Làm sao để học sinh nắm vững kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi địa lí thông qua Át lát, phụ thuộc nhiều vào cách dạy của giáo viên.. Với nội dung phong phú, hình thức biểu hiện đa dạn
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong chương trình địa lí lớp 12, số lượng kiến thức, các bài tập liên quan đến Át lát chiếm một phần quan trọng Át lát ngoài vai trò minh họa, bổ sung, làm sáng tỏ kiến thức lí thuyết, còn là kênh tri thức giúp hình thành kiến thức mới Trong các đề thi kiểm tra từ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra giữa kì, đến kiểm tra cuối kì, thi THPT quốc gia, câu hỏi liên quan đến Át lát chiếm một phần quan trọng Đặc biệt là kì thi THPT quốc gia, qua thực tế nghiên cứu và tìm hiểu tôi thấy, số lượng câu hỏi sử dụng Át chiếm đến hơn 1/3 Điều này cho thấy tầm quan trọng của Át lát trong dạy học Làm sao để học sinh nắm vững kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi địa lí thông qua Át lát, phụ thuộc nhiều vào cách dạy của giáo viên
Thay vì việc phải nhớ máy móc các số liệu, các địa danh, và nhiều nội dung chương trình trong sách giáo khoa, các em chỉ cần học cách sử dụng At lát, hiểu và nắm vững được các kỹ năng khai thác Át lát thì tự bản thân các em
sẽ tìm ra được các kiến thức cần tìm Át lát là “cuốn sách thứ hai” được sử dụng song song sách giáo khoa, nếu biết kết hợp cả hai sẽ cho các em một kết quả tốt trong quá trình học
Với nội dung phong phú, hình thức biểu hiện đa dạng ( bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê, lát cắt, tranh ảnh) màu sắc sáng sủa, đẹp, cuốn At lat địa lý Việt Nam là một phương tiện rất bổ ích, hấp dẫn đối với các em trong việc học tập môn Địa lý Việt Nam
Việc sử dụng Át lát sẽ làm cho giờ học trở nên sinh động hơn, hứng thú hơn Học sinh đỡ nhàm chán căng thẳng do thay đổi trạng thái tâm lí trong giờ học Tích cực, động não sẽ trở nên năng động, sáng tạo hơn Tránh lối ghi nhớ máy móc, nặng nề mang nặng kiến thức lí thuyết Học sinh dễ hiểu bài và tái hiện kiến thức do được quan sát trực tiếp, tự mình khám phá kiến thức nên sẽ nhớ lâu hơn
Tuy nhiên trên thực tế việc khai thác quyển At lat trong học tập đối với nhiều em còn gặp lúng túng, chưa thực sự có hiệu quả Nguyên nhân là do cách
sử dụng chưa đúng như: Chưa nắm được cấu trúc của cuốn At lat, phương pháp thể hiện bản đồ trong At lat, các vấn đề chung nhất của At lat, không khai thác theo trình tự khoa học và đặc biệt chưa biết huy động kết hợp với kiến thức đã học trong sách giáo khoa vào việc tìm ra mối liên hệ giữa các trang trong At lat
để khai thác một cách có hiệu quả nhất Một số giáo viên trong các tiết dạy, ít
sử dụng Át lát, chưa hướng dẫn học sinh kỹ năng sử dụng Át lát hoặc là có hướng dẫn nhưng qua loa, không đi vào từng bài, từng phần ,từng nội dung cụ thể Điều đó đã làm cho học sinh gặp nhiều khó khăn và thiếu tự tin khi sử dụng
