1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA sư lop 12 2020- 2021

201 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp t

Trang 1

Tiết thứ 1 Ngày soạn: 25 8.20

Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

- Rèn luyện kĩ năng tư duy, khái quát, nhận định, đánh giá vấn đề LS

- Rèn luyện kĩ năng so sánh với LS Việt Nam

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đếnbài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

1 Giáo viên: Ảnh H1, H2, ảnh Bộ trưởng ngoại giao Nguyễn Duy Trinh và Tổng thư kí

LHQ Cuốc Vanhai tại NewYork (9/1977); Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á

2 Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị bài “Sự hình thành trật tự ”

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, khái quát, phân tích, so

sánh, rút ra nhận xét, sử dụng máy tính, bản đồ

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nhắc lại sơ lược Chiến tranh thế giới thứ hai và khái quát chương trình Lịch sử lớp 12

3 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

Trang 2

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn

phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

giao tiếp, năng lực nhận thức

- Giáo viên cho học sinh xem đoạn phim Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật bản (6 hoặc

9/8/1945)

Sau đó giáo viên đặt câu hỏi Qua đoạn phim em có suy nghĩ gì?

HS trả lời:

- Sự tàn khốc của chiến tranh…

- Cần chấm dứt CT đưa LSTG sang một trang mới…

- Cần có một tổ chức Quốc tế có những nguyên tắc để bảo vệ thế giới…

GV bổ sung đưa ra vấn đề tìm hiểu bài học: Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã mở ra mộtgiai đoạn phát triển mới của tình hình thế giới Một trật tự thế giới mới được hình thành vớiđặc trưng lớn là thế giới chia thành 2 phe, do 2 siêu sường LX và Mỹ đứng đầu Các quốc giatrên thế giới sau chiến tranh dần dần bị phân hóa theo đặc trưng đó Liên hợp quốc ra đời nhưmột công cụ duy trì trật tự thế giới vừa mới hình thánh Để hiểu rõ hơn về trật tự và tổ chứcLHQ sau chiến tranh thế giới thứ 2, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ II: Hội nghị Ianta, Sự thành lập tổ

chức Liên Hợp Quốc

- nhân tố chủ yếu chi phối đến nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong suốt thời gian nửa cuối thế kỉ XX

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hoạt động 1: GV trình bày

nêu vấn đề: Khi Chiến tranh

thế giới thứ hai sắp bước vào

I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.

* Bối cảnh lịch sử:

- Chiến tranh thế giới thứ haisắp kết thúc, phần thắngnghiêng về phe các nướcĐồng minh, nhiều vấn đềquốc tế cần phải giải quyết "Hội nghị giữa nguyên thủ bacường quốc Anh, Mĩ, Liên

Xô đã họp ở Ianta (4 11/2/1945)

Trang 3

-một tổ chức quốc tế nhằm giữ

gìn hòa bình và an ninh thế

giới và việc xác định vị trí

đóng quân và phân chia vùng

ảnh hưởng giữa các nước

quyết định của Hội nghị

Ianta có ảnh hưởng như thế

nào đối với thế giới sau này?

GV: Nhận xét và nhấn mạnh

những thảo thuận đó về cơ

bản đã chia thế giới thành hai

phe và do Mĩ, Liên Xô đứng

đầu mỗi phe Hình thành trật

- Thành lập tổ chức Liên hợpquốc nhằm duy trì hòa bình

và an ninh thế giới

- Thỏa thuận vị trí đóng quân,

giải giáp quân đội phát xít vàphân chia phạm vi ảnhhưởng

+ Châu Âu: Liên Xô đóngquân ở Đông Đức, ĐôngBéclin và Đông Âu; Mĩ, Anh,Pháp đóng quân ở Tây Đức,Tây Béclin và Tây Âu

+ Châu Á: Liên Xô tham giachống Nhật; giữ nguyên thểtrạng Mông Cổ; Liên Xôđóng quân ở vĩ tuyến 38 Bắcbán đảo Triều Tiên; Mĩ đóngquân ở vĩ tuyến 38 Nam bánđảo Triều Tiên

* Tác động:

Hình thành một khuôn khổtrật tự thế giới mới sau chiến

tranh, được gọi là trật tự hai

cực Ianta.

Trang 4

tự thế giới mới, trật tự hai

câu hỏi: Hội nghị này được

tổ chức ở đâu? Có bao nhiêu

nước tham gia? Tổ chức

Liên hợp quốc ra đời trong

bối cảnh thế giới chia làm hai

phe, tổ chức này ra đời như

một công cụ nhằm duy trì trật

tự thế giới “hai cực” vừa

được xác lập, với nhiệm vụ

quan trọng nhất là duy trì hòa

bìn, an ninh thế giới, ngăn

ngừa một cuộc chiến tranh

thế giới mới Vì vậy các

nguyên tắc hoạt động của

hai cường quốc đứng đầu mỗi

phe Liên Xô và Mĩ

GV nêu câu hỏi: Những mặt

tích cực, hạn chế của

HS: Suy nghĩ và trả lời

HS: Dựa vào những nội dung

đã học ở phần 1 và SGK đểtrả lời

HS: Lắng nghe và ghi bài

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc

* Bối cảnh lịch sử:

Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945,tại Xan Phranxixco (Mĩ)diễn ra Hội nghị quốc tếthành lập tổ chức Liên hợpquốc có sự tham gia của 50quốc gia

* Mục đích và nguyên tắc

hoạt động:

Duy trì hòa bình và an ninhthế giới, phát triển các mốiquan hệ hữu nghị giữa cácdân tộc và tiến hành hợp tácquốc tế trên cơ sở tôn trọngquyền tự quyết dân tộc

* Nguyên tắc hoạt động:

+ Các dân tộc có quyền bìnhđẳng và quyền tự quyết.+ Tôn trọng nền độc lập, toànvẹn lãnh thổ của tất cả cácnước

+ Không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau

+ Giải quyết các tranh chấpquốc tế bằng biện pháp hòabình

+ Chung sống hòa bình với

sự nhất trí lớn của 5 nướclớn: Liên Xô (nay là Liênbang Nga), Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc

Trang 5

nguyên tắc “sự nhất trí giữa

5 nước lớn”?

Tiếp đó, GV hướng dẫn HS

đọc SGK và tìm hiểu về tổ

chức của Liên hợp quốc, yêu

cầu các em sơ đồ hóa tổ chức

này khi thực hiện bài tập về

được hoạt động chủ yếu của

Liên hợp quốc trong giai

đoạn hiện nay như thế nào,

nhấn mạnh đến trách nhiệm

của Liên hợp quốc trong việc

giải quyết xung đột và vấn đề

nhân đạo

HS: Theo dõi bài giảng, trả

lời câu hỏi và ghi những ýchính

HS: Thảo luận và ghi chép

* Vai trò của Liên hợp quốc

- Là diễn đàn quốc tế vừahợp tác, vừa đấu tranh nhằmduy trì hòa bình và an ninhthế giới

- Giải quyết được nhiềutranh chấp và xung đột khuvực, thúc đẩy các mối quan

hệ hợp tác hữu nghị, nhânđạo, giáo dục, y tế

Hoạt động

GV: Yêu cầu HS đọc SGK,

trả lời các câu hỏi:

Hội nghị Pốtxđam qui định

tình hình nước Đức sau chiến

tranh như thế nào? Thỏa

thuận đó có thực hiện được

không?Vì sao? Hiện trạng

nước Đức sau chiến tranh

như thế nào?

