Bản thân Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, nhưng mặt hàng mà doanh nghiệp này tham gia kinh doanh lại rất đặc biệt đó là “tiền tệ”.
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1 Một số lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt nam –
Techcombank 1
1.1 Vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Định nghĩa về vốn kinh doanh của NHTM 1
1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh của NHTM 1
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh của NHTM 2
1.2 Hoạt động huy động vốn 4
1.2.1 các hình thức huy động vốn của NHTM 4
1.2.2 Hiệu quả huy động vốn của NHTM 6
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy đông vốn của NHTM 7
1.2.4 Ý nghĩa của hoạt động huy động vốn 7
Chương 2 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank 9
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank 9
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank 9
2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Techcombank 9
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank 10
2.1.4 Nguồn lực tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank 12
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank 13
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank 17
Trang 22.2.1 Kết quả huy động vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP
Techcombank 17
2.2.2 Hiệu quả huy động vốn 22
Chương 3 Đánh giá, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank .25
3.1 Đánh giá về hoạt động huy động vốn 25
3.1.1 Kết quả đạt được 25
3.1.2 Những mặt còn tồn tại: 26
3.1.3 Nguyên nhân : 27
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank 28
3.2.1 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn 28
3.2.2 Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động các dich vụ của Ngân hàng 28
3.2.3 Hoàn thiện cơ sở vật chất: 29
3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ: 29
3.2.5 Một số giải pháp khác: 29
3.3 Những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank 30
3.3.1 Đối với Chính phủ và Nhà nước 30
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 31
KẾT LUẬN
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHTW : Ngân Hàng Trung Ương
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nhu cầu vềvốn là rất cần thiết Đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chứcThương mại Quốc tê – WTO thì nhu cầu về một khối lượng vốn lớn cho nềnkinh tế là tất yếu
Bản thân Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, nhưng mặt hàng màdoanh nghiệp này tham gia kinh doanh lại rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Vớiviệc thực hiện chức năng trung gian tín dụng, với NHTM, vai trò của vốn lạingày càng trở lên quan trọng hơn vì vốn không chỉ là công cụ mà còn là đốitượng kinh doanh chủ yếu Quy mô, khối lượng, chất lượng vốn quyết địnhđến hầu hết các mặt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Giống như cácDoanh nghiệp, Ngân hàng cũng có thể tạo lập nguồn vốn cho hoạt động kinhdoanh của mình bằng nhiều hình thức: Huy động, đi vay, phát hành giấy tờ
có giá,… tuy nhiên trong đó nguồn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và
đó cũng là nguồn vốn chủ yếu quan trọng đối với bất kỳ một NHTM nào.Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, saumột thời gian thực tập tại Ngân hàng Techcombank, mong muốn được tìmhiểu sâu hơn về công tác huy động vốn cảu Ngân hàng Techcombank, em
mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động
vốn tại Hội sở ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt nam - Techcombank Hà Nội" làm đề tài luận văn của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn gồm ba chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về nguồn vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Techcombank.
Trang 5Chương III: Một số đánh giá, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Techcombank.
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại Hội sởNgân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam từ năm 2006 tới năm
2008 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằmphát triển hoạt động này tại ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Lê Thị Hồng và cán bộ
nhân viên phòng của Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank đã hướng dẫn,chỉ bảo nhiệt tình, giúp em hoàn thành luận văn này
Trang 6Chương 1 Một số lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt nam –
Techcombank.
1.1 Vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Định nghĩa về vốn kinh doanh của NHTM.
Có nhiều định nghĩa về vốn kinh doanh của NHTM nhưng theo tài liệunghiệp vụ NHTM thì: Vốn kinh doanh của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ
mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch
vụ kinh doanh ngân hàng Vốn kinh doanh của NHTM bao gồm: vốn chủ sởhữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác
1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh của NHTM.