Át lát trong quá trình học và làm bài thi Hiện tại chưa có tài liệu nào đưa ra có tính chuẩn chỉnh về nội dung này để giáo viên và học sinh lấy đó làm chuẩn kĩ năng trong quá trình dạy và học Đồng nghiệp nhà trường chưa có kinh nghiệm giải quyết và khắc phục.Việc nắm vững kiến thức và trả lời các câu hỏi dựa vào
Trang 2Át lát không phải là quá khó, nhưng các em rất dễ bị mất điểm nếu các em không được trang bị những kiến thức cơ bản
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã không ngừng tìm tòi, nghiên cứu và học hỏi thêm kinh nghiệm từ đồng nghiệp để tìm ra phương pháp nhằm giúp học sinh có kĩ năng khai thác Át át
Việc giúp học sinh nắm được kỹ năng khai thác kiến thức từ At lat là điều hết sức cần thiết, nhưng không có nghĩa là hướng dẫn chung chung , khái quát
mà phải hướng dẫn cụ thể trong từng bài, từng nội dung cụ thể thì mới đạt được kết quả tốt nhất, đem đến cho học sinh sự hứng khởi, tự tin khi sử dụng Át lát
Đó chính là lí do tôi chọn đề tài “ Hướng dẫn học sinh lớp 12 sử dụng Át lát địa lí Việt Nam để nắm vững kiến thức và trả lời tốt câu hỏi trắc nghiệm bài 31: Thương mại và Du lịch ở trường THPT Mai Anh Tuấn”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này để thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng At lát trong dạy và học địa lý Tính cần thiết và tất yếu phải sử dụng At lat trong dạy học địa lý, nhất là đối với học sinh lớp 12, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa khi khai thác và sử dụng At lat, giúp các em nắm vững được nội dung chương trình môn địa lí nói chung và từng bài cụ thể nói riêng Từ đó các em sẽ học tập tích cực hơn, tự tin hơn, có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách tốt nhất
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 12 ở trường THPT Mai Anh Tuấn, nhất là với các em đang chuẩn bị thi Trung học phổ thông quốc gia
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với nội dung học tập
và tạo ra nhiều tương tác cho học sinh Tạo điều kiện cho học sinh tìm tòi khám phá, khai thác kiến thức địa lí, rèn luyện kĩ năng địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí như tập bản đồ Tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề phù hợp trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống, chú trọng kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề là việc làm cần thiết của mỗi giáo viên Vì vậy để nâng cao hiệu quả tiết dạy, tôi đã sử dụng phương pháp thực nghiệm Nghiên cứu dựa trên tính hiệu quả của quá trình dạy và học trên cơ
sở sử dụng và không sử dụng At lat trong học tập địa lý và làm bài tập địa lý
Thông qua kết quả đánh giá tỉ lệ giữa nhóm đối tượng học sinh sử dụng
At lat và nhóm học sinh không sử dụng At lat để có kết quả tổng thể mà tính hiệu quả của phương tiện này mang lại Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để dạy học có hiệu quả hơn
Ngoài ra tôi còn nghiên cứu dựa trên các tài liệu tập huấn môn địa lí, thông tin từ Internet, và những lần trao đổi, tiếp thu ý kiến từ đồng nghiệp
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận.
