1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ke hoach giáo dục môn sinh học 6

56 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 85,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Căn cứ thực hiện Căn cứ công văn 1886SGDĐTGDTrH ngày 1092020 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; III. Mô tả sơ lược chương trình 1. Tổng số tiết biên chế cả năm: 35 tuần = 70 tiết Tổng số tiết biên chế học kỳ I: 18 tuần x 2 tiếttuần = 36 tiết Tổng số tiết biên chế học kỳ II: 17 tuần x 2 tiếttuần = 34 tiết 2. Số bài kiểm tra trong một học kì: Số bài kiểm tra thường xuyên: Bài kiểm tra giữa kì (thời gian: 45 phút): Kiểm tra cuối kì (Thời gian :45 phút) :

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NẬM PỒ

TRƯỜNG PTDTBT THCS NÀ HỲ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC MÔN SINH HỌC LỚP 6 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

NĂM HỌC 2020-2021

I Căn cứ thực hiện

Căn cứ công văn 1886/SGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;

III Mô tả sơ lược chương trình

1 Tổng số tiết biên chế cả năm: 35 tuần = 70 tiết

Tổng số tiết biên chế học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết Tổng số tiết biên chế học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết

2 Số bài kiểm tra trong một học kì:

Số bài kiểm tra thường xuyên: 03Bài kiểm tra giữa kì: 01 (thời gian: 45 phút):

Kiểm tra cuối kì: 01 (Thời gian :45 phút):

III Kế hoạch chi tiết

Phân môn: Sinh học 6

Hình thức tổ chức dạy học

Ghi chú

- Đặc điểm của

cơ thể sống

- Hoạt động cánhân

- Hoạt động cặpđôi

Trang 2

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động

của sinh vật, kĩ năng so sánh.

* Kỹ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin đểnhận dạng được vật sống và vật khôngsống

- Kĩ năng phản hồi đắng nghe tích cựctrong quá trình thảo luận

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực nghiên cứu : Phân biệt vật sống

và vật không sống Lấy được ví dụ về vậtsống và vật không sống Biết được 4nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật,

vi khuẩn, nấm

- Hoạt độngnhóm

2 Nhiệm vụ của

sinh học

1 1 Kiến thức

- Nêu một số VD để thấy sự đa dạng của

sinh vật với những mặt lợi, hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: Độngvật, thực vật, vi khuẩn, nấm

- Hiểu được NV của sinh học và thực vậthọc

+ Các nhómsinh vật trong

tự nhiên

- Nhiệm vụ củasinh học

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 3

nhiên và trong đời sống con người -»

Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí,bảo vệ, phát triển các loải thực vật, gópphần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO2

trong khí quyển -» giảm hiệu ứng nhàkính, điều hoà nhiệt độ trái đất

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực nghiên cứu : Phân biệt vật sống

và vật không sống Lấy được ví dụ về vậtsống và vật không sống Biết được 4nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật,

- Đặc điểmchung của thựcvật

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 4

con người và động vật.

* Liên hệ môi trường:

- Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạngphong phú thực vật trong tự nhiên vàtrong đời sống con người —> Giáo dụchọc sinh ý thức bảo vệ sự đa dạng vàphong phủ của thực vật, đặc biệt bảo vệnhững loài thực vật bản địa —> tăng bểhấp thụ khí nhà kính —> giảm nhẹ tácđộng của BĐKH

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực nghiên cứu : Học sinh quan sát

hình ảnh nêu được đặc điểm chung củathực vật Tìm hiểu sự đa dạng phong phúcủa thực vật

4 Có phải tất cả

thực vật đều có

hoa?

1 1 Kiến thức

- Phân biệt được cây có hoa và cây không

có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quansinh sản (hoa, quả)

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

- Hình thành cho HS về mối quan hệ giữa

- Thực vật cóhoa và thực vậtkhông có hoa

- Cây một năm

và cây lâu năm

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 5

các cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữa cơthể với môi trường, nhóm lên ý chăm sócbảo vệ thực vật.

