèo) để quanh lớp, xắc xô
-Đồ dùng của trẻ: mỗi trẻ có rá đựng tranh lô tô
các con vật (gà mái, vịt, mèo, chó, lợn, ngan, ) , chiếu đủ trẻ ngồi
II Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài:
-Cả lớp hát: “Gà trống, mèo con và cún con” Các con vừa hát bài hát gì?
Con gà trống, con mèo, con chó là con vật được nuôi ở đâu?
Ngoài ra con biết con vật nào được nuôi trong gia đình nữa?
Để biết rõ hơn về tên gọi, đặc điểm, ích lợi, của một số con vật nuôi trong gia đình, hôm naycô và các con cùng : “Làm quen một số con vật nuôi trong gia đình” nhé!
Cô cho trẻ nhắc lại tên bài 2-3 lần
Hoạt động 2: Làm quen một số con vật nuôi trong gia đình
* Quan sát con vịt
- Cô đọc câu đố: “Con gì có cánh
Mà lại biết bơi
Ngày xuống ao chơi Đêm về đẻ trứng”
Đố các con là con gì? ( con vịt)
Cô xuất hiện hình ảnh con vịt Cô gọi tên: “Con vịt” 2 lần Cho trẻ nhắc lại 2-3 lần
Bạn nàobiết gì về con vịt kể cho cô và các bạn cùng nghe?
( con vịt gồm có đầu, mình, đuôi, chân) Đầu vịt có gì? (mắt, mỏ)
Mỏ vịt như thế nào?(dài, dẹt) Con vịt có mấy cánh? (2 cánh) Vịt có mấy chân? (2 chân) Con vịt kêu như thế nào? Cho trẻ làm tiếng vịt kêu( cạc
Trang 6yêu cầu 90-92% Con vịt đẻ con hay đẻ trứng? (Đẻ trứng)
Nuôi vịt cung cấp cho ta những gì?
Cô nhấn mạnh: Con vịt, con gà là những con vật nuôi ở trong gia đình có 2 chân,2 cánh, có mỏ, đẻ trứng và nó đều thuộc nhóm gia cầm đấy Nuôi vịt cung cấp cho ta thịt, trứng, để chúng ta ăn hàng ngày!
Giáo dục trẻ yêu quý, cho gà,vịt ăn đúng bữa để chúng mau lớn
* Quan sát con Gà
- Cô đọc câu đố: Cục ta cục tác Chưa đẻ đã khoe cục tác cục ta?
Đố các con là con gì?
Cô xuất hiện hình ảnh con gà cho trẻ gọi tên
“Con gà” 2 lần Cho trẻ nhắc lại 2-3 lần Bạn nàobiết gì về con gà kể cho cô và các bạn cùng nghe?
( con gà gồm có đầu, mình, đuôi, chân) Đầu gà có gì? (mắt, mỏ)
Mỏ gà như thế nào?(nhọn) Con gà có mấy cánh? (2 cánh)
Gà có mấy chân? (2 chân) Con gà mái kêu như thế nào
* Quan sát con chó:
-Trò chơi: “Trời tối, trời sáng”
Trên màn hình xuất hiện hình ảnh con gì?
Cô gọi tên: “Con chó” Cho trẻ đọc từ: “Con chó”
Bạn nào biết gì về con chó kể cho cả lớp cùng nghe!
Con chó đẻ con hay đẻ trứng? ( đẻ con) Con chó có mấy chân(4 chân).Vậy con chó thuộc nhóm gia suc hay gia cầm?
Nuôi chó để làm gì? (giữ nhà)
GD trẻ ăn thịt gà vịt cung cấp cho ta chắt đạm cho cơ thể.Các con phải yêu quý, chăm sóc, nhắc
bố mẹ cho các con vật ăn hàng ngày
*So sánh:
-Cô xuất hiện 3 con vật trẻ vừa quan sát (con gà, vịt, chó), cho trẻ gọi tên và chơi: “Con gì biến mất?” (mèo)
Còn lại trên màn hình con gì?(con gà mái, con vịt)
-Con gà mái và con vịt có điểm gì khác nhau?
Trang 7+ Con gà mái có mỏ nhọn, chân không có màng, không biết bơi, kêu “tục tục ”
+ Con vịt mỏ dẹt, chân có màng, biết bơi, kêu
“cạp cạp ”
- Con gà và con vịt giống nhau ở điểm nào?( Đều
có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, đẻ trứng và đều thuộc nhóm gia cầm, đều được nuôi trong gia đình)
* Mở rộng: Ngoài các con vật các con vừa làm
quen con còn biết con gì nuôi trong gia đình nữa?
