Theo kết quả khảo sát địa chất công trình ngoài hiện trờng và thí nghiệm trong phòng, dọc theo tuyến khảo sát gặp các lớp đất từ trên xuống nh sau: + Lớp 1 Lớp phủ Sét pha lẫn sạn, màu x
Trang 1thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
dự án phân kỳ đầu t giai đoạn 1 - Xây dựng công trình
đờng hồ chí minh đoạn la sơn - Tuý loan, tỉnh
thừa thiên huế và thành phố đà nẵng theo hình thức
hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) gói thầu xl11: Xây lắp và khảo sát, thiết kế bvtc
đoạn Km41+0,00 -:- Km45+0,00 (KHÔNG BAO GồM CáC CầU: Km41+88,09; Km41+950,15;
Km43+122,19) chơng i tổng quan về dự án và gói thầu xl11
I các thông tin chung của dự án, gói thầu
Tên dự án: Phân kỳ giai đoạn 1 - Xây dựng công trình đờng
Hồ Chí Minh đoạn La Sơn - Túy Loan, tỉnh Thừa Thiên Huế vàthành phố Đà Nẵng theo hình thức hợp đồng Xây dựng -Chuyển giao (BT)
Địa điểm xây dựng: Tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố ĐàNẵng
Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền: Bộ Giao thông vận tải
Cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa BGTVT: Ban QLDA đờng Hồ Chí Minh
Điểm đầu dự án: Km0 giao với ĐT14B , tại thị trấn La Sơn,huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điểm cuối dự án: Km79+800 (điểm đầu dự án đờng bộ caotốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi), thị tứ Túy Loan, thành phố Đà Nẵng.Phạm vi Gói thầu số XL11: Xây lắp đoạn từ Km41+00 đếnKm45+00 thuộc địa phận huyện Hòa Vang - TP Đà Nẵng
Tổng chiều dài: L = 4Km
II điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án:
2.1 Sơ lợc về địa bàn, dân c khu vực xây dựng công trình:
Toàn bộ gói thầu nằm trên địa phận xã Hòa Bắc, huyện HòaVang, thành phố Đà Nẵng là một xã vùng sâu vùng xa Dân c là
đồng bào dân tộc Ktu sinh sống bằng nghề làm rẫy, săn bắt thúrừng và làm lâm nghiệp Hệ thống hạ tầng cơ sở và hạ tầng xãhội còn thiếu thốn, đời sống nhân dân còn nghèo nàn và lạchậu
Trang 2km45+0.00 2.2 Đặc điểm địa hình:
Tuyến đi qua khu vực địa hình vùng núi cao, vực sâu, độ
dốc ngang sờn núi 25 - 40% Đoạn tuyến nghiên cứu là đoạn đèo
Bề Bay hiện không có dân c sinh sống, tuyến cắt nhiều khe
suối nhỏ, một số đoạn đi men sờn suối
2.3 Đặc điểm khí hậu:
Tuyến nghiên cứu nằm trong khu vực thể hiện những nét
chung trong những đặc điểm của khí hậu Đông Trờng Sơn và
vùng phụ cận chịu ảnh hởng chung của khí hậu Quảng Nam - Đà
Nẵng, hình thành 02 mùa rõ rệt; mùa khô từ tháng 02 đến tháng
08 và mùa ma tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 trong biến
trình ma tháng trong nhiều năm có một cực tiểu xảy ra vào
tháng 01 và tháng 03, cực đại xảy ra vào tháng 10
- Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt độ trung bình: 25,70C;
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình: 29,20C;
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 21,40C
mỗi tháng có khoảng 15 - 20 ngày ma;
+ Đặc trng cho mùa ma thờng do bão và áp thấp nhiệt đới,
theo thống kê trung bình hằng năm có khoảng 02 cơn bão đổ bộ
vào khu vực này, năm nhiều nhất có thể đến 05 cơn bão Bão
đổ bộ vào thờng gây ra ma lớn, nhất là khi mùa ma bão kết hợp
với các hình thể thời tiết khác thờng có cờng độ lớn và thời gian
kéo dài gây lũ lụt trên diện rộng và dài ngày;
+ Khu vực tuyến đi qua nằm trong lu vực sông Cu Đê Sông
Cu Đê có lu vực tơng đối nhỏ, một phần thợng lu lấn qua tỉnh
Thừa Thiên Huế còn đa phần lu vực nằm trong địa phận thành
phố Đà Nẵng Sông Cu Đê hợp từ hai nhánh sông Bắc và sông Nam
chảy theo hớng Tây - Đông rồi đổ vào Biển Đông qua cầu đờng
sắt Kim Liên thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng;
+ Đặc trng thủy văn đoạn tuyến đi theo sông Nam hai bên
qua các sờn núi, dốc cao, cây cối rậm rạp có độ dốc lớn Đoạn
Trang 3tuyến này nằm giữa lu vực của hai nhánh sông của sông Cu Đê làsông Bắc và sông Nam Lợng ma lũ chủ yếu đổ về hai con sôngnày nên đoạn tuyến ít bị ảnh hởng của lũ lụt Chế độ dòngchảy: nớc theo các triền núi đổ về sông Nam
2.4 Đặc điểm địa tầng, địa chất:
2.4.1 Địa tầng:
- Theo khảo sát thiết kế vị trí tuyến chủ yếu nằm ở phía
Đông Nam, chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, nằm trong đới AVơng gồm có các phức hệ thạch kiến tạo Paleozoi hạ trung gồmcác thành hệ lục nguyên dạng flysh hệ tầng Long Đại (O3 - S1),phức hệ thạch kiến tạo Paleozoi trung gồm các thành hệ lụcnguyên hạt thô hệ tầng Tân Lâm (D1 - 2 tl)
- Phạm vi khảo sát tuyến gặp các hệ tầng từ dới lên trên nhsau:
+ Hệ tầng Long Đại (O3 - S1 lđ2): Phân hệ tầng giữa (O3 S1 lđ2): Bao gồm các đá cát kết thạch anh dạng quarzit phân lớp
-vừa đến khá thô màu xám nhạt, đá phiến clorit màu lục nhạt, đácát kết đa khoáng hạt nhỏ, đá cát kết có mica hạt vừa màu xám
đen ít lớp đá phiến sét màu đen, đá bột kết màu xám, đá bộtsét có sericit màu xám đen, sét có chứa cacbonat
+ Hệ tầng Tân Lâm (D1 tl): Phân hệ tầng dới (D1 tl1): Baogồm các đá sạn kết thạch anh màu xám, đá phiến sét, bột kếtmàu tím gụ, đá cát kết hạt vừa, cát kết dạng quarzit
+ Các trầm tích Đệ tứ không phân chia (Q): Bao gồm các
sờn tích, lũ tích và tàn tích - lũ tích Thành phần gồm cuội, sạn,sỏi, dăm, tảng lẫn cát bột sét
Trong đoạn tuyến khảo sát nớc dới đất chỉ tồn tại trong tầng
đá sét bột kết nứt nẻ, sét vôi nứt nẻ Tùy vào mức độ nứt nẻ màkhả năng chứa nớc rất khác nhau Nhìn chung lu lợng nớc nhỏ,không có khả năng cung cấp nớc cho sinh hoạt, không ảnh hởng
đến các công trình giao thông Ngoài ra nớc dới đất còn tồn tạitrong các trầm tích bở rời cuội sỏi, tảng lẫn cát nhng diện phân
bố hẹp ở phạm vi thung lũng và lòng suối, bề dầy không lớn Nớcmặt tồn tại ở lòng suối với lu lợng không ổn định phụ thuộc theotừng mùa
2.4.2 Các lớp đất và tính chất cơ lý:
Trang 4Theo kết quả khảo sát địa chất công trình ngoài hiện trờng
và thí nghiệm trong phòng, dọc theo tuyến khảo sát gặp các lớp
đất từ trên xuống nh sau:
+ Lớp 1 (Lớp phủ Sét pha lẫn sạn, màu xám nâu, trạng
thái từ dẻo cứng , nửa cứng): Đây là lớp đất sét pha lẫn sạn có
trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng, phủ phần lớn diện tích bề
mặt khu vực khảo sát tuyến nhng có bề dày mỏng, bề dày lớp từ
0,40 - 1,00m
+ Lớp 2 (Cuội sỏi, tảng lăn đá mác ma, kết cấu chặt):
Lớp này có nguồn gốc lũ tích, diện phân bố của lớp nhỏ, trong
đoạn tuyến này chủ yếu ở khu vực khe suối, trong phạm vi khoan
khảo sát gặp ở các lỗ khoan : CH1; CH2; CH4; CH5; CH6; CH7;
CH8; CH9; CH10 và một số lỗ khoan mố cầu C5-LK1, C5-LK4,
C6-LK1 và C6-LK6 Bề dày lớp biến đổi từ 2,50m (C6-LK6) - 6,80m
(C5-LK4) Sức chịu tải quy ớc theo kinh nghiệm R’ (kG/cm2) =
6,00
+ Lớp 3a (Sét pha màu nâu vàng, xám nâu, lẫn sạn,
trạng thái nửa cứng): Lớp 3a có diện phân bố nhỏ và hẹp chỉ
gặp lớp ở lỗ khoan cầu C6-LK6 Bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan 5,0
m Trị số SPT trong lớp N=13-:-14, trung bình 13,5 Sức chịu tải
quy ớc R’ (kG/cm2) = 3,00 Đây là lớp có sức chịu tải khá cao
+ Lớp 3b (Sét pha lẫn sạn, tảng lăn, màu nâu vàng, xám
vàng, trạng thái nửa cứng): Lớp này có nguồn gốc sờn tích lẫn
nhiều tảng lăn lớn, phân bố chủ yếu ở phạm vi cuối tuyến, lớp này
lộ ngay trên mặt hoặc bị lớp 1 phủ lên với bề dày mỏng Trong
phạm vi khoan khảo sát gặp lớp ở các lỗ khoan ND5; ND6; CH3 Bề
dày lớp thay đổi từ 6,0m đến cha xác định chiều sâu khoan do
nhiều lỗ khoan kết thúc trong tầng này Sức chịu tải quy ớc R’
(kG/cm2) = 2,33 Đây là lớp đất có sức chịu tải khá cao Các chỉ
tiêu cơ lý đầy đủ xem bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất
+ Lớp 4 (Cuội, tảng lăn, sỏi sạn đá macma kết cấu chặt
đến rất chặt): Lớp 4 có nguồn gốc lũ tích, diện phân bố hẹp