* Liên hệ môi trường

- Học sinh hiểu rõ tính đa dạng của thựcvật về cấu tạo và chức năng —> Hìnhthành cho học sinh kiến thức về mốiquan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức

cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, từ đó

có ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vậtgiảm lượng CO2 trong khí quyển

- Kĩ năng tự tin trong trình bày, kĩ nănghợp tác trong giải quyết vấn đề

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực nghiên cứu : Học sinh quan sát

Trang 6

hình ảnh nêu được Phân biệt được cây cóhoa và cây không có hoa dựa vào đặcđiểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả).

Quan sát các vòng vân gỗ, phân biệt cây 1năm và cây lâu năm

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, sosánh

- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, thu thậpkiến thức

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tintrong hoạt động làm tiêu bản quan sát tếbào

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ kính lúp và kínhhiển vi

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sátđược

4 Năng lực cần phát triển

* Năng lực chung : Năng lực sử dụng ngônngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợp tác

- Kính lúp vàcách sử dụng

- Kính hiển vi

và cách sửdụng

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 7

- Năng lực thực hành: Học sinh biết cách sửdụng kính lúp và kính hiểm vi.

6 Quan sát tế bào

thực vật 1 1 Kiến thức- Học sinh biết quan sát tiêu bản tế bào

thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịtquả cà chua chín)

- Tập vẽ hình đã quan sát được

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, sosánh

- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, thu thậpkiến thức

- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiếnthức, phân tích, thảo luận nhóm

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tintrong hoạt động làm tiêu bản quan sát tếbào

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tronghoạt động nhóm

- Kĩ năng quản lý thời gian trong quan sát

tế bào thực vật và trình bày kết quả quansát

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ kính lúp và kínhhiển vi

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sátđược

4 Năng lực cần phát triển

- Quan sát tếbào biểu bì vảyhành dưới kínhhiển vi

- Quan sát tếbào thịt quả càchua chín

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 8

* Năng lực chung : Năng lực sử dụng ngônngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợp tác.

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực nghiên cứu : Học sinh biết

quan sát tiêu bản tế bào thực vật

7 Cấu tạo tế bào

thực vật 1 1 Kiến thức- Học sinh nắm được các cơ quan của thực

vật đều được cấu tạo bằng tế bào

- Kể được các thành phần chính của tếbào thực vật và chức năng của các thànhphần

- Nêu được khái niệm mô, kể tên đượccác loại mô chính của thực vật

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: kiến thức

về cấu tạo tế bào, các cơ quan thực vật,khái niệm mô thực vật

- Hình dạng vàkích thước của

tế bào

- Cấu tạo tếbào

- Mô

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 9

- Năng lực nghiên cứu : Kể được các

thành phần chính của tế bào thực vật vàchức năng của các thành phần.kể tênđược các loại mô chính của thực vật

8 phân chia củaSự lớn lên và

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực nghiên cứu : Biết được sự lớn

lên và phân chia tế bào Nêu ý nghĩa của

nó đối với sự lớn lên của thực vật

- Sự lớn lên của

tế bào

- Sự phân chiacủa tế bào

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

B Hoạt độnghình thành kiếnthức

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

Trang 10

- Trình bày được cấu tạo và chức năng

các miền của rễ

- Học sinh biết quan sát, nghiên cứu kết

quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò

của nước và 1 số loại muối khoáng chính

đối với cây

- Xác định được con đường rễ cây hút

nước và muối khoáng hoà tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng

của cây phụ thuộc vào những điều kiện

nào?

