1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ếch ngồi đáy giếng (truyện ngụ ngôn)

11 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Ếch ngồi đáy giếng (truyện ngụ ngôn) Giúp HS : Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện “Ếch ngồi đáy giếng” Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.

Trang 1

TUẦN 10 NS:

TIẾT 38 ND:

VĂN BẢN : ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs hiểu được

I Mức độ cần đạt:

Giúp HS :

- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện “Ếch ngồi đáy giếng”

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II Trọng tâm kiến thức:

1. Kiến thức:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện : mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lý, tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo

2. Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

3. Thái độ:

- Nhận thức được tác hại của chủ quan kiêu ngạo

- Có thái độ khiêm tốn, học hỏi trong cuộc sống

B/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- KN tự nhận thức

- KN giao tiếp

- KN lắng nghe tích cực

- KN xác định giá trị

- KN quản lý thời gian

- KN thương lượng

- KN ra quyết định

C CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Động não

- Khăn trải bàn

- Viết tích cực

- Phương pháp vấn đáp

IV CHUẨN BỊ:

- GV: Tài liệu giảng dạy, giáo án, một số tranh ảnh.

- HS: Chuẩn bị bài, SGK đồ dùng học tập

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 2

1.Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Văn bản “ Ông lão đánh cá và con cá vàng” thuộc loại truyện dân gian gì? Nội dung của văn bản?

? Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, cảnh biển thay đổi ntn? Vì sao?

- Gv nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt Động 1 GIỚI THIỆU BÀI: (1’)

Những tiết học trước các em đã được làm quen với một thể

loại truyện dân gian đó là truyền thuyết Bài học hôm nay chúng

ta đi vào tìm hiểu một thể loại truyện dân gian khác qua văn bản

“Ếch ngồi đáy giếng”( GV có thể cho HS nghe bài hát “Ếch

ngồi đáy giếng” để dẫn vào bài)

HS lắng nghe nắm nội dung

* Hoạt Động 2.TÌM HIỂU VĂN BẢN:

I.ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG (10’)

1 Khái niệm truyện ngụ ngôn:

- Yêu cầu HS đọc chú thích * trong SGK

(?) Nêu những đặc điểm của thể loại truyện ngụ ngôn?

- Hình thức : loại truyện kể bằng văn xuôi hay văn vần

- Nội dung: Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con

người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người

- Mục đích : Khuyên nhủ, răn dạy con người ta bài học nào đó

trong cuộc sống

* Giảng : ngụ: hàm ý kín đáo, ngôn: lời nói ; ngụ ngôn : lời nói

hàm chứa ý kín đáo để người đọc, người nghe tự suy ra mà hiểu

Vì vậy truyện ngụ ngôn thường có hai lớp nghĩa Lớp nghĩa đen:

nghĩa bề ngoài dễ nhận ra : chuyện con vật, đồ vật, con người

Lớp nghĩa bóng: bài học,ý tưởng sâu kín trong câu chuyện

2.Từ khó:

(?) Giải thích từ “chúa tể” , “nhâng nháo”, “dềnh lên”

3 Đọc, kể:

a Đọc:

- Hướng dẫn đọc: Chậm rãi, xen chút hài hước

- Yêu cầu một học sinh đọc

b.Kể

-Yêu cầu học sinh kể lại truyện: rõ ràng, diễn cảm

4.Bố cục: 2 phần

(?) Truyện được chia làm mấy phần? nêu nội dung từng phần?

- Từ đầu….vị chúa tể: ếch ở đáy giếng

- tiếp theo…hết: ếch ra ngoài giếng

II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (20’)

1 Ếch ở đáy giếng:

Giới thiệu thể loại truyện ngụ ngôn

Cá nhân phát biểu

Cá nhân phát biểu

1 hs đọc

HS khác nhận xét, đọc lại

Cá nhân phát biểu

Trang 3

(?) Không gian ếch sống là ở đâu? Không gian giếng thường

ntn?

(?) Tìm những chi tiết về cs của con ếch khi ở trong giếng?

(?) Nêu suy nghĩ của em về môi trường sống của ếch?

- Môi trường:

+ Quen thuộc : Sống lâu ngày trong giếng

+ Xung quanh chỉ có vài con vật bé nhỏ

Nhỏ bé, chật hẹp, tăm tối

(?)Môi trường sống ấy đã khiến Ếch có hành động, suy nghĩ như

thế nào?