GV: Nhận xét và nhấn mạnh

về tình hình nước Đức sau

chiến tranh chỉ là một trong

những biểu hiện của tình

trạng hai phe

GV trình bày thông báo: Sau

chiến tranh, với sự giúp đỡ

của Liên Xô các nước ở

HS: Đọc SGK, suy nghĩ và

trả lời câu hỏi

3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

*Tình hình nước Đức:

- Các nước Mĩ, Anh và Phápkhông nghiêm chỉnh thựchiện các điều khoản của Hộinghị Pốtxđam: thành lập nhànước Cộng hòa Liên bangĐức ở Tây Đức (9/1949)

- Liên Xô giúp đỡ nhân dânĐông Đức thành lập nướcCHDC Đức (10/1049) " Hainước Đức ra đời với hai chế

độ chính trị đối lập nhau

- Châu Âu hình thành hai hệchính trị - xã hội đối lập

Trang 6

Đông Âu hình thành nhà

nước dân chủ nhân dân phát

triển theo con đường XHCN,

thành lập Hội đồng tương trợ

kinh tế (SEV) Còn ở Tây

Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông

qua kế hoạch Macsan, giúp

các nước Tây Âu khôi phục

kinh tế và phát triển theo con

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

- Gv nêu một số câu hỏi:

1, Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị Ianta?

2, Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc, cơ cấu và vai trò của Liên hợp quốc?

Hs trả lời nhanh, gv nhấn mạnh một số kiến thức chính

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: - Giúp hs khắc sâu kiến thức bài học, thấy được ảnh hưởng của hội nghị Ianta đến

quan hệ quốc tế

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- Gv nêu câu hỏi:

1, Em hiểu thế nào là trật tự hai cực Ianta?

2, Vai trò của Liên hợp quốc trong bối cảnh quốc tế hiện nay?

- Hs liên hệ trả lời, gv khái quát được quan hệ quốc tế trong thời kì chiến tranh lạnh và vai trò của LHQ như về vấn đề biển Đông, vấn đề xung đột Trung Đông…

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn

đề

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

4 Hướng dẫn về nhà

Chuẩn bị bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu

Cụ thể: + Công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở LX từ 1945 – 1970

+ Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

Trang 7

+ Tình hinh kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội của Liên Bang Nga từ 1991 đến nay.

Trang 8

Tiết thứ 2- 3 Ngày soạn: 26 8.20

Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1911 - 2000)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: 1HS trình bày được: Tình hình của Liên Xô trong giai đoạn 1945 - 1991 và

Liên bang Nga (1991 - 2000): khó khăn của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2; côngcuộc khôi phục kinh tế từ 1945 - 1950; Công cuộc xây dựng CNXH, đấu tranh chống sựphá hoại của phương Tây; sự sụp đổ của nước Liên Xô và sự ra đời của Liên bang Nga

HS trình bày được biểu hiện của cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô vàcác nước Đông  Phân tích được nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở các nước này

và liên hệ với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta

- Trình bày được tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 sau khi Liên Xô tan rã

- Phân tích được mối quan hệ LBN-VN hiện nay

2 Kỷ năng Phân tích, so sánh và nhận xét các vấn đề lịch sử

3.Thái độ: Bồi dưỡng cho HS thái độ kính trọng, tôn trọng những thành quả của công

cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng Cộngsản Việt Nam

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đếnbài học

2 Kiểm tra bài cũ

GV có thể sử dụng câu hỏi sau:

- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó đến tình

hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên

hợp quốc

3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn

Trang 9

phim phù hợp.

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

giao tiếp, năng lực nhận thức

-Vào bài giáo viên cho học sinh xem 2 đoạn phim (2 bức tranh):

- Hậu quả của chiến tranh đối với Liên Xô

- Liên Xô Phóng vệ tinh nhân tạo hoặc nhà du hành vũ trụ Gagarin, hoặc hình ảnh các nhà du hành Liên Xô và Bác Phạm Tuân bay vào vũ trụ…

Giáo viên đặt câu hỏi Qua đoạn phim (bức tranh)em có suy nghĩ gì?

GV cho biết: giai đoạn LS những năm 60-70 của TKXX

và nhân dân LX đã nhanh chóng khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH đạt được nhiều thành

tựu to lớn Cuộc khủng hoảng kinh tế 1973 đã làm thay đổi tình hình các nước TB và các

nước CNXH Liên Xô và Đông Âu Trước tình hình đó, hệ thống xã hội CN ở Liên Xô vàĐông Âu đã thay đổi như thế nào? Nguyên nhân tan rã? Đó là lí do của bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Tình hình của Liên Xô trong giai đoạn 1945 - 1991 và Liên bang Nga (1991 -

2000): khó khăn của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2; công cuộc khôi phục kinh tế từ

1945 - 1950; Công cuộc xây dựng CNXH, đấu tranh chống sự phá hoại của phương Tây; sựsụp đổ của nước Liên Xô và sự ra đời của Liên bang Nga

- Biểu hiện của cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông  Phântích được nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở các nước này và liên hệ với công cuộc xâydựng CNXH ở nước ta

- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 sau khi Liên Xô tan rã

- Phân tích được mối quan hệ LBN-VN hiện nay

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hoạt động : GV nêu câu hỏi:

Sau Chiến tranh thế giới lần

thứ hai, Liên Xô gặp phải

những khó khăn như thế

nào? Nhiệm vụ trước mắt

của nhân dân Liên Xô là gì?

Trang 10

phân tích (dựa vào số liệu

trong SGK) Cụ thể:

+ Trong Chiến tranh thế giới

thứ hai, Liên Xô là nước đi

đầu trong việc chống phát

+ Nhiệm vụ trước mắt, quan

trọng nhất của nhân dân Liên

Xô là khôi phục, hàn gắn vết

thương chiến tranh

+ Liên Xô thực hiện thắng

lợi kế hoạch Nhờ đó, đến

năm 1950 nền kinh tế về cơ5

năm lần thứ nhất trước thời

hạn bản được phục hồi và

vượt mức so với trước chiến

tranh

GV: Có thể nhấn mạnh thêm

vai trò của nhân dân xô viết

đã làm nên thành công của kế

hoạch 5 năm ngay sau chiến

tranh

Hoạt động: GV chia lớp học

thành 4 nhóm và giao nhiệm

vụ cụ thể để các em cùng

nghiên cứu SGK trong 3 phút

trả lời câu hỏi

+ Công nghiệp tăng 73% sovới mức trước chiến trang+ Nông nghiệp đạt mức bằngtrước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm

1949 Liên Xô chế tạo thànhcông bom nguyên tử, phá vỡthế độc quyền về bomnguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xôđược phục hồi và phát triển

2 Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70

- Về kinh tế : Sản lượng côngnghiệp đứng thứ 2 trên thếgiới (dẫn đầu về công nghiệp

vũ trụ và điện hạt nhân),nông nghiệp tăng trưởngtrung bình 16%

- Khoa học – kĩ thuật: Phóngthành công vệ tinh nhân tạo(1957), phóng tàu vũ trụ cóngười lái vào quĩ đạo (1961)

" mở đầu kỉ nguyên chinhphục vũ trụ của con người

- Về chính trị - xã hội: Tương

Trang 11

Nhóm 4: Những nét chính

trong chính sách đối ngoại

của Liên Xô những năm

1950 – những năm 70.