Cô cho trẻ xem hình ảnh một số con vật khác: Con gà trống, con ngan, con ngỗng, con bò,con mèo
Giáo dục trẻ chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình , cho chúng ăn đúng bữa để chúng mau lớn, giúp ích cho con người
* Trò chơi:
-Trò chơi: Chọn tranh lô tô theo yêu cầu
Cô gọi tên con vật, trẻ chọn con vật đúng với tên gọi và đưa lên.Cô kiểm tra lại, cho trẻ quay lô tô vào mặt và gọi tên con vật
Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần Cô chú ý sữa sai động viên, khen trẻ kịp thời
Cho trẻ phân nhóm gia súc, gia cầm.Cô quát sát , động viên trẻ thực hiện
-Trò chơi: Tìm về đúng nhà
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi của trò chơi:
Cách chơi: Cô đặt xung quanh lớp 3 ngôi nhà có
hình 3 con vật ( gà, vịt, chó ).Trẻ chọn cho mình một tranh lô tô,vừa đi vừa hát các bài hát trong chủ đề ( bài hát: “một con vịt”, “con gà trống”,
“đàn gà con”, ) khi nghe cô rung xắc xô và nói:
“Tìm về đúng nhà” thì trẻ chạy nhanh về ngôi nhà có hình giống lô tô trên tay
Luật chơi: Trẻ nào tìm sai nhà phải gọi tên con
vật trong lô tô và tìm lại nhà để về
Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.Cô động viên , bao quát trẻ chơi tích cực
* Kết thúc:
*Củng cố: Các con vừa tìm hiểu về các con vật gì? Chúng được nuôi ở đâu?
Cô cho cả lớp nhắc lại 1-2 lần tên bài học
- Giáo dục trẻ: Các con vật nuôi trong gia đình cung cấp cho ta thịt, trứng là nguồn thức ăn giàu
Trang 8chất đạm, bổ dưỡng cho cơ thể, và đặc biệt một
số con vật còn giữ nhà, bắt chuột cho ta.Vì vậy các con phải biết chăm sóc, bảo vệ ,cho chúng ăn đúng bữa để chúng mau to, mau cho ta thịt, trứng
để ăn và giúp đỡ mình nhé!
- NXTD: Nêu tên trẻ ngoan, động viên những trẻ chưa chú ý trả lời lần sau cố gắng
Cho trẻ cắm hoa bé ngoan
Trẻ hát: “Thương con mèo” và ra sân chơi
* Đánh giá hằng ngày:
Trang 9
Thứ ngày/
nội dung
Mục đích - yêu cầu Phương pháp - hình thức tổ chức
THỨ 4
17/12/2019
PTNN
Chuyện:
Cáo ,thỏ và
gà trống
- Trẻ biết tên truyện, tên tác giả và hiểu nội dung câu truyện Cáo tham lam xảo quyệt, chó và gấu tốt bụng nhưng nhút nhát, gà trống dũng cảm biết giúp đỡ mọi người
- Rèn kĩ năng nghe, hiểu ngôn ngữ Trả lời câu hỏi mạch lạc
rõ ràng
- Giáo dục trẻ lòng dũng cảm, biết giúp
đỡ mọi người
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động đạt yêu cầu 90-92%
I Chuẩn bị :
Giáo án điện tử, tivi Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con
II.Tiến hành:
* Hoạt động 1: Ổn định
Cho trẻ quan sát hình ảnh: Thỏ, gà trống, cáo câu đố: “ Con gì có cái tai dài Thích ăn cà rốt
có tài nhảy nhanh” Con gì?
Con gì mào đỏ Gáy ò,ó,o Sáng sớm tinh mơ Gọi người thức dạy” (Con gì?) Con gì gian ác xảo quyệt Lấy nhà của thỏ ăn gà, vịt con” (con gì?)
Khi nhìn hình ảnh 3 con vật: cáo, thỏ, gà trống
cô đố các con biết câu chuyện nào nói về các con vật này?
* Hoạt động 2: Nội dung
Có những con vật gian ác xảo quyệt, có những con vật thì tốt bụng nhưng nhút nhát Để biết được con vật nào thông minh dũng cảm biết giúp đỡ mọi người thì cô mời chúng mình cùng tìm hiểu qua câu chuyện: “Cáo, thỏ và gà trống” nhé
- Cô kể truyện diễn cảm lần 1
- Lần 2 cô kể kết hợp hình ảnh +Trích dẫn Nội dung câu chuyện kể về 2 ngôi nhà, một ngôi nhà bằng băng và một ngôi nhà bằng gỗ, khi nhà cáo tan ra thành nước, cáo xin sang nhà thỏ sưởi nhờ rồi đuổi luôn thỏ ra khỏi nhà, bầy chó và gấu đã giúp thỏ đuổi cáo nhưng không đuổi được vì nhút nhát, còn gà trống thông minh và dũng cảm hơn nên đã đuổi được cáo
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao cáo lại sang nhà thỏ sưởi nhờ?