Trang 3Phương pháp giáo dục địa lí hiện nay là: Đề cao hoạt động của người học thông qua thiết kế bài học thành một chuỗi hoạt động học tập
Lựa chọn phương pháp kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung học tập và tạo ra nhiều tương tác cho người học Tạo điều kiện cho học sinh tìm tòi, khám phá, khai thác tri thức địa lí, rèn luyện kỹ năng địa lí thông qua các công cụ địa
lí như Át át, bản đồ, biểu đồ vv….Tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức
kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề phù hợp trong học tập và thực tiễn cuộc sống
Mỗi một môn học cần có các phương pháp giảng dạy thích hợp Riêng môn địa lý đã xác định phương pháp đặc trưng là sử dụng kênh hình và kênh chữ Song việc sử dụng kênh chữ đã quen thuộc trong nhà trường còn kênh hình mới được chú trọng trong những năm đổi mới phương pháp dạy học nên việc vận dụng nó còn nhiều khó khăn và hiệu quả chưa cao, nhất là học sinh lớp 12
Vì vậy việc sử dụng At lat địa lý Việt Nam để đọc và phân tích các dữ liệu, rồi
đi đến nhận biết kiến thức qua các trang bản đồ trong At lat là rất cần thiết Để giúp các em khắc phục những hạn chế của mình, đồng thời trang bị cho các em
sự tự tin về phần kiến thức kỹ năng Qua nhiều năm giảng dạy, mày mò tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp tôi đã đưa ra một số phương pháp để hướng dẫn học sinh có kỹ năng nắm vững kiến thức và làm tốt các câu hỏi địa đí nói chung và từng bài cụ thể nói riêng thông qua Át lát Khi áp dụng các phương pháp đó tôi nhận thấy sự hứng khởi, ham học hỏi, sự lạc quan, vui vẻ trong giờ học của các em và các em đã có nhiều tiến bộ trong học tập, kết quả đánh giá qua những lần kiểm tra đã tốt lên nhiều Đó chính là minh chứng thực tế để tôi lựa chọn đề tài này
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, giáo viên đã rất chú trọng đến việc sử dụng kênh hình để hướng dẫn học sinh học tập môn Địa lý bao gồm: Bản đồ treo tường, lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu,…trong sách giáo khoa
và trong At lat Việc sử dụng At lat để dạy là một vấn đề tuy không mới lạ, nhưng cũng không ít khó khăn, song lại mang lại sức hấp dẫn và hiệu quả cao đối với học sinh
Nếu có kỹ năng khai thác At lat các em sẽ lĩnh hội được kiến thức một cách nhẹ nhàng và ghi nhớ lâu bền
Tuy nhiên trên thực tế còn một số giáo viên chưa chú trọng đến vấn đề sử dụng At lat trong việc dạy địa lý, không hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức
từ At lat Vì vậy có không ít học sinh khi làm bài thi môn Địa lý, nhất là khi tham dự kỳ thi THPT quốc gia và cả thi học sinh giỏi còn lúng túng, loay hoay không biết sử dụng At lat như thế nào để tìm kiếm kiến thức địa lý, lấy số liệu
so sánh, dẫn chứng cho bài làm, mặc dù trong At lat đã có sẵn
Nhiều học sinh cầm cuốn At lat trên tay nhưng không biết phải bắt đầu từ đâu, xem như thế nào, phải làm gì để giải quyết được câu hỏi trong đề thi có sử dụng At lat Trong cấu trúc đề thi THPT quốc gia thường có câu hỏi dựa vào At lat để trình bày một vấn đề nào đó Có thể nói đây là một dạng câu hỏi giúp các
Trang 4em dễ dàng lấy điểm nếu các em được trang bị kỹ năng khai thác At lat Ngược lại nếu các em không có kỹ năng khai thác At lat thì việc dựa vào At lat chẳng khác nào “ người mù xem tranh” nó sẽ không đem lại kết quả gì cho các em
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn trên tôi đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu
và thực nghiệm trong quá trình giảng dạy, đến nay cũng đã thu được kết quả khả quan, đồng thời rút ra được một số kinh nghiệm, xin trao đổi cùng các bạn bè đồng nghiệp để cùng tìm ra phương pháp sử dụng At lat một cách có hiệu quả giúp học sinh nắm vững kiến thức và làm bài thi được tốt hơn