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồntiền được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngân hàng hoặc hìnhthành từ kết quả kinh doanh Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn của ngân hàng, song laị là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lậpmột ngân hàng Vì đây là nguồn vốn ổn định, nên một mặt ngân hàng chủđộng sử dụng nó vào mục đích kinh doanh của mình, mặt khác lại được coinhư tài sản đảm bảo, chiếm được lòng tin đối với khách hàng và duy trì khảnăng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp rủi ro tín dụng Vốn tự cócủa NHTM được hình thành bởi vốn điều lệ ( vốn pháp định ), vốn tự bổ sung( quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ khen thưởng,phúc lợi…)
Trang 71.1.2.2 Vốn huy động.
Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền ( nội tệ và ngoại tệ)
và bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi( tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn ), và vốn huy động thông quaphát hành các loại giấy tờ có giá
1.1.2.3 Vốn đi vay.
Trong quá trình kinh doanh của NHTM đôi khi có tình trạng tạm thờithiếu vốn, đó là khi khách hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lạikhông đủ, thiếu vốn ngắn hạn để thanh toán, hoặc người gửi rút tiền trướcthời hạn, trong khi đó vốn cho vay chưa đến thời hạn thu hồi Khi đó cácNHTM đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năngthanh toán NHTM có thể vay vốn ở các NHTM khác, tổ chức tín dụng hoặcvay vốn ở NHNN
- Vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong
và ngoài nước Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận
uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho cácchương trình, dự án
- Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho cácdoanh nghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho kháchhàng…những nghiệp vụ này cũng tạo thêm được nguồn vốn cho ngân hàng
Trang 81.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh của NHTM.
Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường,hoạt động của ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ là phươngtiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Ngân hàng là
tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ (thị trườngvốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Quátrình kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được mã hoá bằng công thức T-T’,trong đó T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T’ là nguồn vốn thu về sau một quátrình đầu tư, tiến hành hoạt động kinh doanh: T’>T Từ công thức này, có thểkhẳng định ngân hàng nào trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trongcạnh tranh Vì vậy, ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quyđịnh thì ngân hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trongsuốt quá trình hoạt động của mình
Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường.
Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau , nếu không có uytín thì ngân hàng không thể tồn tại và ngày càng mở rộng hoạt động củamình Uy tín được thể hiện ở khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng củangân hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụngcủa ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanhtoán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và vốn khảdụng của ngân hàng nói riêng Với khả năng huy động vốn cao , ngân hàng cóthể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạtđộng cạnh tranh có hiệu quả, góp phần vừa giữ được chữ tín, vừa nâng caothanh thế của ngân hàng trên thương trường
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Trang 9Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường.Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp có khả năng tự hoàn thiện mình hơn Vớingân hàng vốn chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngânhàng Thực tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện
kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn, và nguồnvốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở rộng quan hệtín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng,chủ động về thời hạn, lãi suất Kết quả của sự gia tăng trên giúp ngân hàngkinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho ngânhàng và khi đó, tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của ngân hàng sẽtăng lên
1.2 Hoạt động huy động vốn.
1.2.1 các hình thức huy động vốn của NHTM.
1.2.1.1 Huy động vốn theo thời hạn.
Căn cứ vào thời gian huy động vốn thì vốn huy động của NHTM đượcchia thành 3 loại
- Vốn huy động ngắn hạn: Là vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng.
- Vốn huy động trung hạn: Là vốn huy động có thời hạn từ 1- 3 năm
- Vốn huy động dài hạn: Là vốn huy động có thời hạn trên 3 năm và lãi
suất mà NHTM phải trả cho chủ sở hữu thường cao hơn các nguồn vốn huyđộng khác
1.2.1.2 Huy động vốn theo thành phần kinh tế.
* Huy động từ các tầng lớp dân cư.
Là nguồn vốn được huy động dưới hình thức tiền gửi dân cư Đó là một
bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vàongân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán Các NHTM
Trang 10đã tìm mọi hình thức để huy động tối đa các khoản tiền nhàn rỗi này, từ đótạo ra một nguồn vốn không nhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế vàphục vụ cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm thu lợi nhuận.
