Tiền tệ ngân hàng - tiền tệ
Trang 1Chương I Đại cương tiền tệ
Câu 1 : Trình bày nguồn gốc ra đời của tiền tệ theo quan điểm của Marx Giai đọan nào trong quá trình
phát triển của các hình thái giá trị là bước thay đổi về chất dẫn tới sự ra đời của tiền tệ ?
I Trình bày nguồn gốc ra đời của tiền tệ theo quan điểm của Marx
Để xem xét nguồn gốc ra đời của tiền tệ, Marx bắt đầu bằng việc nghiên cứu sự phát triển của các hình thái giá trị
1 Hình thái giản đơn ( ngẫu nhiên )
- Đây là hình thái giá trị đầu tiên, xuất hiện vào giai đoạn cuối của chế độ công xã nguyên thủy, khi trình độ sản xuất trong các công xã đã bắt đầu phát triển, là tiền đề nảy sinh sự trao đổi giữa các công xã Quan hệ trao đổi mới chỉ mang tính chất ngẫu nhiên, cá biệt và giản đơn mà thôi
- Phương trình trao đổi : x hàng hóa A = y hàng hóa B
- Đặc trưng của hình thái này :
+ Giá trị của 1 hàng hóa chỉ có thể biểu hiện thông qua 1 hàng hóa khác một cách ngẫu nhiên mà thôi
+ Trao đổi rất giản đơn và mang tính trực tiếp vật này lấy vật khác (v-v), nên việc trao đổi chỉ có thể thực hiện khi nào thỏa mãn các điều kiện về : giá trị, giá trị sử dụng, thời gian và không gian
+ Vật ngang giá dùng để biểu hiện giá trị hàng hóa mang tính giản đơn
2 Hình thái mở rộng ( đầy đủ )
- Trình độ sản xuất ngày càng phát triển hơn, tạo khả năng ngày càng trao đổi lớn hơn
- Mặt khác : nhu cầu trao đổi ngày càng mở rộng do sự tan rã của chế độ công xã nguyên thủy, sự hình thành chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và phân công lao động xã hội lớn lần thứ nhất
- Tất cả những yếu tố đó là tiền đề cho sự phát triển của trao đổi hàng hóa làm cho trao đổi hàng hóa trở thành nhu cầu và đã được mở rộng hơn
- Phương trình trao đổi : x hàng hóa A = y hàng hóa B
z hàng hóa C
u hàng hóa D
- Đặc trưng :
+ Giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện ở nhiều hàng hóa khác nhau
+ Trao đổi hàng hóa đã trở thành nhu cầu và phức tạp hơn nhưng vẫn là trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác, nghĩa là quá trình mua đồng thời là quá trình bán
+ Vật ngang giá dùng để biểu hiện giá trị hàng hóa mang tính đặc thù và riêng biệt
3 Hình thái giá trị chung
- Sản xuất và trao đổi hàng hóa ngày càng phát triển, làm cho chuỗi hàng hóa đóng vai trò làm vật ngang giá ngày càng dài vô tận và chồng chéo lên nhau Do đó quan hệ trao đổi rất khó khăn và phức tạp
- Trình độ phân công lao động xã hội ngày càng cao làm cho sản xuất và đời sống bị lệ thuộc vào trao đổi Do đó nhau cầu trao đổi ngày càng trở nên bức thiết hơn
- Vì vậy : Trao đổi trực tiếp vật - vật không phù hợp nữa, phải thay thế bằng hình thức trao đổi hoàn thiện hơn Trao đổi gián tiếp thông qua hàng hóa trung gian
- Phương trình trao đổi : y hàng hóa B họăc
z hàng hóa C hoặc = x hàng hóa A
- Do đó đòi hỏi :
Trang 2+ Vật ngang giá chung phải thống nhất vào 1 hàng hóa duy nhất trong phạm vi quốc gia, quốc tế + Vật ngang giá chung phải đáp ứng điều kiện :
• Có giá trị cao.
• Thuần nhất về chất, dễ chia nhỏ, dễ gộp lại, ít bị hao mòn.
• Không bị các phản ứng hóa học làm hư hỏng.
- Hàng hóa được làm vật ngang giá độc quyền để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa trong phạm vi quốc gia và phạm vi quốc tế phải là vàng vì chỉ là vàng mới là thứ kim loại duy nhất thỏa mản các điều kiện trên đây - nó có tên gọi là tiền tệ
- Phương trình trao đổi : x hàng hóa A
y hàng hóa B = u gr vàng
z hàng hóa C
- Kết luận : Tiền tệ là sản phẩm tất nhiên của nền sản xuất hàng hóa
II Giai đọan nào trong quá trình phát triển của các hình thái giá trị là bước thay đổi về chất dẫn tới
sự ra đời của tiền tệ
Giai đoạn giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện thông qua 1 hàng hóa thời gian của hình thái giá trị chung là bước nhảy vọt về chất dẫn đến sự ra đời của tiền tệ
Câu 2 : Phân tích bản chất của tiền tệ theo quan điểm của Marx : “Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt” Trong
điều kiện lưu thông giấy bạc NH, bản chất này được biểu hiện như thế nào ?
I Bản chất của tiền tệ :
1 Khái niệm :
Tiền tệ là 1 hàng hóa đặc biệt, độc quyền giữ vai trò làm vật ngang giá chung để phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa
2 Bản chất của tiền tệ theo quan điểm của Marx:
2.1 Tiền tệ là hàng hóa vì tiền tệ có nguồn gốc hàng hóa
- Do quá trình phát triển của sản xuất hàng hóa đã nẩy sinh ra tiền tệ và tiền tệ thực chất cũng chỉ là
1 loại hàng hóa, tách ra khỏi thế giới hàng hóa mà thôi
- Trong quá trình chọn lọc tự phát, đã có nhiều hàng hóa được chọn làm vật ngang giá, tuy nhiên, do
có đầy đủ những thuộc tính tự nhiên phù hợp với vai trò này, vàng (bạc) được tiễn lực làm tiền tệ
- Trước khi trở thành tiền tệ vàng (bạc) cũng đều là hàng hóa
- Tiền tệ mang đầy đủ thuộc tính của hàng hóa :
+ Xét từ hình thái tiền thực ( bạc hoặc vàng) mang đầy đủ 2 thuộc tính của hàng hóa đó là giá trị
và giá trị sử dụng
+ Xét từ hình thái dấu hiệu giá trị : khi sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển, tiền tệ được thay thế bằng các dấu hiệu giá trị, mặc dầu không có giá trị nội tại, song nó không tồn tại độc lập, mà chỉ tồn tại trong lưu thông với tư cách là đại biểu của tiền thực mà thôi
2.2 Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt
- Vì nó có giá trị sử dụng đặc biệt, đó là giá trị sử dụng xã hội, tiền là thước đo giá trị và phương tiện lưu thông cho cả thế giới hàng hóa, cho đến nay chưa có hàng hóa nào thay thế được vàng
- Marx đã viết : “ Giá trị sử dụng của hàng hóa bắt đầu từ lúc nó rút ra khỏi lưu thông, còn giá trị sử dụng của tiền tệ với tư cách là phương tiện lưu thông lại chính là sự lưu thông của nó
- Tất cả các hàng hóa đều có nhu cầu biểu hiện giá trị của mình ở tiền tệ và các hàng hóa này có thể thỏa mãn được 1 hoặc 1 vài nhu cầu nào đó của con người
- Tiền tệ (vàng) : Trực tiếp biểu hiện giá trị các hàng hóa Vì tiền tệ có thể trao đổi trực tiếp được mọi hàng hóa trong bất kì điều kiện nào, cho nên tiền tệ có thể thỏa mãn được các nhu cầu của con người
Câu 3 : Phân lọai hình thái tiền tệ theo quan điểm của Marx ? Tại sao trong lịch sử phát triển của tiền
tệ, vàng đã từng được coi là hàng hóa lý tưởng phù hợp với vai trò tiền tệ ?
I Phân lọai hình thái tiền tệ theo quan điểm của Marx :
1 Hóa tệ :
Bản thân là 1 hàng hóa - hàng hóa đặc biệt Được 1 nhóm người hay 1 quần thể, xã hội thừa nhận làm vật ngang giá chung Có 2 lọai :
Trang 3- Hóa tệ không kim : là những hàng hóa bìng thường không phải là kim lọai được sử dụng làm tiền tệ như : vỏ ốc, vỏ sò, da thú … Bất lợi là dễ hư hỏng, khó phân chia hoặc khó gộp lại.
- Hóa tệ bằng kim : là sử dụng kim loại làm vật ngang giá như : kẽm, chì, đồng, bạc, vàng hoặc dưới dạng tiền thoi, tiền đúc, tiền nén
3 Bút tệ : là loại tiền tệ vô hình được tạo lập qua các bút tóan, nó tồn tại trên sổ sách kế toán của ngân
hàng nên còn gọi là tiền ngân hàng
4 Các phương tiện điện tử : tồn tại dưới dạng thẻ phổ biến như : Visa card, Credit card …
- Chức năng phương tiện biểu hiện giá cả hàng hóa, trên cơ sở đó tính giá thành sản phẩm và xây dựng giá bán
- Chức năng phương tiện trao đổi được sử dụng để làm phương tiện mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch
vụ và các khoản khác có thể là tiền mặt, tiền chuyển khoản
- Chức năng phương tiện dự trữ giá trị : được sử dụng để tích lũy, để dành, tiết kiệm bằng nhiều cách: gửi tiết kiệm, dự trữ các tài sàn tài chính, các giấy tờ có giá trị khác, … mục đích là nhắm đến khả năng sinh lời của đồng tiền
II Vàng được xem là hàng hóa lý tưởng vì :
1 Tương đối quý hiếm nên được ưa chuộng.
2 Dễ chia nhỏ, dễ gộp lại, nên ít hao mòn về giá trị.
3 Dễ bảo quản, ít hư hỏng.
4 Dễ mang theo.
5 Dễ nhận biết chuyên chở.
6 Có thể đại diện cho 1 khối lượng hàng hóa lớn.
7 Tính đồng nhất cao, thuận lợi cho việc đo lường.
Câu 4 : Thế nào là tiền thực, dấu hiệu giá trị ? Phân tích những lợi thế của việc ứng dụng những hình
thái tiền tệ trên
I Tiền thực :
1 Định nghĩa :
Tiền thực là hình thái tiền tệ có đầy đủ giá trị nội tại, lưu thông được là nhờ giá trị của chính bản thân.
2 Lợi thế :
- Được mọi người chấp nhận do quí hiếm, không gỉ sét
- Có giá trị cao, thuần nhất về chất
- Khi cần chi trả với số lượng lớn, không đủ vàng để lưu thông
- Khó vận chuyển khi đi xa, có rủi ro cướp lớn và hao hụt trong quá trình vận chuyển
Việc quản lý lưu thông tiền đúc không hiệu quả nên dễ dẫn đến hiện tượng tiền không đủ giá, biến chất
Trang 4II Dấu hiệu giá trị
1 Định nghĩa :
Dấu hiệu giá trị là hình thái tiền tệ lưu thông được không phải nhờ giá trị của bản thân, mà nhờ sự quy ước, tín nhiệm của xã hội đối với chính nó VD: tờ 1000 và 10000 tuy có cùng chi phí sản xuất nhưng đem lại giá trị khác nhau khi sử dụng.
Có hai loại tiền: tiền giấy khả hóan (được đổi ra vàng) và tiền giấy bất khả hóan (không thể đổi ra vàng)
2 Lợi thế :
- Gọn nhẹ dễ mang theo làm phương tiện thanh toán
- Dễ thực hiện chức năng cất trữ dưới hình thức giá trị
- Chi phí làm ra thấp
- Khắc phục được tình trạng thiếu phương tiện lưu thông
3 Bất lợi :
- Dễ hư rách
- Thường chỉ có giá trị tại quốc gia phát hành
- Thường biến động bởi nhiều yếu tố : cung cầu tiền tệ
- Dễ bị lạm phát
Câu 5 : Phân biệt hóa tệ và tín tệ ? Tại sao trong quá trình phát triển của hóa tệ, vàng được coi là hàng
hóa lý tưởng nhất phù hợp với vai trò của tiền tệ ?
1 Có nguồn gốc từ hàng hóa.
2 Tiền tệ trực tiếp sinh ra từ sản xuất và
lưu thông hàng hóa
3 Phổ biến, có giá trị sử dụng và có giá
trị sử dụng đối với người nhận nó nhằm
thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
4 Có 2 lọai :
- Hóa tệ không kim : là những hàng hóa
bình thường không phải là kim lọai
được sử dụng để làm tiền tệ như : vỏ ốc,
vỏ sò, da thú Bất lợi là dễ hư hỏng, khó
phân chia, hoặc khó gộp lại
- Hóa tệ bằng kim : là sử dụng kim lọai
làm vật ngang giá như : kẽm, chì, đồng,
bạc, vàng hoặc tiền thoi, tiền đúc, nén
1 Không có nguồn gốc từ hàng hóa
2 Tín tệ ra đời để thay thế cho vàng thực
hiện 1 số chức năng của tiền tệ
3 Được lưu thông trên cơ sở tín nhiệm của
công chúng đối với cơ quan phát hành ra chúng (ngânhàng)
- Tiền giấy : là tiền được làm bằng giấy do ngân hàng trung ương các nước độc quyền phát hành Có 2 lọai :
+ Tiền giấy khả hóan : là tiền giấy được
tự do chuyển đổi ra vàng với bất kì khối lượng nào theo đúng tiêu chuẩn giá cả
+ Tiền giấy bất khả hóan : là tiền giấy không được tự do chuyển đổi ra vàng Tiền giấy bất khả hoán không được đổi lấy vàng hay bạc, nên dễ bị mất giá, lưu thông không
ổn định, dễ có lạm phát và thiểu phát
II Vàng được xem là hàng hóa lý tưởng vì :
1 Tương đối quý hiếm nên được ưa chuộng.
2 Dễ chia nhỏ, dễ gộp lại nên ít hao mòn về giá trị
3 Dễ bảo quản, ít hư hỏng.
Trang 54 Dễ mang theo.
5 Dễ nhận biết chuyên chở.
6 Có thể đại diện cho 1 khối lượng hàng hóa lớn.
7 Tính đồng nhất cao, thuận lợi cho việc đo lường.
Câu 6 : Bút tệ là gì ? Trình bày những lợi thế trong việc lưu thông tiền tệ dưới hình thái bút tệ.