2.3 Các giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài
2.3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp
At lat là một tập bản đồ đồng thời cũng là một cuốn sách thứ hai của một Địa lý Đây là tài liệu bổ ích giúp các em nắm vững kiến thức địa lý trong quá trình học, còn trong các kỳ thi At lat giúp các em đạt được điểm số nhất định mà không cần phải tốn nhiều thời gian, công sức vào việc học thuộc lòng kiến thức sách giáo khoa Tuy nhiên trên thực tế còn nhiều em chưa nhận thức được tầm quan trọng của cuốn At lat vì thế các em không chịu mua At lat hoặc có At lat nhưng không biết sử dụng Vì vậy việc giúp các em có được kỹ năng khai thác
At lat để nắm vững kiến là vấn đề rất quan trọng và cần thiết
2.3.2 Các giải pháp chủ yếu
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, mà cụ thể là ở trường THPT Mai Anh Tuấn Tôi thấy để đạt được hiệu quả cao trong việc dạy học địa lý nhất là các em lớp 12, thì ngoài cuốn SGK các em cần có thêm cuốn At lat địa lý Việt Nam ( do nhà xuất bản giáo dục phát hành) Hai loại tài liệu đó phải luôn đồng hành trong một tiết học thì mới đạt được hiệu quả Hơn nữa việc hướng dẫn các em sử dụng
At lat không chỉ 1; 2 tiết là xong mà nó là cả một quá trình xuyên suốt Được học và làm việc với At lat sẽ giúp các em có cái nhìn thực tế hơn, các em dễ dàng tiếp thu kiến thức và có hứng thú học tập môn Địa lý Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này tôi chủ yếu trình bày một số phương pháp nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và trả lời tốt câu hỏi trắc nghiệm thông qua Át lát bài:
“Thương mại và Du Lịch” Các giải pháp được áp dụng cụ thể như sau:
- Nhắc lại các bước cơ bản để đọc át lát.
- Hướng dẫn học sinh sử dụng Át lát địa lí Việt Nam để nắm vững kiến thức bài: Thương mại và du lịch.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm
2.3.3 Tổ chức triển khai thực hiện.
2.3.3.1 Các bước cơ bản để đọc Át lát.
Bước 1: Nắm được cấu trúc cuốn Át lát Việt Nam
- At lát Việt Nam được xây dựng trên nền tảng chương trình sách giáo khoa địa
lí Việt Nam Chính vì vậy chương trình sách giáo khoa có 4 đơn vị kiến thức thì
Át lát cũng tương tự như vậy Cụ thể như sau:
+ Từ trang 4-> trang 14: Địa lí tự nhiên
+ Từ trang 15-> trang 16: Địa lí dân cư
+ Từ trang 17-> trang 25: Địa lí các ngành kinh tế
Trang 5+ Từ trang 26-> trang 30 địa lí vùng kinh tế.
- Khi nắm được cấu trúc của Ata lát các em sẽ không phải mất nhiều thời gian tìm kiếm Khi xác định câu hỏi nằm ở phần nào các em có thể nhanh chóng tìm
ra ở phần đó
Bước 2: Nắm rõ được kí hiệu bản đồ trong Át lát.
- Để hiểu được nội dung của bản đồ, biểu đồ thì phải hiểu các ngôn ngữ của nó, đây là một việc hết sức quan trọng Trong At lat ngôn ngữ được dùng là những quy định thống nhất, chính xác về màu sắc, ký hiệu, tỉ lệ bản đồ
- Các kí hiệu được thể hiện ở tờ kí hiệu chung ( Trang 3) và tại các tờ bản đồ Tuy nhiên một số tờ bản đồ không có kí hiệu cần tìm Vì thế cách tốt nhất là các
em nên học thuộc các kí hiệu, để khai thác kiến thức một cách nhanh nhất và chính xác nhất
Bước 3: Tìm bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu( tên bản đồ, biểu đồ)
Nhiều học sinh sẽ bỏ qua việc làm này nên loay hoay mãi không tìm ra nội dung cần tìm Bởi vì ở trong một trang bản đồ đôi khi có nhiều bản đồ với nhiều nội dung khác nhau, hoặc một nội dung nhưng lại được thể hiện ở nhiều trang bản
đồ
Bước 4: Đọc bản đồ thông qua các kí hiệu để:
+ Nhận biết, chỉ, đọc tên các đối tượng địa lý trên bản đồ
+ Mô tả được đặc điểm của đối tượng trên bản đồ
Bước 5: Phân tích ,tổng hợp, so sánh, tìm ra mối quan hệ tương hỗ, nhân quả
giữa các đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
Tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học được thể hiện trên bản đồ, biểu