chỉ gặp tại vị trí lỗ khoan C6-LK6 ở độ sâu 7,5m Bề dày lớp tại
vị trí lỗ khoan 1,50m Sức chịu tải quy ớc theo kinh nghiệm R’
(kG/cm2) = 6,00 Đây là lớp có sức chịu tải cao
+ Lớp 5a (Sét pha màu nâu vàng, xám nâu, trạng thái
dẻo cứng): Lớp 5a có nguồn gốc sờn tàn tích, diện phân bố hẹp,
nằm ngay trên bề mặt của khu vực cầu, gặp tại lỗ khoan C1
-LK1 Bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan 2,5 m Trị số SPT trong lớp N=
Trang 526 Sức chịu tải quy ớc R’ (kG/cm2) = 1,60 Đây là lớp đất có sứcchịu tải trung bình
+ Lớp 6a (Sét pha mầu nâu vàng, xám nâu, trạng thái
nửa cứng): Lớp 6a có nguồn gốc sờn tàn tích, diện phân bố
hẹp, nằm ngay trên bề mặt, chỉ gặp ở lỗ khoan LK1 và LK6 Bề dày lớp biến đổi từ 1,5 m (C4-LK1) đến 4,8 m (C4-LK6).Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT N = 22-:-26, trung bình 24 Sứcchịu tải quy ớc R’ (kG/cm2)= 2,50 Đây là lớp đất có sức chịu tảikhá
C4-+ Lớp 6b (Sét pha sỏi sạn mầu nâu vàng, xám nâu, trạng thái nửa cứng): Lớp này có nguồn gốc tàn tích Diện
phân bố của lớp rộng khắp tuyến, trong phạm vi khảo sát gặp lớp
ở các lỗ khoan ND1; ND2; ND3; ND4; ND7; DS1-1; DS1-2; DS2;DS4; DS5; DS6; DS7-1; DS7-2; DS8-1; DS8-2; CH7; CH8; CH9;CH10 và một số lỗ khoan cầu C1-LK4; C3-LK1; C3-LK4; C4-LK6;C6-LK1 Bề dày lớp thay đổi từ 4,0m đến cha xác định chiềusâu khoan do nhiều lỗ khoan kết thúc trong tầng này Sức chịutải quy ớc R’ (kG/cm2) = 3,34 Đây là lớp đất có sức chịu tải khácao
+ Lớp 7a (Sét pha mầu nâu vàng, xám nâu, trạng thái
+ Lớp 7 (Sét pha sỏi sạn mầu nâu vàng, xám nâu,
trạng thái cứng): Lớp này có nguồn gốc tàn tích Diện phân bố
của lớp không liên tục, trong phạm vi khảo sát gặp lớp ở các lỗkhoan DS3-1; DS3-2; DS9-1; DS9-2; CH2; CH3; CH5; CH6 và một
số lỗ khoan cầu C2-LK1; C2-LK2; C3-LK1; C3-LK4 Bề dày lớp thay
đổi từ 1,50m (C2-LK2) đến cha xác định chiều sâu khoan donhiều lỗ khoan kết thúc trong tầng này Sức chịu tải quy ớc R’(kG/cm2) = 3,84 Đây là lớp đất có sức chịu tải cao
+ Lớp 9a (Đá phiến sét mầu ghi xám, xám vàng, phong hóa nứt nẻ mạnh đôi chỗ phong hóa nứt nẻ bở rời thành
đất): Lớp 9a có diện phân bố rộng khắp toàn tuyến khảo sát.
Bề mặt lớp thờng bị các lớp sờn tàn tích hay trầm tích phủ lên
Đặc điểm đá có mức độ phong hoá không đồng đều có chỗphong hoá nứt nẻ vừa đến mạnh Trong phạm vi chiều sâu khảo
Trang 6sát gặp trong các lỗ khoan: DS1-1; DS1-2; DS2; DS3-1; DS3-2;
DS4; DS5; DS6; DS7-1; DS7-2; DS8-1; DS8-2; DS9-1; DS9-2; CH1;
CH4 và một số lỗ khoan cầu C1-LK1; C4-LK6; C5-LK1; C5-LK4 Bề
dày lớp từ 2,0m (C5-LK4) đến cha xác định do nhiều lỗ khoan
đều kết thúc trong tầng này Cờng độ kháng nén một trục theo
kinh nghiệm (kG/cm2): Bão hòa: σbh= 25 Đây là lớp có sức chịu
tải rất cao
+ Lớp 9b (Đá phiến sét mầu xám nâu, xám vàng, xám
đen, nứt nẻ mạnh đến vừa, phong hóa hóa học nhẹ): Lớp 9b
trong phạm vi chiều sâu khảo sát nền đờng chỉ gặp lớp tại lỗ
khoan C1-LK1; C2-LK1 và C2-LK2 Bề dày lớp từ 3,20m (C1-LK1)
đến 4,00m (C2-LK2)
Tỷ số TCR = 30%-:-47%, RQD = 17%-:-36% Cờng độ kháng
nén một trục trạng thái khô (kG/cm2): σkhô= 102 - 156
III Hiện trạng mạng lới giao thông vận tải khu vực dự án:
Qua khảo sát thực tế tại hiện trờng, mạng lới giao thông khu
vực gói thầu chỉ có duy nhất tỉnh lộ 601 đến đợc khu vực dự
án, công tác vận chuyển thiết bị, vật liệu chủ yếu theo tuyến
đ-ờng tỉnh lộ 601 Tuyến đđ-ờng 601 có mặt đđ-ờng láng nhựa và bê
tông xi măng từ trung tâm thành phố Đà Nẵng đến khoảng
Km51 của dự án, từ Km51 đến điểm đầu gói thầu là đờng mòn
phục vụ lâm nghiệp và dân sinh trồng rừng
IV.Tình trạng đờng hiện tại:
Hớng tuyến thiết kế từ Km41+000.00 - Km45+000.00 mới
hoàn toàn Tuyến đi qua khu vực đất rừng
V tiêu chuẩn kỹ thuật, quy mô công trình:
5.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn ấp dụng cho dự án nh sau:
- Theo Quyết định số 2529/QĐ-BGTVT ngày14/8/2007 của Bộ
GTVT về việc phê duyệt khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án
xây dựng đờng Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 - 2010;
- Theo Quyết định số 575/QĐ-BGTVT ngày11/3/2013 của Bộ
GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án đầu từ xây dựng đờng Hồ
Trang 7ST
1 Quy trình khảo sát đờng ô tô 22TCN 263-2000
2 Khảo sát xây dựng - Nguyên tắc cơ bản 4419:1987TCVN
3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình -Yêu cầu chung 309:2004TCCDVN
4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình 364:2006TCXDVN
5 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000; 1: 25000
6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lới độcao 11:2008/BTNMQCVN
T
7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng 02:2009/BXDQCVN
8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
QCVN 03:2009/BXD
9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉđờng bộ 43:2012/BGTVQCVN
T
10 Đất xây dựng - Phân loại 5747:1993TCVN
11 Phơng pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đờng bằng vật liệu rời tại hiện
trờng
TCVN 8821:2011
12 áo đờng mềm- Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đờng bằng
ph-ơng pháp sử dụng tấm ép cứng
TCVN 8861:2011
13 Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc 20TCN 160-87
14 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đờng và vùng
có hoạt động sụt trợt
22TCN 171:1987
15 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000
16 Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ô tô đắp trên đất yếu ( áp dụng cho khảo sát và
thiết kế)
22TCN 2000
262-17 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Phân loại môi trờng xâm
thực
TCVN 1985
3994-18 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và 22TCN 317-04
Trang 8CPTU)
19 Đất xây dựng - Phơng pháp thí nghiệm hiện tr-ờng thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) 266:1999TCXDVN
20 áo đờng mềm- Xác định mô đun đần hồi của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman 8867:2011TCVN
* Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế:
ST
A Tiêu chuẩn thiết kế đờng
1 Đờng ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005
2 Đờng đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
3 Đờng ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế TCVN 5729-2012
4 áo đờng cứng ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95
5 áo đờng mềm ô tô - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
6 Đờng giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92
7 Đờng cứu nạn ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 8810:2011
8 Quy định tạm thời về thiết kế mặt đờng BTXM thông thờng có khe nối trong XDCT GT
Theo QĐ:3230/QĐ- BGTVT ngày 14/12/2012 của BGTVT
9 Biển chỉ dẫn trên đờng cao tốc 22TCN 331-05
10 Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nền đờng 22TCN 244-98
11 Tính toán các đặc trng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
B Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình
1 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
2 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
3 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 TCXD 229:1999
4 Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 221-95
5 Thiết kế công trình chịu động đất 375:2006TCVNXD
Trang 96 Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thicông cầu 22TCN 200-89
7 Phân cấp kỹ thuật đờng thủy nội địa TCVN 5664-2009
C Tiêu chuẩn thiết kế trung tâm dịch vụ, nhà hạt quản lý đờng, trạm thu phí,
công trình phụ trợ
1 Tiêu chuẩn cơ sở về trạm thu phí đờng bộ ( trạm thu phí một dừng sử dụng ấn chỉ mã
vạch)
TCCS 01:2008/VRA