I Bút tệ :
Là loại tiền tệ vô hình, phi vật chất được tạo lập qua các bút tóan, nó tồn tại trên các sổ sách kế tóan của ngân hàng nên còn gọi là tiền ngân hàng
II Lợi thế :
- Giảm đáng kể chi phí in và lưu thông tiền mặt
- Tạo điều kiện thuận lợi và nhanh chóng để các chủ thể tham gia thanh tóan qua ngân hàng
- Bảo đảm an tòan trong sử dụng đồng tiền, hạn chế hiện tượng tiêu cực như việc mất cắp hay hư hao
- Có thể cân đối cung - cấu chủ động hơn, là công cụ phát triển tổng số lượng tiền tệ, thích ứng với các nhu cầu giao dịch
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng trong việc quản lý và điều tiết lượng tiền cung ứng
Câu 7 : Phân biệt sự khác nhau giữa chức năng thước đo giá trị và chức năng phương tiện lưu thông của
tiền tệ Với các chức năng trên, tiền tệ có tác dụng như thế nào đối với lưu thông hàng hóa ?
I Sự khác nhau giữa chức năng thước đo giá trị và chức năng phương tiện lưu thông của tiền tệ
Chức năng thước đo giá trị
- Tiền đo lường và biểu hiện giá trị của
hàng hóa
- Tiền không vận động
- Không cần sử dụng tiền mặt
- Không phải trả tiền
Chức năng phương tiện lưu thông
- Tiền là trung gian trong quá trình trao đổi hàng hóa và vận động gắn liền với sự vận động của hàng hóa
- Nhất thiết phải là tiền mặt
- Có thể sử dụng tiền thực hoặc giá trị
- Phải trả tiền ngay
II Tác dụng của tiền tệ khi thực hiện 2 chức năng trên
- Tiền trở thành vật đại biểu chung cho của cải xã hội
- Tiết kiệm thời gian và chi phí trong trao đổi hàng hóa so với quá trình trao đổi trực tiếp, góp phần thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế
- Thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
Câu 8 : Phân biệt sự khác nhau giữa chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh tóan của
tiền tệ Với các chức năng trên, tiền tệ có tác dụng như thế nào đối với lưu thông hàng hóa?
I Sự khác nhau giữa CN phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán của tiền tệ
CN Phương tiện lưu thông
CN Phương tiện thanh toán
- Sự vận động của tiền tệ tách rời hoặc độc lập tương đối so với sự vận động của hàng hóa
- Ngòai ra còn chi trả dịch vụ và để giải trừ các khỏan nợ
- Không nhất thiết phải là tiền mặt
- Không trả tiền ngay, có thể ứng trước hoặc trả sau
- Có thể sử dụng bút tệ
Giống nhau :
- Là trung gian trong trao đổi, mua bán hàng hóa ( H-T-H )
Trang 6- Có thể sử dụng tiền thực hoặc giá trị cũng được.
II Tác dụng đối với lưu thông hàng hóa :
Tiết kiệm được thới gian và chi phí phải chi trong quá trình trao đổi hàng hóa so với quá trình trao
đổi hàng hóa trực tiếp, làm cho quá trình lưu thông hàng hóa dễ dàng hơn, nhanh hơn
→ Với chức năng trên, tiền tệ tách mua và bán thành 2 quá trình khác nhau : có thể mua ngay
nhưng bán sau, mua ở chỗ này, bán ở chỗ khác
Câu 9 : Sự khác nhau giữa chức năng phương tiện lưu thông và chức năng phương tiện tích lũy
của tiền tệ Với chức năng trên, tiền tệ có tác dụng như thế nào đối với lưu thông hàng hóa?
I Sự khác nhau giữa chức năng phương tiện lưu thông và chức năng phương tiện tích
lũy của tiền tệ
Phương tiện lưu thông
Khác nhau:
- Tiền làm trung gian trong trao đổi hàng
hóa
- Tiền vận động gắn liền với hàng hóa
- Nhất thiết phải là tiền mặt
Phương tiện tích lũy
- Tiền tách khỏi lưu thông hàng hóa
- Tiền nằm im (tách rời hàng hóa ) để dự trữ, chuẩn bị cho chức năng trao đổi trong tương lai
- Có thể là tiền mặt hoặc các hình thức không bằng tiền mặt
Giống nhau : Có thể sử dụng tiền thực hoặc các dấu hiệu giá trị.
II Tác dụng đối với lưu thông hàng hóa :
Tiết kiệm được thời gian và chi phí phải chi trong quá trình trao đổi hàng hóa so với quá trình trao đổi hàng hóa trực tiếp, làm cho quá trình lưu thông hàng hóa dễ dàng hơn, nhanh hơn
→ Với chức năng trên, tiền tệ tách mua và bán thành 2 quá trình khác nhau : có thể mua ngay nhưng bán sau, mua ở chỗ này bán ở chỗ khác
Câu 10 : Trình bày nội dung và mối quan hệ giữa các hức năng của tiền tệ theo quan điểm của Marx
Từ đó nêu rõ vai trò của tiền tệ đối với nền kinh tế
I Nội dung và mối quan hệ giữa các chức năng của tiền tệ theo quan điểm của Marx :
1 Chức năng thước đo giá trị :
+ Tên gọi của đơn vị tiền tệ
+ Hàm kim lượng quy định cho 1 đơn vị tiền tệ
- Phải là tiền thực : tiền có đầy đủ giá trị nội tại
- Không nhất thiết phải là tiền mặt, mà chỉ cần tiền trong ý niệm mà thôi
Trang 7Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông khi tiền tệ làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa, sự vận động của tiền tệ gắn liền sự vận động của hàng hóa, phục vụ cho sự chuyển dịch chuyển
sở hữu hàng hóa từ chủ thể này sang chủ thể khác Biểu hiện thông qua công thức chuyển hóa : H-T-H’
2.2 Đăc điểm :
- Nhất thiết phải là tiền mặt
- Không nhất thiết phải là tiền thực mà có thể là các dấu hiệu giá trị
2.3 Tác dụng :
- Tiết kiệm thời gian phải chi cho quá trình mua bán hàng hóa do đó làm giảm chi phí giao dịch so với quá trình trao đổi hàng hóa trực tiếp
- Thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
- Qua đó sự xuất hiện của tiền tệ như là trung gian trong trao đổi góp phần thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế
2.4 Quy luật này được viết tác dưới dạng công thức :
k = H/V
k : khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông trong 1 thời gian (kc)
H : Tổng giá cả hàng hóa lưu thông trong 1 thời gian
H = h x g
Trong đó :
h : là khối lượng hàng hóa lưu thông
g : là đơn giá hàng hóa bình quân V: là vòng quay bình quân của tiền tệ trong 1 thời gian
2.5 Yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ :
- kt : khối lượng tiền thực tế lưu thông trong 1 thời gian
- kc : khối lượng tiền cần thiết lưu thông trong 1 thời gian
3 Chức năng phương tiện cất trữ :
3.1 Nội dung :
Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện cất trữ khi tiền tệ tạm thời trở về trạng thái nằm im để dự trữ, thực hiện các hức năng trao đổi trong tương lai
3.2 Đặc điểm :
- Có thể là tiền thực, có thể là các dấu hiệu giá trị có sức mua ổn định ( gọi là tích lũy )
- Có thể là tiền mặt hoặc các hình thức không bằng tiền mặt
Khi sự vận động của tiền tệ tách rời hoặc độc lập tương đối so với sự vận động của hàng hóa, phục
vụ cho quan hệ mua bán hàng hóa, thực hiện các khoản dịch vụ và sd để giải trừ các khoản nợ
4.2 Đặc điểm :
- Có thể là tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt
- Có thể là tiền thực hoặc các dấu hiệu giá trị
4.3 Tác dụng :
- Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, từ đó tiết kiệm được những chi phí về lưu thông tiền mặt
- Mở rộng hoạt động tín dụng, tạo điều kiện sử dụng vốn hiệu quả
5 Chức năng tiền tệ thế giới :
5.1 Nội dung :
- Khi tiền tệ đóng vai trò là vật ngang giá chung, thực hiện các chức năng nó trên phạm vi thế giới Biểu hiện :
Trang 8+ Tiền tệ là thước đo chung.
+ Tiền tệ là phương tiện để mua chung
+ Tiền tệ là phương tiện dự trữ và thanh toán quốc tế
+ Tiền tệ là phương tiện di chuyển tài sản giữa các nước
II Mối quan hệ giữa các chức năng của tiền tệ theo quan điểm của Marx :
Giữa các chức năng của tiền tệ có mối qh thống nhất, tác động, và chuyển hóa lẫn nhau, trong đó :
- Chức năng thước đo giá trị và chức năng phuơng tiện lưu thông là 2 chức năng quan trọng nhất có mối quan hệ chặt chẽ thống nhất và không thể tách rời nhau : khi tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền mới đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa, nghĩa là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa mới chỉ được biểu hiện Khi tiền thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, khi đó giá trị của hàng hóa mới hoàn toàn được thực hiện trọn vẹn, nghĩa là tính chất lao động xã hội của hàng hóa mới được chứng minh hoàn toàn đầy đủ
- Tiền tệ thực hiện cả 2 chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông trở thành phương tiện trực tiếp đại biểu cho giá trị và phương tiện lưu thông thì mới trở thành vật trực tiếp đại biểu cho giá trị, cho của cải xã hội, do đó mới thực hiện được chức năng phương tiện cất trữ
a Giai đoạn phân phối vốn tín dụng :
Vốn tiền tệ hoặc hàng hóa được chủ thể cho vay chuyển sang chủ thể đi vay trên cơ sở tin tưởng, tin cậy vào chủ thể vay vốn ở ý muốn trả nợ, khả năng trả nợ
b Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng :
Sau khi nhận được vốn tín dụng, chủ thể đi vay được quyền sử dụng giá trị đó trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận vào mục đích nhất định Tuy nhiên, quyền sở hữu giá trị vốn tín dụng vẫn thuộc về chủ thể cho vay
c Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng :
- Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi kết thúc thời gian sử dụng vốn tín dụng, chủ thể vay vốn chuyển trả chủ thể cho vay giá trị vốn gốc và một phần giá trị tăng thêm, gọi là lợi tức tín dụng
- Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu hiệu phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù khác : T-T’
Tóm lại, bản chất của tín dụng thể hiện qua các nội dung cơ bản :
- Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn trên cơ sở của sự tin tưởng, tín nhiệm
Trang 9- Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn trên cơ sở hoàn trả.
- Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay
II Ý nghĩa thực hiện của việc nghiên cứu :
- Giúp phân loại tín dụng và xem xét quan hệ tín dụng dưới những góc độ khác nhau, đồng thời cũng giải thích tại sao quan hệ tín dụng lại có thể thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các chủ thế thiếu vốn và thừa vốn
- Các loại tín dụng ( TDTM, TDNN, TDNH, TDDN) phải được tổ chức thành hệ thống và có mối quan
hệ hỗ trợ nhau nhằm đảm bảo hiệu quả của sự dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu
- Thông qua chức năng phân loại vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong phạm vi toàn xã hội, tín dụng được
sử dụng như kênh truyền tải tín dụng của nhà nước đối với các mục tiêu vĩ mô là công cụ có hiệu quả để thực hiện các mục tiêu, chính sách trong từng thời kỳ
Câu 17 : Tại sao nói : “ tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay” Hãy giải thích luận điểm của
Mac “tư bản cho vay là loại tư bản sùng bái nhất và ăn bám nhất”
I Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay vì :
- Như chúng ta đã biết tín dụng là :
+ Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
+ Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
- Trên cơ sở khách quan cho sự ra đời và phân tích quan hệ tín dụng là mâu thuẫn vốn có của quá trình tuần hoàn vốn tiền tệ trong xã hội, cùng một lúc có chủ thể kinh tế tạm thời dư thừa một khoản vốn tiền tệ, trong khi các chủ thể kinh tế khác lại có nhu cầu bổ sung vốn Tình trạng này xảy ra thường xuyên trong quá trình vận động của các chủ thể kinh tế trong xã hội, xuất phát từ sự không ăn khớp giữa thu nhập và chi tiêu về thời gian cũng như khối lượng
- Sư không trùng khớp giữa thu nhập và sự chi tiêu của hộ gia đình đã buộc các chủ thể phải thực hiện hành vi vay mượn để giải quyết có hiệu quả sự thiếu trùng hợp này
- Sự không trùng khớp giữa thu và chi ngân sách nhà nước dẫn đến tín dụng rất cần thiết
Như vậy, tín dụng đã thực hiện việc di chuyển các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu cầu Suy ra, tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay
II Giải thích luận điểm của Mac “ tư bản cho vay là tư bản sùng bái nhất, ăn bám nhất”
- Tư bản cho vay là loại tư bản sùng bán nhất vì tư bản cho vay chính là vốn tiền tệ, mà tiền tệ có thể đổi trực tiếp ra bất cứ cái gì, nó có thể dễ dàng chuyển hóa thành mọi giá trị sử dụng mà người sở hữu nó muốn nên nó rất được ưa chuộng Hơn nữa từ tiền có thể đẻ ra T’>T mà không phải qua sảm xuất kinh doanh
- Tư bản cho vay là loại ăn bám bởi vì thông qua việc cho vay đã được lợi tức chứ không phải thông qua sảm xuất kinh doanh Từ tư bản ban đầu là T thông qua việc cho vay nhận được số tư bản là T’>T, nhà tư bản cho vay được hưởng lợi từ cho vay không phải làm gì, lợi tức nhận được là một phần của các nhà tư bản hoạt động tách ra, như vậy tư bản cho vay ăn bám tư bản hoạt động
Câu 18 : Phân tích cơ sở khách quan hình thành và phát triển tín dụng Từ đó nêu rõ vai trò của tín
dụng đối với nền kinh tế?
