1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HUONG DAN SU SUNG SMART ELEARNING

62 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thư viện CPIT Phần mềm CPIT với một hệ thống bài giảng có sẵn, được CPIT xây dựng theo khung phân phối chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tuyển chọn từ hàng ng

Trang 1

• Bước 1: Nhấn vào biểu tượng cài đặt của phần mềm Smart E-Learning

• Bước 2: Chọn Tiếp tục để tiến hành cài đặt

Trang 2

2

• Bước 3: Chọn Tiếp tục để tiếp tục cài đặt

Trang 3

3

• Bước 4: Chọn Thay đổi… để thay đổi nơi cài đặt phần mềm

• Bước 5: Chọn Đồng ý Xong chọn Tiếp tục

Trang 4

4

• Bước 6: Chọn Cài đặt

• Bước 7: Đợi chương trình cài đặt

Trang 5

5

• Bước 8: Chọn Kết thúc để hoàn thành quá trình cài đặt Smart E-Learning

Sau khi kết thúc quá trình cài đặt, biểu tượng của phần mềm Smart E-Learning xuất hiện tại màn hình Desktop

Trang 6

6

1.2.2 Đăng ký Giấy phép sử dụng

Mọi cá nhân, tổ chức muốn sử dụng phần mềm hỗ trợ giáo viên Smart E-Learning đều phải được sự chấp thuận của Công ty Cổ phần CPIT thông qua Giấy phép sử dụng phần mềm Smart E-Learning Giấy phép này bao gồm các điều khoản quy định bắt buộc người sử dụng phải cam kết tuân thủ trước khi tiến hành cài đặt Smart E-Learningvào máy tính của

mình để sử dụng

❖ Quy trình cấp giấy phép sử dụng (GPSD):

Khách hàng cung cấp mã máy cho Công ty Cổ phần CPIT :

Mỗi một máy tính đều có duy nhất một mã máy tính nhất định, mã máy này trong từng máy luôn luôn cố định không bao giờ thay đổi và không trùng với mã máy của máy tính khác Công ty

Cổ phần CPIT căn cứ vào mã máy này để cấp GPSD cho khách hàng

Để lấy được mã máy tính khi cài đặt phần mềm Smart E-Learning và gửi yêu cầu cho CPIT để được cấp GPSD ta làm như sau:

Tích đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm để mở chương trình, nếu chưa đăng ký

giấy phép sử dụng, xuất hiện hộp thoại Giấy phép sử dụng CPIT Chọn Nhập GPSD

Cửa sổ Đăng ký giấy phép sử dụng phần mềm xuất hiện Nhập các thông tin cá nhân vào trong từng mục Trong đó Mã máy sử dụng giữ nguyên Sau đó ấn Tạo file yêu cầu ra desktop

Trang 7

❖ Quy trình nhập GPSD vào phần mềm

Sau khi nhận được mail cấp GPSD từ công ty CPIT có dạng như sau:

Người dùng nhập file bản quyền này vào phần mềm bằng cách:

Trang 8

8

• Bước 1: Vào trong giao diện chính của phần mềm Smart E-Learning, chọn Giấy phép

sử dụng

• Bước 2: Cửa sổ Giấy phép sử dụng CPIT xuất hiện, chọn Nhập GPSD

• Bước 3: Chọn Nhập file Giấy phép sử dụng

Trang 9

9

• Bước 4: Tìm đến file giấy phép sử dụng và chọn Open

• Bước 5: Xuất hiện thông báo đã nhập thành công Chọn OK và khởi động lại chương trình 1.3 Tổng quan giao diện chức năng phần mềm

2 Các tính năng của phần mềm

2.1 Mở bài giảng có sẵn

2.1.1 Trên thư viện CPIT

Phần mềm CPIT với một hệ thống bài giảng có sẵn, được CPIT xây dựng theo khung phân phối chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tuyển chọn từ hàng nghìn bài giảng của các giáo viên giỏi trong cả nước từ cấp Mầm non đến cấp THPT Hệ thống các bài giảng này được lưu trữ trên mạng Internet của CPIT và thường xuyên được cập nhật, sửa đổi,

bổ sung phù hợp với chương trình dạy và học của giáo viên, học sinh

Vào Bàn làm việc  Thư viện bài giảng  Thư viện CPIT sau đó chọn cấp học, môn

học, lớp học, các bài giảng sẽ hiện ra ở hộp bên phải Người dùng phải sử dụng chức năng lật trang ở phía dưới hộp này để duyệt hết được các bài giảng