đồ, tranh ảnh trong At lat Từ đó rút ra những nhận xét theo nội dung bài học
2.3.3.2 Hướng dẫn học sinh sử dụng Át lát địa lí Việt Nam để nắm vững kiến thức bài: Thương mại và du lịch.
Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MAI, DU LỊCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phân tích được tình hình nội, ngoại thương và du lịch
- Phân tích được các nguồn tài nguyên du lịch của nước ta
- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố các trung tâm du lịch chính; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các ngành nội thương, ngoại thương, du lịch
- Sử dụng bản đồ, Atlat để nhận biết và phân tích sự phân bố của các trung tâm thương mại và du lịch
3 Thái độ
- Có trách nhiệm trong việc quảng bá các nguồn tài nguyên du lịch, trách nhiệm trong việc bảo về môi trường du lịch
Trang 64 Định hướng năng lực cho học sinh
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp, Năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ, tư duy lãnh thổ, xử lí ố
liệu thống kê
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Bản đồ Du lịch, Atlat địa lí VN, Tranh ảnh về hoạt động thương mại,
du lịch VN
- Phòng máy
2 Học sinh: SGK, Vở ghi, Át lát, vở bài tập, Thước kẻ, com pa, máy tính
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình tìm hiểu bài mới
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2 phút)
- Bước 1: Gv cho học sinh xem một số hình ảnh trên và đặt câu hỏi:
Quan sát những hình ảnh trên các em hãy cho biết ở những nơi đó đang diễn ra hoạt động gì?
Em hãy kể tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu hiện nay ở nước ta?
- Bước 2: Hs Thực hiện nhiệm vụ bằng cách trả lời nhanh chóng các câu hỏi,
một số HS khác nhận xét
- Bước 3: Gv nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh, chuẩn kiến thức và dẫn
dắt vào bài
Trang 73.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ngành Thương mại – 15 phút
1 Mục tiêu:
- Hiểu được cơ cấu phân theo ngành của thương mại và tình hình hoạt động của nội thương
- Biết được tình hình, cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu ở nước ta
- Chỉ ra được trên bản đồ các thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu của nước ta Phân tích số liệu, biểu đồ có liên quan đến thương mại
2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học
Đàm thoại vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, cặp nhóm
4 Phương tiện dạy học
Sách giáo khoa, Át lát địa lí Việt Nam, máy chiếu
5 Tiến trình hoạt động
Bước 1: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới các em hãy trả lời câu hỏi sau:
+ Hãy cho biết thương mại là gì? Thương mại gồm những phân ngành nào? Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam ( Trang 24) trả lời các câu hỏi sau:
1, Nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước
ta qua các năm
2, Nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng các tỉnh tính theo đầu người, xuất nhập khẩu của các tỉnh
3, Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa qua các năm (giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu)
4, Nhận xét thị trường xuất nhập khẩu của nước ta (nước ta xuất khẩu chủ yếu sang khu vực nào, nhập khẩu chủ yếu từ quốc gia nào, khu vực nào?)
5, Nhận xét cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu năm 2007 của nước ta?
Để giúp các em trả lời các câu hỏi trên trong quá trình dạy, giáo viên hướng dẫn học sinh các bước để các em dễ dàng khai thác được kiến thức Cụ thể:
1, Nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước
ta qua các năm
GV hướng dẫn:
-Trước hết các em quan sát xem tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng được thể hiện trên bản đồ hay biểu đồ?
- Nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua các năm( Quan sát chiều cao các cột và số liệu trên đầu cột ) để rút ra nhận xét
- Nội thương đã thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế nào? ( Các em quan sát thông qua màu sắc)
- Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn ( HS tính tỉ lệ của các thành phần năm 2007) và rút ra kết luận
Trang 82, Nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng các tỉnh tính theo đầu người, xuất nhập khẩu của các tỉnh
GV hướng dẫn:
- HS xem tại bản đồ thươngmại ( Năm 2007)
- Để nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng các tỉnh tính theo đầu người các em hãy quan sát màu nền trong bảng chú giải và trên bản đồ sau đó rút ra kết luận vùng nào có tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo đầu người lớn, nhỏ? Giải thích tại sao?( Nếu Hs nào chưa có kiến thức về vùng các em rở về bản đồ kinh tế chung trang 17 để xem lại ranh giới vùng)
- Nhận xét giá trị xuất nhập khẩu của các tỉnh qua độ lớn của các cột
3, Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa qua các năm (giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu)
GV hướng dẫn:
- Hs dựa vào biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hóa qua các năm rút ra nhận xét: + Tổng giá trị xnk
+ Giá trị xk, giá trị nhập khẩu, cán cân XNK qua các năm.( Qua độ lớn các cột)
Từ đó rút ra nhận xét về những chuyển biến của ngành ngoại thương nước ta
4, Nhận xét thị trường xuất nhập khẩu của nước ta (nước ta xuất khẩu chủ yếu sang khu vực nào, nhập khẩu chủ yếu từ quốc gia nào, khu vực nào?)
Gv hướng dẫn:
- HS xem tại bản đồ ngoại thương ( năm 2007)
- Xem kí hiệu xuất khẩu, nhập khẩu( nửa hình tròn xanh hoặc đỏ), quy mô nửa hình tròn tương ứng với giá trị xuất nhập khẩu
- Đối chiếu lên bản đồ xác định thị trường xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta( Ở phần nầy nhiều HS chưa xác định được phạm vi châu lục, khu vực
Gv có thể chỉ cho các em biết)
5, Nhận xét cơ cấu giá trị hàng xuất - nhập khẩu năm 2007 của nước ta?
Gv hướng dẫn:
- HS xem biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu năm 2007
- Nửa trên biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, nửa dưới thể hiện giá trị nhập khẩu
- Các mặt hàng xuất, nhập khẩu được thể hiện bằng màu sắc khác nhau Các em cần xác định trên biểu đồ các màu của xuất khẩu, màu của nhập khẩu và các màu đó tương ứng với những mặt hàng nào?
- Dựa vào kích thước 2 nữa đường tròn để rút ra cán cân xuất nhập khẩu?
Bước 2: Hs sử dụng Át lát để trả lời các câu hỏi, các học sinh khác nhận xét bổ
sung
Bước 3: Gv nhận xét, chuẩn kiến thức.
I Thươnh mại.
1 Nội thương
- Phát triển nhanh sau thời kì Đổi mới.
(Nền kinh tế phát triển, hàng hoá nhiều, cơ chế thị trường, hội nhập đã làm cho nội thương phát triển mạnh mẽ )
Trang 9- Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng (Dẫn chứng)
- Thu hút nhiều thành phần kinh tế.( Cụ thể)
(nhất là Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ lớn và ngày càng tăng, và Khu vực
có vốn nước ngoài: tăng nhưng tỉ lệ rất nhỏ).
- Phát triển mạnh ở Đông nam bộ, ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long Vì đây
là những vùng có nền kinh tế phát triển
2 Ngoại thương :
- Có những chuyển biến rõ rệt
- Về giá trị:
+ Xuất khẩu tăng.( DC)
+ Nhập khẩu tăng.( DC)
- Về cơ cấu: Cán cân xuất, nhập khẩu ngày càng cân đối
+ Trước Đổi mới: nhập siêu
+ 1992: Cán cân XNK tiến tới thế cân đối
+ 1993->nay, tiếp tục nhập siêu.(bản chất khác trước Đổi mới)
- Về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu:
+ Hàng xuất khẩu : CN nặng, khoáng sản, CN nhẹ, hàng tiểu thủ công
nghiệp, hàng nông lâm thuỷ sản (Hàng gia công chiếm tỉ lệ còn lớn)
+ Hàng nhập khẩu : nguyên liệu, tư liệu SX, HTD
- Thị trường buôn bán được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá (VN gia nhập WTO)
+ Thị trường XK lớn nhất : Hoa Kỳ, Nhật, Trung Quốc, Úc
+ Thị trường NK: Châu Á-Thái Bình Dương (80%), Châu Âu, Bắc Mĩ
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ngành du lịch: 15 phút
1 Mục tiêu
- Biết được các loại tài nguyên du lịch chính ở nước ta
- Trình bày được tình hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng ở nước ta
- Chỉ ra được trên bản đồ các loại tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) và các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia và vùng của nước ta
- Phân tích số liệu, biểu đồ các loại liên quan đến du lịch
2 Phương pháp kỹ/thuật dạy học: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, đàm
thoại vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/lớp/.