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm

chứng minh cho mục đích nghiên cứu của

SGK đề ra

- Học sinh phân biệt 4 loại biến dạng: rễ

củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Hiểu được

đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù

hợp với chức năng của chúng

- Nhận dạng được một số rễ biến dạng đơn

giản thường gặp

- HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các

cây có rễ củ trước khi cây ra hoa

* Liện hệ môi trường

- Nước, muôi khoáng, các vi sinh vật

trong đất có vai trò quan trọng đối với

thực vật nói riêng và tự nhiên nói chung

-» Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi

trường đất và các động vật trong đất -»

Chống ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất,

chống rửa trôi Đồng thời nhấn mạnh vai

trò của cây xanh đổi với chu trình nước

- Cây cần nước

và các loạimuối khoáng

+ Nhu cầunước của cây

+ Nhu cầumuối khoángcủa cây

- Sự hút nước vàmuối khoángcủa rễ

+ Rẽ cây hútnước và muốikhoáng

+ Những điềukiện bên ngoàiảnh hưởng đếnsự

hút nước vàmuối khoáng

- Một số loại rễbiến dạng

C Hoạt độngluyện tập

D Hoạt độngvận dụng

nhóm

Trang 11

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tíchmẫu, tranh.

- Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin, sosánh hình dạng ngoài của các loại rễ vớinhau, các miền của rễ và chức năng củachúng; xử lý thông tin về nhu cầu nước vàmuối khoáng của cây, sự hút nước và muốikhoáng của rễ; so sánh phân tích và đốichiếu giữa các loại rễ với nhau

- Kĩ năng hợp tác nhóm để sưu tầm mẫuvật và phân tích mẫu vật

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, yêuthích môn học

4 Các năng lực hướng tới.

* Năng lực chung : Năng lực sử dụngngôn ngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợptác

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: kiến thức

về đặc điểm của rễ để phân biệt được rễcọc và rễ chùm; Học sinh biết quan sát,

Trang 12

nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xácđịnh được vai trò của nước và 1 số loạimuối khoáng chính đối với cây; Kiến thức

về sự biến dạng của rễ kiến thức về sựbiến dạng của rễ

- Năng lực nghiên cứu: Biết được cơ quan

rễ và vai trò của rễ đối với cây, Trình bàyđược cấu tạo và chức năng các miền củarễ; Xác định được con đường rễ cây hútnước và muối khoáng hoà tan Hiểu đượcnhu cầu nước và muối khoáng của cây phụthuộc vào những điều kiện nào?

+ Học sinh quan sát và nhận biết được các

loại rễ biến dạng, phân biệt được 4 loại rễbiến dạng

- Năng lực nghiên cứu: - Năng lực thực hành: Thiết kế được thí nghiệm đơn giản

nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứucủa SGK đề ra

10 Thực hành:

Nhận biết và

phân loại rễ

1 1 Kiến thức

- Biết quan sát và phân loại rễ

- Biết cách viết bản thu hoạch

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: kiến thức

- Nhận biết rễ

- Phân loại rễ

Hoạt động cánhân

nhóm

Trang 13

về sự biến dạng của rễ

- Năng lực nghiên cứu

Thân 6 1 Kiến thức- HS nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài

của thân gồm: Thân chính, cành, chồingọn và chồi nách

Phân biệt được 2 loại chồi: Chồi nách vàchồi hoa

Nhận biết được các loại thân: Thân đứng,thân leo, thân bò

Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: Thân dài

ra do phần ngọnBiết vận dụng cơ sở khoa học của việcbấm ngọn, tỉa cành để giải thích một sốhiện tợng trong thực tế sản xuất

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo trongcủa thân non, so sánh với cấu tạo trongcủa rễ (miền hút)

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của

vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng củachúng

- HS trả lời câu hỏi: Thân cây to ra từ đâu?