Trang 10

10

Sau khi các bài giảng hiện ra, chọn đến bài giảng muốn mở chọn Chèn hoặc nháy

đúp chuột vào bài giảng đó để mở

Các bài giảng này có thể mở online rất nhanh mà không cần download Chỉ khi đóng gói bài giảng thì toàn bộ các file dữ liệu sẽ được download về đầy đủ để dễ dàng lưu trữ và copy đi nơi khác

2.1.2 Trên thư viện máy tính

Ngoài hệ thống bài giảng có sẵn từ thư viện CPIT, người dùng có thể sử dụng các bài giảng có sẵn trên thư viện máy tính Cách mở bài giảng từ thư viện trên máy tính được thực hiện theo các bước:

Vào Bàn làm việc  Thư viện bài giảng  Thư viện máy tính, sau đó chọn cấp học,

môn học, lớp học, các bài giảng sẽ hiện ra ở hộp bên phải Người dùng sử dụng chức năng lật

trang ở phía dưới hộp này để duyệt các bài giảng

2.2 Tạo mới bài giảng

Tính năng này cho phép tạo mới một bài giảng từ đầu bằng phần mềm Để tạo mới bài

giảng, chọn Bàn làm việc  Tạo mới bài giảng Với một bài giảng được tạo mới từ đầu, phần mềm sẽ tự động sinh ra một Trang bìa, để thay đổi trang bìa xem mục 3.3 Thiết lập

Người dùng tiến hành thiết lập các nội dung liên quan đến bài giảng gồm: Tên bài giảng, Chủ đề bài giảng, Trang soạn thảo

2.2.1 Tên bài giảng

Tên bài giảng là nơi biểu thị nội dung của toàn bộ bài giảng CPIT cho phép người dùng đặt tên cho bài giảng để thuận tiện trong quá trình sử dụng và giảng dạy

Để đặt tên bài giảng, click vào cây bút bên cạnh Bài giảng mới và đặt tên cho bài giảng

(Ví dụ: Tiết 09: Sự tích chú Cuội cung trăng)

Trang 11

Người dùng có thể thực hiện các thao tác Thêm, Sửa, Xóa, Sao chép, Di chuyển cho

các chủ đề trong bài giảng

• Thêm chủ đề bài giảng

Tại giao diện chính của phần mềm chọn nút trên thanh công cụ của trang Chủ

đề bài giảng vừa tạo mới sẽ được thêm vào bài giảng Chủ đề tạo mới lần đầu tiên sẽ được thêm vào sau trang bìa Với các chủ đề bài giảng được tạo mới tiếp theo sẽ được thêm vào vị trí dưới cùng, sau chủ đề cuối cùng của bài giảng

• Sửa chủ đề bài giảng

Với một chủ đề bài giảng được tạo mới, phần mềm mặc định tên của chủ đề bài giảng là

Chủ đề mới, để thuận tiện trong quá trình soạn bài và giảng dạy, người dùng nên đổi tên chủ

đề bài giảng

Để đổi tên chủ đề bài giảng, chọn chủ đề bài giảng cần sửa  chọn nút sau đó đặt tên cho chủ đề vừa tạo hoặc nháy đúp chuột vào chủ đề bài giảng cần sửa và đặt tên cho chúng

• Sao chép chủ đề bài giảng

CPIT hỗ trợ người dùng sao chép một chủ đề bài giảng trong phạm vi của bài giảng đó hoặc từ bài giảng này sang bài giảng khác

Để sao chép một chủ đề bài giảng, tích chuột phải vào chủ đề cần sao chép  chọn Sao chép

