Nhận diện nhịp máy và nhịp nội tại Máy một buồng: Tạo nhịp thất Máy một buồng: Tạo nhịp nhĩ AAI... Tình trạng pin• Xác định tình trạng điện thế của pin • Tính toán và biểu thị tuổi thọ
Trang 1KIỂM TRA VÀ THEO DÕI
MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN
BS Lương Cao SơnKhoa Nội Tim Mạch- UMC
Trang 2Máy lập trình (Programmer)
Trang 3Trình tự kiểm tra: “PBL STOP”
P Program & Print
Trang 4“ P ” PRESENTING RHYTHM AND RATE
Xác định nhịp và tần số tim
Trang 5Đánh giá nhịp hiện tại của BN
• Nhịp hiện tại là nhịp gì?
• Chỉ định đặt máy của BN là gì?
– Có phù hợp với nhịp hiện tại hay không?
• Nhịp BN là nhịp gì?
– Nhịp xoang, Rung nhĩ, Nhịp máy?
• Tần số tim như thế nào?
– Tần số tim nội tại nhanh, chậm hay bình thường?
• Chúng ta đang tạo nhịp hay nhận cảm?
– Phần trăm tạo nhịp nhĩ?
– Phần trăm tạo nhịp thất?
• Có thay đổi gì so với lần kiểm tra trước?
Trang 6Nhận diện nhịp máy và nhịp nội tại
Máy một buồng: Tạo nhịp thất
Máy một buồng: Tạo nhịp nhĩ (AAI)
Trang 8Nhận diện tần số
Lập trình: DDD / 60 / 120
Tại sao chúng ta chỉ thấy nhịp máy?
Tần số nội tại của BN như thế nào?
Trang 9Tạo nhịp DDD
• Nếu biết BN đã được lập trình DDD, có thể giúp ích trong việc xác định chỉ định đặt máy của BN là gì và nhịp cơ bản của BN là như thế nào
• DDD mode có 4 kiểu tạo nhịp khác nhau
Trang 10Nhận diện nhịp máy
Tạo nhịp ở nhĩ & nhận cảm ở thất (AP-VS) Nhận cảm ở nhĩ & nhận cảm ở thất (AS-VS)
Trang 11Nhận diện nhịp máy
Tạo nhịp ở Nhĩ & Thất (AP-VP) Nhận cảm ở Nhĩ & Tạo nhịp ở Thất (AS-VP)
Trang 12Bất thường…
VVI /
60
Mất nhịp kích thích (Loss of Capture)
Tại sao?
Trang 13Bất thường
Mất nhận cảm ở nhĩ Loss of Atrial Sensing
Trang 14“ B ” BATTERY STATUS Tình trạng Pin
Trang 15Tình trạng pin
• Xác định tình trạng điện thế của pin
• Tính toán và biểu thị tuổi thọ của pin (tối thiểu và tối đa)
• Đo bằng đơn vị volts; Trở kháng của pin được dùng
để xác định thời gian thay máy.
• RRT – Recommended Replacement Time
• ERI – Elective Replacement Indicator
• Nếu đạt đến RRT/ERI, cần xác định thời điểm thay máy cho BN
Trang 16Đánh giá tình trạng pin
Trang 18Xác định tình trạng pin khi không có Programmer
• Đặt nam châm lên máy tạo nhịp
– Tạo nhịp không đồng bộ 85 nhịp/phút, chế độ DOO hay VOO
Pin bình thường
– Tạo nhịp không đồng bộ 65 nhịp/phút, VOO hay đôi khi là DOO
Sắp hết pin (RRT/ERI)
• Chú ý máy không đang trong chế độ tạo nhịp 65 l/ph
• Khi lấy bỏ nam châm, máy tạo nhịp sẽ quay lại chế độ đã
lập trình bình thường, hoặc nếu đã sắp hết pin thì ở chế
độ VVI 60 l/ph
Trang 19“ L ” LEAD IMPEDANCE (ohms) Trở kháng dây điện cực
Trang 20• Khi trở kháng cao, như trong trường hợp bị gãy lõi dây điện cực, dòng điện sẽ giảm
• Trở kháng ảnh hưởng đến dòng điện Sử dụng đường dây tưới nước làm minh họa
• Khi trở kháng bình thường, vòi tưới nước nguyên vẹn.