+Những ai đã giúp thỏ đuổi cáo mà vẫn không đuổi được?Vì sao?
+Ai đã đuổi được cáo? Vì sao?
Cô giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện
*Hoạt động 3:
Củng cố hoạt động, cô nhận xét, tuyên dương khen ngợi trẻ
Trang 10Luật chơi: Khi nghe tiếng mõ gõ nhanh thì bơi nhanh, khi nghe tiếng mõ gõ chậm thì bơi chậm
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô quan sát, bao quát trẻ)
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
3.Hoạt động 3: Kết thúc:
Nhận xét - tuyên dương - cắm hoa bé ngoan
* Đánh giá hằng ngày:
Trang 11
Thứ ngày/
nội dung
Mục đích - yêu
cầu
Phương pháp - hình thức tổ chức
THỨ 5
19/12/2019
PTNT
(LQVT)
Xác định
phía phải,
phía trái của
bạn khác
- Trẻ xác định được phía phải, phía trái của bạn khác (đối tượng khác), có sự định hướng
- Trẻ ôn luyện xác định phía trái, phải của bản thân
- Rèn kỹ năng quan sát, khả năng định hướng trong không gian, khả năng phân biệt, xác định phía phải, phía trái của đối tượng khác
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia vào hoạt động học
- Giáo dục trẻ biết phối hợp cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập
I Chuẩn bị:
Búp bê, hoa, hộp quà, hai ngôi nhà…
Một số đồ dùng cần thiết cho hoạt động
II Tiến hành :
* Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú
- Cho trẻ chơi trò chơi con thỏ
- Cô giới thiệu tên hoạt động
* Hoạt động 2: Ôn bên phải, bên trái của bản thân.
- Cô hỏi tay thỏ đâu
- Cho trẻ chơi trò chơi chèo thuyền, yêu cầu trẻ chèo thuyền về bên phải chèo thuyền về bên trái
- Cô quan sát trẻ chèo khi kết thúc cô di chuyển
về bên phải của trẻ:
+ Cô đứng ở phía bên nào của các con?
+ Cô A đứng ở phái bên nào của các con?
+ Bây giờ cô đứng như thế nào với các con? (Cô đứng cùng chiều)
+ Khi cô đứng cùng chiều với các con thì phía phải, phía trái của cô là phía nào của các con?
- Cho trẻ chơi tiếp trò chơi Vẩy tay, dẩm chân
Cô chú ý kiểm tra xem trẻ trẻ có vẩy đúng tay theo cô yêu cầu không
* Hoạt động 3:
Xác định vị trí phía phải – phía trái của bạn khác (đối tượng) khác có sự định hướng
- Các con xem hôm nay cô Ngọc mang đến tặng các con những gì đây nào?
- Cô Ngọc: Hôm nay cô thấy các con học ngoan
và được các cô giáo trong ban giám hiệu đến dự nên cô đã mang hoa và quà đến tặng các con đấy nhưng muốn lấy được hoa và quà thì các con nghe
cô đố nhé
Trang 12+ Nghe vẽ nghe ve, nghe vè cô đố, trên tay của cô, tay nào cầm hoa, tay nào cầm quà?
- Trẻ trả lời: Nghe vẽ nghe ve, nghe vè cô đố, trên tay của cô, tay phải cầm hoa tay trái cầm quà
- Cô: Đúng chưa cô Ngọc?
- Mời 2 bạn lên nhận quà của cô
- Một bạn nam và một bạn nữ
- Bạn nam đứng bên phải của cô còn bạn nữ đứng bên trái của cô
- Ai đứng bên trái cô Ngọc các con? Còn bạn nào đứng bên phải của cô Ngọc?
- Cho trẻ đọc to bạn A đứng bên phải của cô Ngọc? còn bạn B đứng bên trái của cô Ngọc?
- Các con cho cô biết bây giờ cô muốn bạn A đứng bên trái cô Ngọc? còn bạn B đứng bên phải thì phải làm như thế nào?
- Có hai cách để chuyển đổi vị trí của hai bạn đó
là bạn A đi sang bên trái còn bạn B sang bên phải cách còn lại là xoay người của cô Ngọc? lại như vậy lúc này vị trí của hai bạn đã khác nhau rồi đấy
- Thấy các con học rất ngoan nên bạn búp bê củng đến để tham gia học cùng các con đấy
- Các con chào bạn búp bê nào
- Bạn búp bê ngồi như thế nào với các con?
- Vậy khi bạn búp bê ngồi ngược chiều với các con thì phía phải của bạn búp bê ở phía nào của các con?
- Còn phía trái của bạn búp bê ở phía nào của các con?
- Vì sao các con biết điều đó?
- À đúng rồi phía bên phải của búp bề ở phía bên trái của các con còn phía bên trái của búp bê ở bên phải của các con là vì các con ngồi đối diện với búp bê đấy