Sau khi chọn Sao chép, người dùng tích chuột phải vào một chủ đề bất kỳ trong bài giảng và chọn Dán chủ đề , chủ đề được sao chép sẽ nằm phía dưới cùng sau chủ đề cuối

Trang 12

Để cắt chủ đề, người dùng tích chuột phải vào chủ đề cần sao chép  chọn Cắt

- Để dán chủ đề bài giảng vừa cắt vào trong bài giảng, người dùng có thể chọn bất kỳ một

chủ đề hoặc trang trình chiếu nào  Dán chủ đề

- Khi đó chủ đề bài giảng vừa cắt sẽ được dán vào vị trí bên dưới chủ đề hoặc trang trình chiếu người dùng chọn để dán

Phân biệt Cắt và Sao chép chủ đề bài giảng:

Trang 13

13

- Khi Cắt chủ đề bài giảng, chủ đề bài giảng đó sẽ mất Sau khi dán, chủ đề bài giảng vừa

cắt sẽ được dán vào vị trí bên dưới chủ đề hoặc trang trình chiếu người dùng chọn để dán

- Khi chọn Sao chép, chủ đề bài giảng vẫn tồn tại trong bài giảng Khi chọn Dán chủ đề thì

chủ đề được sao chép sẽ nằm phía dưới cùng sau chủ đề cuối cùng của bài giảng

• Di chuyển chủ đề bài giảng

Chức năng này cho phép người dùng di chuyển một chủ đề bài giảng lên trước hoặc xuống sau một chủ đề khác trong cùng một bài giảng

Để thực hiện di chuyển chủ đề bài giảng, người dùng chọn chủ đề cần di chuyển và kéo chúng đến trước hoặc sau một chủ đề khác trong bài giảng

Lưu ý: Chỉ di chuyển được chủ đề bài giảng lên trên hoặc xuống phía dưới một chủ đề

bài giảng khác, không di chuyển được một chủ đề bài giảng vào vị trí các trang trình chiếu

• Xóa chủ đề bài giảng

Chức năng này cho phép người dùng xóa bỏ chủ đề đã tạo trong bài giảng

Để xóa chủ đề bài giảng, người dùng tích chuột phải vào chủ đề cần xóa  Xóa Hoặc

người dùng chọn chủ đề cần xóa và chọn nút trên thanh công cụ

Hộp thoại xác nhận xóa chủ đề bài giảng đang chọn hiện lên

Người dùng chọn Đồng ý để xác nhận xóa chủ đề bài giảng, chọn Hủy bỏ để hủy bỏ

thao tác xóa chủ đề bài giảng

2.2.4 Trang soạn thảo

Một phần mềm bài giảng là một tập hợp các trang soạn thảo (hay còn gọi là các Slide), trong đó mỗi trang sẽ thể hiện các nội dung chứa đựng một phần kiến thức của bài giảng Để giảng bài, giáo viên sẽ lần lượt trình chiếu từng trang soạn thảo này

Đối với các trang soạn thảo, CPIT hỗ trợ người dùng: Thêm, Sửa, Sao chép, Di chuyển, Xóa như thao tác trên chủ đề bài giảng

• Thêm trang soạn thảo

Trang 14

14

Tại giao diện chính của phần mềm, chọn chủ đề cần thêm trang trình chiếu, và chọn nút

để thêm một trang trình chiếu Trang trình chiếu mới sẽ được thêm vào vị trí cuối cùng của chủ đề đang chọn

• Sửa tên trang

Với một trang soạn thảo được tạo mới, tên mặc định của chúng là Trang mới, người

dùng đổi tên trang soạn thảo phù hợp với nội dung trong trang để dễ dàng trong quá trình giảng dạy

Để sửa tên trang soạn thảo, người dùng nháy đúp chuột vào trang cần sửa hoặc chọn nút trên thanh công cụ của giao diện trang để sửa

• Sao chép trang soạn thảo

CPIT hỗ trợ người dùng sao chép một trang soạn thảo thành một hoặc nhiều trang khác nhau trong phạm vi của bài giảng đó

Cách sao chép:

- Bước 1: Nhấn chuột phải vào trang cần sao chép  Sao chép hoặc Cắt

- Bước 2: Dán trang vừa sao chép/cắt vào vị trí cần sao chép trong bài giảng (ngay trong

chủ để hiện tại hoặc tới bất kỳ một chủ đề khác trong bài giảng) bằng cách: tích chuột

phải vào chủ đề cần dán  Dán trang hoặc tích chuột phải vào trang trong chủ đề cần dán  Dán trang

• Di chuyển trang soạn thảo

CPIT hỗ trợ người dùng di chuyển trang soạn thảo đến vị trí khác trong cùng một chủ đề hoặc di chuyển đến vị trí bất kỳ trong chủ đề khác thuộc cùng một bài giảng

Để di chuyển trang soạn thảo, người dùng chọn chủ đề cần di chuyển và kéo chúng đến vị trí bất kỳ trong phạm vi của bài giảng

Trang 15

15

• Xóa trang soạn thảo

Chức năng này cho phép người dùng xóa một trang soạn thảo trong bài giảng

Cách xóa một trang soạn thảo:

- Cách 1: Chọn trang cần xóa và nhấn nút trên thanh công cụ

- Cách 2: Tích chuột phải vào trang cần xóa  Xóa

Hộp thoại xác nhận xóa trang soạn thảo hiện lên

Người dùng chọn Đồng ý để xóa trang soạn thảo đang chọn, chọn Hủy bỏ để hủy bỏ

thao tác xóa trang

2.3 Các chức năng soạn thảo

2.3.1 Chèn văn bản

Người dùng có thể dễ dàng thêm các dòng văn bản vào bài giảng của mình

Sau khi chọn biểu tượng trên thanh công cụ, ở trang trình chiếu sẽ xuất hiện một ô soạn thảo có khung màu xanh như hình dưới đây:

Người dùng có thể soạn thảo các đoạn văn bản trực tiếp trên ô này bằng cách gõ hoặc copy và paste các đoạn văn bản như hình minh họa:

Để thay đổi các thuộc tính của văn bản như font chữ, kích thước, màu sắc, người dùng tích chọn biểu tượng cửa sổ thuộc tính sẽ hiển thị như sau:

Trang 16

16

Trong đó, các thuộc tính từ trái qua phải, từ trên xuống dưới lần lượt là: font chữ, kích thước chữ, màu sắc, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, gạch đầu dòng, căn lề trái, căn lề giữa, căn đều hai bên, căn lề phải

Sau khi thay đổi các thuộc tính của văn bản ta được kết quả hiển thị như dưới đây:

Người dùng có thể thêm công thức Latex vào các môn học cần hỗ trợ việc chèn công thức như Toán, Lý, Hóa…

Việc nhập công thức được thực hiện bằng cách gõ trực tiếp công thức (theo chuẩn Latex) vào ngay phần soạn thảo văn bản với từ khóa Latex( )

Ví dụ, để gõ nội dung "Công thức hóa học của axit sunfuric là: H2SO4" ta gõ như sau:

Có thể nhập được bất cứ công thức và các phương trình Toán học, Vật lý, Hóa học, nào, gồm cả các ký tự Hy Lạp, các toán tử, ký hiệu so sánh, tương quan, các hàm chuẩn, các ký hiệu ở trên dưới của chữ, mũi tên, ký hiệu logic và nhiều ký hiệu đặc biệt khác Người dùng phải gõ theo chuẩn LaTex để tạo ra các ký hiệu này (xem ở Phụ lục 1)

Ta được kết quả hiển thị như hình dưới:

- Âm thanh: wma, mp3

Hệ thống thư viện của CPIT được xây dựng bao gồm hệ thống các bài giảng, hình ảnh, video, flash, audio… đa dạng, phong phú, bám sát nội dung giảng dạy theo đúng khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục – Đào tạo

Hệ thống Thư viện tư liệu của CPIT đã tích hợp kho tài nguyên của YouTube và Google

để giúp người dùng đa dạng hóa dữ liệu khi đang soạn bài giảng

Trang 17

17

Người dùng có thể tự tạo các dữ liệu Multimedia bằng các chương trình của bên thứ 3