2 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đ-ờng, đờng phố, quảng trờng đô thị 259:2001TCXDVN
3 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế 362:2005TCXDVN
4 Quy phạm trang bị điện
11 TCN-18-2006
11 TCN-19-2006
11 TCN-20-2006
11 TCN-21-2006
5 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
6 Chống sét cho công trình xây dựng - Hớng dẫn thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ thống 46:2007TCXDVN
7 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế 356:2005TCXDVN
8 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế 338:2005TCXDVN
9 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:1991
10 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCXD 40:1987
11 Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4451:1987
12 Trụ sở cơ quan - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601:1988
13 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD 45:1978
14 Cấp nớc - Mạng lới đờng ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế 33:2006TCXDVN
15 Thoát nớc - Mạng lới và công trình bên ngoài -Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957:2008
16 Đặt đờng dẫn điện trong nhà và công trìnhcông cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 25:1991
17 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 27:1991
18 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 16:1986
19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đ-ờng bộ 41:2012/BGTVTQCVN
Trang 1020 Màn phản quang dùng cho báo hiệu đờng bộ TCVN 7887:2008
21 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phơng pháp thử trong điều kiện tự nhiên - Phần 1-14 1:2011 -:- TCVNTCVN
8785-8785-14:2011
22 Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đờng hệ
nớc - Yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp thử TCVN 8786:2011
23 Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đờng hệdung môi - Yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp
26 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
27 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đờng phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật,
ph-ơng pháp thử, thi công và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
28 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phơng pháp thử mù muối 8792:2011 TCVN
29 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử uốn 5401:2010 TCVN
30 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử va đập 5402:2010 TCVN
31 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử kéo ngang 8310:2010 TCVN
32 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử kéo dọc 8311:2010 TCVN
33 Phơng pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng TCXDVN 385-2006
* Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:
3 Mặt đờng BTN nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011
4 Lớp kết câu áo đờng ô tô bằng cấp phối thiên
nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
Trang 115 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiêngia cố xi măng trong kết cấu áo đờng ô tô-Thi
công và nghiệm thu TCVN 8858:2011
6 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đờng ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
7 Mặt đờng láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011
12 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2011
13 Nhựa đờng lỏng - Yêu cầu kỹ thuật, phơng pháp thử (phần 1-5) 1:2011-:- TCVNTCVN
8818-8818-5:2011
14 Nhủ tơng nhựa đờng polime gốc a xít TCVN 8816:2011
15 Hỗn hợp BTN nóng - Thiết kế theo phơng phápMarshall TCVN 8820:2011
16 Quy trình thí nghiệm xác định cờng độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng
17 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nớc và cố kết - Thoát nớc
của đất dính trên thiết bị nén ba trục
TCVN 8868:2011
18 Quy trình đo áp lực nớc lổ rỗng trong đất TCVN 8869:2011
19 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng
trong công trình giao thông vận tải TCVN 8870:2011
20 Vải địa kỹ thuật - phần 1-6: Phơng pháp thử 1:2011-:- TCVNTCVN
8871-8871-6:2011
22 Mặt đờng đá dăm TNN nóng thi công và nghiệm thu TCVN 8809:2011
5.2 Quy mô công trình:
Theo Quyết định số 4166/QĐ - BGTVT ngày 18/12/2013 của
Bộ GTVT về việc phê duyệt phân kỳ đầu t giai đoạn 1 Báo cáonghiên cứu khả thi xây dựng công trình đờng Hồ Chí Minh đoạn
La Sơn - Túy Loan theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyểngiao (BT), phân đoạn tuyến đợc thiết kế với tốc độ thiết kế
Trang 1260km/h (theo tiêu chuẩn TCVN 5729 - 2012), phân kỳ giai đoạn 1
chỉ 02 làn xe;
- Quy mô mặt cắt ngang: Trớc mắt phân kỳ đầu t giai đoạn
1 theo quy mô đờng cấp III với Bn = 12.0m, gồm 2 làn xe cơ giới, 2
- Phải phù hợp với quy hoạch phát triển vùng và địa phơng và
Báo cáo nghiên cứu khả thi đợc duyệt;
- Giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và di dời nhà cửa,
tránh đền bù giải toả, giảm thiểu kinh phí xây dựng;
- Chọn bán kính đờng cong nằm theo quy định về bán
kính, chiều dài đờng cong chuyển tiếp, bảo đảm tầm nhìn
trên đờng cong
- Về cơ bản hớng tuyến tuân thủ hớng tuyến đợc duyệt trong
bớc Báo cáo nghiên cứu khả thi
Kết quả thiết kế: Tổng hợp kết quả thiết kế bình đồ:
- Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí công trình nh
đầu tuyến, cuối tuyến, và các nút giao, đờng ngang, đờng ra
vào các khu dân c, cao độ mặt cầu, cao độ nền đờng tối thiểu
trên cống, cao độ nền đờng tối thiểu tại các đoạn nền đờng đi
dọc sông, suối;
Trang 13- Trắc dọc tuyến phải thoả mãn yêu cầu cho sự phát triển bềnvững của khu vực, phù hợp với sự phát triển quy hoạch của các khudân c hai bên tuyến;
- Kết hợp hài hoà với các yếu tố hình học của tuyến tạo điềukiện thuận tiện nhất cho phơng tiện và ngời điều khiển, giảmthiểu chi phí vận doanh trong quá trình khai thác;
- Giải quyết hài hoà giữa lợi ích kinh tế và kỹ thuật đối với
đoạn đờng đắp cao hai đầu cầu;
- Kết hợp hài hoà với các yếu tố cảnh quan, các công trìnhkiến trúc trong khu vực tuyến đi qua; Có dự kiến đến mở rộngnền mặt đờng trong tơng lai;
- Hạn chế phá vỡ ổn định tự nhiên của sờn đồi;
- Đảm bảo các quy định về vị trí đờng đỏ thiết kế trêntrắc dọc theo cấp đờng (TCVN 5729:2012), quy định và dốc dọc(độ dốc và chiều dài dốc), cụ thể:
+ Độ dốc dọc lớn nhất: I max = 6%;
+ Độ dốc dọc tối thiểu: Trên nền đào không nhỏ hơn 0,5%,các đoạn chuyển tiếp có isc < 1%, dốc dọc phải lớn hơn 1%;
+ Chiều dài dốc dọc tối thiểu: Lmin = 150m;
+ Chiều dài dốc dọc tối đa ứng với độ dốc dọc: L4% =1000m; L5%= 800m và L6% = 600m;
+ Bố trí đờng cong đứng theo quy trình:
+ Đờng cong đứng lồi: Rmin=1.500m, R tối thiểu thông thờng
- Tại vị trí cầu vợt sông, suối, trắc dọc tuyến đảm bảo tĩnhkhông vật trôi;
- Việc thiết kế trắc dọc đợc cân nhắc kỹ, nhằm đảm bảocác yêu cầu trên cũng nh thuận lợi cho việc thi công sau này Cao
độ đờng đỏ thấp nhất đợc xác định từ điều kiện sau:
- Cao độ đờng đỏ tại tim đờng = H1% + 0,5m (mực nớcthiết kế đến vai đờng) + ∆h (chênh cao giữa vai với tim đờng)
Trang 14km45+0.00 Kết quả thiết kế.Tổng hợp kết quả thiết kế mặt cắt dọc:
Độ dốc Chiều dài
(m) Tỷ lệ (%)0% ≤ i ≤ 3% 2.052,61 51,77%
3% < i ≤ 6% 1.912,58 48,23%
6.3 Thiết kế trắc ngang:
6.3.1 Thiết kế trắc ngang:
Mặt cắt ngang thiết kế tuân thủ Quyết định số 4166/QĐ
-BGTVT ngày 18/12/2013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt phân kỳ
đầu t giai đoạn 1 xây dựng công trình đờng Hồ Chí Minh đoạn
La Sơn - Túy Loan theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển
+ Độ dốc mái taluy thiết kế nền đào, nền đắp phía hoàn
thiện tuân thủ Bảng 22, TVCN 5729:2012 Đờng ô tô cao tốc-Yêu