- Phân biệt được dác và ròng: Tập xácđịnh tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm

- HS biết tự tiến hành thí nghiệm đểchứng minh: Nước và muối khoáng từ rễlên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơtrong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

- Nhận biết đặc điểm về hình thái phù

A Hoạt độngkhởi động

B Hoạt độnghình thành kiếnthức

- Cấu tạo ngoàicủa thân

- Các loại thân

- Sự dài ra củathân

- giải thíchnhững hiệntượng thực tế

- Cấu tạo trongcủa thân non

- Tầng phátsinh

- Vận chuyểnnước và muốikhoáng hòa tan

- Vận chuyểnchất hữu cơ

- Quan sát vàghi lại nhữngthông tin vầmột số loại thânbiến dạng

- Đặc điểmchức năng củamột số loại thânbiến dạng

C Hoạt động

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 14

hợp với chức năng của một số thân biến

dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

Nhận dạng được một số thân biến dạng

trong thiên nhiên

* Liện hệ môi trường

- Cây dài ra là nhờ mô phân sinh ngọn ->

giáo dục hoc sinh biết cách bảo vệ và

không ngắt ngọn cây bừa bãi Từ vỉệc

hiểu biết cây tre dài nhanh hơn những

cây khác là nhờ có thêm mô phân, sinh

gióng -» Giáo dục học sinh có thể dùng

cây tre để xây dựng nlià và làm bàn,

ghế vì sản xuất nhanh -> tránh khai thác

nhiều cây gỗ lâu năm, hạn chế phá rừng.

Tuỳ loài cây mà tỉa cảnh hay ngắt ngọn,

những cànli là sau khi tỉa có thể dùng sản

xuất gỗ ép -> tiết kiệm gỗ —» giảm khai

thác gỗ hạn chế phá rừng -» bảo đảm

giảm lượng khí nhà kính và tác động có

hại của thiên tai Tỉa cành hay ngắt ngọn

phải phù hợp với thời gian sinh trưởng,

phát triển của cây và tuỳ loại cây —>

Giáo dục học sinh không bẻ cảnh, vặt lá

bừa bãi -» giảm chặt phá rừng

- Thân to ra là nhờ lấy chất dinh dưỡng -»

Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đất đai và

nguồn nước tưới, nước ngầm không bị ô

nhiễm để cây phát triển tốt Thân cây gỗ

có phần dác và ròng, người ta thường sử

dụng phần gỗ ròng, bò phần gỗ dác-> Giáo

luyện tập

D Hoạt độngvận dụng

Trang 15

dục học sinh có ý thức bảo vệ cây và tuyêntruyền người thân sử dụng phần gỗ dácbên ngoài để làm gỗ ép hoặc dùng gỗ củanhững cây sinh trưởng nhanh (tre, nứa)làm nhà để ít phải chặt phá rừng -» bảo

vệ rừng -» giảm nhẹ được sạt lở đất, lũquét và tăng cường bể hấp thụ khí CO2

- Nước và các chất dinh dưỡng được vậnchuyển trong cây để giúp cây sinh trưởng

và phát triển -> Giáo dục học sinh ý thức

bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việclàm vô ý thức: bẻ cành cây, đu, trèo, làmgẫy hoặc bóc vỏ cây

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng sát mẫu, so sánh

- Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm,quan sát, so sánh

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: kiến thức

về các bộ phận cấu tạo ngoài của thângồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồinách Hiểu được đặc điểm cấu tạo trongcủa thân non, so sánh với cấu tạo trongcủa rễ (miền hút) Tìm sự dài ra cử thân là

Trang 16

do sự phân chia cử tế bào ở mô phân sinhngọn Biết được tầng sinh vỏ và tầng sinhtrụ làm thân to ra Nêu được chức năngmạch: Mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng

từ rễ lên thân, lá Mạch rây dẫn chất hữu

cơ từ lá về thân rễ

Nhận dạng được một số thân biến dạngtrong thiên nhiên

- Năng lực nghiên cứu: Học sinh quan sát

và Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá

và chồi hoa Nhận biết, phân biệt đượccác loại thân: thân đứng, thân leo, thân

bò Nêu được những đặc điểm cấu tạocủa vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năngcủa chúng Phân biệt được dác và dòng : tậpxác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm Biết vận dụng cơ sở khoa họccủa bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một

số hiện tượng trong thực tế sản xuất Quathí nghiệm hs biết dược chức năng mạch

gỗ và mạch rây Dựa vào mẫu vật nêuđược đặc điểm các loại thân biến dạngphù hợp với chức năng của chúng

- Năng lực thực hành: Học sinh biết tự

tiến hành thí nghiệm để chứng minh:

nước và muối khoáng từ rễ lên thân, nhờmạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây đượcvận chuyển nhờ mạch rây

-HS nắm vững nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặp

Trang 17

về cấu tạo tế bào thực vật, rễ, thân.