I Phân tích cơ sở khách quan hình thành và phát triển tín dụng
1 Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn tiền tệ trong nền kinh tế ( là điều kiện cần )
- Các doanh nghiệp : trong vòng tuần hòan vốn ( trong chu kì sản xuất kinh doanh ) T - H - sản xuất -
H’ - T’
+ Giai đọan đầu của chu kì sản xuất kinh doanh : doanh nghiệp thường thiếu vốn để mua trang thiết bị, nguyên vật liệu, thuê nhân công …
+ Giai đọan sản xuất: doanh nghiệp ổn địng vốn
+ Giai đọan sau : doanh nghiệp đã sản xuất ra được sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường, có thu nhập bằng tiền tệ nhưng chưa sử dụng hết, nên giai đọannày doanh nghiệp tạm thời thừa vốn
Trang 10- Các hộ gia đình và cá nhân: do sự không htống nhất giữa thu nhậpvà chi tiêu cả về số lượng và về thời gian Ví dụ : Chưa làm ra tiền mà sài rồi.
- Có thu nhập hôm nay nhưng chưa có thời giansài hoặc ngược lại, dẫn đến hiện tượng tạm thời thừa tiền và tạm thời thiều tiền để chi tiêu
- Nhà nước : do sự lệch pha giữa các khỏan thu và chi ngân sách Nhà nước, Nhà nước thường bị bội chi vì chi thì thường xuyên mà thu thì định kì vào cuối tháng hoặc cuối năm
2 Xuất phát từ nhu cầu đầu tư và sinh lợi của các chủ thể trong nền kinh tế (điều kiện đủ )
- Người thừa vốn muốn cho vay ( muốn kiềm lợi nhuận từ những đồng tiền nhàn rỗi ) và người thiếu vốn muốn vay (để mở rộng sản xuất kinh doanh, kiềm được nhiều lợi nhuận hơn so với khả năng vốn hiện
có của mình )
- Hai bên chỉ có thể gặp nhau trong điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi như: mức lãi suất phù hợp, rủi
ro thấp…)
III Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế :
1 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng
- Tín dụng điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu từ đó góp phần duy trì, thúc đẩy quá trình mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục
- Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư
2 Tín dụng là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô như : ổn định giá trị
tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
Thông qua việc điều chỉnh khối lượng tiền tệ tín dụng cung ứng cho nền kinh tế cũng như thay đổi thời hạn, điều kiện tín dụng để điều chỉnh quan hệ cung cầu tiền tệ hoặc làm thay đổi quy mô, hướng vận động của nguồn vốn tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế đã định trước
Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước thông qua việc : nới lỏng các điều kiện tiếp cận vốn tín dụng, ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn tín dụng cho các đối tượng cần hưởng chính sách xã hội, Nhà nước co 1thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách xã hội
Tạo điều kiện để mổ rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngọai : thông qua việc cung cấp tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thu hút vốn tín dụng nước ngoài ….Tín dụng góp phần thúc đẩy việc mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Câu 19 : Trình bày khái niệm và đặc điểm của tín dụng thương mại Từ đó nêu rõ ưu điểm và hạn chế của tín dụng thương mại
I Trình bày khkái niệm và đặc điểm của tín dụng thương mại
1 Khái niệm : tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau trên cơ sở mua
bán chụi hàng hóa
2 Đặc điểm của tín dụng thương mại :
- Là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh
- Được cấp bằng hàng hóa
- Có thời hạn ngắn là chủ yếu
- Công cụ là thương phiếu
- Mang tính chất trực tiếp
- Mục đích là phục vụ cho nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận
II Ưu điểm và hạn chế của tín dụng thương mại
1 Ưu điểm : Tín dụng thương mại được cấp giữa các doanh nghiệp quen biết, uy tín với nhau nên thủ
tục nhanh gọn, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ hàng hóa ( đỡ tốn thoời gian), đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 11- Thời gian hay thời hạn ngắn
- Điều kiện kinh doanh và chu kì sản xuất của các doanh nghiệp có thể không phù hợp với nhau Do vậy khi thời gianmà doanh nghiệp cho vay muốn cung cấp không phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cần đi vay, quan hệ tín dụng không xảy ra
- Tín dụng thương mại được cấp bằng hàng hóa nên doanh nghiệp cho vay chỉ có thể cung cấp đượoc cho 1 số doang nghiệpnhất định, những doanh nghiệp cấn đúng thứ hàng hóa đó để phục vụ cho sản xuất hoặc bán ra
Câu 20 : Thế nào là thương phiếu ? Đặc điểm và phân lọai thương phiếu liên hệ pháp lệnh VN về vấn
đề này ?
I Định nghĩa thương phiếu : là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu càu thanh tóan vô điều kịên 1 số tiền
nhất định trong 1 khỏa thời gian nhất định
II Đặc điểm :
1 Có tính trừu tượng : không ghi rõ nguyên nhân phát sinh thương phiếu cũng như mức lãi suất áp
dụng mà chỉ ghi tên người phát hành, người thụ lệnh, người thụ hưởng, số tiền thanh toán, thời gian, địa điểm thanh toán
2 Có tính pháp lý : các họat động liên quan đến thương phiếu được điều chỉnh bởi luật thương phiếu
và các văn bản pháp lí tương đương có tính bắt buộc
3 Có tính lưu thông : thương phiếu có thể đựơc sử dụng để mua bán, chuyển nhượng hoặc thanh toán
trong thời hạn hiệu lực của thương phiếu
III Phân lọai :
1 Căn cứ vào chủ thể kí phát
- Hối phiếu : là 1 mệnh lệnh đòi tiền do chủ nợ lập ra để lệnh cho người thiếu nợ thanh tóan 1 khỏan
tiền cho người thụ hưởng khi món nợ đến hạn thanh tóan
- Lệnh phiếu : là 1 văn thư do người thiếu nợ lập ra để cam kết với chủ nợ, thanh tóan vô điều kiện 1
số tiền nhất định khi đến hạn thanh tóan cho người thụ hưởng
2 Căn cứ vào danh tính của thương phiếu :
- Thương phiếu vô danh : là thương phiếu không ghi tên người thụ hưởng , người cầm tờ thương phiếu
chính là người thụ hưởng
- Thương phiếu kí danh : là loại thương phiếu ghi tên người thụ hưởng nhưng vẫn có thể chuyển
nhượng bằng cách kí hậu
- Thương phiếu đích danh : là loại thương phiếu mà chỉ người có tên trên thương phiếu mới được đòi
thanh toán khi đến hạn và không có quyền chuyển nhượng
3 Liên hệ thương phiếu VN
Có hiệu lực từ ngày 17/11/1999
Câu 21 : Trình bày các loại thương phiếu ? Phân tích những mặt lợi và bất lợi của từng loại đối với chủ
thể cho vay ?
I Trình bày các loại thương phiếu :
1 Khái niệm : Thương phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh
toán không điều kiện 1 số tiền xác định trong một khoảng thời gian nhất định
2 Các loại thương phiếu :
a Căn cứ vào chủ thể ký phát
- Hối phiếu (bill of exchange or draft) là một phiếu ghi nợ do chủ nợ lập ra để ra lệnh cho người
thiếu nợ phải trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hay theo lệnh của người này khi món nợ đáo hạn( người thụ hưởng có thể là chủ nợ hoặc người nào đó do người chủ nợ chỉ định)
- Lệnh phiếu (promissory note) là một phiếu nhận nợ do người thiếu nợ lập ra để cam kết trả một
số tiền nhất định cho chủ nợ hoặc theo lệnh của người này khi món nợ đến hạn
b Căn cứ vào danh tính của thương phiếu
- Thương phiếu vô danh : là loại thương phiếu không ghi tên người thụ hưởng, do vậy người sở
hữu thương phiếu vô danh là người thụ hưởng
Trang 12- Thương phiếu ký danh : là loại thương phiếu có ghi tên người thụ hưởng nhưng vẫn có thể
chuyển nhượng bằng cách ký hậu
- Thương phiếu đích danh : là loại thương phiếu mà chỉ người có tên trên thương phiếu mới được
chuyển nhượng quyền đòi thanh toán
II Lợi thế và bất lợi của các loại thương phiếu :
1 Thương phiếu vô
danh
- vì người sở hữu thương phiếu là người thụ hưởng nên nó dễ dàng chuyển nhượng
- do dễ dàng là người thụ hưởng nên không an toàn, nếu bị mất thì
3 Thương phiếu đích
danh
- vì chỉ có người ký tên trên thương phiếu mới được đòi thanh toán nên có tính an toàn cao nhất
- không thể chuyển nhượng được nên người chủ thương phiếu không thể sử dụng vốn một cách chủ động được
Câu 22 : Trình bày khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng Tại sao tín dụng ngân hàng là lọai
tín dụng phổ biến nhất trong nền kinh tế thị trường?
I Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng
1 Khái niệm : Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các chủ thể trong nền kinh tế
(doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…)
2 Đặc điểm :
- Chủ thể tham gia 1 bên là ngân hàng, 1 bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế
- Vốn tín dụng được cấp chủ yếu bằng tiền tệ hoặc tài sản
- Thời hạn : có thể là ngắn - trung - dài hạn
- Công cụ : kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, hợp đồng tín dụng, chứng chỉ tiền gởi, sổ tiền gởi tiết kiệm…
- Mang tính chất gián tiếp
- Mục đích : nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, qua đó thu được lợi nhuận
3 Tín dụng ngân hàng là lọai sản phẩm phổ biến nhất vì :
- Ngân hàng có chi nhánh ở khắp mọi nơi, mọi miền, mọi vùng
- Tín dụng ngân hàng phục vụ cho mọi đối tượng trong xã hội Ví dụ : cho vay đối với SV,…
II Tín dụng ngân hàng là lọai tín dụng phổ biến nhất vì :
- Ngân hàng có nguồn vốn lớn cả về ?????????????????????????????????
- Tín dụng ngân hàng dực trên các đảm bảo tín dụng nên khách hàng có thể vay dễ dàng
- Lãi suất hợp lí
- Độ tin cậy về vốn của tín dụng ngân hàng rất cao
Câu 23 : Thế nào là tín dụng ngân hàng ? Trình bày phân loại cho vay trong hoạt động tín dụng
ngân hàng
I Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế Trong đó ngân hàng vừa đóng vai trò người đi vay (nhận tiền gửi của các chủ thể khác trong nền kinh tế hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi : kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn), vừa đóng vai trò người cho vay (cấp tín dụng cho các chủ thể khác trong nền kinh tế bằng việc thiếp lập các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ…)
Trang 13II Phân loại cho vay của ngân hàng
1 Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Cho vay bất động sản : là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và hình thành bất động sản
- Cho vay công nghiệp và thương mại : là loại cho vay để bổ sung vốn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp : là loại cho vay để trang trải các khoản chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu …
- Cho vay tiêu dùng : là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân như mua sắm các vật dụng đắt tiền, trang trải các chi phí của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
- Các loại cho vay khác : như cho vay giáo dục …
2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn tối đa đến 12 tháng, dùng để bù đắp nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu của các doanh nghiêp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn : là loại cho vay thời hạn trên 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm
3 Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng
- Cho vay không bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng vay
- Cho vay có đảm bảo : là loại cho vay dựa trên cơ sở phải có tài sản đảm bảo hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Bao gồm bảo đảm đối nhân và bảo đảm đối vật
4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay trả góp : là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ
- Cho vay phi trả góp : là loại cho vay được hoàn trả toàn bộ vốn một lần khi đáo hạn
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu : là loại cho vay mà người vay có thể hoàn trả nhiều lần theo khả năng trong thời hạn hơp đồng
5 Căn cứ vào tính chất hoàn trả
- Cho vay hoàn trả trực tiếp : là loại cho vay mà việc hoàn trả nợ được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay
- Cho vay hoàn trả gián tiếp : là loại cho vay mà việc hoàn trả nợ không được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay mà được thực hiện gián tiếp thông qua người thụ lệnh của người đi vay
III Ưu, nhược điểm
1 Ưu điểm :
- Về chủ thể : rất linh hoạt (doanh nghiêp, hộ gia đình, cá nhân…)
- Do là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau, do đó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lượng cũng như thời hạn và mục đích sử dụng
2 Nhược điểm : thủ tục rườm rà, mất nhiều thời gian…
IV Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiêp vừa và nhỏ vì những doanh nghiệp này chưa có đủ điều kiện để tham gia vào thị trường vốn trực tiếp
- Góp phần đẩy nhanh nhịp độ tích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
- Còn được sử dụng như là một công cụ quan trọng để phát triển các ngành kinh tế chiến lược theo yêu cầu của chính phủ
Câu 24 : Trình báy phân lọai trái phiếu Nhà nước Việc phân loại trái phiếu Nhà nước theo thời hạn có
liên quan như thế nào đến cấu trúc của lãi suất?
I Phân lọai trái phiếu Nhà nước
1 Căn cứ vào phạm vi :
- Trái phiếu quốc nội : là loại trái phiếu trong nước do chính quyền trung ương hoặc chính quyền
địa phương phát hành
Trang 14- Trái phiếu nước ngòai : là loại trái phiếu do chính quyền trung ương phát hành nhằm huy động
vốn trên thị trường nước ngòai
2 Căn cứ vào thời hạn :
- Trái phiếu ngắn hạn : có thời hạn dưới 12 tháng
- Trái phiếu dài hạn : có thời hạn trên 12 tháng
3 Căn cứ vào mục đích :
- Tín phiếu kho bạc : là loại trái phiếu ngắn hạn do chính phủ phát hành nhằm bù đắp những khoản
bội chi tạm thời ngân sách Nhà nước
- Trái phiếu kho bạc : là loại trái phiếu dài hạn do chính phủ phát hành để bù đắp những khỏan bội
chi trong chi tiêu thường xuyên ngân sách Nhà nước
- Trái phiếu đầu tư : là loại trái phiếu dài hạn do chính phủ hoặc chính quyền địa phương phát hành
nhằm huy động vốn đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng, an ninh, phúc lợi…
4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả :
- Trái phiếu chiết khấu : là loại trái phiếu được phát hành theo phương pháp trả lãi trước ngay khi
phát hành
- Trái phiếu Coupon : là loại trái phiếu được phát hành theo mệnh giá và được trả lãi định kì theo
từng kì hạn nhất định, thường là 6 tháng hoặc 1 năm
- Trái phiếu tích lũy : là loại trái phiếu trả lãi và vốn 1 lần khi đáo hạn.