4 Phương tiện dạy học: SGK, Atlat Địa lí Việt Nam, máy chiếu.
5 Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bước 1: GV yêu cầu HS: Dựa vào hiểu biết của bản thân và kiến thức SGK trả
lời các câu hỏi sau:
+ Trình bày khái niệm tài nguyên du lịch?
+ Hoạt động du lịch của nước ta phát triển nhanh vào thời gian nào? Nguyên nhân?
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trả lời các câu hỏi sau:
Trang 101, Nước ta có những tài nguyên du lịch nào?
2, Nhận xét tình hình phát triển du lịch của nước ta
3, Số lượng và cơ cấu khách quốc tế phân theo khu vực, quốc gia và lãnh thổ
4, Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia và một số các trung tâm du lịch vùng
5, Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và các di sản văn hóa thế giới
GV hướng dẫn học sinh sử dụng Át lát để trả lời câu hỏi:
1, Nước ta có những tài nguyên du lịch nào?
Hs xem bảng chú giải để trả lời
2, Nhận xét tình hình phát triển du lịch của nước ta
Gv yêu cầu Hs dựa vào biểu đồ khách du lịch và doanh thu du lịch rút ra nhận xét:
+ Tổng số khách du lịch qua các năm.(DC)
+ Khách du lịch nội địa , quốc tế qua các năm.(DC)
+ Chiếm tỉ lệ lớn là khách nội địa hay quốc tế?
+ Dựa vào kiến thức địa lí và thực tế giải thích vì sao khách nội địa, khách quốc
tế liên tục tăng?
+ Nhận xét về doanh thu du lich qua các năm
3, Số lượng và cơ cấu khách quốc tế phân theo khu vực, quốc gia và lãnh thổ
Gv hướng dẫn học sinh xem biểu đồ cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo quốc gia, khu vực :
- Nhận xét tỉ lệ khách quốc tế đến theo quốc gia, khuvực
- Sự thay đổi tỉ lệ khách quốc tế đến theo quốc gia khu vực
4, Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia và một số các trung tâm du lịch vùng Các trung tâm du lịch được kí hiệu bằng các hình tròn to, nhỏ khác nhau:
- Hình tròn to thể hiện trung tâm quốc gia
- Vòng tròn nhỏ trung tâm vùng
- Hs xác định kích thước và vị trí hình tròn để rút ra nhận xét về các trung tâm
du lịch
5, Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và các di sản văn hóa thế giới
HS dựa vào kí hiệu trong bảng chú giải đối chiếu lên bản đồ để trả lời câu hỏi
- Bước 2: HS lần lượt trả lời câu hỏi, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Gv nhận xét chính xác hóa nội dung học tập.
II Du lịch
1 Tài nguyên du lịch
- Khái niệm: (học sgk)
- Tài nguyên du lịch bao gồm hai nhóm:
+ Tài nguyên tự nhiên: địa hình, khí hậu, đất, nước, sinh vật
+ Tài nguyên nhân văn: di tích, lễ hội, tài nguyên khác
2 Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu
- Ngành du lịch nước ta hình thành:60 của TK 20, phát triển nhanh thập kỉ 90