: Hết thời gian, GV yêu cầu

đại diện từng nhóm trình bày,

Trong các giai đoạn 1950 –

những năm 70, Liên Xô đã

Gagarin qua đó có thể khơi

dậy ở học sinh khả năng sáng

tạo, chinh phục đỉnh cao

khoa học)

2) Về đối ngoại Liên Xô thực

hiện chính sách bảo vệ hòa

bình thế giới, ủng hộ phong

trào giải phóng dân tộc và

giúp đỡ các nước xã hội chủ

nghĩa Giáo viên có thể liên

hệ với sự giúp đỡ đối với

Việt Nam trong cuộc chiến

tranh bảo vệ tổ quốc

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

về quá trình khủng hoảng,

tan rã của Liên Xô GV có

thể đặt câu hỏi nêu vấn đề tập

trung ở một số ý :

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ

HS: Dựa vào SGK cùng trao

đổi, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi (GV cần lưu ý đếntác động của tình hình thếgiới từ năm 1973 và sự phảnứng của các nhà lãnh đạoLiên Xô như thế nào)

HS: Lắng nghe và ghi ý

chính

đối ổn định, công nhân chiếm

tỉ lệ cao trong xã hội, trình độhọc vấn của người dân cao

- Về đối ngoại: Thực hiệnchính sách bảo vệ hòa bìnhthế giới, ủng hộ phong tràogiải phóng dân tộc và giúp đỡcác nước XHCN

3 Liên Xô từ năm 70 – 1991

* Bối cảnh lịch sử:

- Năm 1973, thế giới lâm vàocuộc khủng hoảng dầu mỏ,tác động đến mọi quốc gia,trong đó có Liên Xô, ĐôngÂu

- Liên Xô chủ quan, chậmsửa đổi, không thích nghi vớitình hình mới; giới lãnh đạophạm sai lầm, độc đoán thiếudân chủ, nhân dân bất bình,nền kinh tế giảm sút nghiêmtrọng

* Công cuộc cải tổ và sự sụp

đổ của CNXH ở Liên Xô:

- Năm 1985, M.Góocbachốp lên nắm quyền,tiến hành cuộc cải tổ về kinh

tế triệt và chính trị

- Do sai lầm trong cải tổ(thực hiện đa nguyên, đađảng) nên tình hình Liên Xôcàng trầm trọng: chính trị xãhội rối loạn, kinh tế sa sút,

Trang 12

Để giải quyết với khủng

hoảng, Liên Xô đã làm gì?

Nội dung cuộc cải tổ và tác

động của nó đến Liên Xô.

GV: Bổ sung khái quát nét

của Liên Xô Cuộc cải tổ sai

lầm do việc chuyển sang nền

kinh tế thị trường quá vội vã,

thiếu sự điều tiết nên gây ra

rối loạn, thu nhập quốc dân

giảm sút nghiêm trọng

Chính trị xã hội rối ren, việc

thực hiện đa nguyên chính trị

xuất hiện nhiều đảng đối lập

đã làm suy yếu vai trò của

HS: Dựa vào SGK cùng trao

đổi, thảo luận và trả lời câuhỏi

xuất hiện các lực lượngchống đối Đảng cộng sản

- 8/1991 diễn ra cuộc đảochính lật đổ Góobachốp,nhưng không thành công.Góocbachop tuyên bố đìnhchỉ Đảng cộng sản Liên Xô

- Ngày 21/12/1991: 11 nướccộng hòa trong Lên bang xôviết tách ra thành lập Cộngđồng các quốc gia độc lập(SNG)

- Ngày 25/12/1991, Lá cờbúa liềm trên nóc điệnKremli bị hạ xuống, đánh dấu

sự sụp đổ của CNXH củaLiên Xô sau 74 năm tồn tại(1917 – 1991)

Trang 13

tiến hành cuộc cải tổ nhưng

mắc nhiều sai lầm, làm cho

cuộc khủng hoảng ở Liên Xô

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Vấn đáp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

- GV nhấn mạnh một số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm

cơ bản của bài học, sau đó nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:

+ Liên Xô đã đạt được nhũng thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH

(1950-những năm 70 của thế kỉ XX)

+ Nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô?

+ Liên Bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?

GV cho học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam- Liên Xô, LBNga ngày nay được biểu hiện như thế nào?

VN-HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi

GV nhận xét, củng cố

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn

đề-Sưu tầm một số tranh ảnh, phim về sự giúp đở của LX đối với VN: thời kì chống Pháp, Mĩ (1945-1975) và XD phát triển đất nước (1975-1991)

-Tìm đọc một số tác phẩm về công cuộc XDCNXH ở Liên Xô: tác phẩm: Thép đã tôi tế đấy,Sông đông êm đềm…một số bài hát về nước Nga lời Việt: Đôi bờ, chiều bến cảng…

Trang 14

4 Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, làm bài tập SGK

- Chuẩn bị trước bài mới: Các nước Đông Bắc Á

+ Tìm hiểu nét chung về khu vực Đông BẮc Á

+ Cuộc nội chiến ở TQ và sự ra đời của nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

+ Các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ 1949 đến nay

+ Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay

Trang 15

Tiết thứ 4 Ngày soạn:

1 9.20

Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH

Bài 3 : CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : HS hiểuvà trình bày được: các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn cách

mạng Trung Quốc 1945 - 2000 Nêu được những thành tựu của nhân dân Trung Quốctrong thời kỳ cải cách mở cửa Liên hệ mối quan hệ VN- TQ ngày nay

2 Kỹ năng : Rèn luyện tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử Biết khai thác tranh

ảnh để hiểu nội dung các sự kiện

3 Thái độ : Nhận thức được sự ra đời của nước Công hoà nhân dân Trung Hoa và hai nhà

nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân đân các nước này

mà là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới Nhận thức rõ quá trình xây

dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp, bằng phẳng và gặp nhiều khó khăn

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đếnbài học

II.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Giáo viên : Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ 2.

- Tranh ảnh đất nước Trung Quốc, Triều Tiên

2 Học sinh : Đọc kỷ bài ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước Trung Quốc thời kỳ đổi mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, khái quát, phân tích, so

sánh, rút ra nhận xét

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Cho biết đôi nét về Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 ?

Câu 2 Nguyên nhân dẫn đến việc tan ra của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nướcĐông Âu ?

3 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn

phim phù hợp

Trang 16

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

giao tiếp, năng lực nhận thức

Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh kinh tế của: Hồng Koong, Hàn Quốc, Đài Loan.Sau đó giáo viên đặt câu hỏi Qua các hình ảnh trên em có cảm nhận và suy nghĩ gì?