-Chú ý cấu tạo phù hợp với chức năngtừng bộ phận

2 Kỹ năng

- Nhận biết, phân biệt, so sánh, vẽ hình.

3 Thái độ

- HS có ý thức yêu thiên nhiên nói chung

và thực vật nói riêng bằng hành động bảo

vệ cây xanh, môi trường

4 Năng lực cần phát triển

* Năng lực chung : Năng lực sử dụng ngônngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợp tác

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: Nhớ lại các

kiến thức đã học về tế bào, cách sử dụngkính lúp, kính hiểm vi, các kiến thức về rễ,thân đã học

- Năng lực nghiên cứu: Dựa vào đặ điểm

của các loại rễ đã học, các loại thân đãhọc, biết phân loại một số cây vào các loại

Trang 18

- Nắm được đặc điểm cấu tạo bên trong

phù hợp với chức năng của phiến lá

- Giải thích được đặc điểm màu sắc haimặt của phiến lá

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: Giải thích

được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiếnlá

- Năng lực nghiên cứu: Dựa vào tranh nêu

cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng củaphiến lá

- Biểu bì

- Gân lá

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

15 Chủ đề III:

6 1 Kiến thức - Nêu được những đặc điểm bên ngoài

của lá và cách xếp lá trên cây phù hợp vớichức năng thu nhận ánh sáng cần thiếtcho việc chế tạo chất hữu cơ

- Phân biệt 3 kiểu gân lá, lá đơn và lá kép

A Hoạt độngkhởi động

B Hoạt độnghình thành kiếnthức

- Đặc điểm bênngoái của lá

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 19

- HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để

tự rút ra kết luận: “khi có ánh sáng lá có

thể chế tạo được tinh bột và nhả khí ô xi”

- Giải thích được một vài hiện tượng thực

tế như: Vì sao nên trồng cây ở nơi có

nhiều ánh sáng? Vì sao nên thả rong vào

Vận dụng kiến thức giải thích được ý

nghĩa của 1 vài biện pháp, kỹ thuật trồng

trọt

- Tìm được các ví dụ thực tế chứng tỏ ý

nghĩa quan trọng của quang hợp

- Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế

1 thí nghiệm đơn giản HS phát hiện được

có hiện tượng hô hấp ở cây

Nhớ được khái niệm đơn giản về hiện

t-ượng hô hấp và hiểu được ý nghĩa hô hấp

đối với đời sống của cây

Giải thích được vài ứng dụng trong trồng

trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp ở

cây

- TN chứng minh cho kết luận: phần lớn

+ Phiến lá.+ Gân lá

+ Lá đơn, lákép

- Các kiểu xếp

lá trên thân vàcành

- Xác định chấtkhi lá cây chếtạo được khi cóánh sáng

- Xác định chấtkhí thải ra trongquá trình lá chếtạo tinh bột

- Cây cầnnhững chất gì

để chế tạo tinhbột

- Khái niệm vềquang hợp

- Những điềukiện bên ngoàinào ảnh hưởngđến quang hợp

- Quang hợpcủa cây xanh có

ý nghĩa gì?