• Khi rách vỏ bao điện cực, trở kháng đo được thấp hâu quả là dòng điện cao và máy mau hết pin
Trang 21Rách vỏ điện cực
– Rách vỏ điện cực làm lõi dây tiếp xúc dịch
cơ thể, có trở kháng thấp, gây ra:
• Giảm trở kháng điện cực
• Dòng điện dẫn vào cơ thể
• Hao tốn pin
• Trở kháng thường dưới 300
– Rách vỏ dây điện cực thường biểu hiện
bằng khuynh hướng giảm dần trị số trở
kháng
– Trờ kháng thay đổi đột ngột >30% được
xem là có ý nghĩa và cần phải được kiểm
Trang 22Gãy lõi dây điện cực
– Thường xảy ra từ từ, biểu hiện của sự
thoái hóa dần dây điện cực.
• Kiểm tra khuynh hướng tăng dần của
Trang 23Đường biểu diễn trở kháng
Trang 24Giá trị đo đạc gần đây
Trang 25Đường biểu diễn trở kháng
Click the chevron button to get more detailed
impedance information.
Trang 26“ S ” SENSING (millivolts mV)
Nhận Cảm
Trang 28Nhận cảm: Không đủ
Khi giảm ngưỡng Sensing,
Bạn sẽ làm cho máy “nhạy cảm” hơn
(Không thể thấy rõ!)
Trang 29(Thấy quá nhiều!)
Trang 30Nhân cảm: Vừa phải
Tại sao nhận cảm lại quan
trọng?
Trang 31Nhận cảm quá mức và Nhận cảm không đủ
Nhịp nội tại không được
“thấy”
Máy phát xung kích thich
Máy nhân lầm có
thực sự
Nhân cảm không đủ làm phát xung quá mức(T/chứng?)!
Nhận cảm quá mức làm máy không phát xung
(có thể gây vô tâm thu!!)
Trang 32Những cân nhắc
• Khi có bằng chứng của “overpacing,” hoặc tạo nhịp mặc
dù có nhịp nội tại, cần xem xét undersensing
• Khi có bằng chứng của “under-pacing,” hoặc ngưng
không tạo nhịp , cần cân nhắc oversensing
** Lưu ý, những qui luật này không phải là TUYỆT ĐỐI
Trang 33“ T ” THRESHOLD
Trang 34Khi tạo nhịp, xung điện đi qua cơ tim, không phải qua hệ thống dẫn truyền của tim, do đó phức bộ QRS sẽ giãn rộng.
Conduction System: Pacing
Trang 35Có nhịp kích thích của máy hay không?
Trang 361 Biên độ xung – lương điện thế máy tạo nhịp cung cấp
cho tim để đảm bảo có nhắt bắt
2 Độ rộng xung – thời gian của xung tạo nhịp
2 Thông số cần để đảm bảo có tạo nhịp
MỤC TIÊU Tìm mức năng lượng tối thiểu cần thiết để
có nhát bắt ổn định (ngưỡng kích thích)
Trang 37Đo ngưỡng tự động
Trang 38Tiến hành kiểm tra ngưỡng tạo nhịp
Trang 39Thay đổi Biên độ và độ rộng xung
và buồng tim được kích thích.
Các kiểu kiểm tra ngưỡng
Trang 40Kiểm tra ngưỡng tạo nhịp
• Giữ độ rộng xung cố định, giảm dần cường độ cho tới
khi mất kích thích
Độ rông xung cố định: 0.5ms
Mất kích thích: 0.5V @ 0.5msNgưỡng tạo nhịp: 1.0V @ 0.5ms
Trang 41Kiểm tra ngưỡng độ rộng xung
• Giữ cường độ cố định, giảm dần độ rộng xung
Cài đặt cường độ: 2.0 Volts (cố định)
.06ms
Mất kích thích: 2.0V @ 0.1msNgưỡng : 2.0V @ 0.2ms
Trang 42Kiểm tra kết quả qua máy lập trình
Final Adjusted Threshold
Lost
Capture
Trang 43“ O ” OBSERVATIONS, DATA, & EVENTS
Quan sát, dữ liệu và sự kiện
Trang 44Cần phải kiểm tra thêm gì khác?