HS suy nghĩ có thể trả lời:

HS trả lời xong, sau đó GV bổ sung đưa ra vấn đề tìm hiểu bài học

Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, khu vực Đông Bắc Á có sự biến đổi to lớn, với sự ra đời củahai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập nước CHND Trung Hoa Các quốc giatrong khu vực đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và pháttriển đất nước Để hiểu thêm về khu vực này, chúng ta cùng tìm hiểu bài 3

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nêu được những thành tựu của nhân dân Trung Quốc trong thời kỳ cải cách mở

cửa Liên hệ mối quan hệ VN- TQ ngày nay

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

- HS trả lời: Sau CTTG

II, hầu hết các nước (trừNhật) giành được độc lập:

+ Trung Quốc(10/1949)

+ Hàn Quốc (8/1948) + CHDCND Triều Tiên(9/1948)

I Nét chung về khu vực Đông

Bắc Á

- Là vùng đất rộng lớn, đông dân,tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Sau CTTG II, hầu hết các nướcđược độc lập:

+ Trung Quốc (10/1949)+ Hàn Quốc (8/1948)+ Cộng hòa Dân chủ Nhân dânTriều Tiên (9/1948)

- Sau khi giành được độc lập,Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng

- phát triển kinh tế đạt nhiều thànhtựu, tiêu biểu: Hàn Quốc, HồngCông, Đài Loan

Trang 17

của Cách mạng Trung Quốc.

- GV hỏi: Cuộc nội chiến ở

Trung Quốc sau kháng chiến

chống Nhật kết thúc đã diễn

ra như thế nào ?

- GV hỏi: Sự ra đời của

nước Cộng hoà Nhân dân

Trung Hoa có ý nghĩa như

HĐ 2 Tìm hiểu công cuộc

cải cách - mở cửa (từ năm

- HS trả lời: 1/10/1949,nước Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa ra đời đãchấm dứt ách thống trịcủa đế quốc, xoá bỏ tàn

dư phong kiến, đưaTrung Quốc tiến lên chủnghĩa xã hội, ảnh hưởngsâu sắc tới phong tràogiải phóng dân tộc trênthế giới

- Nghe GV hướng dẫn đê

về nhà đọc thêm

- Lớp thảo luận theo

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

a Sự thành lập

- Sau cuộc kháng chiến chốngNhật, từ 1946-1949 ở Trung Quốcdiễn ra cuộc nội chiến giữa ĐảngCộng sản và Quốc dân đảng

- Cuối 1949, nội chiến kết thúc

- 1/10/1949, nước Cộng hoà Nhândân Trung Hoa ra đời

b Ý nghĩa

- Chấm dứt ách thống trị của đếquốc

- Xoá bỏ tàn dư phong kiến

- Đưa Trung Quốc tiến lên chủnghĩa xã hội, ảnh hưởng sâu sắctới phong trào giải phóng dân tộctrên thế giới

Trang 18

thảo luận theo chủ đề:

*Nhóm 1 Những hiểu biết

của em về đường lối cải

cách - mở cửa của Trung

Quốc ?

*Nhóm 2 Công cuộc cải

cách - mở cửa của Trung

Quốc đạt được những thành

tựu gì ?

*Nhóm 3 Ý nghĩa của công

cuộc cải cách - mở cửa ở

- GV liên hệ đến công cuộc

Đổi mới của Việt Nam 1986

- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày phần thảo luậncủa nhóm mình

- Các nhóm khác chú ýlắng nghe phần trình bàycủa nhóm bạn, đặt câuhỏi cho nhóm trình bày

- HS xem hình ảnh, lắngnghe, ghi nhớ

- HS nghe GV giảng bài

để liên hệ thực tế

a Đường lối cải cách - mở cửa

-12/1978 Đặng Tiểu Bình khởixướng cải cách

+ Xây dựng CNXH mang màusắc Trung Quốc

+ Đưa Trung Quốc giàu mạnh,dân chủ, văn minh

- Ảnh hưởng mạnh mẽ đến cácnước đang tiến hành cải cách,trong đó có Việt Nam

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Vấn đáp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

Trang 19

Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Trung Quốc từ 1946 - 2000.

1/10/1949 Nước Cộng Hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo-Liên hệ về công cuộc đổi mới của Việt Nam 12-1986?

- Ý nghĩa của công cuộc đổi mới của TQ đối với vị thế của Trung Quốc hiện nay?

GV liên hệ quan hệ VN-TQ thời gian gần đây, nhấn mạnh vấn đề chủ quyền biển đảo quốcgia

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn

+Chú ý nét chung về sự thành lập các quốc gia Đông Nam á

+ Sự phát triển của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

+ Các mốc chính quá trình dành độc lập ở Lào và Campuchia

BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ (tiết 1)

Trang 20

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức.

- Học sinh trình bày được những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia

Đông Nam Á, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia Nêu lên được mối quan hệ giữa cách mạng 3 nước Đông Dương trong thời kỳ này

- Trình bày được những nội dung, thành tựu 2 chiến lược của 5 nước tham gia sáng lập

Asean

- Học sinh trình bày được quá trình ra đời, phát triển, nguyên tắc hoạt động, mục tiêu vàvai trò của ASEAN Nêu được vai trò của Asean trong tình hình hiện nay

- Phân tích mối quan hệ Việt Nam-Asean trong giai đoạn hiện nay

- Phân tích được vai trò của Asean trong việc giải quyết các vấn đề khu vực hiện nay

- HS trình bày được cuộc đấu tranh giành độc lập và quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa Ấn Độ ; mối quan hệ VN- Ấn Độ trong thời kỳ hiện nay

2 Về tư tưởng: Giúp HS nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập,

dân tộc: sự xuất hiện các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẻ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ ĐôngNam Á và Ấn Độ Lập niên biểu

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực

giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đếnbài học

II CHUẨN BỊ

1 GV: Giáo án, lược đồ các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2, tài liệu

tham khảo liên quan

2 HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài ở nhà, đọc tài liệu liên quan

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học: trình bày, khái quát, phân tích, so sánh, rút ra

nhận xét, liên hệ thực tế

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ? Ý nghĩa của sự kiện

này ?

Câu 2 Quá trình cải cách - mở cửa của Trung Quốc ?

3 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Trang 21

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn

phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

giao tiếp, năng lực nhận thức

GV cho HS xem một đoạn phim về Đại Hội thể thao ĐNÁ(seagame), sau đó hỏi HS qua đoạnphim các em có cảm nhậ và suy nghĩ gì?

-HS suy nghĩ trả lời, các em khác bổ sung…

Sau khi HS trả lời xong GV bổ sung và chốt đồng thời chuyển vào nội dung bài mới: Sau

chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông Nam Á có sựthay đổi sâu sắc Để hiểu thêm về quá trình giành độc lập, những thành tựu trong công cuộc

xây dựng đất nước chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: - những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á,

những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia Nêu lên được mối quan hệgiữa cách mạng 3 nước Đông Dương trong thời kỳ này

- những nội dung, thành tựu 2 chiến lược của 5 nước tham gia sáng lập Asean.