- Hành động: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật khác hoảng sợ

- Suy nghĩ:

+ Bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung

+ Nó oai như một vị chúa tể( chúa tể kẻ có quyền lực cao nhất,

chi phối những kẻ khác)

(?) Những chi tiết trên cho em thấy thái độ gì của Ếch ?

Thái độ chủ quan, kiêu ngạo

 Tầm nhìn của ếch hạn hẹp, hiểu biết nông cạn do sống trong

môi trường chật hẹp, nhỏ bé trong 1 thời gian dài

Ếch chủ quan, kiêu ngạo, ảo tưởng, ngộ nhận về mình

Đáng tiếc sự chủ quan, kiêu ngạo ngu ngốc ấy đã trở thành thói

quen, căn bệnh của ếch

(?) Qua hình ảnh con Ếch trong giếng em thấy môi trường, hoàn

cảnh sống ảnh hưởng như thế nào đến tính cách con người ? Tác

giả bày tỏ thái độ gì đối với những con người giống như con

Ếch trong giếng kia ?

* Liên hệ, mở rộng KNS :

* Ý nghĩa của sự việc (nghĩa bóng): Môi trường hạn hẹp dễ

khiến người ta kiêu ngạo, không biết thực chất về mình.

Số phận của Ếch sẽ thay đổi như thế nào khi ếch ra khỏi giếng

Hãy đọc phần 2

2 Ếch ra ngoài giếng:

(?) Ếch ra ngoài bằng cách nào ?

- Ếch không tự mình có ý thức ra khỏi giếng

- (?) Có gì thay đổi trong môi trường sống của ếch ?

- Môi trường sống: Mênh mông rộng lớn  hoàn cảnh thay đổi

nhiều

(?)Tìm chi tiết thể hiện hành động? Nhận xét của em về thái độ

ấy?

- Hành động, thái độ:

+ Nghênh ngang đi lại khắp nơi

+ Cất tiếng kêu ồm ộp

+ Nhâng nháo nhìn bầu trời

 Thái độ, nhận thức không thay đổi

(?) Ở thế giới mới này, ếch đã nhận được kết cục như thế nào?

Kết cục này ntn?

- Kết cục bị một con trâu giẫm bẹp

Trao đổi, thảo luận, cá nhân PB

Nhận xét, bổ sung

HS thảo luận cặp đôi chia sẻ Đại diện phát biểu

Cá nhân phát biểu

Cá nhân phát biểu

Cá nhân phát biểu

Trang 4

Đau đơn, đáng thương, đáng tiếc

*Bài tập tình huống (1’) Trong cuộc tranh luận về những nguyên nhân khiến ếch bị trâu giẫm bẹp :

- Bạn A cho rằng : Do hoàn cảnh khách quan ( trời mưa to đưa ếch ra khỏi giếng)

- Bạn B cho rằng : Do thái độ chủ quan, huyênh hoang, kiêu ngạo của ếch

Em đồng tình với ý kiến nào ? Vì sao ?

Ếch có thể không bị chết nếu:

- Quan sát phải nhìn ngắm đường đi và mọi sự xung quanh

- Nhận thức được mình chỉ là một con vật bé nhỏ, thế giới xung quanh thật rộng lớn, mới lạ

Chốt lại: Chúng ta cũng như con Ếch kia nếu có thái độ chủ quan, huyênh hoang, kiêu ngạo tức là nếu chúng ta thiếu KN tự nhận thức, không mở mang hiểu biêt thì chúng ta sẽ nhận lấy những hậu quả trong cuộc sống

(?) Qua cái chết không đáng có của con Ếch, em thấy tác giả muốn khuyên chúng ta điều gì ?

* Ý nghĩa của sự việc (nghĩa bóng): Không nhận thức rõ giới hạn của mình sẽ bị thất bại thảm hại Khuyên nhủ con người không nên chủ quan, kiêu ngạo, phải mở rộng tầm hiểu biết của mình

* Nghĩa đen, nghĩa bóng

* Rút ra thành ngữ: “ Ếch ngồi đáy giếng”, “ Coi trời bằng vung”

III.TỔNG KẾT:

1. Nghệ thuật:

Giáo viên chiếu câu hỏi: Dòng nào nêu đúng những nghệ thuật đặc sắc của truyện?

1 Biện pháp nghệ thuật nhân hóa sinh động hấp dẫn

2 Hình tượng ẩn dụ, giàu ý nghĩa tượng trưng

3 Lối kể bất ngờ, hài hước, kín đáo

4 Nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ( ko đúng)

5 Hình tượng gần gũi với đời sống

6 Lời văn ngắn gọn, giản dị

- Biện pháp nghệ thuật nhân hóa sinh động hấp dẫn.