5 Căn cứ vào danh tính :
- Trái phiếu đích danh
- Trái phiếu vô danh
- Trái phiếu kí danh
II Việc phân loai trái phiếu theo thời hạn ảnh hưởng đến cấu trúc của lãi suất là :
- Cấu trúc rủi ro của lãi suất giống nhau vì cùng 1 chủ thể phát hành
- Cấu trúc kì hạn khác nhau
Câu 25 : Phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng Tại sao nói sự ra đời
của tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện cho tín dụng thương mại phát triển ?
I Phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng
- Chủ thể : giữa các doanh nghiệp trực tiếp
sản xuất kinh doanh với nhau
- Đối tượng : hàng hóa
- Công cụ : thương phiếu
- Thời hạn : chủ yếu là ngắn hạn
- Tính chất : trực tiếp
- Mục đích : phục vụ sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, vì mục tiêu lợi nhuận
- Giữa ngân hàng và các chủ thể trong nền kinh tế
- Tiền tệ hoặc tài sản
- Hợp đồng : sổ tiền gởi tiết kiệm, công cụ tiền gởi
- Ngắn - trung - dài hạn
- Gián tiếp
- Mục đích : phục vụ choi mục đích sản xuất kinh doanh và tiêu dùm vì mục tiêu lợi nhuận
II Sự ra đời của tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện cho tín dụng thương mại phát triển : vì :
Tín dụng ngân hàng cam kết chiết khấu lại thương phiếu cho tín dụng thương mại Tức là các doanh nghiệp có thể an tâm cho vay lẫn nhau, nếu thiếu vốn có thể đến ngân hàng vay
Trang 15Câu 26 : Phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng và tín dụng Nhà
nước Tại sao tất cả các hình thức tín dụng trên đều có thể đồng thời tồn tại và phát triển?
I Phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng thương mại và tín dụng NH và tín dụng Nhà nước
- Chủ thể : Giữa các doanh
nghiệp với nhau
- Đối tượng : hàng hóa
- Công cụ : thương phiếu
- Thời hạn : ngắn hạn
- Tính chất : trực tiếp
- Mục đích : phục vụ cho mục
đích sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp vì mục tiêu
lợi nhuận
- Giữa ngân hàng và các chủ thể trong nền kinh tế
- Tiền tệ hoặc tài sản
- Hợp đồng tín dụng, sổ tiền gởi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi
- Ngắn - trung - dài hạn
- Gián tiếp
- Phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng vì mục tiêu lợi nhận
- Giữa Nhà nước và các chủ thể trong nền kinh tế
- Tiền tệ hoặc hiện vật
- Trái phiếu, tín phiếu kho bạc
- Ngắn - trung - dài
- Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
- Phục vụ cho chi tiêu ngân sách Nhà nước và đầu tư
II Tất cả các hình thức tín dụng trên đều có thể đồng thời tồn tại và phát triển : vì :
Mỗi hình thức tín dụng đều có đặc điểm riêng của mình như: mục đích, đối tượng, chủ thể, công cụ tín dụng Việc các hình thức tín dụng trên cùng tồn tại và phát triển sẽ có thể huy động đa số nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, tạo điều kiện tốt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
Câu 27 : Trình bày khái niệmvà đặc điểm của tín dụng Nhà nước Việc mở rộng tín dụng Nhà nước để
bù đắp bội chi, đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên của ngân sách Nhà nước có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế?
I Khái niệm và đặc điểm của tín dụng
1 Khái niệm : là quan hệ tín dụng giữa 1 bên là Nhà nước, 1 bên là các chủ thể trong nền kinh tế, trong
đó Nhà nước là bên đi vay để phục vụ cho nhu cấu của ngân sách Nhà nước
2 Đặc điểm :
- Chủ thể : Nhà nước với dân cư
- Công cụ : trái phiếu kho bạc, tín phiếu kho bạc, trái phiếu đầu tư
- Thời hạn : ngắn - trung - dài
- Mục đích : để trang trải ngân sách chi tiêu Nhà nước
- Đối tượng : tiền tệ hoặc hiện vật
- Tính chất : trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Trực tiếp nếu : Nhà nước vay của các chủ thể khác trong nền kinh tế
+ Gián tiếp nếu : vay của ngân hàng thương mại
3 Việc mở rộng tín dụng Nhà nước để bù đắp bội chi đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên của ngân sách Nhà nước, sẽ dẫn đến lạm phát
Vì nếu vay của ngân hàng thương mại hoặc dân chúng, phần tiết kiệm của dân chúng đáng lẽ được dùng để đầu tư và phát triển sản xuất nhưng lại bị Nhà nước vay để tiêu dùng → cầu hàng hóa tăng, cung không đổi → lạm phát
Nếu Nhà nước vay của ngân hàng trung ương → lượng tiền mặt trong lưu thông tăng → lạm phát Câu 28 : Trình bày chức năng và phân tích vai trò của tín dụng Liên hệ thực tiễn Việt Nam
I Chức năng của tín dụng :
1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả
- Tín dụng là sự vận động của vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thể khác hay từ các cá nhân, doanh nghiệp, tạm thời thừa vốn sang các cá nhân, doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn
Trang 16- Vốn tín dụng có thể được phân phối dưới 2 hình thức :
+ Phân phối trực tiếp : là việc phân phối vốn từ chủ thể tạm thời thừa vốn sang chủ thể tực tiếp sử dụng vốn
+ Phân phối gián tiếp : là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung gian như : ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng
2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt :
- Tiền tệ lưu thông là tiền đúc bằng vàng, nhưng khi nền kinh tế phát triển, làm xuất hiện việc lưu thông các dấu hiệu giá trị để thay thế cho tiền vàng
- Trong nền kinh tế thị trường, họat động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó nó thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các tổ chức kinh tế, sẽ làm giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm được chi phí lưu thông tiền mặt, đồng tthời cho phép nhà nước điều tiết 1 cách linh họat khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
3 Chức năng phản ánh 1 cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế
- Tín dụng có khả năng phản ánh 1 cách tổng hợp và nhạy bén tình hình họat động của nền kinh tế, do
đó tín dụng được coi là 1 trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để kiểm sóat, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược họach định phát triển kinh tế
- Tín dụng có thể phản ánh và kiểm sóat quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế
II Phân tích vai trò của tín dụng :
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội :
+ Tín dụng đều hòa vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn góp phần thúc đẩy mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh được thường xuyên, liên tục
+ Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển xã hội
- Tín dụng là kinh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô như : ổn định giá trị tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Thông qua việc điều chỉnh khối lượng tiền tệtín dụng cung ứng họăc điều chỉnh thời hạn, điều kiện tín dụng Nhà nước có thể điều chỉnh quan hệ cung cầu hoặc làm thay đổi quy mô, hướng vận động của nguồn vốn tín dụng trong nền kinh tế
- Tín dụng là công cụ để Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội Thông qua việc nới lỏng các điều kiện tín dụng cũng như ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn cho các đối tượng cần hưởng chính sách xã hội Như vậy Nhà nước có thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách xã hội
Ví dụ : Cho vay đối với hội phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh,
- Tín dụng tạo điều kiện mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại thông qua việc cung cấp và tài trợ vốn cho hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn vốn tín dụng nước ngòai Tín dụng đã góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngọai, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa
III Liên hệ thực tiễn VN :
- Tuy mới phát triển nhưng tín dụng đã góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Thực hiện lại tốt chính sách phân phối lại vốn tiền tệ
- Thực hiện tốt vai trò là công cụ thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước, là công cụ truyền tải các tác động của Nhà nước
- Hình thức tín dụng phù hợp với thực tiễn VN : tín dụng xóa đói giảm nghèo, tín dụng cho sản xuất và tín dụng cho tiêu dùng
Chương III Hệ thống ngân hàng
Câu 29 : Phân biệt sự khác nhau giữa hệ thống ngân hàng 1 cấp và hệ thống ngân hàng 2 cấp ở VN
Phân tích những lợi thế của hệ thống ngân hàng 2 cấp so với hệ thống ngân hàng 1 cấp ?
I Phân biệt sự khác nhau giữa hệ thống ngân hàng 1 cấp và hệ thống ngân hàng 2 cấp :
Hệ thống ngân hàng 1 cấp Hệ thống ngân hàng 2 cấp
Trang 17(1951-1988) (1988 đến nay)
1 Khái niệm : - Là 1 ngân hàng độc quyền,
ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước là duy nhất, có tổ chức trên khắp các địa bàn hành chính tới cấp huyện, họat động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất trong cả nước
- Hệ thống ngân hàng bao gồm: ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng chuyên danh (Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng )
2 Chức năng : - Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước và điều tiết lưu thông tiền tệ
- Thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ (Thực hiện vai trò trung tâm tiền mặt, trung tân tín dụng và trung tân thanh toán trong nền kinh tế quốc dân )
3 Mô hình họat động : - Quản lí thống nhất từ trung
ương đến địa phương
4 Tính chất : - Phù hợp với yêu cầu cơ chế
kế hoạch hóa tập trung mang nặng tính bao cấp
- Ngân hàng Nhà nước VN: quản lí Nhà nước về tiền tệvà các họat động ngân hàng
- Nhân hàng thương mại:
thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và tín dụng ngân hàng
- Không thống nhất nhưng các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng chụi sự quảnlí của ngân hàng trung ương
- Phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, kinh tế thị trường
có điều tiết của Nhà nước
- Phân định rõ ràng 2 chức năng : quản lí Nhà nước và kinh doanh của hệ thống ngân hàng
- Thông qua các ngân hàng trung gian và tổ chức tài chính, việc phát hành tiền, chính sách tiền tệ, tài chính khác của ngân hàng trung ương đều tác động đến nền kinh tế Tình hình sản lượng, nhu cầu về tiền mặt,
về tổng cung tiền tệ, lãi suất, tỷ giá … được phản hồi về cho ngân hàng trung ương
Như vậy ngân hàng trung ương kiểm sóat được sự biến động của lượng tiền trong lưu thông, trong phạm
vi toàn quốc, kiểm soát khả năng mở rộng tín dụng của các ngân hàng và tổ chức tài chính, do đó có thể điều chỉnh lượng tiền cần phát hành
Trang 18Câu 30 : Trình bày nội dung các chức năng của ngân hàng thương mại Mối quan hệ giữa các chức năng?
Chức năng nào giúp cho NHTM có vai trò tạo tiền ? Cho ví dụ minh họa ?
I Trình bày nội dung các chức năng của ngân hàng thương mại :
1 Chức năng trung gian tín dụng :
1.1 Nội dung : Ngân hàng thương mại huy động khoản tiền chưa sử dụng đến của các chủ thể kinh tế
khác trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung, để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng…của các chủ thể trong nền kinh tế
1.2 Vai trò :
a Đối với người đi vay :
- Thỏa mãn được nhu cầu tạm thời thiếu vốn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng,….của các hủ thể trong nền kinh tế
- Tiết kiệm chi phí, thời gian, tìm kiếm nguồn vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
b Đối với ngân hàng thương mại :
- Tăng lợi nhuận cho ngân hàng - là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại
- Tạo khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
c Đối với nền kinh tế
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vì giúp duy trì liên tục quá trình tái sản xuất xã hội
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhờ tận dụng nguồn vốn tạm thời thừa vào qt cho vay sinh lời
2 Chức năng trung gian thanh toán :
2.1 Nội dung : trên cơ sở khách hàng mở tài khỏan tiền thanh tóan tại ngân hàng, thay mặt cho khách
hàng ngân hàng thương mại tách tiền trên tài khỏan trả cho người hưởng hoặc nhận tiền vào tài khỏan theo ủy nhiệm khách hàng
2.2 Vai trò :
a Đối với khách hàng
- Tạo điều kiện thanhtóan nhanh chóng và hiệu quả
- Tạo điều kiện thanh tóan an tòan
b Đối với ngân hàng thương mại
- Nâng cao uy tín của ngân hàng, góp phần mở rộng quy mô chức năn trung gian tín dụng và tăng cường nguồn vốn cho vay
- Góp phần tăng thêm thu nhập cho ngân hàng
c Đối với nền kinh tế
- Thúc đẩy nhanh chóng quá trình lưu thông hàng hóa, tăng cường kinh tế vì giúp đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế
- Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt
3 Chức năng thủ quỹ :
3.1 Nội dung : ngân hàng thương mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền, thực hiện yêu cầu rút tiền,
chi tiền của khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinh tế
3.2 Vai trò :
a Đối với khách hàng
- Đảm bảo an toàn tài sản
- Sinh lợi cho đồng vốn tạm thời thừa
b Đối với ngân hàng
- Là cơ sở để thực hiện chức năng thanh toán
- Tạo nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng
II Mối quan hệ giữa các chức năng
- Chức năng thủ quỹ là cơ sở để thực hiện chức năng thanh toán tạo nguồn vốn để thực hiện chức năng trung gian tín dụng
- Chức năng thanh toán là cơ sởđể chức năng thủ quỹ phát triển, mở rộng Nâng cao uy tín của ngân hàng thương mại, góp phần mở rộng quy mô chức năng trung gian tín dụng và tăng cường nguồn vốn cho vay
Trang 19- Chức năng trung gian tín dụng huy động những khỏan tiền nhỏ để cho vay, tạo khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.
III Chức năng nào gíup cho ngân hàng thương mại có vai trò tạo tiền ? Cho ví dụ minh họa ?