- quá trình ra đời, phát triển, nguyên tắc hoạt động, mục tiêu và vai trò của ASEAN Nêuđược vai trò của Asean trong tình hình hiện nay

- mối quan hệ Việt Nam-Asean trong giai đoạn hiện nay

- vai trò của Asean trong việc giải quyết các vấn đề khu vực hiện nay

- cuộc đấu tranh giành độc lập và quá trình phát triển kinh tế xã hội của Ấn Độ ; mối quan

hệ VN- Ấn Độ trong thời kỳ hiện nay

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

TIẾT 1

- GV hỏi: Cho biết vài nét

chung về quá trình đấu

tranh giành độc lập của

các nước Đông Nam Á ?

- GV gọi lần lượt nhiều

HS trả lời

- GV nhận xét, chốt ý

- HS trả lời: Sau CTTG

II, nhân dân Đông Nam

Á đứng lên đấu tranhgiành độc lập:

+ 17/8/1948 Inđônêxia+ Việt Nam (2/9/1945)+ Lào (12/10/1945)+ Miến Điện 1945+ Mã Lai 1957+ Xingapo (1959)

- HS lắng nghe, ghi nhận

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

Sau CTTG II, nhân dân ĐôngNam Á đứng lên đấu tranh giànhđộc lập:

- 17/8/1948 Inđônêxia tuyên bố độclập

Trang 22

13/8/1950, Mặt trận Lào

tự do và Chính phủkháng chiến Lào ra đời

7/1954, Pháp kí Hiệpđịnh Giơnevơ công nhậnđộc lập Mĩ tìm cách thaychân Pháp nắm quyền ởLào về mọi mặt

21/2/1973, Mĩ kí Hiệpđịnh Viêng Chăn lập lạihoà bình ở Lào

2/12/1975, Cộng hoàDCND Lào ra đời

- HS trả lời: 10/1945,Pháp trở lại xâm lượcCampuchia 7/1954,Pháp kí Hiệp địnhGiơnevơ công nhận độclập của Campuchia

18/3/1970, Mĩ cho tay sailật đổ Xihanúc, chấm dứtthời kì hoà bình, trunglập 17/4/1975, khángchiến chống Mĩ thắnglợi Sau đó, tập đoàn PônPốt phản bội cách mạng,tiến hành chính sách diệtchủng, tàn sát nhân dân

vô tội Được sự giúp đỡcủa quân tình nguyệnViệt Nam, 7/1/1979, chế

- 7/1954, Pháp kí Hiệp địnhGiơnevơ công nhận độc lập của Lào

- Mĩ tìm cách thay chân Pháp nắmquyền chi phối Lào về mọi mặt

- 21/2/1973, Mĩ kí Hiệp định ViêngChăn lập lại hoà bình ở Lào

- 2/12/1975, Cộng hoà Dân chủ

Nhân dân Lào ra đời, bước sang

thời kì mới: xây dựng đất nước,phát triển kinh tế - xã hội

c Campuchia

- 10/1945, Pháp trở lại xâm lượcCampuchia

- 9/11/1953, do hoạt động ngoạigiao của Xihanúc, Pháp kí hiệp ước

“Trao trả độc lập”

- 7/1954, Pháp kí Hiệp địnhGiơnevơ công nhận độc lập củaCampuchia

- 18/3/1970, Mĩ cho tay sai lật đổXihanúc, chấm dứt thời kì hoà bình,trung lập Nhân dân Campuchiakiêntrì chống Mĩ và tay sai

- 17/4/1975, kháng chiến chống Mĩthắng lợi

- Sau đó, tập đoàn Pôn Pốt phản bộicách mạng, tiến hành chính sáchdiệt chủng, tàn sát nhân dân vô tội

Trang 23

kiến xây dựng bài học.

- GV đặt nhiều câu hỏi

gợi mở, hướng dẫn HS trả

lời

- GV nhận xét, chốt ý

hoà bình được kí kết ởPari, tạo điều kiện chonhân dân Campuchiakhôi phục và phát triểnđất nước

- HS chú ý quan sát vànghe GV giảng bài

- HS trả lời: Sau khigiành độc lập, các nướctiến hành công nghiệphoá thay thế nhập khẩu:

Thành tựu: đáp ứng nhucầu cơ bản của ngườidân, góp phần giải quyếtnạn thất nghiệp

+ 1960-1970: chuyểnsang công nghiệp hoá,lấy xuất khẩu làm chủđạo:

+ Tiến hành “mở cửa”,thu hút vốn, kĩ thuậtnước ngoài, phát triểnngoại thương

+ Thành tựu: Bộ mặtkinh tế, chính trị-xã hộibiến đổi to lớn, tốc độtăng trưởng kinh tế khácao (Xingapo)

+ Hạn chế: xảy ra khủnghoảng tài chính 1997-1998

- HS lắng nghe, ghi nhận

- Được sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, 7/1/1979, chế độPôn Pốt bị sụp đổ

- 23/10/1991, hiệp định hoà bìnhđược kí kết ở Pari, tạo điều kiện chonhân dân campuchia khôi phục vàphát triển đất nước

- 9/1993, Vương quốc Campuchiathành lập, đời sống chính trị - kinh

tế bước sang thời kì mới

Trang 24

chức Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á

ASEAN ?

*Nhóm 3 Tìm hiểu vai

trò của tổ chức ASEAN ?

- HS nghe GV hướngdẫn để về nhà đọc thêm

- Lớp thảo luận theonhóm

- HS viết thu hoạch phầnthảo luận của nhóm trênbảng phụ

- Đại diện nhóm lênbảng trình bày phần thảoluận của nhóm mình

- Các nhóm khác chú ýlắng nghe đặt câu hỏicho nhóm trình bày

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

- Sau khi giành độc lập, các nướctiến hành công nghiệp hoá thay thếnhập khẩu:

+ Đẩy mạnh phát triển các ngànhcông nghiệp sản xuất hàng tiêudùng nội địa, chú trọng thị trườngtrong nước

+ Thành tựu: đáp ứng nhu cầu cơbản của người dân, góp phần giảiquyết nạn thất nghiệp

+ Hạn chế: thiếu vốn, tham nhũng

- 1960-1970: chuyển sang côngnghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủđạo:

+ Tiến hành “mở cửa”, thu hútvốn, kĩ thuật nước ngoài, phát triểnngoại thương

+ Thành tựu: Bộ mặt kinh tế, chínhtrị-xã hội biến đổi to lớn, tốc độtăng trưởng kinh tế khá cao(Xingapo)

+ Hạn chế: xảy ra khủng hoảng tàichính 1997-1998

b Nhóm các nước Đông Dương

a Hoàn cảnh ra đời: Ngày

8/8/1967, Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) thành lậptại Băng Cốc với 5 nước: Inđônêxia,

Mã Lai, Xingapo, Thái Lan và

Trang 25

- GV tổng kết, nhận xét

phần thảo luận nhóm

- GV chuyển ý

- GV hỏi: Trình bày cuộc

đấu tranh giành độc lập

của nhân dân Ấn Độ ?