cầu Thiết kế (taluy đào 1/1,50; taluy đắp 1/2); trờng hợp địa
hình khó khăn có thể xem xét áp dụng độ dốc mái taluy châm
- Các đoạn tuyến thiết kế siêu cao: Phần xe chạy đợc thiết
kế có độ dốc ngang bằng độ dốc siêu cao
6.4 Nền, mặt đờng:
6.4.1 Thiết kế nền đờng:
- Nền đờng phải đảm bảo luôn luôn ổn định toàn khối;
- Đảm bảo đủ cờng độ, cùng với kết cấu áo đờng tạo thành
một kết cấu nền mặt đờng tổng thể chịu tác động của tải
trọng các phơng tiện qua lại;
Trang 15- ổn định về mặt cờng độ: đủ sức chống lại các tác nhângây phá huỷ nền đờng, làm giảm cờng độ, giúp cho nền đờng
đợc bền vững lâu dài
a Nền đờng đắp:
- Nền đất tự nhiên đợc đào bỏ toàn bộ lớp đất hữu cơ (đấtkhông thích hợp) dày trung bình từ 0,3 - 0,5m trớc khi đắp nền
đờng Khi đắp trên mái dốc có độ dốc lớn hơn 20% tiến hành
đào cấp có chiều rộng bậc cấp tối thiểu 2m;
- Lớp đất đắp dày 30cm sát đáy kết cấu áo đờng đợc đầmchặt K ≥ 1,00, lớp đất tiếp theo đợc đầm chặt K ≥ 0,98 (đầmnén tiêu chuẩn theo 22TCN 336:06);
- Ta luy nền đờng: Độ dốc mái taluy phía phân kỳ là 1/1,5;phía hoàn thiện là 1/2 kết trồng cỏ; trờng hợp địa hình khó quákhó khăn độ dốc mái taluy đắp đất thông thờng 1/1,50 kết hợp
ốp mái bằng tấm ốp hở hoặc 1/1, nền đờng đắp đá hộc kếthợp ốp mái taluy bằng đá xây VXM 10Mpa trên lớp đá dăm đệmdày 10cm để chống xói và giữ ổn định nền đờng đối với các
đoạn nền đắp cao, độ dốc dọc lớn; khi chiều cao đắp > 8m,mái ta luy đợc chia bậc, mỗi bậc cao 8m, giữa các bậc bố tríthềm rộng 2m dốc 10% ra ngoài ta luy
b Nền đờng đào:
- Ta luy nền đờng: Ta luy nền đờng đào độ dốc là 1/1,0phía phân kỳ và 1/1,5 phía hoàn thiện đối với nền đất; độ dốc1/0,75 đối với nền đào đá C4 và 1/0,50 đối với nền đào đá C3;
- Khi chiều sâu đào > 8m đợc chia bậc cơ, mỗi bậc cao từ 10m; các bậc cơ bố trí thềm rộng 2m; dốc 4% ra ngoài ta luy
8-đối với nền đào là đá C3; dốc 15% vào trong ta luy đối với nền
đào là đất và đá C4; bậc cơ đợc gia cố bằng BTXM dày 10cmtrên lớp lót bằng nilong hoặc giấy dầu Tại các vị trí tụ nớc đợc bốtrí bậc nớc thoát nớc dạng bậc thềm, bậc nớc bằng BTXM đổ tạichỗ trên lớp lót bằng ni lông hoặc giấy dầu,có bố trí chân khay
và mặt bậc dốc từ 2-3% để thoát nớc
- 30cm đất nền dới đáy kết cấu mặt đờng đợc đào thay
đất và đắp đất đầm chặt K ≥ 1,00, toàn bộ phần đất của nền
đào nằm dới 30cm nêu trên cho đến hết phạm vi sâu 1,0m kể từ
đáy áo đờng đợc xáo xới hoặc đào thay đất, đầm chặt đạt độchặt K ≥ 0,95 (đầm nén tiêu chuẩn theo 22TCN333:06)
6.4.2 Kết cấu mặt đờng:
Trang 16Tuân thủ hồ sơ dự án đầu t đợc duyệt, kết cấu mặt đờng
trên tuyến đợc thiết kế là mặt đờng bê tông nhựa Eyc ≥155MPa
Theo hồ sơ thiết kế các lớp kết cấu áo đờng tính từ trên
xuống nh sau:
+ Bê tông nhựa chặt BTNC12,5 lớp trên dày 5cm
+ Nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5 kg/m2;
+ Bê tông nhựa chặt BTNC19 lớp trên dày 7cm
+ Nhựa thấm bám, tiêu chuẩn nhựa 1,0 kg/m2;
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 25cm
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm
+ Đất nền 30cm K ≥ 1,00, Eo = 42 Mpa
6.5 Nút giao, đờng giao:
Trong phạm vi phân đoạn Km41 - Km45 tuyến không nút
giao;
Tại các vị trí tuyến đờng giao với ĐT601: Vuốt nối đờng giao,
bán kính vuốt 3m, độ dốc tối đa 4%
6.6 Hệ thống thoát nớc trên đờng:
6.6.1.Thoát nớc ngang:
Nguyên tắc thiết kế:
- Cống thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT, đảm bảo tải trọng
HL93, bao gồm cống địa hình thoát nớc lu vực và cống cấu tạo
thoát nớc rãnh dọc và cống thoát nớc thủy lợi
- Khẩu độ cống thoát nớc: Với những cống thoát nớc địa
hình, lu vực, khẩu độ cống theo tính toán thủy văn Những cống
cấu tạo thoát nớc rãnh biên, rãnh đỉnh thiết kế khẩu độ D=1,50m
nếu chiều dài cống quy mô hoàn thiện L>30m; D=1m nếu chiều
dài cống theo quy mô hoàn thiện L ≥ 30m;
+ Hệ thống tờng đầu, tờng cánh các cống bằng BTXM 20Mpa
đổ tại chỗ; sân cống, gia cố mái taluy bằng đá hộc xây VXM
10Mpa trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
Trang 17- Kết cấu cống hộp khẩu độ lớn B ≥ 2m: Thân cống, tờng
đầu, tờng cánh thẳng bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ; tờng đầu,tờng cánh chéo bằng BTXM 20Mpa đổ tại chỗ; móng cống bằngBTXM 10Mpa tạo phẳng đổ tại chỗ dày 10cm, trên lớp đá dăm
đệm dày 5cm
Trang 18- Bậc cấp, bậc nớc, rãnh đỉnh: Tại những vị trí nền đờng
giật cấp, bậc cấp đợc gia cố bằng BTXM 20Mpa dày 10cm trên lớp
lót bằng giấy dầu Những đoạn tuyến có diện tích lu vực sờn núi
đổ về đờng lớn hoặc khi chiều cao taluy đào >12m dự kiến bố
trí rãnh đỉnh ngoài phạm vi nền đờng giai đoạn hoàn thiện để
đón nớc từ sờn núi đổ nền đờng, rãnh đỉnh đợc gia cố bằng
tấm BTXM 20Mpa lắp ghép, kích thớc (62,5x50x8)cm, đáy rãnh
bằng BTXM 20Mpa đổ tại chỗ dày 8cm Bố trí bậc nớc để dẫn
n-ớc bậc cấp, rãnh đỉnh về rãnh biên, cống ngang đờng; vật liệu
BTXM 20 Mpa đổ tại chỗ dày 10cm trên lớp lót bằng tấm nilong,
6.7 Thiết kế tổ chức giao thông và an toàn giao thông
- Thiết kế đầy đủ hệ thống vạch sơn, biển báo theo Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đờng bộ (QCVN
Trang 19Thiết kế biện pháp tổ chức thi công các hạng mục côngtrình có ảnh hởng rất lớn từ tác động của các điều kiện tự nhiên,
điều kiện xã hội của khu vực xây dựng tuyến Qua khảo sát thực
tế hiện trờng và căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho thấy:
7.1 Thuận lợi:
Về cơ bản tuyến đợc xây dựng trong khu vực có địa chất
t-ơng đối thuận lợi cho việc thi công các hạng mục
Nguồn vật liệu tại chỗ nh: đất đắp, đá, cát có trữ lợng lớn cóthể đáp ứng kịp thời trong suốt quá trình thi công
7.2 Khó khăn:
Khu vực xây dựng công trình có số ngày ma trong nămnhiều, lợng ma trung bình năm lớn, nhiệt độ tuyệt đối về mùa hèrất cao và mùa đông thấp, thời tiết khô hanh nên không thuận lợicho quá trình thi công Đây là một nhân tố ảnh hởng tơng đốilớn đến tiến độ hoàn thành công trình
Tuyến thi công là tuyến mới hoàn toàn và thi công trên địahình rừng núi nên khó khăn cho công tác vận chuyển và tập kếtthiết bị kho tàng và vật liệu
Do một số vị trí qua suối cha có cầu, cống nên giao thông sẽ
bị chia cắt trong mùa ma lũ và ảnh hởng lớn đến quá trình tổchức thi công
Với bề dày kinh nghiệm và đã thi công các công trình có địahình tơng tự nhà thầu sẽ tận dụng phát huy tối đa các yếu tố,nguồn lực, máy móc thiết bị để thi công công trình đảm bảochất lợng, đúng tiến độ đảm bảo an toàn lao động và vệ sinhmôi trờng
Trang 20Chơng ii biện pháp tổ chức thi công các hạng mục chủ yếu
i Cơ sở để lập biện pháp tổ chức thi công :
1.1 Các cơ sở pháp lý:
- Căn cứ Hồ sơ yêu cầu
- Căn cứ chỉ dẫn kỹ thuật dự án
- Căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho dự án
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 56/2015/HĐNT-TC ngày
25/03/2015 về việc xõy lắp và khảo sỏt thiết kế bản vẽ thi cụng
đoạn Km41+00 – Km45+00, thuộc dự ỏn phõn kỳ đầu tư giai đoạn I
- Xõy dựng cụng trỡnh đường Hồ Chớ Minh đoạn La Sơn - Tỳy Loan,
tỉnh Thừa Thiờn Huế và thành phố Đà Nẵng theo hỡnh thức hợp đồng
xõy dựng - chuyển giao (BT);
- Căn cứ tình hình thực tế tại hiện trờng thi công
- Căn cứ điều kiện khai thác vật liệu trong khu vực
- Căn cứ điều kiện địa chất, thuỷ văn và diễn biến thời tiết
khu vực
- Căn cứ năng lực thiết bị, kinh nghiệm và khả năng huy
động của nhà thầu
Trang 21- áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến và kinh nghiệm thicông các công trình tơng tự để sử dụng và huy động thiết bị
đa vào thi công có tính năng kỹ thuật u việt nhất
- Căn cứ yêu cầu tiến độ thi công công trình hoàn thành 15 tháng kể từ khi khởi công.