- Các thínghiệm chứng

tượng hô hấp ởcây

- Hô hấp ở cây

- Thí nghiệm

Trang 20

nước do rễ hút vào cây đã được lá thải ra

ngoài bằng sự thoát hơi nước

Nêu được ý nghĩa của sự thoát hơi nước

qua lá

Nắm được những điều kiện bên ngoài ảnh

hưởng tới sự thoát hơi nước qua lá

Giải thích ý nghĩa của một số biện pháp kỹ

thuật trong trồng trọt

- Nêu được những đặc điểm bên ngoài

của lá và cách sắp xếp lá trên cây phù hợp

với chức năng thu nhận ánh sáng, cần

thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ Phân

biệt được 3 kiểu gân lá Phân biệt và kiểu

lá đơn, lá kép

*Lồng ghép, liện hệ môi trường

- Quang hợp góp phần điều hòa khí hậu,

làm trong lành không khí (giảm hàm

lượng khí cacbonic, giảm hiệu ứng nhà

kính Mặt khác, quang hợp tạo độ ẩm cho

môi trường (là một mắt xích trong chu

trình nước), có ý nghĩa quan trọng đối với

con người và tự nhiên -» Học sinh có ý

thức bảo vệ thực vật vầ phát triển cây

xanh ở địa phương, trồng cây gây rừng

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, hoạt

động nhóm

- Rèn luyện kỹ năng phân tích thí nghiệm,

quan sát hiện tượng rút ra nhận xét

Rèn luyện kỹ năng phân tích thí nghiệm,

xác định phầnlớn nước vàocây đi đâu

- Ý nghĩa của

sự thoát hơinước qua lá

- Những điềukiện bên ngoàinào ảnh hưởngđến sự thoáthơi nước qualá

- Có những loại

lá biến dạngnào?

- Biến dạng của

lá có ý nghĩagì?

C Hoạt độngluyện tập

D Hoạt độngvận dụng

Trang 21

quan sát hiện tượng rút ra nhận xét

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: Phân biệt

được 3 kiểu gân lá, phân biệt được láđơn, lá kép Giải thích được 1 vài hiệntượng thực tế như: vì sao nên trồng cây ởnơi có nhiều ánh sáng, vì sao nên thả rongvào bể nuôi cá cảnh Học sinh nắm đượcnhững điều kiện bên ngoài ảnh hưởngđến quang hợp Học sinh Giải thích được

ở cây, hô hấp diễn ra suốt ngày đêm,dùng ôxi để phân huỷ chất hữu cơ thànhkhí cacbonic và nước, sản sinh nănglượng Qua thí nhiệm học sinh biết đượchơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí.Qua quan sát mẫu vật nêu được các loại

lá biến dạng: thành gai, tua cuốn, lá vảy,

lá dự trữ, lá bắt mồi

- Năng lực nghiên cứu: Dựa vào mẫu vật

nêu được đặc điểm bên ngoài của lá vàcách sắp xếp lá trên cây phù hợp với chứcnăng thu nhận ánh sáng, cần thiết choviệc chế tạo chất hữu cơ phân tích thí

Trang 22

nghiệm để tự rút ra kết luận: khi có ánhsáng lá có thể chế tạo được tinh bột vànhả khí oxi Phát biểu được khái niệmđơn giản về quang hợp Viết sơ đồ tómtắt về hiện tượng quang hợp Vận dụngkiến thức, giải thích được ý nghĩa của một vàibiện pháp kĩ thuật trong trồng trọt Giảithích được khi đất thoáng, rễ cây hô hấpmạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước vàhút muối khoáng mạnh Nêu được ý nghĩaquan trọng của sự thoát hơi nước qua lá.

Nêuđược ý nghĩa sự biến dạng của lá

* Liện hệ môi trường

- Hình thức sinh sản sinh dưỡng làphương phap bảo tồn các nguồn gen quýhiếm, các nguôn gen này sẽ có thể bị mất

đi nếu sinh san hữu tính -» Giáo dục chohọc sinh, tránh tác động vào giai đoạnsinh sản của sinh yật vì đây là giai đoạnnhạy cảm, đồng thòi có ý thứe tuyêntruyền người thân sử dụng phương phápsinh sản sinh dưỡng của cây để tăng sốlượng các loài cây quý

2 Kỹ năng

A Hoạt độngkhởi động

B Hoạt độnghình thành kiếnthức

- Sự tạo thànhcây mới từ rễ,thân, lá ở một

số cây có hoa

- Sinh sản sinhdưỡng tự nhiên

D Hoạt độngvận dụng

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 23

- Tìm 1 số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tựnhiên Rèn kĩ năng quan sát, mô tả.