- GV tuần tự gọi nhiều

HS phát biểu, đóng góp ý

kiến xây dựng bài học

- GV đặt nhiều câu hỏi

gợi mở, hướng dẫn HS trả

lời

- GV nhận xét, chốt ý

- GV hỏi: Ý nghĩa của sự

- HS trả lời: Sau chiếntranh thế giới thứ hai,dưới sự lãnh đạo củaĐảng Quốc đại, cuộc đấutranh chống thực dânAnh diến ra mạnh mẽ

Trước sức ép của nhândân, ngày 15/5/1947, Ấn

Độ chia làm 2 quốc gia

tự trị:

+ Ấn Độ của người Ấn

Độ giáo + Pakixtan (Hồi giáo)

+ Không thoả mãn, từ1948-1950, Đảng Quốcđại tiếp tục lãnh đạonhân dân đấu tranh

Ngày 26/1/1950, Ấn Độtuyên bố độc lập

- 2/1976: Hiệp ước Bali được kí kếttăng cường hợp tác phát triển cóhiệu quả về kinh tế, văn hoá, xã hội

- Lúc đầu, quan hệ giữa các nướcĐông Dương và ASEAN là đối đầu.Song từ cuối thập niên 1980 trở lạiđối thoại, hoà dịu

- 1984: Brunây gia nhập ASEAN,tiếp theo là Việt Nam (1995), Lào,Myanma (1997) và Campuchia(1999)

c Vai trò: Đẩy mạnh hoạt động

hợp tác kinh tế, xây dựng khu vựcĐông Nam Á thành khu vực hoàbình, ổn định cùng phát triển

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai,dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốcđại, cuộc đấu tranh chống thực dânAnh diến ra mạnh mẽ

- Trước sức ép của nhân dân, ngày15/5/1947, Ấn Độ chia làm 2 quốcgia tự trị:

+ Ấn Độ của người Ấn Độ giáo

+ Pakixtan (Hồi giáo)

- Không thoả mãn, từ 1948 - 1950,Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạonhân dân đấu tranh Ngày26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập

Trang 26

kiện Ấn Độ tuyên bố độc

lập ?

- GV chuyển ý

- GV giảng về công cuộc

xây dựng đất nước của

Ấn Độ sau khi giành được

- HS chú ý lắng nghe

GV giảng bài và tự ghinhận nội dung cần nhớ

- HS chú ý nghe GVgiảng bài để liên hệ thực

tế đến tình hình ViệtNam

 Ý nghĩa: Đánh dấu bước thắnglợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, ảnhhưởng mạnh đến phong trào cáchmạng thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- Nông nghiệp: Từ 1970, thực hiện

“Cách mạng xanh”, tự túc đượclương thực, xuất khẩu gạo (1995)đứng hàng thứ 3 thế giới

- Công nghiệp: từ thập niên 1980,đứng hàng thứ 10, chế tạo nhiềumáy móc hiện đại

- Khoa học-kĩ thuật, văn hoá-giáodục: tiến bộ

- Đối ngoại: Hoà bình, trung lập,ủng hộ cách mạng thế giới

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Vấn đáp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

Yêu cầu HS hoàn thành bảng thống kê theo mẫu (chiếu lên màn hình PP)

Tên nước Thủ đô Thời gian giành độc

lập

Thời gian vào ASEAN

1.In-đô-nê-xia

Giacácta Ngày 17/8/1945 Ngày 8/8/1967

7 Việt Nam Hà Nội Ngày 02/9/1945 Ngày 28/7/1995

10.Campuch

ia

Phnômpênh Ngày 09/11/1953 Năm 1999

Trang 27

- Nêu quá trình hình thành và phát triển của ASEAN?

- Công cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ diễn ra như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa VN với tổ chức ASEAN?

- GV nhấn mạnh lại mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với Ấn Độ hiện nay?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn

đề

- Sưu tầm tài liệu về tổ chức ASEAN và mối quan hệ giữa Việt Nam – ASEAN

- Tìm hiểu nét chính PTĐTGPDT và thành tựu XD đất nước của Ấn Độ sau khi giành độclập

- Tìm hiểu các tác phẩm văn học nói về mối quan hệ VN với các nước ĐNÁ, Ấn Độ.

4 Hướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài mới: Các nước Châu Phi và Mĩ LaTinh

+ Trình bày quá trình phát triển của cách mạng Châu Phi và Mỹ la tinh từ sau chiến tranhthế giới thứ 2?

+ Thành tựu kinh tế - xã hội của Châu phi và Mỹ La tinh?

BÀI 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức:

Trang 28

- HS trình bày được khái quát phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dânchâu Phi và khu vực Mĩ La Tinh sau chiến tranh TG thứ 2.

- HS rút ra được nhận xét của phong trào này

- HS liên hệ được cách mạng VN với cách mạng thế giới

- HS nêu được quá trình phát triển kinh tế-xã hội của những nước này : thành tựu, khókhăn, thách thức

2 Kỉ năng: Rèn luyện kĩ năng đánh giá những sự kiện tiêu biểu , khái quat, tổng hợp vấn

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đếnbài học

II.CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

1.Giáo viên :

- Bài giảng (SGK,SGV, giáo án)

- Một số tư liệu, tranh ảnh về hai châu lục này

2 Học sinh

- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, nhận xét, thảo

luận, liên hệ ; sử dụng máy tính

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Trình bày nét chính về sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN ?

Câu 2 Công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ ?

3 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn

phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

giao tiếp, năng lực nhận thức

GV cho HS xem trên màn hình 2 bức ảnh: Kim tự tháp (Ai Cập); Hình ảnh nhà lãnh

Trang 29

đạo kiệt xuất Phiđencaxtơrô đến thăm VN

Sau đó hỏi HS: em biết gì về 2 bức tranh đó? HS suy nghĩ trả lời…

HS trả lời các em khác bổ sung, GV bổ sung chốt và giới thiệu vào bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân châu Phi và Mĩ La tinh bùng nổ và đã giành đựơc thắng lợi;

tình hình kinh tế - xã hội ở đây cũng từng bước thay đổi nhưng còn không ít khó khăn vàthách thức Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề nêu trên trong bài 5

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - khái quát phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân châu Phi và

khu vực Mĩ La Tinh sau chiến tranh TG thứ 2

- quá trình phát triển kinh tế-xã hội của những nước này : thành tựu, khó khăn, thách thức

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

châu Phi đã diễn ra như

thế nào sau chiến tranh

Ai Cập (7/1952) 6/1953, CH Ai Cập rađời.1960 được coi là

“Năm châu Phi” với 17nước được độc lập

1975 với thắng lợi củanhân dân Môdămbích

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Phong trào bùng nổ đầu tiên ở BắcPhi, mở đầu là cuộc chính biến củabinh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập(7/1952) lật đổ chế độ quân chủ 6/1953, nước Cộng hoà Ai Cập rađời

-1960 được coi là “Năm châu Phi”

với 17 nước được độc lập

-1975 với thắng lợi của nhân dânMôdămbích và Ănggôla, hệ thốngthuộc địa của CNTD cũ cơ bản bị tan

Trang 30

- Lớp thảo luận theonhóm.