1.2 Hệ thống Tiêu chuẩn, Quy chuẩn áp dụng:
* Khảo sát:
- Quy trình Khảo sát đờng ô tô 22TCN263-2000
- Quy trình Khoan thăm dò địa chất công trình 2000
22TCN259 Quy trình khảo sát đờng ô tô nên đất yếu: 22TCN26222TCN259 2000
- Quy trình Khảo sát điạ hình 96 TCN, 43-90
- Quy trình đánh giá tác động môi trờng22TCN242-98
- Quy trình tính toán đặc trng dòng chảy lũ
- Công tác trắc địa trong xây dựng- yêu cầu chungTCXDVN390:2004
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPSTCXDVN364:2006
- Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế móng cọc 22TCN170-87
* Thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054-2005
- Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22 TCN 211-06
- Quy trình thiết kế cầu cóng theo trạng thái giới hạn22TCN18-79
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05
- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD205:1998
- Cống hộp BTCT đúc sẵn TCXDVN392:2007
- ống bê tông cốt thép thoát nớc TCXDVN372:2006
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đờng bộQCVN41:2012/BGTVT
* Thi công và nghiệm thu:
- Quy trình lập, thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thicông:TCVN4252-1988
- Nền đờng ô tô - thi công và nghiệm thu TCVN 9436-2012
- Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đờngthấm nhập nhựa 22TCN270-01
Trang 22- Quy trình thí nghiệm xác định môđun đàn hồi chung
của áo đờng mềm bằng cần đo võng Benkelman: 22TCN251-98
- Quy trình thí nghiệm đánh giá cờng độ nền đờng và kết
cấu mặt đờng mềm của đờng ô tô bằng thiết bị đo động
- Quy trình kỹ thuật thi công nghiệm thu các lớp kết cấu áo
đờng bằng cấp phối thiên nhiên 22TCN 304:2003
- Lớp kết cấu áo đờng ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - vật liệu
thi công và nghiệm thu TCVN 8857-2011
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối
đá(sỏi cuội) gia cố xi măng trong kết cấu áo đờng ô tô: 22TCN
245-98
- Quy trình thí nghiệm xác định cờng độ ép chẻ của vật
liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính: 22TCN 73-84
- Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đờng ô tô - vật
liệu thi công và nghiệm thu TCVN 8859-2011
- Quy trình kỹ thuật xác định dung trọng của đất nền bằng
phơng pháp rót cát 22TCN 346-2006
- Mặt đờng BTN nóng - yêu cầu thi công và nghiệm thu
TCVN8819-2011
- Quy trình thí nghiệm phân tích nhanh thành phần hạt của
đất trong điều kiện hiện trờng 22TCN 66-84
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS TCXDVN
Trang 23- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi.TCXDVN326-2004
- Những hạng mục thi công và vật liệu mà cha có tiêu chuẩnthí nghiệm nh liệt kê trên, sau khi đợc t vấn giám sát xem xétchấp thuận, có thể sử dụng các tiêu chuẩn do nhà sản xuất cungcấp hoặc tiêu chuẩn AASHTO và ASTM thích hợp
Ii TRìNH Tự CáC BƯớC TRIểN KHAI THI CÔNG
Trang 24- Sau khi hoàn thành các thủ tục giao nhận mặt bằng, nhà
thầu triển khai định vị các hạng mục công trình, lựa chọn vị
trí để xây dựng lán trại, bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo,
kho bãi tập kết máy móc thiết bị và vật liệu thi công công trình,
các hệ thống điện, nớc bể chứa, bãi gia công sắt thép, bãi đúc
cấu kiện bê tông đúc sẵn trên mặt bằng công trờng Ngoài số
lợng máy để thi công, đặt tại hiện trờng và chỉ về bãi tập kết
để bảo dỡng, sửa chữa thì nhà thầu sẽ tính toán để đặt xởng
gia công thép, bãi đúc bê tông, bãi khai thác vật liệu
a Xởng gia công cốt thép và hàn
- Phần sắt thép của công trình nhà thầu bố trí cho công
nhân gia công và lắp dựng cốt thép trực tiếp tại công trờng, gần
các vị trí thi công để thuận tiện cho quá trình vận chuyển, lắp
Trang 25Sắt thép đợc bảo quản trong công trờng trong thời gianngắn, đợc kê cao khỏi mặt nền 300 mm tránh gây hen gỉ vàbùn đất dính bám
Bố trí nhân lực ở xởng thép gồm có:
+ Thợ hàn, thợ điện, thợ cắt uốn thép
b Văn phòng công trờng, phòng thí nghiệm và trạm y tế
Văn phòng công trờng, phòng thí nghiệm và trạm y tế đợc bốtrí thuận tiện cho công tác quản lý thi công
l-d Bãi tập kết vật liệu, đúc cấu kiện phục vụ thi công.
Tiến hành san mặt bằng tạo các bãi tập kết vật liệu, đúc cấukiện đúc sẵn nh ống cống các loại, cọc tiêu, cột Km Mặt bằngthi công các cấu kiện đợc làm sát công trình để thuận tiện choviệc vận chuyển và lắp đặt
2.3 Tổ chức bộ máy công trờng:
2.3.1 Lập ban điều hành công trờng:
Ban điều hành trực tiếp quan hệ với địa phơng, các cơquan ban ngành liên quan trong quá trình sản xuất thi công, thựchiện các hoạt động xây lắp, đề xuất xử lý kỹ thuật tại hiện tr-ờng, quản lý và đôn đốc các bộ phận, các mũi thi công trên côngtrờng nhằm đảm bảo chất lợng đúng tiến độ của dự án đề ra Ban điều hành thực hiện đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệuquả sản xuất, đòi hỏi từ Giám đốc dự án đến các đơn vị sảnxuất phải có mối quan hệ chặt chẽ, đoàn kết tập trung cao trítuệ, năng động, sáng tạo thực hiện nhiệm vụ đã đợc phân côngchỉ định Quản lý tốt con ngời, trang thiết bị dây chuyền côngnghệ đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinhmôi trờng, tăng năng suất lao động và tuân thủ tốt các quytrình, quy phạm, ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên và Kỹ sTVGS nhằm thực hiện hoàn thành công trình đảm bảo chất lợng,
Trang 26+ Kỹ s phụ trách hiện trờng
+ Kỹ s theo dõi khối lợng
+ Giám sát kỹ thuật, khối lợng thi công
+ Kỹ s quản lý chất lợng, thí nghiệm
+ Cán bộ giám sát kỹ thuật, cán bộ cung ứng tài chính, vật t
+ Cán bộ môi trờng, an toàn lao động
Giám đốc dự án:
Giám đốc dự án (chỉ huy trởng công trờng) có nhiệm vụ
quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động xây lắp tại công trờng
theo sự phân công uỷ quyền của Tổng giám đốc Công ty và
chịu trách nhiệm trớc Công ty và pháp luật theo quy định của
pháp luật hiện hành
Quan hệ làm việc với chính quyền địa phơng, với đại diện
của Chủ đầu t tại hiện trờng và với Kỹ s t vấn giám sát
Giám đốc dự án điều hành dự án phải lập kế hoạch thực hiện
từng công việc, xác định rõ khối lợng dự kiến thực hiện, số lợng,
chất lợng máy móc thiết bị thi công và công tác thí nghiệm,
nhân lực, công nghệ thi công, đảm bảo chất lợng, đúng tiến độ
hồ sơ thiết kế
Lập kế hoạch giao cho trởng bộ phận các mũi thi công để
triển khai thực hiện và báo cáo Kỹ s phụ trách giám sát
Lập tiến độ chi tiết cho từng hạng mục, kiểm tra đôn đốc
thực hiện, quan hệ chặt chẽ với t vấn giám sát, để trình báo cáo
kịp thời tình hình cập nhật hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
phản ánh những vớng mắc trong quá trình thi công để đợc giải
quyết kịp thời nhằm đảm bảo chất lợng đúng tiến độ nh hồ sơ
dự thầu và quy định của dự án
Bộ phận khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công:
Có nhiệm vụ đo đạc, khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công
Kỹ s phụ trách hiện trờng:
Trực tiếp chỉ đạo và điều hành kỹ thuật, dây chuyền thiết
bị công nghệ thi công của nhà thầu trình kỹ s t vấn chấp thuận,
tổ chức dây chuyền, các mũi thi công chi tiết, đảm bảo đúng
quy trình kỹ thuật
Lập kế hoạch tiến độ thi công, triển khai chi tiết biện pháp