- Phân biệt các hình thức nhân giống

trong trồng trọt, áp dụng hiểu biết vàotrồng trọt trong gia đình Rèn kĩ năngquan sát, mô tả, liên hệ thực tiễn

3 Thái độ

- HS có ý thức sử dụng các biện pháp tiêudiệt cỏ dại hại cây trồng và giải thích được

cơ sở khoa học của những biện pháp đó

- Sự phát triển sinh học thế kỷ 21 phục vụcho con người Tạo nhiều cây trồng mới,nhiều giống cây mới có nhiều đặc tính tốt

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: Qua quan

sát mẫu vật nêu được khái niệm đơn giản

về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

- Năng lực nghiên cứu : nêu được một số

VD về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên Trìnhbày được những ứng dụng thực tế củahình thức sinh sản do con người tiếnhành

- Phân biệt được các bộ phận của hoa, cácđặc điểm cấu tạo và chức năng của từng

A Hoạt độngkhởi động

B Hoạt động

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặp

Trang 24

- Phát biểu được khái niệm thụ phấn.

- Kể được đặc điểm chính của hoa tự thụphấn, phân biệt được hoa tự thụ phấn vàhoa giao phấn Kể được những đặt điểmthích hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ của

* Liện hệ môi trường

- Hoa cỏ ý nghĩa quan trọng đối với tựnhiên, con người và môi trường -» Giáodục học sinh ý thức bảo vệ cảnh quan môitrường, đặc biệt những cảnh đẹp ở nơicông cộng, không hái hoa, phá hoại môitrường ở trường học vả những nơi côngcộng

- Học sinh có ý thức làm cho trường lớp,nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêmcây xanh, các loài hoa Giáo dục họcsinh có ý thức bảo vệ các loài động vật bởi

vì chúng có vai trò quan trọng trong việcthụ phấn cho hoa, duy trì nòi giống của cácloài thực vật —> phát triển rừng, bảo vệ

hình thành kiếnthức

- Các bộ phậncủa hoa

- Chức năngcác bộ phận củahoa

- Phân chia cácnhóm hoa căn

cứ vào bộ phậnsinh sản chủyếu của hoa

- Phân chia cácnhóm hoa căn

cứ vào cáchxếp hoa trêncây

- Hoa tự thụphấn và hoagiao phấn

- Đặc điểm củahoa thụ phấnnhờ dâu bọ

-Đặc điểm củahoa thụ phấnnhờ gió

- Ứng dụngkiến thức vềthụ phấn

- Hiện tượngnảy mầm củahạt phấn

- Thụ tinh

- Kết hoa và tạoquả

đôi,

nhóm

Trang 25

đa dạng sinh học, bảo vệ sự bền vững của

các hệ sinh thái —» giảm tác động của

BĐKH

2 Kỹ năng

- Giải thích: cấu tạo phù hợp chức năng

của các bộ phận

- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng liên hệ

thực tiễn, kĩ năng hoạt động nhóm

- Phân biệt được những đặc điểm chủ yếu

của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

- Phân biệt thụ phấn và thụ tinh

- Xác định được sự biến đổi của các bộ

phận của hoa thành quả, hạt

- Hiểu biết một số hoa ở địa phương có

đặc điểm chính thích hợp với lối thụ phấn

nhờ sâu bọ

- Sự sinh sản hữu tính ở thực vật  sự

phát triển cây trồng trong sản xuất bằng

hạt, tạo giống cây mới giảm số lượng hạt

4 Năng lực cần phát triển

* Năng lực chung : Năng lực sử dụng

ngôn ngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợp

tác

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: Qua quan

sát mô hình và mẫu vật học sinh phân biệt

được các bộ phận chính của hoa, các đặc

C Hoạt độngluyện tập

D Hoạt độngvận dụng

Trang 26

điểm cấu tạo và chức năng của từng bộ.