- Chức năng trung gian tín dụng giúp cho ngân hàng thương mại có khả năng tạo tiền
- Ví dụ: Với 1 khỏan huy động được là 1000 (tỉ lệ dự trữ 10%) Dự trữ 100 và cho vay 900 Với 2 điều kiện giả định cho vay hết và chỉ cho vay bằng chuyển khỏan, 900 trên tài khỏan của thế hệ 1 được chuyển sang ngân hàng thế hệ 2
Câu 31 : Trình bày nội dungvà phân tích vai trò của chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương
mại? Liên hệ thực tiễn Việt Nam
I Trình bày nội dung và phân tích chức năng trung gian tín dụng của NHTM
1 Nội dung :
Ngân hàng thương mại huy động những khỏan tiền tạm thời chưa sử dụng của các chủ thể kinh tế trong
xã hội để hình thànhquỹ cho vay, đồng thời sử dụng quỹ cho vay này để cho vay, đáp ứng nhu cấu bổ sung vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế
2 Vai trò :
2.1 Đối với người đi vay :
- Thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể kinh tế
- Tiết kiện được thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm nguồn vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp Nếu không có chức năng trung gian tín dụng này thì người đi vay phải tìm kiếm người cho vay, phải trùng hợp với nhau về vốn, về thời gian (người thiếu tiền phải tìm được người thừa tiền thừa đúng số lượng tiền mình cần và đúng vào thời điểm đó và ngược lại ) Đồng thời phải có sự đồng tình với nhau về lãi suất, thời hạn + Tính hợp pháp của đồng vốn, hiện tượng rửa tiền
+ Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại đã xóa bỏ tất cả những nhược điểm của việc giao dịch tín dụng trực tiếp (không cần nhận diện ai thừa tiền, thiếu tiền, thời gian không hạn định, lãi suất hợp lí )
2.2 Đối với ngân hàng :
- Tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng là cơ sở đảm bảo cho sự tồntại và phát triển của ngân hàng thương mại
- Tạo khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại vừa nhận tiền gửi lại vừa cho vay
2.3 Đối với nền kinh tế :
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì đã đáp ứng dược nhu cầu vốn để duy trì liên tục quá trình tái sản xuất
xã hội
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vì đã tận dụng nguồn vốn tạm thời thừa để cho vay sinh lời
III Liên hệ thực tiễn VN
Chức năng này thực hiện tốt góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng
Câu 32 : Trình bày khái quát nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng thương mại Mối
quan hệ giữa chúng
I Nghiệp vụ tài sản nợ bao gồm :
1 Vốn tự có :
- Vốn điều lệ : là vốn của ng.hàng, do các cổ đông góp, vốn điều lệ tối thiểu phải bằng vốn pháp định
- Các quỹ dự trữ : quỹ dự trữ dự phòng rủi ro, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
- Lợi nhuận chưa chia
- Các quỹ khác : quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng
2 Vốn huy động :
- Tiền gửi không kì hạn : là loại tiền mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất kỳ lúc nào
Trang 20- Tiền gửi thanh toán : người gửi không phải vì mục đích kiếm lời, mà với mục đích thực hiện các khỏan thanh toán qua ngân hàng và đảm bảo an toàn tài sản Người gửi có thể rút ra sử dụng bất kì lúc nào còn có quyền phát hành séc Người gửi được hưởng lãi suất thấp.
- Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn của các tầng lớp dân cư chủ yếu là các khoản tiền để dành và tiết kiệm được Người gửi nhắm đến khả năng sinh lời của đồng tiền và tiết kiệm với các mục đích khác nhau Người gửi được trả lãi với lãi suất thấp
- Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm có kì hạn của cá nhân
- Huy động khác : chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
3 Vốn đi vay
- Vay củ ngân hàng thương mại
- Vay của ngân hàng nước ngòai
- Vay của ngân hàng trung ương
II Nghiệp vụ tài sản có : là nghiệp vụ sử dụng vốn trên cơ sở nguồn đã có
1 Nghiệp vụ ngân quỹ :
- Tiền mặt tại ngân quỹ : ngân hàng phải duy trì 1 lượng tiền mặt dự trữ tại quỹ của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu chi trả tiền mặt hay nhu cầu vì sinh lợi nhưng bắt buộc phải dự trữ
- Tiền gửi tại ngân hàng trung ương : tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh tóan
- Tiền gửi tại các ngân hàng khác
- Tiền mặt đang trong quá ttrình thu hồi
3 Nghiệp vụ đầu tư :
- Đầu tư chứng khóan công ty, mua cổ phiếu của công ty cổ phần
- Đầu tư chứng khóan chính phủ
II Mối quan hệ giữa chúng
- Nghiệp vụ tài sản nợ có trước nghiệp vụ tài sản có
- Quy mô số lượng nghiệp vụ tài sản nợ quyết định quy mô, số lượng nghịêp vụ tài sản có
- Kết quả hoạt động của nghiệp vụ tài sản có góp phần làm tăng nghiệp vụ tài sản nợ thông qua vốn tự có bằng cách bổ sung lợi nhuận từ các họat động đầu tư
- Ví dụ : khi khách hàng kinh doanh có hiệu quả, sẽ có lời, làm tăn vốn điều lệ và các quỹ khác
Câu 33 : Trình bày cơ chế và diễn biến quá trình tạo tiền tối đa của hệ thống ngân hàng thương mại Một
ngân hàng thương mại có khả năng tạo tiền không ?
I Cơ chế và quá trình tạo tiền tối đa
1 Cơ sở hình thành : Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán.
2 Nội dung :
Trên cơ sở tiền gửi huy động được, hệ thống ngân hàng thương mại thông qua hệ thống cho vay và thanh tóan bằng chuyển khoản thì có thể tạo ra 1 lượng tiền gửi mới gấp nhiều lần tiền gửi ban đầu Do đó tạo thêm bút tệ cho lưu thông Khả năng tạo tiền gửi tối đa và bút tệ tối đađược thể hiện thông qua phương trình này :
Delta D = M x ( 1/r – 1 ) (Tạo bút tệ )
D = Mx l/r ( mở rộng tiền gửi )
Trong đó : D : Tổng số tiền gửi mở rộng
M : Tiền gửi ban đầu
r : tỉ lệ dự trữ bắt buộc Delta D : số tiền bút tệ được tạo thêm
n = 1/r : hệ số mở rộng tiền gửi
Trang 21k = 1/r -1 : hệ số tạo bút tệ
3 Điều kiện tạo tiền tệ tối đa :
- Phải cho vay và thanh toán 100% bằng chuyển khoản
- Phải cho vay 100% số dư dự trữ, không có dự trữ thừa
- Phải cho vay thông qua nhiều hệ thống ngân hàng
II Một ngân hàng thương mại có khả năng tạo tiền không ?
Một ngân hàng thương mại vẫn có khả năng tạo tiền nhưng số lượng ít và giới hạn vì không phải tất cả các khách hàng tham gia đều có tài khoản tại ngân hàng, đều này vi phạm đều 3 của điều kiện tạo tiền tối đa vì thế cho vay và thanh toán bị ngắt quãng
Câu 34 : Phân tích những điều kiện cho phép hệ thống ngân hàng thương mại tạo tiền tối đa Trong trường
hợp các điều kiện trên không được thỏa mãn thì khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại có thể đạt mức như thế nào ?
I Những điều kiện cho phép hệ thống ngân hàng thương mại tạo tiền tối đa : đó là :
- Các ngân hàng thương mại cho vay 100% bằng chuyển khoản
- Phải cho vay hết 100% dự trữ
- Phải cho vay thong qua cả hệ thống ngân hàng
Vẽ bảng tạo tiền tối đa :
……
10000
1009081
……
1000
900810729
……
9000
II Các trường hợp :
1 Trường hợp 1 :
- Giả sử ngân hàng cho vay hết và chỉ cho vay bằng chuyển khoản
- Giả sử ngân hàng thương mại cho vay không hết, chỉ cho vay 800 bằng khỏan thì tại ngân hàng thế hệ thứ 2 có 1 khoản tiền gửi là 800 Như vậy tòan bộ hệ thống ngân hàng tạo ra <10000 phương tiện thanh toán
quá trình tạo tiền không tối đa
2 Trường hợp 2 :
Giả sử ngân hàng cho vay hết 900 nhưng trong đó cá 100 bằng tiền mặt và 800 bằng chuyển khoản Như
vậy tại ngân hàng thế hệ thứ 2 có 1 khoản tiền gửi là 800 Toàn bộ hệ thống ngân hàng tạo ra < 10000 phương tiện thanh toán → quá trình tạo tiền không tối đa
Kết luận : Trong trường hợp trên các điều kiện trên không được đảm bảo thì khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại có thể đạt mức k = 1 / ( r + r + r )
CÂU 35 : Phân tích những điều kiện cho phép hệ thống ngân hàng thương mại tạo tiền tối đa Ngân
hàng trung ương có thể khống chế khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại như thế nào ?
I Phân tích những điều kiện cho phép ngân hàng thương mại tạo tiền tối đa
Ta có :
D = M x 1 / (r r + r e + r c )
Trong đó :
D : tổng số tiền gửi mở rộng
M : số tiền gửi ban đầu
M = 1 / (r r + r e + r c ) : hệ số nhân tiền gửi mở rộng
Trang 22r e = 0 : nghĩa là cho vay và thanh toán 100% bằng chuyển khoản, không có tiền mặt
r c = 0 : nghĩa là hoàn toàn không có dự trữ thừa, cho vay 100% số dư dự trữ
Và tất cả các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng thương mại tham gia, không bị ngắt quãng Giả sử
số tiền gửi chỉ dừng lại ở ngân hàng thương mại thể hệ thứ 3 thì số tiền gửi mở rộng chỉ giới hạn đến đó và không thể tạo tiền tối đa
II Ngân hàng trung ương khống chế khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
Một trong những chức năng của NHTW là ngân hàng của các ngân hàng Với chức năng này, NHTW
có khả năng khống chế khả năng tạo tiền của NHTM thông qua các công cụ chính sách tiền tệ điều tiết khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế như hạn mức tín dụng, lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, … Cụ thể :
- NHTW ấn định mức dự trữ bắt buộc, dự trữ bắt buộc làm giảm đi một khối lượng lơn vốn khả dụng tương ứng ản hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng cho vay Vì thế nếu tăng dự trữ bắt buộc điều này có nghĩa thu hẹp khả năng tạo tiền của NHTM
- NHTW sẽ tác động tới lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi của NHTM bằng việc điều chỉnh lãi suất tín dụng và cấp tín dụng thông qua việc tái cấp vốn cho NHTM
- NHTW ấn định hạn mức tín dụng được phép cấp ra tiền tệ của NHTM
Câu 36 : Trình bày cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại và giải thích ý nghĩa của từng nguồn vốn
trong họat động kinh doanh của ngân hàng Để khơi tăng nguồn vốn huy động, ngân hàng có thể áp dụng những giải pháp nào ?
I Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại
- Tiền gửi không kì hạn
- Huy động khác : chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
3 Vốn đi vay
- Vay của ngân hàng thương mại ( các ngân hàng khác )
- Vay của ngân hàng nước ngoài
- Vay của ngân hàng trung ương
II Ý nghĩa của từng nguồn vốn :
1 Vốn điều lệ :
Chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng nhưng nó có tính chất ổn định và có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh của khách hàng
2 Vốn huy động :
Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng là bộ phận chủ yếu trong nghiệp
vụ kinh doanh Vì vậy các ngân hàng rất quan tâm và tìm các biện pháp huy động nguồn vốn này để mở rộng quy mô tín dụng, tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng
3 Vốn đi vay :
Là nguồn vốn hỗ trợ cuối cùng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 23III Để khi tăng nguồn vốn ngân hàng cần phải :
- Đa dạng về loại hình huy động :
Tiết kiệm góp
Tiết kiệm dự thưởng : kết hợp giữa tiết kiệm ghi sổ và tiết kiệm thông thường
Tiết kiệm có thưởng
Tiết kiệm sổ số
- Đa dạng về phương thức trả lãi : hàng quý, hàng tháng, hàng năm
- Đa dạng về mức lãi suất lũy tiến
- Lãi suất chiết khấu bảo hiểm tiền gửi
Chương V Ngân hàng trung ương
Câu 37 : Trình bày nội dung các chức năng của NHTW Mối quan hệ giữa các chức năng ? Trong các
chức năng trên chức năng nào là chức năng cơ bản thể hiện bản thể hiện đặc trưng bản chất của NHTW?
I Nội dung các chức năng của NHTW :
Mục đích hoạt động của NHTW không phải là mưu tìm doanh lợi mà là cung ứng và điều hoà khối lượng tiền tệ, điều khiển hệ thống các NHTG, kiểm soát hệ thống các ngân hàng, bảo vệ giá trị tiền tệ trong nước, nhằm đảm bảo lưu thông tiền tệ ổn định, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Để đạt được mục đích này NHTW thực hiện các chức năng cơ bản sau đây :
1 Chức năng độc quyền phát hành tiền :
a Nội dung :
NHTW phát hành tiền mặt bao gồm : tiền giấy và tiền xu, thường thì tiền giấy được phát hành theo đơn vị tiền tệ quốc gia và bội số của đơn vị tiền tệ quốc gia, còn tiền xu được phát hành theo ước số
b Nguyên tắc phát hành :
NHTW phát hành tiền theo hai nguyên tắc, đó là nguyên tắc trữ kim và nguyên tắc tín dụng
- Nguyên tắc trữ kim : Việc phát hành tiền tệ của NHTW ràg buộc chặt chẽ bởi quý kim Việc tăng
hay giảm số lượng tiền tệ tuỳ thuộc và số lg vàng dự trữ, nghĩa là tiền tệ chỉ đc thực hiện khi có một lượng quý kim đc nhập kho Tuy nhiên, có thể chấp nhận 1 lg nhất định vượt mức của khối tiền phát hành đv số qúy kim
dự trữ, thặng dư đó phải thật thấp và cố định
- Nguyên tắc tín dụng : NHTW phát hành tiền để cho vay các NHTM, khi kết thúc thời hạn vay
NHTM sẽ hoàn trả nợ Nghĩa là NHTW có quyền tự do phát hành tiền tệ, NN ko cần phải quy định thể lệ phát hành Bởi lẽ, tiền tệ mà NHTW phát hành chỉ là 1 sự ứng trước, nó ko lưu hành vĩnh viễn mà sẽ trở về NH khi người vay hoàn trả nợ
c Kênh phát hành :
NHTW phát hành tiền vào lưu thông qua các kênh : NSNN, kênh NHTM, kênh thị trường mở và kênh thị trường hối đoái
- Kênh Ngân sách NN : còn gọi là phát hành tiền qua ngõ Chính phủ
NSNN phải cân đối giữa tổng thu TC và tổng chi TC, nhưng trong thực tế NSNN thường rơi vào 1 trong 2 trạng thái : bội thu hoặc bội chi
+ Nếu NSNN bội thu hoặc cân dối thì hđ của NSNN ko ảnh hưởng đến hđ của NHTW
+ Nếu NSNN bị bội chi , hđ NS sẽ tác dộng đến chín sách tiền tệ., CP sẽ phải đi vay để bù đắp thiếu hụt CP xử lý bằng các cách :
• Vay của công chúng thông qua việc phát hành : trái phiếu CP, tín phiếu kho bạc NN,
trái phiếu kho bạc NN, công trái NN Biện pháp này không ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ, NHTW ko phải phát hành thêm tiền
• Vay của nước ngoài : lượng tiền vay được thông thường dưới hình thức hàng hoá,
vàng hoặc các loại ngoại tệ Những loại tài sản này khi đem về nước thường cũng phải ký quỹ ở NHTW để chuyển đổi thành tiền mặt, như thế NHTW phải phát hành thêm tiền
Trang 24• Vay của NHTW : lúc này lượng tiền mặt trong lưu thông sẽ tăng lên thông qua chi
tiêu của CP CP vay trực tiếp của NHTW thường là vay ứng trước tạm thời
- Kênh NHTM : còn gọi là phát hành tiền qua ngõ tín dụng.