* Huy động từ các tổ chức kinh tế.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một
bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời như : Khấu hao đã trích nhưng chưa đến lúc
sử dụng; Tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên vật liệu, trả lương chonhân viên; Các quỹ đầu tư phát triển, phúc lợi, khen thưởng đã trích nhưngchưa sử dụng đến…Để đảm bảo an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, các
tổ chức kinh tế thường gửi số vốn đó vào ngân hàng Hoặc để thuận tiện choquá trình sử dụng vốn, họ có thể thanh toán qua ngân hàng cũng như sửdụng các dịch vụ ngân hàng khác Khi đó, họ cần phải gửi tiền vào ngân hàng
Tổ chức kinh tế có thể gửi vốn vào ngân hàng dưới hình thức: Tiền gửi không
kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau Đồng thời ngân hàng
sẽ mở cho họ các tài khoản tương ứng để thuận tiện cho việc sử dụng Đâychính là nguồn vốn huy động có chi phí thấp, nếu biết khai thác sử dụng thìnguồn vốn này sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh củaNHTM
* Vốn vay từ NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ quan hệ vay mượn giữaNHTM với NHNN, giữa các NHTM với nhau và với các tổ chức tín dụng khác.Nguồn vốn này ngân hàng phải chịu với chi phí cao hơn, vì vậy chỉ trongtrường hợp ngân hàng thiếu vốn kinh doanh trong thời gian ngắn thì ngânhàng mới đi vay
1.2.1.3 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi khách hàng.
* Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng
mà không có sự thoả thuận trước về thời gian rút tiền Loại tiền gửi này
Trang 11khách hàng có thể rút tiền ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụphải thoả mãn các nhu cầu đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là đểthanh toán Lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp, nên nguồn vốn này giúpcho ngân hàng hạ thấp chi phí huy động vốn, nâng cao khả năng cạnh tranhtrong cho vay và đầu tư.
* Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời gian rút
tiền Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình
sử dụng Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàngthường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9tháng…phù hợp với thời gian nhàn rỗi vốn của khách hàng, mỗi kỳ hạn cómột mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất càngcao
1.2.2 Hiệu quả huy động vốn của NHTM.
1.2.2.1 Định nghĩa hiệu quả huy động vốn.
Hiệu quả huy động vốn của NHTM là tiêu chí chỉ rõ sự tương quan giữakhối lượng vốn huy động với chi phí bỏ ra để có được số vốn ấy và hệ số vốnđược sử dụng trên tổng số vốn huy động được trong một thời gian nhấtđịnh
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn của NHTM.
* Lãi suất huy động vốn
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế.Người gửi muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp Là trung gianđóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnhmức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên , trong đó điều quan trọng là phảiđảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cốgắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn saocho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay
Trang 12với một mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường Chi phí huy động được đánhgiá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân (tính bằng bình quân giaquyền của lãi suất các nguồn theo khối lượng từng nguồn), lãi suất huy động củatừng nguồn.
Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá tronglãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết, Sự đa dạng hoálãi suất làm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra.Nếu có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chiphí trong khi vẫn hoàn thanh kế hoạch về nguồn vốn
* Chi phí khác
Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn còn cócác chi phí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí in ấnphát hành, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch quảng cáo … Tuy chi phínày chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũng gópphần giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy đông vốn của NHTM.