để vẽ hình hoặc xử lý ảnh như Corel Draw, Photoshop, hay các chương trình tạo ảnh động như Flash, Swish,

2.3.2.1 Hình ảnh

Chọn biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện cửa sổ chức năng:

CPIT hỗ trợ người dùng 3 nguồn tư liệu để chèn hình ảnh vào bài giảng đó là: Chọn từ máy tính của bạn, Tìm trên Google, Lấy từ thư viện CPIT

• Cách chèn hình ảnh từ máy tính:

Kích chuột vào Chọn từ máy tính của bạn  Chọn file  hộp Open File giống như

trong các ứng dụng Windows hiện ra, người dùng tìm đến hình ảnh muốn chèn vào bài giảng

trên máy tính của mình  Chọn Chèn để hoàn tất thao tác

Trang 18

18

Lưu ý:

Ở ngay bên dưới form lựa chọn đường dẫn từ máy tính, khi người dùng chọn hình ảnh cần chèn thì hình ảnh đó sẽ được hiển thị giúp người dùng có thể xem lại hình ảnh một lần nữa trước khi chèn vào bài giảng của mình

• Cách chèn hình ảnh từ Google:

Chọn Google  Gõ từ khóa tìm kiếm vào thanh nhập liệu “Từ khóa tìm kiếm” (ví dụ:

“abc”)  Chọn Tìm kiếm  Kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị ngay bên dưới  Chọn Chèn để chèn hình ảnh vào bài giảng

Lưu ý:

Lần đầu tiên tìm kiếm, phần mềm sẽ trả về 8 kết quả Có thể xem thêm các kết quả

bằng cách tích chọn nút Thêm ở góc trên phải

Để xem ảnh trước khi chèn vào bài giảng, người dùng kích vào ảnh, hình ảnh sẽ được hiển thị ở khung bên phải

• Cách chèn hình ảnh từ Thư viện ảnh CPIT:

Thư viện hình ảnh CPIT là nơi lưu trữ kho dữ liệu phong phú về hình ảnh của tất cả các môn học do CPIT xây dựng lên, bám sát nội dung giảng dạy theo đúng khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục – Đào tạo với các cấp học: Từ cấp Mầm non tới Trung học phổ thông Thư viện CPIT là thư viện trực tuyến tích hợp trên Internet Vì vậy, các tư liệu sau khi chèn vào bài giảng sẽ hiển thị trực tuyến từ địa chỉ web mà không cần phải download về Chỉ khi đóng gói bài giảng thì các tư liệu này mới thực sự được download về máy tính của người dùng, nhằm đảm bảo hơn trong việc lưu trữ và copy đi nơi khác

Các hình ảnh trong thư viện có chất lượng cao, được scan trực tiếp từ sách giáo khoa, cung cấp nguồn tư liệu đầy đủ giúp giáo viên dễ dàng sử dụng ngay trong quá trình soạn giảng

Để sử dụng thư viện hình ảnh CPIT, người dùng thao tác như sau:

Chọn Thư viện ảnh CPIT  Chọn Cấp học  Chọn Khối lớp  Chọn Môn học  Lựa chọn hình ảnh cần chèn  Chọn Chèn để đưa hình ảnh vào bài giảng của mình

Trang 19

19

Lưu ý:

Phía bên trái Thư viện CPIT chứa hệ thống thư mục tương ứng, thường được tổ chức theo các cấp học, lớp học, môn học Chọn thư mục cần tìm kiếm các tư liệu, danh sách các

tư liệu sẽ hiện ra, với mỗi trang hiển thị tối đa là 9 hình ảnh

Thanh công cụ lật trang ở ngay phía trên phải Với mỗi thư mục, người dùng có thể sẽ phải lật qua vài trang thì mới chọn được hình ảnh phù hợp nhất cho bài giảng đang soạn

Để tìm kiếm nhanh hình ảnh trong Thư viện, người dùng gõ vài từ khóa tên hình ảnh

vào khung nhập “Từ khóa tìm kiếm”  Chọn Tìm kiếm

2.3.2.2 Phim

Chọn biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện cửa sổ chức năng:

CPIT hỗ trợ người dùng 3 nguồn tư liệu để chèn phim vào bài giảng: Chọn từ máy tính của bạn, Tìm trên Youtube, Lấy từ thư viện CPIT

Trang 21

21

Lần đầu tìm kiếm phần mềm sẽ trả 8 kết quả Có thể xem thêm các kết quả bằng cách

tích chọn nút Thêm ở góc trên phải

Có thể xem trước nội dung video và thay đổi chất lượng video trước khi thêm vào bài giảng bằng cách lựa chọn các tùy chọn: hd720, medium, small như hình minh họa dưới:

• Chèn từ Thư viện CPIT:

Thư viện phim CPIT là nơi lưu trữ kho dữ liệu phong phú về phim của tất cả các môn học do CPIT xây dựng và sưu tầm, bám sát nội dung giảng dạy theo đúng khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục – Đào tạo với các cấp học: từ Mầm non tới cấp Trung học phổ thông

Vì thư viện CPIT là thư viện trực tuyến trên Internet nên người dùng có thể đưa vào bài giảng những đoạn phim lớn mà không phải mất thời gian download.Các đoạn phim được CPIT hỗ trợ định dạng chất lượng xem từ thấp đến cao (hd720, medium, small) giúp người dùng dễ dàng lựa chọn và sử dụng vào bài giảng của mình

Để sử dụng phim từ Thư viện CPIT, người dùng thao tác như sau:

Chọn Lấy từ thư viện CPIT  Chọn Cấp học  Chọn Môn học  Chọn Khối lớp

 Lựa chọn phim cần chèn  Chọn Chèn để đưa đoạn phim vào bài giảng của mình

Trang 22

22

Lưu ý:

Phía bên trái Thư viện CPIT chứa hệ thống thư mục tương ứng, được tổ chức theo các cấp học, lớp học, môn học Chọn thư mục cần tìm kiếm các tư liệu, danh sách các tư liệu sẽ hiện ra, với mỗi trang hiển thị tối đa là 9 đoạn phim

Thanh công cụ lật trang ở ngay phía trên Với mỗi thư mục, người dùng có thể sẽ phải lật qua vài trang thì mới chọn được đoạn phim phù hợp nhất cho bài giảng đang soạn

Để tìm kiếm nhanh phim trong Thư viện, người dùng gõ vài từ khóa tên phim vào

khung nhập “Từ khóa tìm kiếm”  Chọn Tìm kiếm

Để xem trước phim muốn chọn, người dùng tích chọn biểu tượng ngay giữa ô kết quả Màn hình hiển thị như hình minh họa:

Trang 23

23

2.3.2.3 Flash

Bên cạnh việc hỗ trợ định dạng các file video, CPIT còn hỗ trợ người dùng chèn các file Flash (có đuôi swf) vào bài giảng

Chọn biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện cửa sổ chức năng:

CPIT hỗ trợ người dùng 2 nguồn tư liệu để chèn flash vào bài giảng đó là: Chọn từ máy tính của bạn, Lấy từ thư viện CPIT

• Cách chèn flash từ máy tính:

Chọn Chọn từ máy tính  Chọn file  hộp Open File giống như trong các ứng dụng

Windows hiện ra, người dùng tìm đến flash muốn chèn vào bài giảng trên máy tính của mình

 Chọn Chèn để hoàn tất thao tác

Trang 24

24

Lưu ý:

Giữa bảng nhập liệu hiển thị flash cần chèn giúp người dùng có thể xem lại một lần nữa trước khi chèn flash vào bài giảng của mình

• Cách chèn flash từ Thư viện CPIT:

Thư viện flash CPIT là nơi lưu trữ kho dữ liệu phong phú về các file flash của tất cả các môn học do CPIT xây dựng và sưu tầm, bám sát nội dung giảng dạy theo đúng khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục – Đào tạo với các cấp học

Để sử dụng flash từ Thư viện CPIT, người dùng thao tác như sau:

Chọn Thư viện CPIT  Chọn Cấp học  Chọn Khối lớp  Chọn Môn học  Lựa chọn flash cần chèn  Chọn Chèn để đưa flash vào bài giảng của mình

Trang 25

25

Lưu ý:

Phía bên trái Thư viện CPIT chứa hệ thống thư mục tương ứng, thường được tổ chức theo các cấp học, lớp học, môn học Chọn thư mục cần tìm kiếm các tư liệu, danh sách các

tư liệu sẽ hiện ra, với mỗi trang hiển thị tối đa là 9 flash

Thanh công cụ lật trang ở ngay phía trên Với mỗi thư mục, người dùng có thể sẽ phải lật qua vài trang thì mới chọn được flash phù hợp nhất cho bài giảng đang soạn

Để tìm kiếm nhanh flash trong Thư viện, người dùng gõ vài từ khóa tên flash vào khung

nhập “Từ khóa tìm kiếm”  Chọn Tìm kiếm

Để xem trước flash muốn chọn, người dùng tích chọn biểu tượng ngay giữa ô kết quả Màn hình hiển thị như hình minh họa:

Trang 26

26

2.3.3 Bài tập

CPIT hỗ trợ người dùng 3 loại bài tập thông dụng cơ bản là:

- Bài tập trắc nghiệm

- Bài tập lựa chọn từ

- Bài tập ô chữ

Với dạng bài tập trắc nghiệm, CPIT hỗ trợ 4 loại khác nhau gồm:

• Trắc nghiệm một lựa chọn

• Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

• Trắc nghiệm đúng sai

• Trắc nghiệm ghép đôi

Với dạng bài tập lựa chọn từ, CPIT hỗ trợ 4 loại khác nhau gồm:

• Ẩn hiện từ

• Điền khuyết

• Kéo thả

• Chọn từ

Sử dụng MultiMedia: Hình ảnh, video, flash, âm thanh trong bài tập trắc nghiệm:

Trong tất cả các bài tập tương tác, CPIT đều cho phép người dùng có thể thực hiện thao

tác chèn “hình ảnh, flash, âm thanh, video” vào nội dung câu hỏi Người dùng chọn biểu

tượng (tìm kiếm) được tích hợp sẵn trong mỗi ô câu hỏi để tiến hành thêm nội dung hình ảnh, flash, âm thanh, video vào bài tập của mình:

Người dùng có các lựa chọn về kiểu file multimedia (hình ảnh, âm thanh, video, flash) với các nguồn tìm kiếm khác nhau (Google, Thư viện CPIT, trên máy tính) Lúc này, người dùng chỉ việc nhập thông tin cần tìm, phần mềm sẽ tự động tìm, lấy dữ liệu về và hiển thị lên

Trang 27

27

bảng thông báo Sau khi lựa chọn xong loại multimedia ưng ý, người dùng chọn Chèn để đưa

multimedia vào nội dung câu hỏi Kết quả hiển thị như sau:

Trong các dạng bài tập này người dùng cũng có thể gõ các công thức giống như trong phần nhập văn bản bình thường, với kiểu gõ LATEX Tham khảo mục 2.3.1 Chèn văn bản

2.3.3.1 Bài tập trắc nghiệm

CPIT cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

2.3.3.1.1 Một lựa chọn

❖ Một lựa chọn: Áp dụng với dạng bài tập chỉ cho phép chọn 1 đáp án đúng

Ví dụ: Tạo một bài tập trắc nghiệm với nội dung:

We love HANOI, _ in the spring

Trang 28

28

Trong đó:

• Để thêm phương án, người dùng chọn chức năng Thêm câu trả lời nằm dưới phần Nội dung câu hỏi

• Để bỏ bớt phương án, người dùng chọn nút “x” bên cạnh phương án

• Để thêm file MultiMedia (hình ảnh, flash, âm thanh, video) vào câu hỏi trắc nghiệm, người dùng chọn biểu tượng ngay dưới ô Nội dung câu hỏi

• Để xem lại file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

• Để xóa file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

• Sau khi nhập xong các phương án trả lời  người dùng tích chọn đáp án đúng bằng

việc tích vào ô tròn ngay cạnh đáp án Chọn Đồng ý để đưa câu hỏi trắc nghiệm vừa tạo ra

ngoài trang trình chiếu:

2.3.3.1.2 Nhiều lựa chọn

❖ Nhiều lựa chọn: Áp dụng với dạng bài tập cho phép chọn nhiều đáp án đúng cùng lúc

Ví dụ: Tạo một bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn với nội dung:

Các thành phần của Mainboard là những thành phần nào?