thi công, báo cáo đề xuất nhu cầu về vật t vật liệu, máy thi
công, nhân lực thi công kịp thời cho chỉ huy trởng công trờng có
biện pháp thoả đáng nhằm nâng cao năng suất lao động và
hiệu quả sản xuất
Trang 27Giám sát, chỉ đạo ghi hồ sơ nhật ký thi công kịp thời, đầy
đủ, phối hợp với các bộ phận khác để đề xuất các vấn đề liênquan đến chất lợng kỷ thuật, tham mu cho giám đốc dự án đệtrình Kỹ s TVGS để đợc giải quyết thoả đáng phù hợp và đúngquy trình, quy phạm với đồ án thiết kế
Phụ trách lập hồ sơ hoàn công chi tiết và tổng thể của côngtrình trong quá trình thi công, kết thúc dự án
Kỹ s theo dõi khối lợng hiện trờng:
Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công, kiểm soát khối lợng đểlàm cơ sở lập kế hoạch tiến độ, tổ chức thi công và nghiệm thuthanh toán
Kỹ s quản lý chất lợng thí nghiệm:
Có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo, điều hành tổ thí nghiệmvật liệu, thực hiện công tác thí nghiệm theo đúng quy trình,quy phạm
Kiểm soát chất lợng thi công nội bộ, trực tiếp chỉ đạo hớngdẫn các tổ đội thi công tuân thủ trình tự, quy trình công nghệthi công, quy trình quản lý chất lợng nhằm đảm bảo chất lợng thicông công trình, tham mu cho Giám đốc dự án trình xử lý cácvấn đề kỹ thuật, chất lợng
Phòng Thí nghiệm: Thu thập số liệu hiện trờng để kiểm trachất lợng các mỏ vật liệu, các chứng chỉ vật t, vật liệu đầu vào,
độ chặt nền và các thủ tục liên quan thờng xuyên liên tục đếncông tác thí nghiệm báo cáo Kỹ s phụ trách KCS kiểm tra quản lýchất lợng để trình TVGS xem xét chấp thuận
Giám sát kỹ thuật, khối lợng thi công:
Thực hiện công tác giám sát kỹ thuật, khối lợng thi công tạihiện trờng, giám sát chất lợng, kích thớc hình học, cập nhật báocáo kịp thời cho Kỹ s theo dõi khối lợng hiện trờng, Kỹ s phụ tráchhiện trờng
Cán bộ an toàn lao động:
Hớng dẫn, giám sát mọi hoạt động xây dựng trên công trờng
đảm bảo theo đúng quy tắc an toàn lao động, an toàn cháynổ
Cán bộ môi trờng:
Hớng dẫn các đội thi công tuân thủ đúng quy định của Luậtmôi trờng để đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trờng, kiểm soát ônhiễm và bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học trong phạm vituyến thi công
Bộ phận cung ứng vật t, thiết bị:
Trang 28Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Giám đốc điều
hành và các Kỹ s giám sát, phụ trách và điều hành hệ thống vật
t vật liệu cung cấp kịp thời, đầy đủ đúng chủng loại, quy cách,
chất lợng theo yêu cầu của bộ phận KCS và quy định hiện hành,
đúng tiến độ của các hạng mục đang thi công và chuẩn bị tập
kết các loại vật t cho các công tác chuẩn bị thi công các hạng mục
Trang 29• Sơ đồ tổ chức:
2.3.2 Thành lập và bố trí đội sản xuất:
Tổ chức của đội sản xuất bao gồm:
Đội trởng: Điều hành sản xuất trên đoạn tuyến, cung ứng
điều hành vật t, máy móc thiết bị thi công, nhân công
+ 1 Thống kê - kế toán: Theo dõi vật t, nhân công
+ 1 Cán bộ kỹ thuật hiện trờng
+ 1 cán bộ khảo sát: Đợc trang bị máy kinh vĩ, thuỷ bình ,
th-ớc dây, thth-ớc thép và các dụng cụ cần thiết để chỉ đạo và giámsát trên tuyến
+ Các công nhân chuyên nghiệp
BAN ĐIỀU HÀNH CễNG TRƯỜNG (Chỉ huy trởng công trờng )
Giỏm sỏt kỹ thuật hiện trường
KCS, Thớ nghiệm, quản lý chất lượng
Mũi thi cụng
Quản lý an ninh, mụi trường, an toàn LĐ, GT
Trang 302.5 Thi công theo hồ sơ TK BVTC đợc duyệt:
Sau khi bản vẽ thi công đợc phê duyệt, tiến hành tổ chức,
biên chế tổ đội để thi công các hạng mục đã đề ra theo đúng
BVTC đợc phê duyệt
2.6 Nghiệm thu thanh toán, hoàn thiện bàn giao công
trình:
- Căn cứ khối lợng thực tế thi công đã đợc nghiệm thu nhà
thầu tiến hành các thủ tục thanh toán theo quy định Khối lợng
nghiệm thu thanh toán phù hợp với khối lợng trong bản vẽ thi công
đã đợc duyệt và các khối lợng phát sinh đợc xử lý theo các quy
định hiện hành Thanh toán theo đơn giá dự toán đã đợc duyệt,
điều chỉnh bổ sung và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu t với
Đơn vị thi công
- Hoàn thiện, bàn giao công trình
III Nguồn cung cấp và kiểm soát chất lợng vật liệu xây dựng:
3.1 Nguồn vật liệu xây dựng:
Cát vàng đợc khai thác tại sông Vu Gia tỉnh Quảng Nam
Chủ yếu lấy từ mỏ cát Hà Nha (C4), cự ly vận chuyển sẽ đợc
các bên liên quan xác nhận theo thực tế hiện trờng (Có biên bản
xác nhận)
3.1.3 Mỏ đá:
Đá các loại đợc lấy tại Mỏ đá Hố Chuồn, Phớc Sơn, Đà Sơn có
chất lợng, trữ lợng để sử dụng cho công trình Cự ly vận chuyển
sẽ đợc các bên liên quan xác nhận theo thực tế hiện trờng
3.1.3 Bê tông nhựa:
Bê tông nhựa lấy tại trạm trộn dự kiến đặt tại Km60+800 trên
tuyến thuộc huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng và trạm đặt tại huyện
Nam Đông - thành phố Huế
3.1.4 Các loại vật liệu khác:
Trang 313.1.5 Bãi thải:
Dự kiến bãi thải tại 2 vị trí Km43+0.00 và Km49+0.00 Bãithải đã đợc đơn vị quản lý trực tiếp thỏa thuận và trình thànhphố Đà Nẵng chấp thuận
3.2 Biện pháp kiểm tra chất lợng đầu vào:
Tất cả các nguyên vật liệu sử dụng cho công trình đều đợcthí nghiệm kiểm tra chất lợng phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành
và yêu cầu của gói thầu dới sự giám sát, chấp thuận của chủ đầu
t, T vấn giám sát
3.2 1 Xi măng:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 6260-2009; TCVN 2682-2009
- Mỗi lô xi măng nhỏ hơn 40 tấn đều phải lấy 02 mẫu, mỗimẫu 20 kg để làm thí nghiệm Mẫu xi măng phải đợc lấy rải rác
ở các bao trong kho, mỗi bao lấy 1 kg Làm thí nghiệm 01 mẫu
và 01 mẫu lu để đối chứng khi cần thiết Trong thời gian 60ngày nếu không có khiếu nại nào giữa bên mua và bán xi măng
về kết quả thí nghiệm thì phòng thí nghiệm làm thủ tục hủy
bỏ mẫu lu
- Khi bắt đầu nhập xi măng về công trờng đại diện bên A,bên B cùng nhau lấy mẫu đóng gói niêm phong lập biên bản lấymẫu và gửi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm Mẫu ximăng phải đợc để trong hộp kín tránh nớc, tránh các hóa chấtkhác, tránh nhiệt độ cao và để nơi khô ráo
Mỗi mẫu thí nghiệm phải làm ít nhất 5 chỉ tiêu quy định.Phiếu thí nghiệm là căn cứ để nghiệm thu xi măng và thiết
và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm
Trang 32- Kết quả thí nghiệm cát là cơ sở để nghiệm thu vật liệu
cát và lăn cứ thiết kế thành phần cấp phối bê tông
3.2.3 Đá dăm (sỏi) các loại dùng trong bê tông:
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 7570-2006, TCVN 7572-2006
- Phơng pháp lấy mẫu đá dăm (sỏi) thí nghiệm: Cứ
200m3 đá lấy 01 mẫu thử (nếu khối lợng nhỏ hơn 200m3 vẫn phải
lấy 01 mẫu) với khối lợng mỗi mẫu Lấy rải rác ở nhiều vị trí khác
nhau trong một đống đá cùng loại, góp lại trộn đều, đóng gói,
lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm
- Kết quả thí nghiệm đá là cơ sở để nghiệm thu vật liệu
đá, là căn cứ để thiết kế thành phần cấp phối trộn bê tông
3.2.4 Đá dăm cấp phối:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8859-2011
- Tiến hành đồng thời lấy mẫu đá tại 4 vị trí khác nhau trên
một đống đá CPĐD, sau đó trộn lại thành một mẻ đá có khối lợng
yêu cầu đem đóng vào thùng hoặc túi để bảo quản, đa về
phòng thí nghiệm
- Phơng pháp lấy mẫu CPĐD thí nghiệm: Tùy theo cỡ hạt lớn