Trang 131.2.3.2 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài, nằm ngoài tầmkiểm soát của ngân hàng Với nhóm nhân tố này ngân hàng cần có sự thíchứng tốt nhất Nó bao gồm:
* Sự tác động của môi trường kinh tế - chính trị- xã hội - công nghệ
* Các chính sách huy động vốn của NHTƯ
1.2.4 Ý nghĩa của hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là một hoạt động hết sức quan trọng của các NHTM vì nó
là kênh cung cấp đầu vào trong hoạt động của NHTM Có thể nói rằng hoạtđộng kinh doanh của NH có phát triển tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vàoviệc huy động vốn Ngoài ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của NHTM thì nghiệp vụ huy động vốn còn có một số ý nghĩa khácnhư:
Huy động vốn đảm bảo yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế: Đây là mộtvấn đề quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào,dân tộc nào trên thế giới Để thực hiên được điều đó thì quan trọng hơn cả
là nguồn vốn đấu tư Càng có nhiều nguồn vốn thì cơ hội để phát triển nềnkinh tế càng lớn Vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn góp phần không nhỏ đảmbảo nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân
Huy động vốn tạo điều kiện cân bằng cung cầu tiền tệ, giảm lạm phát:Lạm phát là khi mà lượng tiền lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm chochúng bị mất giá, làm cho giá cả của các loại hàng hóa không ngừng tăng lên.Trong khi đó nếu nghiệp vụ huy động vốn cảu NHTM hoạt động không hiệuquả thì lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội còn cao để dẫn đến nguy cơ xảy ralạm phát Vì thế nghiệp vụ huy động vốn cảu NHTM đã góp phần làm giảmlạm phát, ổn định tiền tệ và ổn định nền kinh tế
Trang 14Huy động vốn tạo điều kiện đưa tiền nhàn rỗi vào lưu thông và sinh lời:Thực tế mà ai cũng biết khi huy động vốn thì NHTM sẽ phải trả một khoản lãisuất theo quy định tương ứng với số vốn huy động cho người sở hữu số vốn
đó Vì vậy nghiệp vụ huy động vốn của NHTM không những có thể đưa tiềnnhàn rỗi vào lưu thông trong xã hội mà còn góp phần làm cho động tiền cókhả năng sinh lời và tăng thu nhập cho người sở hữu vốn
Trang 15Chương 2 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam – Techcombank.
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank.
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt nam – Techcombank, được thành lậpvào ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép Ngân hàng số 0040/NH-GPngày 6 tháng 8 năm 1993 với thời hạn 99 năm, là một trong những NHTM cổphần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đangchuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sởchính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội Để đápứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh và tậndụng ưu thế của các ngân hàng nội địa trong xu thế hội nhập, Techcombank
đã không ngừng mở rộng và nâng cấp mạng lưới hoạt động lên 170 điểmgiao dịch trải dài trên 35 tỉnh thành trên toàn quốc, số nhân viên tăng 3000người Và trụ sở chính đặt tại 72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Techcombank.
- Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tếvới nhiều hình thức: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hànhtrái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi; tiền gửi của các tổ chức tín dụng, các
tổ chức kinh tế…
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (trong đó: cho vay theo hìnhthức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự ánđầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp…)
- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ)
Trang 16- Cho vay theo chương trình dự án và kế hoạch của chính phủ
- Cho vay vốn tài trợ, uỷ thác
- Thực hiện công tác ngân quỹ: thu chi TM tại ngân hàng
- Thực hiện nghiệp vụ cho thanh toán quốc tế
- Thực hiện đầu tư dưới hình thức như: hùn vốn, liên doanh, mua cổphiếu và các hình thức đầu tư khác với các DN, TCKT khác…
- Kinh doanh ngoại tệ
- Kinh doanh chứng khoán và làm mô giới phát hành chứng khoán
- Kinh doanh bảo hiểm, tư vấn về kinh doanh tiền tệ thông tin tín dụng
và phòng ngừa rủi ro, thực hiện dịch vụ két sắt, cất giữ bảo quản và quản lýcác chứng khoán, giấy tờ có giá và các tài sản quý cho khách hàng
- Thanh toán trong hệ thống NH Techcombank với các TCTD khác
- Các dịch vụ ngân hàng khác như
+ Hoạt động bảo lãnh: bao gồm bảo lãnh, tái bảo lãnh trong nước vàquốc tế, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanhtoán
+ Công tác về thẻ: bao gồm các hoạt động phát hành thanh toán thẻtín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, thẻ TM…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank.
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Hội sở Ngân hàng TMCPTechcombank (Trang bên)
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý quyết định mọi vấn đề của Ngân
Hàng liên quan đến quyền lợi và mục đích của Ngân Hàng, trừ những vấn đề
Trang 17liên quan đến thẩm quyền của đại hội cổ đông Hội đồng quản trị gồm có 5thành viên do đại hội cổ đông bầu ra và cơ quan quyền lực này có thẩmquyền miễn nhiệm họ.
- Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để quan sát mọi vấn đề
hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng nhằm hạn chế những sai phạm của cácthành viên trong hội đồng quản trị vì lợi ích của các cổ đông
- Tổng giám đốc: thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, điều
hành mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của Ngân Hàng theo nghị quyếtcủa hội đồng quản trị, nghị quyết của hội đồng cổ đông , theo điều lệ củaNgân Hàng và tuân theo pháp luật Song song với nó là việc chịu trách nhiệm
về các kết quả đạt được của công ty trước hội đồng quản trị và đại hội cổđông
- Uỷ ban quản lý rủi ro: chịu trách nhiệm quản lý, giám sát các vấn đề
liên quan đến rủi ro về các lĩnh vực tài chính
- Uỷ ban chính sách tiền lương: chịu trách nhiệm quản lý, giám sát tiền
lương và các chế độ chính sách xã hội của toàn nhân viên trong Ngân Hàng
- Uỷ ban đầu tư chiến lược: có nhiệm vụ đưa ra các chiến lược, kế
hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn cho Ngân Hàng
- Ban chỉ đạo IT: chịu trách nhiệm giám sát và quản lý, nâng cấp hệ
thống công nghệ thông tin, máy ATM…
Trang 182.1.4 Nguồn lực tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank.
2.1.4.1 Nguồn vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank.
Bảng 1.2: Bảng nguồn vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank
(Nguồn: Báo cáo thường niên của NH Techcombank năm2006 - 2008).
Qua bảng 1 ta thấy, năm 2008 Techcombank vẫn khẳng định là mộtngân hàng vững mạnh, an toàn, hiệu quả Ngân hàng đã hoàn thành kếhoạch kinh doanh năm 2008 và đang tích cực chuẩn bị cho một năm 2009với nhiều thách thức mới Tính đến 31.12.2008, tổng vốn điều lệ của ngânhàng đạt 3.642 tỷ đồng tăng 44.45% so với năm 2007 Tổng doanh thu đạt4.045,3 tỷ đồng tăng 52.65% so với năm 2007 Và Tổng tài sản đạt 59.523 tỷđồng tăng 50.52% so với năm 2007
2.1.4.2 Nguồn nhân lực tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank.
Bảng 2.2: Bảng nguồn nhân lực của Hội sở Techcombank
CBNV được đào tạo
( Nguồn: danh sách CBNV phòng nhân sự Hội sở Techcombank)