+ NHTW cấp tín dụng cho các NHTM chủ yếu dưới hai hình thức :
• Một là chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá trị
• Hai là thế chấp hay ứng trước dưới hình thức cho vay có bảo đảm
+ Trong cả hai TH trên, NHTW đều thực hiện phát hành tiền tệ Kết quả là làm cho lượng tiền tệ trong lưu thông gia tăng
- Kênh thị trường mở : là việc NHTW tham gia mua bán các món nợ ngắn hạn với các NHTM.
+ Thông qua việc mua bán chứng khoán ngắn hạn trên thị trường mở, NHTW điều chỉnh lưu lượng tiền mặt trong lưu thông theo hướng tăng hoặc giảm Để phù hợp với nhu cần của nền kinh tế, với nghiệp vụ bán (sale operations), NHTW thu hẹp lượng cung tiền mặt trong lưu thông Bằng nghiệp vụ mua (Purchase Operations), NHTW mở rộng lượng cung tiền mặt cho nền kinh tế, làm cho lượng tiền lưu hành trên thị trường tăng lên
+ Phát hành tiền bằng NV mua bán các chứng khoán có giá ngắn hạn trên thị trường mở cũng được xem là một NV phát hành có đảm bảo, bởi lẽ tiền tăng thêm trong lưu thông đã được cân đối bởi một lượng chứng khoán Hiện nay ở hầu hết các nc trên TG đều thực hiện phương thức phát hành tiền qua kênh này
- Kênh thị trường hối đoái :
Cách làm phổ biến nhất là thực hiện các nghiệp vụ mua bán hoặc bán trên thị trường này Bằng việc tung ra một lượng tiền mặt nhất định vào thị trường để mua ngoại tệ và vàng NHTW một mặt làm tăng dự trữ quốc gia, mặt khác nó làm tăng lưu lượng tiền mặt trong nền kinh tế Và đây chính là phương thức phát hành tiền qua ngõ thị trường vàng và ngoại tệ
2 Chức năng ngân hàng của các ngân hàng :
a NHTW quản lý các khoản dự trữ ( tiền gửi ) của các ngân hàng thương mại
Bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán và tiền gửi dự trữ thừa
- Tiền gửi dự trữ bắt buộc : NHTW bắt buộc các NHTM phải ký gửi tại NHTW một phần của tổng
số tiền gửi mà họ nhận được từ nền kinh tế theo một tỷ lệ nhất định Phần bắt buộc ký gửi đó là dự trữ bắt buộc (Required reserve) NHTW sẽ ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tuỳ thuộc vào việc thực hiện chính sách tiền tệ
- Tiền gửi thanh toán : các NHTM phải duy trì đủ TGTT tại NHTW và việc thanh toán giữa các
NHTM phải thông qua TK, dưới hình thức thanh toán bù trừ hoặc thanh toán từng lần
- Tiền gửi dự trữ thừa : tiền gửi dự trữ thừa nếu có phát sinh mà các NHTM huy động quá nhiều
mà ko cho vay hết NHTW sẽ mở tài khoản tiền gửi thanh toán để quản lý các tiền gửi trên đây của các
NHTM
b NHTW cấp tín dụng cho các NHTM
- Là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW là chủ nợ và là người cho vay cuối cùng đối với các
NHTM thông qua hoạt động cấp tín dụng Việc cấp tín dụng dưới nhiều hình thức như : cho vay trực tiếp các NHTM, chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá của các NHTM
- Việc cấp tín dụng nhằm cung cấp thêm những phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, hoặc là để tăng nguồn vốn kinh doanh của NHTM, hoặc là để tăng nguồn vốn kinh doanh của NHTM, hoặc là để cứu cánh cho NHTM khi cần thiết
c NHTW tổ chức thanh toán giữa các NHTM
- Trong quan hệ với NHTW, ngoài những thủ tục mang tính pháp lý, các ngân hàng trung gian phải
mở tài khoản tại NHTW và phải có một khoản tiền gửi tại NHTW để đảm bảo an tòan và thuận lợi cho hoạt động của mình
- NHTW sẽ tổ chức thanh toán ko dùng tiền mặt cho các NHTM bằng cách thiết lập phòng giao hoán tại trụ sở của NHTW, NHTW sẽ tổ chức thanh toán từng lần cho các NHTM
Trang 253 Chức năng ngân hàng của Nhà nước :
- Phần lớn các nước trên thế giới, NHTW đều thuộc sở hữu của Nhà nước NHTW được xác định ngay từ thời khai sinh là ngân hàng của Chính phủ Các giao dịch tiền tệ của Chính phủ trong và ngoài nước thường phải thông qua NHTW Điều này được thể hiện trên các mặt sau đây :
+ Cung cấp các dịch vụ cho Chính phủ :
• Làm thủ quỹ cho kho bạc Nhà nước
• Thực hiện thanh toán theo yêu cầu của Chính phủ
4 Chức năng quản lý NN về tiền tệ và các hoạt động NH
- Thực hiện quản lý Nhà nước đối với các NHTM và các tổ chức tín dụng khác
- Với chức năg quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, NHTW là cơ quan quản lý điều tiết họat động của toàn bộ hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng bằng pháp luật
+ Xem xét và cấp giấp phép hoạt động cho NHTM cho các tổ chức tín dụng khác
+ Trong phạm vi thẩm quyền của mình, ban hành các chế độ, thể lệ nghiệp vụ để thực hiện quản lý vĩ
mô đối với hoạt động của NHTM và các tổ chức tín dụng khác
+ Kiểm soát, thanh tra hoạt động của hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền,…
- Thực hiện quản lý vĩ mô đv nền kinh tế : thong qua việc xây dựng và thực thi CSTT quốc gia
II Mối quan hệ giữa các chức năng :
Các chức năng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau, chức năng này làm tiền đề cho chức năng kia và ngược lại
III Chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động của các ngân hàng :
Là chức năng quyết định bản chất của NHTW của một ngân hàng phát hành Thông qua chức năng này, NHTW có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, kiểm soát hoạt động của toàn
bộ hệ thống ngân hàng để điều tiết, kiểm soát lượng tiền trong lưu thông, đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền, giải quyết công ăn việc làm Việc thực hiện chức năng này không thể tách rời khỏi các nghiệp vụ ngân hàng của NHTW
Câu 38 : Trình bày nội dung chức năng ngân hàng của các ngân hàng của NHTW Phân tích sự cần thiết
của vai trò người cho vay cuối cùng của NHTW
I Nội dung chức năng ngân hàng của các ngân hàng của NHTW
1 NHTW quản lý các khoản dự trữ ( tiền gửi ) của các ngân hàng thương mại.
Bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán và tiền gửi dự trữ thừa
- TG dự trữ bắt buộc : NHTW bắt buộc các NHTM phải ký gửi tại NHTW một phần của tổng số tiền
gửi mà họ nhận được từ nền kinh tế theo một tỷ lệ nhất định Phần bắt buộc ký gửi đó là dự trữ bắt buộc
(Required reserve) NHTW sẽ ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tuỳ thuộc vào việc thực hiện chính sách tiền tệ
- Tiền gửi thanh toán : các NHTM phải duy trì đủ TGTT tại NHTW và việc thanh toán giữa các NHTM
phải thông qua tài khoản, dưới hình thức thanh toán bù trừ hoặc thanh toán từng lần
- TG dự trữ thừa : tiền gửi dự trữ thừa nếu có phát sinh mà các NHTM huy động quá nhiều mà ko cho
vay hết NHTW sẽ mở TK TGTT để quản lý các tiền gửi trên đây của các NHTM
Trang 262 NHTW cấp tín dụng cho các NHTM
- Là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW là chủ nợ và là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM thông qua hoạt động cấp tín dụng Việc cấp tín dụng dưới nhiều hình thức như: cho vay trực tiếp các NHTM, chiết khấu , tái chiết khấu các giấy tờ có giá của các NHTM
- Việc cấp tín dụng nhằm cung cấp thêm những phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, hoặc là để tăng nguồn vốn kinh doanh của NHTM, hoặc là để tăng nguồn vốn KD của NHTM, hoặc là để cứu cánh cho
NHTM khi cần thiết
3 NHTW tổ chức thanh toán giữa các NHTM :
- Trong quan hệ với NHTW, ngoài những thủ tục mang tính pháp lý, các NHTG phải mở TK tại NHTW và phải có một khoản tiền gửi tại NHTW để đảm bảo an toàn và thuận lợi cho hoạt động của mình
- NHTW sẽ tổ chức thanh toán ko dùng tiền mặt cho các NHTM bằng cách thiết lập phòng giao hoán tại trụ sở của NHTW, NHTW sẽ tổ chức thanh toán từng lần cho các NHTM
II Phân tích sự cần thiết của vai trò người cho vay cuối cùng của NHTW :
- Vai trò “Người cho vay cuối cùng” của NHTW ra đời trên cơ sở chức năng tái chiết khấu NHTW chỉ thực hiện vai trò này khi sự đổ vỡ của ngân hàng đó ảnh hưởng đến sự tồn tại và an toàn của hệ thống ngân hàng Điều này hết sức quan trọng Vì họat động của các ngân hàng liên quan đến hầu hết các chủ thể kinh tế trong
xã hội nên sự sụp đổ của một ngân hàng ko ảnh hưởng đến quyền lợi của người gửi tiền, đồng thời đến toàn hệ thống
- Hơn nữa các NH có mối liên hệ, phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau thong qua luồng vốn tín dụng luân chuyển
và hoạt động hệ thống thanh toán Chỉ một ngân hàng gặp trục trặc sẽ gây nên tính thanh khoản toàn hệ thống Mặt khác, sự sụp đổ của ngân hàng sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh hưởng đến đầu tư, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, trung gian tài chính là phụ thuộc vào lòng tin của công chúng với tư cách người gửi tiền
- Vì thế, chỉ có một nguy cơ nhỏ của ngân hàng cũng gây nên sự nghi ngờ có tính chất lan truyền
Vai trò “Người cho vay cuối cùng” của NHTW không chỉ vực dậy một ngân hàng mà còn cứu cánh cho toàn hệ thống ngân hàng
Câu 39 : Trình bày chức năng phát hành tiền của NHTW Phân tích sự cần thiết của việc tập trung quyền
lực phát hành giấy bạc vào 1 NH độc quyền
I Chức năng độc quyền phát hành tiền :
1 Nội dung :
NHTW phát hành tiền mặt bao gồm : tiền giấy và tiền xu, thường thì tiền giấy được phát hành theo đơn
vị tiền tệ quốc gia và bội số của đơn vị tiền tệ quốc gia, còn tiền xu được phát hành theo ước số
2 Nguyên tắc phát hành :
NHTW phát hành tiền theo hai nguyên tắc, đó là nguyên tắc trữ kim và nguyên tắc tín dụng
2.1 Nguyên tắc trữ kim :
Việc phát hành tiền tệ của NHTW ràg buộc chặt chẽ bởi quý kim Việc tăng hay giảm số lượng tiền
tệ tuỳ thuộc và số lượng vàng dự trữ, nghĩa là tiền tệ chỉ được thực hiện khi có một lượng quý kim được nhập kho Tuy nhiên, có thể chấp nhận một lượng nhất định vượt mức của khối tiền phát hành đối với số qúy kim dự trữ, thặng dư đó phải thật thấp và cố định
2.2 Nguyên tắc tín dụng :
NHTW phát hành tiền để cho vay các NHTM, khi kết thúc thời hạn vay NHTM sẽ hoàn trả nợ
Nghĩa là NHTW có quyền tự do phát hành tiền tệ, Nhà nước ko cần phải quy định thể lệ phát hành Bởi lẽ, tiền
tệ mà NHTW phát hành chỉ là 1 sự ứng trước, nó ko lưu hành vĩnh viễn mà sẽ trở về ngân hàng khi người vay hoàn trả nợ
Trang 273 Kênh phát hành :
NHTW phát hành tiền vào lưu thông qua các kênh : NSNN, kênh NHTM, kênh thị trường mở và kênh thị trường hối đoái
3.1 Kênh Ngân sách NN : còn gọi là phát hành tiền qua ngõ Chính phủ :
NSNN phải cân đối giữa tổng thu TC và tổng chi TC, nhưng trong thực tế NSNN thường rơi vào 1 trong 2 trạng thái : bội thu hoặc bội chi
- Nếu NSNN bội thu hoặc cân dối thì hđ của NSNN ko ảnh hưởng đến hđ của NHTW
- Nếu NSNN bị bội chi , họat động ngân sách sẽ tác dộng đến chính sách tiền tệ., Chính phủ sẽ phải đi vay để bù đắp thiếu hụt Chính phủ xử lý bằng các cách :
• Vay của công chúng thông qua việc phát hành : Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc
Nhà nước, trái phiếu kho bạc Nhà nước, công trái Nhà nước.Biện pháp này không ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ, NHTW ko phải phát hành thêm tiền
• Vay của nước ngoài : Lượng tiền vay được thông thường dưới hình thức hàng hoá, vàng
hoặc các loại ngoại tệ Những loại tài sản này khi đem về nước thường cũng phải ký quỹ ở NHTW để chuyển đổi thành tiền mặt, như thế NHTW phải phát hành thêm tiền
• Vay của NHTW : Lúc này lượng tiền mặt trong lưu thông sẽ tăng lên thông qua chi tiêu của