Trang 29

29

Trong đó:

• Để thêm phương án, người dùng chọn chức năng Thêm câu trả lời nằm dưới phần Nội dung câu hỏi

• Để bỏ bớt phương án, người dùng chọn nút “x” bên cạnh phương án

• Để thêm file MultiMedia (hình ảnh, flash, âm thanh, video) vào câu hỏi trắc nghiệm, người dùng chọn biểu tượng ngay dưới ô Nội dung câu hỏi

• Để xem lại file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

• Để xóa file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

• Sau khi nhập xong các phương án trả lời  người dùng tích chọn những đáp án

đúng bằng việc tích vào ô vuông ngay cạnh đáp án Chọn Đồng ý để đưa câu hỏi trắc

nghiệm vừa tạo ra ngoài trang trình chiếu:

2.3.3.1.3 Đúng sai

❖ Đúng/Sai: Mỗi phương án trong bài tập, người dùng sẽ phải lựa chọn là đúng hay sai

Ví dụ: Tạo Bài tập trắc nghiệm đúng sai với nội dung sau:

Hãy trả lời các câu hỏi bên dưới

CPU là bộ xú lý trung tâm của máy tính

RAM là bộ nhớ trong của máy tính

HDD Ổ đĩa cứng di động

Keyboard là thiết bị ngoại vi

Mouse là thiết bị in tài liệu

Trang 30

• Để bỏ bớt phương án, người dùng chọn nút “x” bên cạnh phương án

• Để thêm file MultiMedia (hình ảnh, flash, âm thanh, video) vào câu hỏi trắc nghiệm, người dùng chọn biểu tượng ngay dưới ô Nội dung câu hỏi chính

• Để xem lại file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

• Để xóa file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

• Sau khi nhập xong các phương án trả lời  tích chọn đáp án đúng bằng việc tích vào

ô vuông ngay cạnh đáp án Chọn Đồng ý để đưa câu hỏi trắc nghiệm vừa tạo ra ngoài trang

trình chiếu:

Lưu ý:

• Dấu tích xanh: lựa chọn đúng

• Dấu nhân đỏi: lựa chọn sai

Trang 31

31

2.3.3.1.4 Ghép đôi

❖ Ghép đôi: Người dùng kéo thả các ý ở vế phải (vế trái) vào các ý tương ứng ở vế trái

(vế phải) để được kết quả đúng

Ví dụ: Tạo bài tập ghép đôi với nội dung sau:

Ghép hai vế với nhau sao cho đúng

What time do you have lunch? At 11 0’clock

What’s your favourite drink? I like milk

Would you like some noodles? Yes, please

How much are they? They are 20.000 dong

Thao tác thực hiện:

Chọn biểu tượng  nhập nội dung câu hỏi chính vào ô Nội dung câu hỏi  lần

lượt nhập nội dung câu hỏi và đáp án tương ứng với nó vào 2 ô ngang hàng nhau như hình minh họa dưới đây:

Trong đó:

• Để thêm phương án, người dùng chọn chức năng Thêm câu trả lời nằm dưới phần Nội dung câu hỏi

• Để bỏ bớt phương án, người dùng chọn nút “x” bên cạnh phương án

• Để thêm file MultiMedia (hình ảnh, flash, âm thanh, video) vào câu hỏi trắc nghiệm, người dùng chọn biểu tượng ngay dưới ô Nội dung câu hỏi

• Để xem lại file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

• Để xóa file MultiMedia vừa chèn, người dùng chọn biểu tượng

Ngày đăng: 12/10/2020, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w