- HS viết thu hoạchphần thảo luận củanhóm trên bảng phụ

- Đại diện nhóm lênbảng trình bày phầnthảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nhậnxét

- Chú ý quan sát tranhảnh và nghe GV giảngbài để ghi nhớ

- Từ sau 1975, các nước còn lại ởchâu Phi hầu hết đã giành được độclập

II CÁC NƯỚC MĨ LATINH

1 Quá trình giành - bảo vệ độc lập

- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến MĩLatinh thành “sân sau” và xây dựngchế độ độc tài thân Mĩ  nhiều cuộcđấu tranh bùng nổ:

+ 1/1/1959, dưới sự lãnh đạo củaPhiđen Catxtơrô, Cách mạng Cu Balật đổ chế độ độc tài, nước Cộng hoà

Cu Ba ra đời

+ 1960-1970, phong trào chống Mĩ

và chế độ độc tài phát triển mạnh mẽ,tiêu biểu: 1964 ở Panama, 1983 ởvùng Caribê có 13 quốc gia độc lập

- Với nhiều hình thức đấu tranhphong phú, Mĩ Latinh trở thành “lụcđịa bùng cháy”, lần lượt lật đổ chínhquyền độc tài phản động, giành lạichủ quyền: Chilê, Pêru, Côlômbia

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Vấn đáp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

- Nêu nét chính phong trào GPDT ở Châu Phi, Mĩ La tinh

- Điểm giống, khác nhau cơ bản giữa phong trào GPDT ở 2 khu vực này?

- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào

Trang 31

phần ĐTGPDT?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- Liên hệ GPDT ở ở Châu Phi, Mĩ La tinh với Việt Nam?

(GV có thể gợi ý: Kháng chiến chống Pháp: là chống CNTD cũ; Kháng chiến chống Mĩ: là chống CNTD mới có thể giải thích thêm thế nào là CNTD cũ, mới để HS dể liên hệ)

- Hãy chỉ ra nét nổi bật của GPDT ở ở Châu Phi, Mĩ La tinh?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn

- Chuẩn bị bài mới: Nước Mĩ

+ Tìm hiểu các giai đoại phát triển của nước Mĩ Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

+ Thành tựu về kinh tế

+ Thành tựu về KHKT

+ Chính sách đối ngoại

+ Tìm hiểu mối quan hệ giữa VN – Mĩ hiện nay

Trang 32

CHƯƠNG IV MĨ - TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 - 2000)

Bài 6: NƯỚC MĨ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- HS trình bày được tình hình phát triển của nước Mỹ sau chiến tranh thế giới

thứ hai (1945 - 2000)

- Nhận thức được vị trí vai trò hàng đầu của Mỹ trong đời sống quốc tế

- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mỹ trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật

- Trình bày và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự phât triển đó

- Nêu và phân tích, rút ra nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945- 2000

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được thực chất của các vấn đề

hoặc sự hiện

3 Thái độ:

- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mỹ hùng mạnh

- Nhận thức về ảnh hưởng của chiến tranh Việt Nam trong lịch sử nước Mỹ ở giai đoạnnày

- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với công cuộc hiện đại hoá đấtnước

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đếnbài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1 Giáo viên: Giáo án, bản đồ nước Mỹ và bản đồ thế giới.

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, vở bài.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, rút ra nhận

xét, so sánh, thảo luận, liên hệ

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi đã diễn ra như thế nào ?

Câu 2 Phong trào Cách mạng ở Mĩ Latinh đã diễn ra dưới những hình thức nào ?

3 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn

phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

giao tiếp, năng lực nhận thức

Trang 33

GV cho HS xem trên màn hình 1 đoạn phim hoặc 1 hình ảnh về “sự kiện 11/9/2001”.

Sau đó hỏi HS: em biết gì đoạn phim (hình ảnh) trên? HS suy nghĩ trả lời…

Dự kiến HS trả lời: vụ khủng bố 2 tòa tháp đôi của Mĩ ở Newyor (2 tòa tháp đôi là trung tâmthương mại thế giới đã từng là một biểu tượng của nước Mĩ ), các em khác bổ sung, GV bổsung chốt và giới thiệu vào bài mới:

Sau chiến tranh thế giới thứ II, một nước tư bản đã vươn lên địa vị cường quốc số một thếgiới, rất giàu có, đầy quyền lực và tham vọng, luôn theo đuổi mưu đồ bá chủ thế giới - đóchính là nước Mỹ Để hiểu thêm về nước Mỹ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 6

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: :- tình hình phát triển của nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 2000).

- vị trí vai trò hàng đầu của Mỹ trong đời sống quốc tế

- những thành tựu cơ bản của Mỹ trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật

- nguyên nhân dẫn đến sự phât triển đó

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

I Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973

- Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển

- Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới

 Trở thành TT kinh tế - tài chính lớn

Trang 34

về kinh tế, đối ngoại ?

- GV tuần tự gọi nhiều HS

phát biểu, đóng góp ý kiến

xây dựng bài học

- Đại diện nhóm lênbảng trình bày phầnthảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác đặtcâu hỏi cho nhóm trìnhbày

- HS trả lời:

+ Kinh tế: Từ 1973

-1982: Do tác động củakhủng hoảng nănglượng 1973, kinh tế Mĩsuy thoái Từ 1983 kinh

tế bắt đầu phục hồi

- Đối ngoại: Từ sau

thất bại ở Việt Nam, Mĩ

nhất thế giới

* Nguyên nhân

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú,nhân công dồi dào, khoa học kĩ thuậtcao

- Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí

- Ứng dụng khoa học - kĩ thuật

- Tập trung sản xuất và tư bản cao

- Do chính sách và biện pháp điều tiếtcủa nhà nước

2 Khoa học - kĩ thuật: Là nước khởi

đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩthuật hiện đại và đạt được nhiều thànhtựu:

- Chế tạo công cụ mới: máy điện tử,máy tự động

- Vật liệu mới: polime, vật liệu tổnghợp

- Tìm ra nguồn năng lượng mới:nguyên tử, nhiệt hạch…

- Chinh phục vũ trụ, đưa người lênMặt trăng

- Đi đầu trong “Cách mạng xanh”

3 Đối ngoại: triển khai chiến lược

toàn cầu với tham vọng bá chủ thếgiới, với 3 mục tiêu:

- Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiêu diệtCNXH

- Đàn áp phong trào cách mạng thếgiới

- Khống chế, chi phối các nước đồngminh

II Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm

1991

1 Kinh tế

Trang 35

Xô Từ giữa thập niên

1980, xu hướng đốithoại ngày càng chiếm

ưu thế Tháng 12/1989,

Mĩ và Liên Xô chấmdứt chiến tranh lạnh

- HS chú ý nghe GV giảng bài

- HS dựa vào SGK trảlời:

+ Về Kinh tế: Mĩ vẫn lànước đứng đầu thế giới+ Về khoa học-kĩ thuật:

vẫn tiếp tục phát triển+ Về đối ngoại: Mĩ vẫntìm cách để vươn lênlàm bá chủ thế giới

- Từ 1973-1982: Do tác động củakhủng hoảng năng lượng 1973, kinh tế

- Từ giữa thập niên 1980, xu hướngđối thoại ngày càng chiếm ưu thế.Tháng 12/1989, Mĩ và Liên Xô chấmdứt chiến tranh lạnh

III Nước Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000

1 Kinh tế: vẫn đứng đầu thế giới.

2 Khoa học - kĩ thuật: tiếp tục phát

triển mạnh

3 Đối ngoại: sau chiến tranh lạnh kết

thúc, Mĩ tìm cách vươn lên chi phối,lãnh đạo toàn thế giới

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập :

- Nêu nét nổi bật về kinh tế Mĩ sau CTTG2, đặc biệt là giai đoạn 1945-1973

- Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG2? Chú ý chiến lược toàn cầu: mục tiêu và giải pháp

- Vì sao trước CTTG2 KHKT là ở Tây Âu, nhưng sau CTTG 2 KHKT là ở nước Mĩ?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Trang 36

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- Vì sao kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau CTTG2?