Chính phủ Chính phủ vay trực tiếp của NHTW thường là vay ứng trước tạm thời
3.2 Kênh NHTM : còn gọi là phát hành tiền qua ngõ tín dụng.
- NHTW cấp tín dụng cho các NHTM chủ yếu dưới hai hình thức :
• Một là chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá trị
• Hai là thế chấp hay ứng trước dưới hình thức cho vay có bảo đảm
- Trong cả hai TH trên, NHTW đều thực hiện phát hành tiền tệ Kết quả là làm cho lượng tiền tệ trong lưu thông gia tăng
3.3 Kênh thị trường mở : là việc NHTW tham gia mua bán các món nợ ngắn hạn với các NHTM.
- Thông qua việc mua bán chứng khoán ngắn hạn trên thị trường mở, NHTW điều chỉnh lưu lượng tiền mặt trong lưu thông theo hướng tăng hoặc giảm Để phù hợp với nhu cần của nền kinh tế, với nghiệp vụ bán (sale operations), NHTW thu hẹp lượng cung tiền mặt trong lưu thông Bằng nghiệp vụ mua (Purchase
Operations), NHTW mở rộng lượng cung tiền mặt cho nền kinh tế, làm cho lượng tiền lưu hành trên thị trường tăng lên
- Phát hành tiền bằng NV mua bán các chứng khoán có giá ngắn hạn trên thị trường mở cũng được xem
là một NV phát hành có đảm bảo, bởi lẽ tiền tăng thêm trong lưu thông đã được cân đối bởi một lượng chứng khoán Hiện nay ở hầu hết các nước trên Thế giới đều thực hiện phương thức phát hành tiền qua kênh này
3.4 Kênh thị trường hối đoái :
Cách làm phổ biến nhất là thực hiện các nghiệp vụ mua bán hoặc bán trên thị trường này Bằng việc tung ra một lượng tiền mặt nhất định vào thị trường để mua ngoại tệ và vàng NHTW một mặt làm tăng dự trữ quốc gia, mặt khác nó làm tăng lưu lượng tiền mặt trong nền kinh tế Và đây chính là phương thức phát hành tiền qua ngõ thị trường vàng và ngoại tệ
II Phân tích sự cần thiết của việc tập trung quyền lực phát hành giấy bạc vào 1 NH độc quyền
- Các Chính phủ muốn kiểm soát sự biến động của lượng tiền trong lưu thông trong toàn quốc Điều này có thể nếu Nhà nước là người phát hành đầu tiên Nhưng thực tế, Chính phủ là người phát hành thì việc kiểm soát
và hạn chế khối lượng phát hành rất khó
- Lượng tiền trong lưu thông bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Sự mở rộng hoạt động tín dụng sẽ làm tăng nhu cầu tiền mặt Vì thế nắm vai trò độc quyền, NHTW có thể kiểm soát khả năng mở rộng hoạt động tín dụng và do đó điều chỉnh lượng tiền cần phát hành
- Giấy bạc do NHTW phát hành - một ngân hàng nhận được sự ưu đãi tối ưu từ Chính phủ - sẽ có uy tín cao trong lưu thông
Trang 28- Việc phát hành tiền mang lại lợi nhuận Vì thế tốt nhất nên được tập trung vào một ngân hàng để tiện phân phối và sử dụng nguồn lợi đó một cách thích hợp.
- Việc phát hành tiền không thể tùy tiện, phải tuân theo nguyên tắc đảm bảo, thăm dò nghiên cứu thị trường, nằm trong chính sách tiền tệ đòi hỏi phải tập trung vào tay một cơ quan độc quyền
Câu 40 : Phân biệt sự khác nhau giữa hoạt động tín dụng của NHTM với hoạt động tín dụng của NHTW
Từ đó nêu rõ sự cần thiết của vai trò người cho vay cuối cùng của NHTW
I Phân biệt sự khác nhau giữa hoạt động tín dụng của NHTM với hđ tín dụng của NHTW
1 Nội dung :
- NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và thanh toán
- NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền và họat động
NH nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
2 Sự khác nhau giữa hoạt động tín dụng của NHTM với hoạt động tín dụng của NHTW
- Huy động tiền gửi và đi vay để cho vay
- Đóng vai trò là trung gian tín dụng
- Cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế
- Mục tiêu : lợi nhuận
- Cấp tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung
trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu
- Mục tiêu : cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế theo nhịp
độ tăng trưởng của từng thời kỳ, điều tiết khối lượng tiền cung ứng theo yêu cầu mục tiêu chính sách tiền tệ
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng để bổ sung vốn ngân hàng, cấp các phương tiện thanh toán
II Sự cần thiết của vai trò người cho vay cuối cùng của NHTW :
- Vai trò “Người cho vay cuối cùng” của NHTW ra đời trên cơ sở chức năng tái chiết khấu NHTW chỉ thực hiện vai trò này khi sự đổ vỡ của ngân hàng đó ảnh hưởng đến sự tồn tại và an tòan của hệ thống ngân hàng Điều này hết sức quan trọng Vì họat động của các ngân hàng liên quan đến hầu hết các chủ thể kinh tế trong
xã hội nên sự sụp đổ của một ngân hàng không ảnh hưởng đến quyền lợi của người gửi tiền, đồng thời đến toàn hệ thống
- Hơn nữa các NH có mối liên hệ, phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau thong qua luồng vốn tín dụng luân chuyển và họat động hệ thống thanh toán Chỉ một ngân hàng gặp trục trặc sẽ gây nên tính thanh khoản toàn hệ thống Mặt khác, sự sụp đổ của NH sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh hưởng đến đầu tư, sự tồn tại và phát triển của NH, trung gian tài chính là phụ thuộc vào lòng tin của công chúng với
tư cách người gửi tiền
- Vì thế, chỉ có một nguy cơ nhỏ của NH cũng gây nên sự nghi ngờ có tính chất lan truyền
Vai trò “Người cho vay cuối cùng” của NHTW không chỉ vực dậy một ngân hàng mà còn cứu cánh cho toàn hệ thống ngân hàng
Câu 41 : Phân biệt sự khác nhau giữa NHTM và NHTW Mối quan hệ giữa NHTM và NHTW
I Nội dung :
Trang 29- NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và thanh toán.
- NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền và họat động
NH nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an tòan hoạt động ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
II Sự khác nhau giữa NHTM và NHTW :
1 Mục tiêu - Lợi nhuận - Cung ứng tiền, kiểm soát và điều tiết
lượng tiền cung ứng, quản lý vĩ mô nền kinh tế
2 Nhiệm
vụ
- Là công cụ thể hiện chính sách tiền tệ
- Tạo ra tiền ghi sổ
- Thực thi chính sách tiền tệ
- Phát hành giấy bạc
3 Chức
năng
- Làm thủ quỹ cho xã hội
- Chức năng trung gian tín dụng
- Chức năng trung gian thanh toán cho các chủ thể kinh tế
- Chỉ có duy nhất một NHTW để quản lý hoạt động các ngân hàng
III Mối quan hệ giữa NHTM và NHTW :
• Mở tài khỏan và quản lý các khoản tiền gửi cũng như trung tâm thanh toán giữa các NHTM
- NHTW xây dựng các chính sách Tiền tệ tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống giữa các NHTM
- NHTW điều tiết lượng tiền cung ứng cho lưu thông qua việc sử dụng một cách đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ để tác động vào khả năng tạo tiền của hệ thống NHTM như : cấp tín dụng, lãi suất chiết khấu, tỷ giá, ấn định mức dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng cấp ra,…
Chương VI Cung cầu tiền tệ
Câu 42 : Trình bày nôi dung và yêu cầu quy luật lưu thông tiền tệ của Mác.Ý nghĩa thực tiễn của việc
nghiên cứu quy luật này là gì?
I Nội dung của quy luật :
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông được ấn định thông qua tỷ số giữa tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông và tốc độ quay vòng của tiền tệ và được ký hiệu là :
Kc = H/V
Trang 30Kc : là lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian
H : là tổng giá cả hàng hóa lưu thông
V : là tốc độ quay vòng bình quân của tiền tệ trong một thời gian
- Trong trường hợp tiền thực hiện cả chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán :
Kc= (H – C +B –D)/ V
C : tổng giá trị hàng hóa mua bán chịu trong kỳ xem xét nhưng chưa đến hạn thanh toán
B : các khoản mua bán chịu kỳ trước đã đến hạn thanh toán trong kỳ xem xét
D : các khoản thanh toán bù trừ trong kỳ xem xét
II Yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ :
Khối lượng tiền thực tế trong lưu thông trong một thời kỳ nhất định phải phù hợp với nhu cầu tiền tệ của lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ
Kt = Kc
Kc : khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời kỳ nhất định
Kt : khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông trong cùng thời kỳ
Nguyên nhân :
• Kt > Kc : nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư lớn hơn khả năng cung cấp hàng hóa của xã hội
→ tiền thừa → giá trị tiền tệ giảm và giá cả tăng → tình trạng lạm phát
Khắc phục : đảm bảo Kt = Kc → rút bớt tiền ra khỏi lưu thông.
• Kt < Kc : tổng số hàng hóa cần thực hiện > số tiền cần thiết trong lưu thông → nhu cầu có khả năng thanh toán < khả năng cung cấp hàng hóa → thiếu tiền → giá trị tiền tệ tăng và giá cả giảm → giảm phát
Khắc phục : đảm bảo Kt = Kc → kích cầu, giảm thuế.
III Ý nghĩa thực tiễn
- Mặc dù quy luật lưu thông tiền tệ không thể hiện được đầy đủ mối quan hệ về mặt định lượng giữa các yếu
tố ảnh hưởng đến lượng tiền cần thiết cho lưu thông và do đó khả năng áp dụng công thức này trong hoạt động thực tiễn là hết sức quan trọng, song điều quan trọng là nó thể hiện được mối quan hệ định tính giữa các yếu
tố Nó có ý nghĩa là sự cần thiết phải kiểm soát khối lượng tiền và phương hướng tác động vào khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông
- Nếu : Kc tỷ lệ thuận với H
I Quy luật lưu thông tiền tệ trong điều kiện lưu thông tiền giấy :
- Tiền giấy khả hoán: là tiền giấy được đảm bảo bằng vàng và được chuyển đổi ra vàng theo hàm kim lượng
do Nhà nước quy định cho một đơn vị tiền tệ Vì vậy tiền giấy khả hoán có khả năng tự phát điều tiết thông qua chuyển đổi ra lượng vàng đảm bảo
Quy luật lưu thông tiền tệ trong điều kiện lưu thông tiền giấy khả hoán chịu sự chi phối của quy luật lưu thông tiền vàng Nếu xem trong một thời kỳ, yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ luôn được tôn trọng Kt = Kc
Trang 31- Tiền giấy bất khả hoán : là tiền giấy không được đảm bảo bằng vàng, vì vậy không có khả năng tự điều tiết trong lưu thông.
Trong điều kiện lưu thông tiền giấy khả hoán, với một khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông nhất định, giá trị thực tế của tiền giấy phụ thuộc vào số lượng của chính bản than nó trong lưu thông (số lượng thực tế được phát hành)
Kt > Kc
Kt nhiều → giá trị 1 đv tiền giấy giảm
Kt ít → giá trị 1 đv tiền giấy tăng
Do đó, trong điều kiện lưu thông tiền giấy bất khả hoán thường chứa đựng khả năng lạm phát, đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý và đìêu tiết phù hợp
II Ý nghĩa vận dụng
- Thấy rõ mối quan hệ giữa số lượng tiền tệ và gìa trị tiền tệ trong 1 thời kỳ nhất định
+ Bất khả hóan : số lượng tiền tệ ảnh hưởng đến giá trị tiền tệ
+ Khả hoán : giá trị nội tại của tiền quyết định số lượng lưu thông
- Vận dụng : Hiện nay, Việt Nam đang lưu hành tiền giấy bất khả hoán do NHTW phát hành Do đó cần vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ bất khả hoán Luôn theo dõi, điều chỉnh số lượng tiền trong lưu thông hoặc số lượng hàng hóa để đạt tới cân bằng Kt = Kc Có những biện pháp thích hợp điều chỉnh Kt và Kc vì tiền giấy bất khả hóan không tự nó điều tiết được trong lưu thông
Câu 44 : Trình bày quy luật lưu thông tiền tệ trong điều kiện lưu thông tiền vàng Hãy giải thích khả năng
tự phát điều tiết của tiền vàng trong lưu thông
I Quy luật lưu thông tiền tệ trong đk lưu thông tiền vàng
Với một tổng gía trị hàng hóa nhất định và với một tốc độ tuần hòan bình quân nhất định của tiền tệ, số lượng tiền vàng trong lưu thông phụ thuộc vào giá trị nội tại của chính bản thân chúng (giá trị nội tại cao lượng vàng ít đi và ngược lại)
Vì vậy, vàng có khả năng tự điều tiết trong lưu thông, thông qua : cất trữ, sx, xuất khẩu
- Thừa tiền : từ lưu thông đưa vào cất trữ
- Thiếu tiền : từ cất trữ đem ra lưu thông
Nếu xét trong 1 thời kỳ, yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ luôn luôn được tôn trọng : Kt = Kc
II Khả năng tự phát điều tiết của tiền vàng trong lưu thông
Tiền vàng có giá trị nội tại của chính nó nên nó không bị mất giá so với hàng hóa
- Lượng tiền vàng thực tế > cần cho lưu thông thì nó sẽ tự động trở về trạng thái nằm yên, thực hiện chức năng phương tiện cất trữ
- Lượng tiền vàng thực tế < cần cho lưu thông, tiền từ trong tiết kiệm sẽ chạy ra lưu thông, tạm thời không thực hiện chức năng phương tiện cất trữ để thực hiện chức năng còn lại
tiền vàng không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự lên xuống bất thường giữa số lượng tiền và số lượng hàng hóa trong lưu thông
Câu 45 : Phân tích sự cần thiết của việc tôn trọng yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ theo quan
điểm của Marx
Yêu cầu của quy luật : K t = K c
• K t = K c : số tiền cần có trong lưu thông ứng với tổng số giá cả hàng hoá cần thực hiện → giá cả ổn
định kinh tế ổn định
Trang 32• K t > K c : nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư > khả năng cung cấp hàng hoá của xã hội → có một bộ phận bằng tiền của dân cư không có hàng hoá thoả mãn → tình trạng lạm phát → cần phải rút bớt tiền trong lưu thông
• K t < K c : tổng số hàng hoá cần thực hiện > số tiền cần thiết trong lưu thông → nhu cầu có khả năng
thanh toán của dân cư < quỹ hàng hoá xã hội cung cấp → tình trạng giảm phát → sản xuất đình trệ do thiếu phương tiện thanh toán → cần phải kích cầu, giảm thuế, …
Câu 46 : Trình bày khái niệm và thành phần của mức cầu tiền tệ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức
cầu tiền tệ theo quan điểm hiện đại
I Khái niệm và thành phần của mức cầu tiền tệ :
1 khái niệm
Là tổng khối lượng tiền cần thiết để đáp ứng nhu cầu trao đổi và tích lũy giá trị của các chủ thể trong nền kinh tế trong điều kiện giá cả và các biến số vĩ mô cho trước
2 Thành phần của mức cầu tiền tệ :
- Mức cầu giao dịch là nhu cầu tiền tệ với tư cách là phương tiện trao đổi nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch thường xuyên của các chủ thể trong nền kinh tế ( tiền vận động )
- Mức cầu đầu tư: là nhu cầu tiền tệ với tư cách là phương tiện tích lũy nhằm phục vụ nhu cầu đầu tư của các hủ thể trong nền kinh tế
- Mức cầu dự phòng : là nhu cầu tiền tệ với tư cách là phương tiện tích lũy nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
dự tính hoặc chưa thể dự tính trong tương lai của các chủ thể trong nền kinh tế
- Mức cầu tiền tệ = Mức cầu trao đổi + Mức cầu tích lũy
+ Mức cầu trao đổi do mức thu nhập danh nghĩa quyết định
+ Mức cầu tích lũy quyết định tốc độ chu chuyển tiền tệ
V : Tốc độ lưu thông tiền tệ
II Các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu tiền tệ :
- Thu nhập thường xuyên bình quân dự tính tăng làm cho mức cầu tăng và ngược lại
- Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền là tiền lãi ngân hàng mà lớn không gửi tiền bị mất
- Tâm lý thói quen và sở thích của công chúng
Câu 48 : Trình bày khái niệm và thành phần của cung tiền tệ Cơ sở và ý nghĩa của các phép đo đại lượng
tiền tệ ( M1, M2 …) Liên hệ thực tiễn VN hiện nay
I Khái niệm và thành phần của cung tiền tệ :
1 Khái niệm :
Là tổng các phương tiện tiền tệ thực tế trong lưu thông và được nắm bởi các chủ thể trong nền kinh tế.