• Những gì chúng ta đã kiểm tra?
– Nhịp
– Tình trạng pin và trở kháng điện cực
– Kiểm tra ngưỡng nhận cảm và kích thích
• Những câu hỏi khác cần xem xét:
– Đáp ứng tần số có phù hợp không?
• BN có đạt tần số đủ cho hoạt động thường ngày hay không?
– BN có rối loạn nhịp gì khác?
• Loại gì? Tần số ra sao? Yếu tố khởi
kích?-Chúng ta có thể lập trình để kéo dài tuổi thọ của máy?
• Chúng ta có thể khuyến khích nhịp nội tại hay không?
• Các dữ liệu quan sát và chẩn đoán mà máy ghi được có thể giúp trả lời một số câu hỏi này
Trang 45Bảng theo dõi rối loạn nhịp
Nhiều BN đặt máy tạo nhịp xuất hiện nhịp nhanh nhĩ trong thời gian mang máy.
Quan sát giúp cảnh báo BS các tình huống đòi hỏi phải kiểm tra thêm.
Trang 46Page 1: Device/lead status, histograms,
episode summary Page 2: Episode logs, V rate during AT/AF histogram, and Cardiac Compass® trend
Trang 47Báo cáo kiểm tra ban đầu
Tình trạng máy tạo nhịp
Trang 48Báo cáo kiểm tra ban đầu
Tình trạng máy tạo nhịp
Đanh giá tần số đáp ứng, tỷ lệ nhận cảm và kích thích, các cơn nhịp nhanh nhĩ hoặc nhanh thất
Trang 49Báo cáo kiểm tra đầu tiên
Tình trạng RL nhịp
Xử trí nhịp nhanh nhĩ có thể đơn giản thông qua việc sử dụng bảng tóm lược do máy tạo nhịp cung cấp.
Thông tin này có thể giúp ích cho việc đánh giá:
• Kiểm soát nhịp
• Kiểm soát tần số
• Nguy cơ đột quị
Trang 50Tối ưu hóa máy tạo nhịp cho BN
• Luôn luôn đánh giá sự hiện diện của RL nhịp
– Loại?
– Có triệu chứng hay không?
Cung cấp thông tin về gánh nặng
RL nhịp nhĩ của BN, theo dõi hiệu
quả của thuốc mới, hoặc vấn đề sử
dụng kháng đông.
Đáp ứng tần số thất đối với các RL nhịp này.
Trang 51“ P ” PROGRAMMING &
PRINTING FINAL REPORTS
Trang 52Các tham số cần lập trình
• Trước khi in, cần xem lại các thay đổi có phù hợp hay chưa?
• Có cách nào để làm tăng dẫn truyền nội tại hay không?
• Có cần thay đổi gì sau kiểm tra máy tạo nhịp?
Trang 53Màn hình hiển thị tham số
Trang 54In kết quả
• In kết quả sau cùng
– Kết quả kiểm tra ngưỡng nhận cảm
– Kết quả kiểm tra ngưỡng kích thích
– Các quan sát quan trọng
– Bất kì thay đổi nào được thực hiện trong lần kiểm tra này
Trang 55P Program & Print
Trang 56KẾT LUẬN: “ PBL STOP”
– PBL - ghi nhận tình trạng của máy trước khi kiểm tra, bao gồm chẩn đoán, bởi vì một số dữ liệu có thể không đúng nếu máy/điện cực có vấn đề.
– STOP – kiểm tra toàn diện, đánh giá, lập trình và in kết quả sau cùng.
– PBL STOP STOP cho phép theo dõi máy thường qui và tập trung vào các thông tin quan trọng theo một trình tự lập lại.
Trang 57• PBL STOP là phương pháp có tính sư phạm giúp theo dõi máy tạo nhịp một cách thường qui, làm tăng hiệu quả và sự thành thục trong thực hành.
• Những chẩn đoán ghi nhận được từ máy tạo nhịp giúp ích cho việc xử trí BN và cho phép tối ưu hóa quá trình theo dõi