- Vì sao sau CTTG 2 Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu? chiến lược toàn cầu có ảnh hưởng đến VN như thế nào?

- Vì sao tháng 7- 1995, Mĩ thực hiện bình thường hoá quan hệ ngoại giao với VN? VN

có cơ hội và thách thức gì qua sự kiện này?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn

đề

- Tìm hiểu:

+Mối quan hệ VN-Mĩ từ 1995-nay

+Từ 1995-nay, có những tổng thống nào đến thăm VN?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, HS có thể tìm hiểu thông qua các phương tiện thông tin, đại chúng về nhữngthành tựu khoa học - công nghệ tiêu biểu của nước Mỹ

- Chuẩn bị bài 7: Tây âu

+ Các giai đoạn phát triển của Tây âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

+ Sự ra đời và phát triển của EU, vai trò vị trí của EU trên trường quốc tê Quan hệ VN

-EU

Trang 37

Tiết thứ 9 Ngày soạn: 12.9 20

Bài 7 TÂY ÂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS trình bày được tình hình phát triển về mọi mặt của các nước Tây Âu từ 1945-2000

Phân tích nguyên nhân của sự phát triển KT giai đoạn 1953- 1973

Nêu và phân tích được chính sách đối ngoại của Tây Âu từ 1945- 1973

Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của một Châu Âu thống nhất ( EU)

2 Kĩ năng:- Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhất là kĩ năng tư duy có tính khái quát

xem xét các vấn đề của khu vực

3 Thái độ: Hiểu rõ mối quan hệ Âu - Á trong lịch sử (Từng là những nước thực dân và

những nước thuộc địa) và trong hiện nay (đối tác cùng phát triển)

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực

giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện về các phát minh khoa học, kỹ thuật

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đếnnội dung chuyên đề

- Năng lực so sánh, phân tích những tiền đề, những thành tựu của kĩ thuật trong giai đoạnnày

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Bản đồ thế giới là "Chiến tranh lạnh" hoặc bản đồ Châu Âu

- Hệ thống câu hỏi, bài tập - Phiếu học tập

2 Học sinh: Học bài cũ, SGK, vỡ ghi, đồ dùng học tập…

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, nhận xét, thảo

luận, liên hệ, máy tính

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Những nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển ?

Câu 2 Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ trong những năm 1945 - 1973?

3 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn

phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

Trang 38

giao tiếp, năng lực nhận thức

GV cho HS xem trên màn hình 1 đoạn phim hoặc 1 hình ảnh về “ Liên Xô tiến vào Beclin (Đức) tiêu diệt CNPX”

Sau đó hỏi HS: em biết gì đoạn phim (hình ảnh) trên? HS suy nghĩ trả lời…

Dự kiến HS trả lời: cuộc tiến công giải phóng Béc lin của Hồng quân Liên Xô trong chiếntranh TG thứ 2/1945 ), các em khác bổ sung, GV bổ sung chốt và giới thiệu vào bài mới: Sau CTTG II dù không được như Mĩ, nhưng các nước Tây Âu đã có những bước tiến dàitrong sự phát triển kinh tế, vươn lên trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - Tài chính lớn củathế giới, đồng thời có sự thay đổi lớn trong đường lối đối ngoại theo những hướng khácnhau ? Để hiểu được những nét chính ấy của Tây Âu trong giai đoạn 1945-1973, chúng tacùng tìm hiểu bài 7 - Tây Âu

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tình hình phát triển về mọi mặt của các nước Tây Âu từ 1945-2000

nguyên nhân của sự phát triển KT giai đoạn 1953- 1973

chính sách đối ngoại của Tây Âu từ 1945- 1973

quá trình hình thành và phát triển của một Châu Âu thống nhất ( EU)

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

- HS viết thu hoạch phần

I Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950

a Kinh tế

Trang 39

hình Tây Âu từ năm 1945

- Đại diện nhóm lênbảng trình bày phần thảoluận của nhóm mình

- Đại diện nhóm lênbảng trình bày phần thảoluận của nhóm mình

- Bị chiến tranh tàn phá  khôiphục kinh tế

- Dựa vào viện trợ của Mĩ qua kếhoạch Mác-san  kinh tế đượcphục hồi

b Đối ngoại

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ

- Tìm cách quay lại các thuộc địacũ

II Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973

a Kinh tế

- Phát triển nhanh, nhiều nước vươnlên: Đức (đứng thứ 3 thế giới tưbản), Anh (4), Pháp (5)

- Đầu 1970 trở thành trung tâm kinh

tế - tài chính, khoa học - kĩ thuậtcao

III Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991

a Kinh tế

- Do tác động của khủng hoảng

1973, Tây Âu suy thoái

- Gặp nhiều khó khăn: lạm phát,thất nghiệp, cạnh tranh của Mĩ,Nhật

b Đối ngoại: đứng trước những

Trang 40

- HS trả lời theo ý hiểu:

+ Ra đời ngày 25/3/1957gồm 6 nước: Pháp, TâyĐức, Bỉ, Hà Lan, Ý,Luc-xăm-bua Về sauthêm Anh, Ai-len, ĐanMạch … + Đến 2007 có

27 nước thành viên

- HS nhận xét

- HS trả lời:

+ Hợp tác liên minhgiữa các thành viêntrong lĩnh vực kinh tế,tiền tệ, chính trị, đốingoại, an ninh chung

+ 1/1/1999 phát hànhđồng tiền chung châu

Âu (EURO)

- HS chú ý nghe GVgiảng bài

- Giữa thập niên 1990: tổng GDPchiếm 1/3 tổng sản phẩm côngnghiệp của Mĩ

Ý, Luc-xăm-bua Về sau thêm Anh,Ai-len, Đan Mạch, đến 2007 có 27nước thành viên

- 1/1/1993 chính thức lấy tên là Liênminh châu Âu (EU) với 15 thànhviên

- Mục tiêu: hợp tác liên minh giữacác thành viên trong lĩnh vực kinh

tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, anninh chung

- 1/1/1999 phát hành đồng tiềnchung châu Âu (EURO)

 Quan hệ ngoại giao Việt Nam

-EU: Tháng 10/1990, Eu và Việt

Nam đặt quan hệ chính thức

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

- Những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại của Tây Âu từ 1945-1973 ?

- Những yếu tố nào thúc đẩy kinh tế Tây Âu phát triển, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh

tế - tài chính lớn của thế giới?

- Nguyên nhân nào tác động đến chính sách đối ngoại ở Tây Âu trong giai đoạn

1950-1973 theo những hướng khác nhau ?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 15/10/2020, 20:08

w