- Hình tượng ẩn dụ gần gũi với đời sống, giàu ý nghĩa tượng trưng

- Lối kể bất ngờ, hài hước, kín đáo

- Lời văn ngắn gọn, giản dị

2 Nội dung:

(?)Qua lớp nghĩa đen kể về truyện con ếch, truyện muốn khuyên nhủ, răn dạy con người điều gì?

Ngoài thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng” còn có thành ngữ nào liên quan tới bài học?

- Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huyênh hoang

Trang 5

- Khuyên nhủ con người phải cố gắng mở rộng tầm nhìn, không

được chủ quan kiêu ngạo

* Ghi nhớ: (SGK)

* Hoạt Động 3 Luyện tập (5’)

IV LUYỆN TẬP

• Nh ng bài h c t câu chuy n ch ng i áy gi ng: ữ ọ ừ ệ Ế ồ đ ế

- M t môi tr ộ ườ ng nh bé, h n h p, không có s giao l u s làm ỏ ạ ẹ ự ư ẽ

h n ch t m hi u bi t th gi i xung quanh ạ ế ầ ể ế ế ớ

- Khi s ng lâu trong m t môi tr ố ộ ườ ng nh th , s hi u bi t c a ư ế ự ể ế ủ

ng ườ i ta s tr nên nông c n, h n h p, t ó d n y sinh tâm lí ẽ ở ạ ạ ẹ ừ đ ễ ả

ch quan, kiêu ng o ủ ạ

- S kiêu ng o, ch quan r t d khi n cho ng ự ạ ủ ấ ễ ế ườ i ta ph i tr giá ả ả

t, có khi m t m ng nh chú ch kia.

- Dù s ng trong môi tr ố ở ườ ng nào c ng không nên bó h p suy ũ ẹ

ngh , ph i chú ý h c h i ĩ ả ọ ỏ để ở ộ m r ng t m hi u bi t ầ ể ế

- Khi thay đổ i môi tr ườ ng s ng ho c l nh v c ngh nghi p quen ố ặ ĩ ự ề ệ

thu c ph i th n tr ng, khiêm t n tìm hi u ộ ả ậ ọ ố ể để thích nghi Tránh ch ủ

quan, kiêu ng o, suy ngh nông c n, h n h p ạ ĩ ạ ạ ẹ

Bài 2: Tìm hai câu văn trong truyện mà em cho là quan trọng

nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện

- Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái vung và nó thì

oai như một vị chúa tể : Môi trường nhỏ hẹp của ếch và sự ngộ

nhận, ảo tưởng về bản thân của ếch

- Nó nhâng nháo đưa cặp mắt lên nhìn bầu trời , chả thèm để ý

đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp : Thái

độ chủ quan kiêu ngạo của ếch và hậu quả nó phải chịu

IV Luyện tập

Quan sát, thực hiện

Cá nhân phát biểu Nhận xét

Thảo luận cặp đôi

D/ Củng cố, dặn dò: (3’)

1.Củng cố:

Câu hỏi trắc nghiệm

1 Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

A.Con người B Con vật

C Đồ vật D Cả ba đối tượng trên

2 Ý nghĩa của văn bản "Ếch ngồi đáy giếng" là: Ngụ ý:

?Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh

hoang, đồng thời khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng

tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo Đúng hay Sai

2 Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung phân tích Học bài theo nội dung bài học, nội dung ghi nhớ

- Em hãy kể lại truyện và rút ra bài học từ truyện

- Hãy vẽ tranh minh họa cho chi tiết trong truyện mà em thích nhất

- Soạn nội dung bài tiếp theo: “Thầy bói xem voi”

- Cách các thầy xem voi?Thái độ của thầy? Bài học rút ra từ câu chuyện?

Đánh giá rút kinh nghiệm

Trang 7

TUẦN 10 NS: TIẾT 38 ND:

Trang 8

Tiếng Việt : TỪ TRÁI NGHĨA

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được khái niệm từ trái nghĩa.

- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.