2 Thành phần của cung tiền tệ
M1 : Tiền hẹp ( tiền giao dịch )
C : Tổng tiền mặt nằm ngoài hệ thống ngân hàng gồm:
- Tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành
Trang 33- Tiền kim loại lẻ do ngân hàng trung ương hoặc kho bạc Nhà nước phát hành
D : Tổng tiền gửi không kì hạn của các chủ thể trong nền kinh tế gửi vào ngân hàng
- Vay thế chấp ( sổ tiền gửi tiết kiệm …)
Ý nghĩa : Chỉ ra sự cần thiết phải khảo sát khối tiền này
- M1 có ảnh hưởng rất lớn đến sức mua hàng hóa
- M2 có thể dễ dàng chuyển thành M1 trong các trường hợp trên
II Liên hệ thực tiễn VN
VN chỉ khảo sát khối tiền M2 dẫn đến rủi ro cao nếu M2 chuyển thành M1 tăng sức mua hàng hóa
Câu 49 : Trình bày quá trình cung ứng tiền tệ Sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mức cung tiền tệ và tiền cơ
bản, nếu NHTW phát hành thêm giấy bạc ngân hàng vào trong lưu thông?
I Quá trình cung ứng tiền tệ :
- Khối lượng tiền cung ứng bao gồm tiền mặt và tiền đang gửi tại các ngân hàng thương mại Vì vậy quy
mô của khối lượng tiền cung ứng phụ thuộc vào việc phát hành tiền của ngân hàng trung ương và khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại
- Có 2 quá trình :
+ Cung ứng tiềngiấy, tiền kim lọai
+ Cung ứng tiền gửi
- Ngân hàng trung ương phát hành tiền giấy hoặc tiền kim lọai ( tiền này gọi là “tiền trung ương”, “ tiền cơ bản”, hay “tiền cơ sở” ) thông qua các kênh :
+ Kênh cho vay đối với ngân sách Nhà nước
+ Kênh cho vay đối với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng ( VN : tái cấp vốn, nước khác : chiết khấu ) + Kênh mua chứng khoán trong nghiệp vụ thị trường mở
+ Kênh mua vàng, ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Bộ phận tiền trung ương bao gồm :
MB = C + R = C + RR + ER
= C + Rd x D + ER = D (C/D + Rd + ER/D)
D =
Trong đó :
R : dự trữ tại ngân hàng và dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương
C : tiền mặt trong tay công chúng, nằm ngoài hệ thống ngân hàng
RR : dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương
ER : dự trữ còn lại của ngân hàng sau khi nộp dự trữ bắt buộc và đã cho vay ra ( dự trữ thừa )
II Sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mức cung tiền tệ và tiền cơ bản, nếu NHTW phát hành thêm giấy bạc ngân hàng vào trong lưu thông ?
Nếu ngân hàng trung ương phát hành thêm giấy bạc vào lưu thông làm cho lượng tiền cơ bản tăng lên →
Ms tăng ( MB = C + R )
Trang 34Câu 50 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ Ngân hàng trung ương có thể ảnh hưởng
trực tiếp đến khối lượng tiền cung ứng thông qua kiểm sóat các yếu tố nào ?
I Các yếu tố ảnh hưởng đến cung tiền tệ :
- Tiền trung ương ( MB ) ảnh hưởng cùng chiều với mức cung tiền tệ ( Ms) : Ms = MB * m ( số nhân tiền tệ ) Trên cơ sở tiền trung ương hệ thống ngân hàng thương mại mới có khả năng tạo tiền Các nhân tố khác ko đổi, MB tăng cung tiền tệ tăng và ngược lại
- Hệ số tạo tiền : với 1 khối lượng tiền trung ương cho trước, nếu m ( hệ số tạo tiền ) tăng nghĩa là khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại tăng → Ms tăng và ngược lại, m chịu ảnh hưởng của tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tỉ lệ dự trữ thừa, tỉ lệ sử dụng tiền mặt
+ re chịu ảnh hưởng của : thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt của công chúng ( sử dụng tiền mặt nhiều C
> D, trình độ thanh tóan không dùng tiền mặt, lạm phát, lãi suất ( lãi suất tăng → tiền gửi có kỳ hạn tăng → lãi suất cho vay tăng → cầu tiền tệ giảm ( giảm cho vay ra ) → m giảm → Ms giảm )
→ - Khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế
→ - Mức độ rủi ro của họat động tín dụng
→ - Khả năng quản trị vốn và sử dụng vốn của ngân hàng
II Ngân hàng trung ương có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tiền cung ứng thông qua kiểm sóat các yếu tố
- Tiền trung ương : Do ngân hàng trung ương phát hành ra nhưng phải căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ cùng thời kỳ mà có chính sách tiền tệ mở rộng ( MB tăng ) hay chính sách tiền tệ thắt chặt ( MB giảm )
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
- Lãi suất tái chiết khấu
Chương VII Lãi suất
Câu 51 : Trình bày khái niệm và bản chất của lãi suất Tại sao nói : Lãi suất tín dụng là phương tiện kích
thích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Liên hệ thực tiễn VN hiện nay
I Khái niệm :
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm phản ánh tiền lãi ( hay chi phí ) phải trả tính trên tổng số vốn vay trong 1 thời gian nhất định
II Bản chất của lãi suất :là giá cả của quyền sử dụn vốn
- Thực chất tiền lãi ( lợi tức ) chính là phần giá trị tăng thêm mà người đi vay phải trả cho người cho vay sau khi đã sử dụng vốn tiền vay trong 1 thời gian nhất định Vì vậy, lãi là giá cả của vốn tín dụng
Trang 35- C Marx cho rằng “ sau 1 thời gian nhất định tư bản cho vay đuợc hòan lại người chủ sở hữu của nó kèm theo 1 giá trị tăng thêm đó là : “lợi tức tín dụng” và ông khẳng định rằng “lợi tức tín dụng” là 1 phần của lợi nhuận do người đi vay tạo ra do sử dụng vồn vay và phân phối lại cho người vay.
- Công thức tổng quát phản ánh sự vận động của tư bản cho vay được C.Marx tả 1 cách thuyết phục : T-T’ hoặc T = T + ∆T
- Marx chỉ rõ, lợi tức biểu hiện bên ngoài là giá cả, tư bản cho vay được coi như hàng hóa nhưng thực chất
nó chỉ là 1 hình thái của giá trị thặng dư, là sự chuyển hóa của giá trị thặng dư Nếu giá cả hàng hóa là hình thức tiền tệ của giá trị hàng hóa thì lợi tức không phải là hình thức tiền tệ của tư bản cho vay Do đó, Marx gọi lợi tức là 1 loại “giá cả không hợp lý” hoặc là “hình thức bí ẩn của giá cả”
- “Lãi là tiền thù lao trả cho việc sử dụng 1 số vốn Đó là giá thuê của đồng tiền” Như vậy, xét về bản chất, lãi suất là công cụ phản ánh giá cả của vốn tín dụng
III Tại sao nói lãi suất tín dụng là phương tiện kích thích các daonh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Đối với các doanh nghiệp, khi vay vốn đòi hỏi phải sử dụng vốn 1 cách tiết kiệm, có hiệu quả, phải thực
sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả cả vốn lẫn lãi Do đó buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi vay
- Đặc biệt với cơ chế lãi suất thỏa thuận như hiện nay ( lãi suất trên thị trường là do quan hệ cung cầu quyết định ), các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để được vay vốn và có thể chấp nhận vay với lãi suất cao, nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Câu 53 : Thế nào là lãi suất hiện giá ? Dựa trên cơ sở lãi suất hiện giá xác định, hãy lựa chọn phương án
đầu tư :
- Gửi tiết kiệm ngân hàng thời hạn 1 năm, với lãi suất đến hạn là 0.7% tháng
- Mua trái phiếu chiết khấu của Nhà nước thời hạn 1 năm, với lãi suất chiết khấu là 0.5% tháng
I Khái niệm :
Lãi suất hiện giá là lãi suất tính ra giá hiện hành theo phương pháp hiện hành hóa, thể hiện chính xác giá thực tế của khoản vốn vay và hiệu suất thực tế của khoản cho vay trong một thời kỳ nhất định
II Phương pháp xác định :
Trang 36Câu 54 : Trình bày khái niệm và bản chất của lãi suất Một món vay 100 triệu trong thời gian 5 năm, người
đi vay phải hoàn trả tiền lãi cho người cho vay cuối mỗi năm là 5% thì 5%/năm là lãi suất gì ? Nếu hoàn trả toàn bộ lãi cuối kỳ thì lãi suất kép là bao nhiêu ? Xác định lãi suất đến hạn
I Khái niệm
Lãi suất là tỉ lệ phần trăm, phản ánh tiền lãi (hay chi phí) phải trả tính trên tổng số vốn vay trong một thời gian nhất định
II Bản chất :
Trong lãi suất, mỗi đơn vị của một lãi suất được coi là một điểm lãi
Thực chất, tiền lãi (lợi tức) chính là giá mà người đi vay phải trả cho người cho vay để có được quyền sử dụng tạm thời vốn tín dụng trong một thời gian nhất định Vì vậy, lãi (lợi tức) là giá cả của quyền sử dụng vốn tín dụng - gọi tắt là giá cả của vốn tín dụng Về vấn đề này, Marx chỉ rõ, lợi tức biểu hiện bên ngoài là giá cả tư bản cho vay được coi như hàng hoá nhưng thực chất nó chỉ là một hình thái của giá trị thặng dư, là sự chuyển hoá của giá trị thặng dư Nếu giá cả hh là hình thức tiền tệ của giá trị hàng hóa thì lợi tức không phải là hình thức tiền tệ của tư bản cho vay Do đó, Marx gọi lợi tức là một loại “giá cả ko hợp lý” hoặc là “hình thức bí ẩn của giá cả”
Nói về lãi (lợi tức) trong từ đển quản lý tài chính ngân hàng của Pháp đã định nghĩa như sau : “Lãi là tiền thù lao trả cho việc sử dụng một số vốn Đó là giá thuê của đồng tiền”
Như vậy, xét về bản chất, lãi suất là công cụ phản ánh giá cả của vốn tín dụng
III Ví dụ :
- 5% /năm là lãi suất đơn
- Nếu hoàn trả toàn bộ lãi cuối kì
Lãi suất kép = (1 + 5%)5 – 1 = 27.6Lãi suất đến hạn = [(1 + 5%)5 - 1] / 5 = 5.52
Câu 55 : Trình bày khái niệm và giải thích mối tương quan giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của
ngân hàng Liên hệ tình hình thực tiễn Việt Nam hiện nay
I Khái niệm :
- Lãi suất tiền gửi là lãi suất ngân hàng phải trả cho khách hàng ký thác tiền tệ tại NH
- Lãi suất cho vay là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng khi vay vốn của ngân hàng
II Mối tương quan :
Về mặt nguyên tắc, lãi suất cho vay bình quân > ls tiền gửi bình quân, ví dụ ls cho vay cùng kỳ > ls tiền gửi cùng kỳ và có sự phân biệt giữa các khoản vay với thời hạn vay khác nhau cũng như rủi ro khác nhau ls tiền gửi < ls cho vay < suất lợi nhuận bình quân
Lãi suất tiền gửi quá nhỏ thì ít người gửi, ngân hàng ko huy động được vốn, ko có vốn cho vay
Lãi suất cho vay quá cao sẽ làm cho doanh nghiệp ko có kinh nghiệm trả lãi và vốn cho ngân hàng, ko thể làm ko cho ngân hàng và người gửi tiền hưởng lợi Nếu doanh nghiệp phá sản thì ngân hàng mất vốn
III Liên hệ thực tiễn VN hiện nay :
Trước năm 1992, chính sách ls âm được duy trì trong suốt thời kì bao cấp và trong đk mức lạm phát cao, mức ls cho vay > ls tiền gửi, ls danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát Ls ko còn là đòn bẩy kích thích nhu cầu gửi