Phận phân biệt được 2 loại hoa: đơn tính

và hoa lưỡng tính

- Năng lực nghiên cứu : Giải thích được vì

sao nhị và nhụy là những bộ phận sinh sảnchủ yếu của hoa Biết được 2 cách xếp hoatrên cây biết được ý nghĩa sinh học của cáchxếp hoa thành cụm

18 Ôn tập học kì I 2

1 Kiến thức

- HS cần nắm kiến thức cơ bản về thựcvật Từ đặc điểm chung cơ thể thực vật,cấu tạo tế bào, đặc điểm cây xanh có hoa,cấu tạo, chức năng các cơ quan cây xanh

có hoa

2 Kỹ năng

- Củng cố và khắc su những kiến thức đãhọc

- Kiểm nghiệm kiến thức HS theo phươngpháp dạy học mới

3 Thái độ

- Tư duy học tập, chủ động trong học tập

4 Năng lực cần phát triển

* Năng lực chung : Năng lực sử dụng ngôn

ngữ sinh học, tự học, giải quyết vấn đề,giao tiếp, hợp tác,đảm nhận trách nhiệm,quản lí thời gian

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực nghiên cứu : + Tổng hợp khái quát kiến thức theo chủ

đề nêu được mối quan hệ giữa cấu tạo và

chức năng của các cơ quan

Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 27

19 Kiểm tra cuối kì I 1

HỌC KÌ II

Chương VII:

Qủa và hạt

20 Các loại quả 1 1 Kiến thức

- Học được cách phân chia quả thành cácnhóm khác nhau

* Liện hệ môi trường

Con người và sinh vật tiêu thụ sống đượcnhờ vào sự cung cấp chủ yếu là từ các loạiquả, hạt cây -> Hình thành cho học sinh ýthức và trách nhiệm đối vói việc bảo vệcây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản Hơnnữa, quả và hạt giúp cây duy trì nòi giống

2 Kỹ năng

- Biết chia các nhóm quả chính dựa vàođặc điểm hình thái của phần vỏ quả:

- Căn cứ vàođặc điểm nào

để phân chiacác loại quả

- Các loại quảchính

-Hoạt động cánhân,

Hoạt động cặpđôi,

nhóm

Trang 28

nhóm quả khô và nhóm quả thịt và cácnhóm nhỏ khác hơn hai loại quả khô vàhai loại quả thịt

3 Thái độ

- Giáo dục: biết vận dụng kiến thức đểbiết các cách bảo quản chế biến, tận dụngquả và hạt sau

khi thu hoạch

4 Năng lực cần phát triển

* Năng lực chung : Năng lực sử dụng ngônngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợp tác

* Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực kiến thức Sinh học: HS phát

hiện kiến thức, dựa vào đặc điểm của vỏquả để chia quả thành 2 nhóm chính làquả khô và quả thịt Quan sát mẫu vật vàtranh ảnh kể tên được các bộ phận củahạt Phân biệt được hạt một lá mầm vàhạt hai lá mầm Biết cách nhận biết hạttrong thực tế Học sinh trình bày được cáccách phát tán của quả và hạt Tìm ranhững đặc điểm của quả và hạt phù hợpvới cách phát tán Làm thí nghiệm chứngminh sự nảy mầm của hạt Thông qua thínghiệm HS phát hiện ra các điều kiện cầncho hạt nảy mầm

- Năng lực nghiên cứu Giải thích được vì

sao ở 1 số loài thực vật,quả và hạt có thểđược phát tán đi xa Giải thích được cơ sởkhoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo

Ngày đăng: 15/10/2020, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w