nhất danh định(tra bảng 3 của tiêu chuẩn) San gạt lớp bề mặt,
tiến hành dùng xẻng để lấy mẫu ở độ sâu tối thiểu 0,20m so với
bề mặt ban đầu
3.2.5 Thép xây dựng:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 1651:2008
- Thép xây dựng có nhiều loại: thép tròn trơn, thép tròn
đốt cán nóng, cán nguội, thép hình, thép lá, thép tấm … …
Nghiêm cấm sử dụng các loại thép không rõ nguồn gốc, xuất xứ
để thi công xây dựng công trình Khi kiểm tra, nghiệm thu
thép phải chú ý đến thép giả, thép nhái, thép gia công
a) Kiểm tra đờng kính cốt thép bằng cách cân trọng lợng: Khi
đ-a thép vào sử dụng cần kiểm trđ-a đờng kính thực củđ-a cốt thép
nh sau: Cắt 01 đoạn thép dài 1m để cân kiểm tra trọng lợng Q
(gam), đờng kính thực của cây thép đợc tính bằng công thức
sau:
Dthực = 0,403 x √Q (mm)b) Thí nghiệm thép:
- Lấy mẫu và thí nghiệm thép: Cứ mỗi lô thép có khối lợng
50 tấn, cần lấy 01 tổ mẫu thử để kiểm tra (nếu nhỏ hơn 50 tấn
Trang 33* Tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 5729 - 2012: Đờng ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4054: 2005 Đờng ôtô - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4447 - 2012: Quy trình thi công và nghiệm thu công tác đất
- TCVN 9436 - 2012: Nền đờng ô tô - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 337 đến 346: 1986: Cát xây dựng - Phơng pháp thử
- TCVN 4195 đến 4202: 2012: Đất xây dựng Phơng pháp thử
- 22TCN 333-2006: Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm
- 22 TCN 332-2006: Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm
- TCVN 8821:2011: Phơng pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đờng bằng vật liệu rời rạc tại hiện tr-ờng
- 22 TCN 346-2006: Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đờng bằng phễu rót cát
- Phơng pháp lấy mẫu thí nghiệm: Vị trí lấy mẫu phảiphân bố đều trên bình đồ, ở lớp trên với lớp dới phải xen kẽ nhau(theo bình đồ khối đắp) Cứ mỗi lô 10.000m3 lấy1 mẫu, mỗi lônhỏ hơn 10.000m3 xem nh 1 lô, mỗi mẩu thử 20kg
3.2.7 Bê tông nhựa:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8819:2011
- Kiểm tra chất lợng vật liệu khi đa vào công trình:
Trang 34+ Nhựa đờng: kiểm tra các chỉ tiêu chất lợng nhựa theo
TCVN 7493:2005(trừ chỉ tiêu độ nhớt động học ở 1350C) cho mỗi
đợt nhập vật liệu
+ Vật liệu tới thấm bám, dính bám: kiểm tra các chỉ tiêu
chất lợng của vật liệu tới thấm bám, dính bám cho mỗi đợt nhập
vật liệu
+ Đá dăm, cát, bột khoáng: kiểm tra các chỉ tiêu quy định
tại 5.1, 5.2 và 5.3 theo TCVN 8819:2011 cho mỗi đợt nhập vật
liệu
IV Biện pháp thi công tổng thể:
Để đảm bảo giao thông và vận chuyển vật liệu thuận tiện
trong quá trình thi công đờng, chúng tôi bố trí các mũi thi công
nh sau:
- 08 mũi : Thi công nền, mặt đờng
- 02 mũi: Thi công hệ thống thoát nớc
- 01 mũi : Thi công các cấu kiện đúc sẵn
- Mặt bằng thi công: Thi công nền mặt đờng theo phơng
pháp cuốn chiếu, riêng phần mặt đờng thi công trên từng nửa
mặt cắt để đảm bảo giao thông
V Biện pháp thi công chi tiết:
Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu cùng với kết quả kiểm tra đối
chiếu trên thực địa, đồng thời xuất phát từ đặc điểm của công
trình, các điều kiện tự nhiên của khu vực đoạn tuyến đi qua
cũng nh năng lực thi công thực tế Nhà thầu tổ chức thi công
nh sau:
5.1 Thi công cống.
5.1.1 Thi công cống lắp ghép:
+ Sản xuất đốt cống, ống cống
+ Dỡ bỏ cống cũ và khối xây (nếu có)
+ Dùng máy móc kết hợp nhân công để đào móng cống, đối
với các vị trí đào đá phải dùng kết hợp nhân công để đào hố
Trang 35+ Đổ bê tông tờng đầu, tờng cánh cống
+ Trát mối nối ống cống
+ Thi công chân khay, sân cống, xếp đá khan
- Đối với ống cống mua ở nhà máy: Đối với ống cống ly tâm dựkiến mua ở nhà máy Công ty TNHH XD&DV KT Thảo Tân Quátrình đúc ống tại nhà máy bao gồm các bớc:
+ Sản xuất, lắp dựng cốt thép, ván khuôn
+ Đổ bê tông ống cống theo phơng pháp quay ly tâm
+ Khi bê tông đạt 80% cờng độ, tiến hành tháo ván khuôn vàvận chuyển đến bãi tập kết
Quá trình đúc ống phải có sự giám sát và chấp thuận của Kỹ
s TVGS Sau khi đúc xong tiến hành kiểm tra cờng độ, chất lợngtrớc khi đa ra công trờng thi công
- Đối với ống cống đúc ở hiện trờng bao gồm các bớc:
Bê tông đúc cống phải đợc lấy đúc mẫu để phục vụ công tácnghiệm thu sau này Công việc đúc mẫu đợc Kỹ s TVGS theo dõithờng xuyên
+ Nhà thầu sẽ tổ chức đúc cấu kiện ống cống, đốt cống tạixởng trên công trờng: Các chủng loại ống cống trớc khi vận chuyểntới vị trí lắp đặt đợc sự chấp thuận của Kỹ s TVGS, việc chấpthuận những ống cống sản xuất tại xởng trên công trờng dựa vàokết quả kiểm tra các thí nghiệm phù hợp với quy định hiện hành.Những ống cống qua mẫu thí nghiệm nén không đạt yêu cầu vềcờng độ (nhng không mẫu nào dới sức chịu tải thiết kế quy
định 80%) đợc đánh dấu và có thể đợc dùng với điều kiện làtoàn bộ chiều dài của cống sử dụng những ống ấy phải đợc bọcthật cẩn thận bằng bê tông mác 200 Chiều dày tối thiểu của bêtông chèn bên dới ống cống sẽ bằng 1/4 đờng kính trong ống cống
và vợt hai bên ống cống đến chiều cao bằng 1/4 đờng kínhngoài ống cống
+ Chất lợng các loại vật liệu sản xuất ống cống, đốt cống tiếntrình sản xuất và những ống cống thành phẩm đợc kiểm tra, thí
Trang 36nghiệm và có đầy đủ các phiếu kiểm tra, chứng chỉ đợc chấp
thuận tại chỗ ở xởng sản xuất Nhà thầu sẽ bố trí khu vực riêng
tập kết tất cả những ống công sau khi đợc Kỹ s TVGS kiểm tra
đạt yêu cầu chất lợng
+ Những ống cống, đốt cống trong quá trình sản xuất bị
loại bỏ nếu có các hiện tợng sau:
Có những vết rạn hoặc vết nứt xuyên qua thành cống,
ngoại trừ một số vết nứt đơn ở đầu cuối cống nhng không vợt
qua phạm vi mối nối
Có những sai sót do sự cân xứng không thích hợp, sai sót
về trộn vật liệu và khuôn đúc
Bề mặt bị rỗ tổ ong, cốt thép lộ ra ngoài
Các đầu cống bị h hại mà những h hại này cản trở việc
thực hiện các mối nối theo yêu cầu
Yêu cầu về vật liệu:
Tất cả các loại vật liệu dùng cho thi công bao gồm: đá các loại, cát,
xi măng, sắt thép đều đợc thí nghiệm để kiểm tra phù hợp với
quy trình quy phạm mới đợc phép sử dụng, cu thể nh sau:
* Đá các loại:
- Dùng đá gốc, cứng rắn có cờng độ, không dùng đá nứt nẻ,
phong hóa
- Đá sạch, không lẫn bụi, vật liệu hữu cơ
- Đá lát và đá xây có hình dạng gần nh tam giác
- Đá xây phẳng có hình nêm hoặc ô van có thể xếp khít lại
gần nhau, kích thớc chiều dày ≥ 15cm, chiều rộng lớn hơn 1.5
- Cờng độ chịu nén của xi măng tuân theo TCVN 2682-92,
c-ờng độ chịu uốn tuân theo TCVN 4023-85
- Thời gian ngng kết tuân theo TCVN 4031-85
- Hàm lợng SO3 không lớn hơn 3% theo tiêu chuẩn TCVN
141-86
* Nớc: sử dụng nguồn nớc sạch không lẫn dầu mỡ và các tạp
chất hữu cơ khác, ngoài ra tuân thủ theo TCVN 4506-2012
Trang 37+ Vị trí tim công trình đợc xác định bằng cách đo hai lầnkhoảng cách từ cọc mốc gần nhất đến nó, sau đó tại tim đặthai cọc định vị trục dọc cách xa ít nhất 2m so với mép hố móng
dự kiến đào Trong quá trình thi công vị trí và cao độ đó đợcgiữ nguyên, sau khi thi công xong phần móng sẽ đánh dấu các
điểm đặc trng và các điểm trục dọc công trình để thuận chokiểm tra lúc xây lắp
- Đào móng cống:
+ Sử dụng máy xúc kết hợp thủ công đào đất hố móng, khốilợng đất, đá đào vận chuyển đổ vào các bãi thải theo quy địnhnếu trờng hợp khi đào gặp đá cứng Nhà thầu sẽ dùng máy khoan
đá xoay đập tự hành kết hợp thủ công với các dụng cụ cầm tay(búa tạ, choòng) để đào
+ Sau khi móng cống đợc đào xong dùng nhân công sửasang đảm bảo đúng kích thớc hình học và cao độ thiết kế Sosánh điều kiện địa chất thực tế với thiết kế để có giải phápthích hợp
- Thi công móng cống:
+ Lắp đặt ván khuôn và đổ bê tông móng cống
+ Trong trờng hợp hố móng phải xữ lý nền đất yếu bằng giảipháp đóng cọc tre gia cố Nhà thầu tiến hành xử lý theo thiết kếtrớc khi đổ bê tông móng cống
- Lắp đặt ống cống:
+ Trớc khi đặt cống tiến hành kiểm tra độ dốc móng cốngphù hợp thiết kế Đặt đốt đầu tiên ở cửa ra trớc sau đó tiếp tục
đặt các đốt ở giữa Dùng máy kiểm tra độ chính xác của việc
đặt cống Dùng cẩu đa các đốt cống xuống các vị trí lắp đặtkết hợp thủ công hạ chỉnh, các đốt cống, ống cống BTCT đợc
đặt cẩn thận, đầu có mộng lắp đặt hoàn toàn vào đầu có gờtheo đúng tim cống và độ dốc yêu cầu Hàng ống cống đặt saocho tim cống phải trùng khít lên nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý
Trang 38+ Trớc khi đặt cống, các đốt cống đợc đặt kế tiếp nhau,
nữa dới của gờ đốt trớc sẽ đợc trát vữa xi măng ở phía trong đủ
dày để làm cho mặt trong các ống đốt đầu nhau đợc trát vữa
tơng tự ống cống phải đợc đặt cẩn thận, các đầu mộng âm và
đầu mộng dơng phải đa khít vào nhau, theo đúng vào hớng và
cao độ Trớc khi lắp đặt các đoạn tiếp theo, nửa dới của đầu
mộng âm của của đoạn ống đã lắp đặt trớc đó phải đợc trát
bên trong bằng vữa xi măng (với tỷ lệ 2 phần cát, 1 phần xi măng)
với chiều dày đủ để cho bề mặt trong của các phần ống gối lên
nhau nhẵn và phẳng
+ Sau khi đặt xong các đốt cống tiến hành nhét đầy vữa
xi măng vào nữa trên và làm thành một đờng gờ xung quanh mối
nối Phía trong mối nối đợc vệ sinh sạch sẽ và làm cho nhẵn Mối
nối dợc bảo dỡng bằng cách giữ ẩm trong thời gian 3 ngày trớc khi
lấp đất
- Quét 2 lớp nhựa đờng nóng phòng nớc xung quanh thân
cống
- Đổ bê tông tờng đầu, tờng cánh cống
- Thi công xây chân khay, sân cống bằng đá hộc xây vữa
xi măng M100
- Đắp đất trên cống:
+ Công tác đắp đất chỉ đợc tiến hành khi đã nghiệm thu
chất lợng của việc đặt cống và làm mối nối ống cống
+ Vật liệu đắp trên cống đợc lấy ở mỏ đợc sự chấp thuận
của Kỹ s TVGS Công tác lấp đất thực hiện hết sức thận trọng,
để đảm bảo cho ống cống không bị lực đẩy ngang làm thay
đổi vị trí trong quá trình thi công và sử dụng sau này, việc lắp
đất ở cống đợc tiến hành bằng thủ công đắp từng lớp mỏng
không quá 15 cm trên đỉnh cống và đều hai bên ống cống trong
phạm vi 50cm từ đỉnh cống lên và từ mép cống ra hai bên Độ
chặt của đất đắp tại các vị trí đặt cống bằng hoặc lớn hơn
độ chặt của các lớp đất kể trên, tối thiểu phải đạt K≥0,95 thí
nghiệm bằng phơng pháp rót cát
+ Khi đã đắp và đầm nén đợc một lớp cao hơn điểm cao
nhất của cống tối thiểu 0,5m trở lên thì mới cho phép dùng cơ giới
để thi công (sử dụng các loại đầm cóc để đầm), song quá
trình đầm cần hạn chế tốc độ của máy tránh làm ảnh hởng
đến cống ở phía sau
Kiểm tra,nghiệm thu:
Quá trình kiểm tra nghiệm thu cống theo các nội dung sau:
Trang 39- Kiểm tra độ cao, kích thớc phù hợp với hồ sơ thiết kế và đợc
sự đồng ý của Kỹ s TVGS mới đợc phép thi công việc tiếp theo
- Cống tròn đợc đặt theo đúng vị trí tim trục, đúng cao độ
và độ dốc thiết kế, sai số của độ dốc đáy cống là ±10mm
- Sân cống, tờng đầu và tờng cánh, đảm bảo đúng kích
th-ớc thiết kế
- Độ chặt của từng lớp đất đắp hố móng, hai bên mang cống
và trên đỉnh cống sẽ kiểm tra thờng xuyên trớc khi đắp lớp tiếptheo
5.1.2 Thi công cống hộp đổ tại chổ:
* Trình tự thi công:
- Định vị tim cống: Theo phơng pháp đã nêu trên
- Đào móng cống: Sử dụng máy xúc kết hợp với thủ công đào
đất hố móng Hố móng đào và hoàn thiện đảm bảo đúng cao
- Lắp dựng ván khuôn: Sử dụng ván khuôn thép định hìnhtheo đúng kích thớc của kết cấu Ván khuôn đảm bảo các yêucầu về kiên cố, độ ổn định và không biến dạng khi chịu áp lựcngang của hỗn hợp bê tông khi đổ Ván khuôn đợc ghép kín,tránh không cho vữa chảy ra ngoài và đảm bảo đúng hìnhdạng, kích thớc Bề rộng mặt trong của ván khuôn đợc quét 1 lớpdầu thải giúp cho việc tháo dỡ ván khuôn sau này đợc dễ dàng
- Sau khi kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, tiếnhành trộn vữa bê tông Bê tông đợc trộn bằng máy trộn, phơngpháp trộn tuân thủ đúng quy định hiện hành Khi đổ, bê tông
đợc đầm chặt bằng đầm dùi
- Khi bê tông đáy cống đã đủ cờng độ cho phép tiến hànhlắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông 2 bên thành cống.Nhà thầu sẽ sử dụng ván khuôn thép định hình để lắp ghép
đổ bê tông thân cống Kết cấu ván khuôn, sàn công tác, cốtthép sau khi lắp dựng xong sẽ đợc kiểm tra chặt chẽ và đợc sựchấp thuận của Kỹ s TVGS mới đợc chuyển bớc thi công Vữa bêtông đợc trộn bằng máy trộn dung tích 250L-500L, dùng xe vậnchuyển cỡ nhỏ (xe chuyên dụng) để chở bê tông đến vị trí đổ
Bê tông đổ xuống đến đâu sẽ đợc đầm chặt bằng đầm dùi
Trang 40Bê tông đổ xong tiến hành bảo dỡng theo quy định, cho đến
khi hình thành đủ cờng độ cho phép tiến hành ghép ván
khuôn, lắp đặt cốt thép và đổ bê tông nắp cống
- Đổ bê tông tờng đầu, tờng cánh
- Đổ bê tông sân cống thợng hạ lu
- Xây đá hộc gia cố sân cống vữa
- Đắp đất hai bên mang cống Công tác đắp đất tuân thủ
theo quy trình đắp
* Công tác thi công BTCT cống hộp:
- Lắp dựng cốt thép:
+ Căn cứ vào hồ sơ thiết kế Nhà thầu sẽ gia công loại thép tại
xởng ngoài công trờng, vì khối lợng cốt thép lớn nên trớc khi xuất
xởng sẽ sắp xếp cốt thép của từng lô theo chủng loại riêng biệt
để tránh nhầm lẫm trong khi sử dụng
+ Việc lắp dựng cốt thép sẽ tuân thủ theo đúng bản vẽ thiết
kế, các bộ phần nào lắp trớc, các bộ phận nào lắp sau, tránh
tình trạng các vị trí đặt sau ảnh hởng đến vị trí đặt trớc
Công tác lắp dựng cốt thép đợc thực hiện bởi công nhân có tay
nghề cao trớc sự giám sát của Kỹ s TVGS Cốt thép lắp dựng sẽ
đảm bảo các yêu cầu nh: số lợng thanh, khoảng cách giữa các
hàng, các thanh, chất lợng các mối buộc và mối hàn
+ Cốt thép lắp đặt xong phải đợc Kỹ s TVGS nghiệm thu
mới tiếp tục thực hiện công tác khác
- Lắp ghép ván khuôn:
+ Ván khuôn dùng cho đổ bê tông là ván khuôn thép định
hình đợc chế tạo sẵn, trớc khi đa vào lắp dựng sẽ kiểm tra kỹ
l-ỡng về điều kiện vệ sinh bề mặt, bề mặt ván khuôn quét 1 lớp
dầu thải để tránh dính bám vào vữa bê tông
+ Dùng hệ thống cột chống, dây chằng, móc neo để định
vị chắc chắn ván khuôn, đảm bảo độ ổn định, không bị dịch
chuyển trong quá trình đổ cũng nh đầm bê tông
+ Tiến hành kiểm tra một lần nửa về điều kiện ổn định và
vệ sinh của ván khuôn, số lợng, chủng loại cốt thép, các mối buộc
liên kết Việc kiểm tra này phải đợc sự chứng kiến của Kỹ s TVGS
và đợc ký nhận vào biên bản thi công
- Công tác đổ bê tông:
* Chuẩn bị vật liệu: Vật liệu sử dụng đợc thí nghiệm đạt các
yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Đá dăm: dùng loại đá dăm kích cỡ (1x2)cm, đá đạt yêu cầu
theo các yếu tố: thành phần hạt đồng đều, ít thoi dẹt và đợc