( Lưu ý : HS đã học từ trái nghĩa ở bậc Tiểu học )

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ trái nghĩa

- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

b.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách

sử dụng từ trái nghĩa

3 Thái độ:

- Vận dụng từ trái nghĩa trong văn nói, viết

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :Câu hỏi

Câu 1 ? Thế nào là từ đồng nghĩa ? cho ví dụ ? (5 điểm)

Câu 2 Có mấy loại từ đồng nghĩa? ( 5 điểm)

Đáp án và biểu điểm

Đi ể m Câu 1

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau (Chết, bỏ mạng )

5 đ

Câu 2 Từ đồng nghĩa hoàn toàn

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

Trang 9

- Trong khi nói và viết có những từ có nghĩa trái ngược nhau ( Nóng -lạnh Già -

trẻ )vậy những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về từ loại này

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm từ

trái nghĩa.Tìm hiểu việc sử dụng từ trái

nghĩa

Gọi hs đọc lại bản dịch thơ “Cảm nghĩ

trong…” của Tương Như và bản dịch thơ “Ngẫu

nhiên viết… “của Trần Trọng San

? Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa của các từ:

Hs : Thảo luận trình bày

Ngẩng- Cúi (Vd a)

Trẻ- Già; đi- trở lại(Vd b)

? Tìm từ trái nghĩa với từ già trong :Rau già ,

cau già , bắp già

Hs: Phát hiện trả lời

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Thế nào là từ trái nghĩa:

a Ví dụ :

*VD1: Bài Tĩnh dạ tứ

- Ngẩng >< Cúi

-> Trái nghĩa về hành động của đầu theo hướng lên xuống

*VD2: Bài “ HHNT ”

- Trẻ >< già: Trái nghĩa về tuổi tác

- Đi >< trở lại: Trái nghĩa về sự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay trở lại nơi xuất phát

⇒ Từ trái nghĩa

Trang 10

? Những từ có nghĩa trái ngược nhau gọi là gì?

(Từ trái nghĩa)

Gv : Chỉ định 1hs đọc phần ghi nhớ

? Em hãy tìm thêm một số từ trái nghĩa mà em

biết qua các bài văn, thơ, ca dao… đã học Căn

cứ vào đâu mà em xác định được nghĩa trái

ngược nhau của các từ ấy?

Hs : Thảo luận (3’) trình bày

? Thử tìm từ trái nghĩa với từ “Đầy”? (Đầy:

vơi, cạn)

? Trong hai văn bản thơ trên tác dụng của cặp từ

trái nghĩa có tác dụng gì?

? Tìm các thành ngữ có sử dụng các cặp từ trái

nghĩa?

? Tìm từ trái nghĩa và nêu tác dụng của từ trái

nghĩa trong đoạn thơ?

Hs:Thiếu >< giàu; sống >< chết; nhân nghĩa><

cường bạo

? Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa đó

Hs : Đọc ghi nhớ 2 sgk/128

* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn luyện tập

Gọi hs đọc bài 1/129 nêu yêu cầu bài

? Muốn xác định từ trái nghĩa ta phải dựa trên

căn cứ nào? ( Cơ sở chung)

Đọc bài 2 Nêu y/c đề Hướng giải quyết

HS: Đứng tại chỗ làm,

GV: Nhận xét cho điểm

Lưu ý: Từ trái nghĩa được sử dụng nhiều trong

thành ngữ, tục ngữ

- Già Trẻ (tuổi tác) Non (tính chất) -> Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp

từ trái nghĩa nhau

b Kết luận

- Từ trái nghĩ là những từ có ý nghĩa trái

ngược nhau

- Một từ trái nghĩa thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

2 Sử dụng từ trái nghĩa:

a.Xét ví dụ :

* VD1: Tác dụng của cặp từ trái nghĩa ở hai văn bản trên tạo ra cặp tiểu đối

* VD2: Tìm các thành ngữ sử dụng từ trái nghĩa :

Ba chìm bảy nổi , đầu xuôi đuôi lọt……

* VD3: Đoạn thơ:

Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí

Sống chẳng cúi đầu chết ung dung

Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo

b Kết luận:

- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối , tạo các hình tượng tương phản, gây

ấn tượng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động

II LUYỆN TẬP.

Bài 1

- Lành >< rách; giàu>< nghèo; Ngắn >< dài; Sáng >< tối

Bài

- Tươi: Cá tươi - ươn

- Hoa tươi- héo

- Yếu: Ăn yếu- ăn khoẻ

- Học lực yếu-học lực tốt, giỏi…

Bài 3

Điền các từ trái nghĩa thích hợp.( mềm, lại,

xa, mở, ngửa, phạt, trọng, đực, cao, ráo.)

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Học bài, làm bt4

- Soạn bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người

- Lựa chọn 1 đề trong sgk và lập dàn ý

F RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

………

………

………

******************************************************

Ngày đăng: 25/10/2020, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w