Trang 19Năm 2008, Techcombank đã lựa chọn và tuyển dụng số lượng nhân sự
lớn nhất từ trước tới nay Mặc dù nhân viên mới được tuyển dụng với số
lượng lớn song việc chuẩn hoá các nội dung đào tạo theo từng chức
danh/nhóm chức danh công việc đã đảm bảo nhân viên mới được đào tạo
bài bản nên các nhân viên này đã nhanh chóng nắm bắt công việc, phát huy
khả năng của bản thân
2.1.4.3 Cơ sở vật chất của Ngân hàng TMCP Techcombank.
Năm 2008, công tác mở rộng chi nhánh và phòng giao dịch của
Techcombank có những bước tiến đáng kể Hiện nay Techcombank có 1 hội
sở chính (70-72 Bà triệu) và với hơn 40 điểm giao dịch mở rộng trong năm
2008 Techcombank đã tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên gần
170 điểm trải rộng trên 35 tỉnh thành trong cả nước
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Hội sở Ngân hàng TMCP
Năm 2007
Năm 2008
So sánh 07/06 So sánh 08/07
Số tiền (+/-)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (+/-)
Tỷ lệ (%)
Trang 20Qua bảng 3 ta thấy, năm 2008 với nhiều biến động của nền kinh tế thếgiới và tình hình kinh tế trong nước cũng gặp nhiều khó khăn, nhưngTechcombank vẫn giữ được tình hình kinh doanh ổn định Cụ thể:
+ Tổng doanh thu năm 2008 đạt 4.050,3 tỷ đồng tăng 1.397tỷ đồng sovới năm 2007(tương ứng 52.65%)
+ Tổng chi phí năm 2008 là 2.450,3 tỷ đồng tăng 506,75tỷ đồng so vớinăm 2007 (tương ứng 27.06%)
+ Lợi nhuận trước thuế sau khi đã trích dự phòng đạt 1.600 tỷ đồng,tăng 125.44% so với năm 2007
2.1.5.2 Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng thực chất cũng là một DN cùng tham gia hoạt động trên thịtrường Tuy nhiên sản phẩm hàng hóa của Công ty mang tính chất đặc thù,đóng vai trò làm trung gian tài chính “đi vay để cho vay” do đó hoạt độnghuy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc tồn tại và pháttriển của từng Ngân hàng cũng như sự phát triển chung của toàn xã hội.Thông qua hoạt động huy động vốn, NH sẽ kịp thời cung ứng nguồn vốn chocác tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay đối với nền kinh
tế thuận lợi, an toàn…
Bảng 4.2 : Bảng kết quả huy động vốn năm 2006 - 2008 tại hội sở
Ngân hàng TMCP Techcombank
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
So sánh 07/06 So sánh 08/07
Số tiền (+/-)
Tỷ lệ (%)
số tiền (+/-)
Tỷ lệ (%)
Tổng nguồn vốn 14.636 34.586 52.371 19.950 136 17.785 51,4
(Nguồn: Báo cáo thường niên của NH Techcombank năm2006 - 2008).
Nhìn vào bảng 4 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng liêntục tăng qua các năm Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 19.950 tỷ đồng
Trang 21tương đương với 136%, năm 2008 tăng 17.758 tỷ đồng so với năm 2007tương đương với 51.4% Với các hình thức sản phẩm dịch vụ huy động vốn
đa dạng phong phú, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Chính vì vậy, lượngvốn huy động từ dân cư của Ngân hàng ngày càng tăng, lượng vốn huy độngtrên thị trường liên Ngân hàng ngày càng giảm
Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do ngânhàng đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động, ngân hàng đã tổchức, triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như : tuyên truyền, quảngcáo, khai thác được những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa trong dân,trưng bày các biển quảng cáo ở trụ sở ngân hàng trung tâm và các ngân hàngkhu vực, ở một số tuyến đường tập trung đông dân cư, vận động mọi ngườitham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng thói quen tiết kiệm trong nhân dân, tạođiều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân vàthanh toán giao dịch qua ngân hàng Có thể nói công tác huy động vốn trongnhững năm gần đây đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào ổn địnhlưu thông tiền tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộngđầu tư cho các thàng phần kinh tế trên địa bàn và tăng trưởng tín dụng
2.1.5.3 Hoạt động cho vay tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank.
Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản đem lại thu nhập cho NH.Công tác huy động vốn của NH sẽ đạt hiệu quả cao khi ngân NH biết tậndụng tối đa nguồn vốn huy động Vì vậy bên cạnh việc chú trọng công tác huyđộng vốn NH cần đẩy mạnh công tác cho vay, đầu tư
Hiệu quả hoạt động cho vay vốn của Hội sở Techcombank được phảnánh thông qua bảng số liệu sau:
Trang 22Bảng 5.2: Bảng Kết quả hoạt động cho vay của Hội sở Techcombank
Năm 2008
So sánh năm 2007/2006
So sánh năm 2008/2007
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%)
I Phân loại theo thời hạn
6 452,6 14,17
1 1.258 33,17III Phân loại theo đơn vị tiền tệ
(Nguồn : Báo cáo thường niên của Techcombank năm2006 - 2008)
Qua bảng số liệu số 5 ta thấy tổng dư nợ cho vay qua các năm đều tăng.Năm 2008 tăng tổng dư nợ cho vay đạt đạt 26.022 tỷ đồng tăng 30.38% sovới năm 2007 Tỷ lệ cho vay phần lớn tập trung vào cho vay ngắn hạn, chovay các TCKT Năm 2007 tỷ lệ cho vay ngắn hạn tăng 136,9% so với năm
2006, tỷ lệ cho vay các TCKT tăng137.50% so với năm 2006 Cơ cấu và loạihình cho vay của Ngân hàng ngày càng đa dạng Bên cạnh các sản phẩmtruyền thống, Ngân hàng Techcombank còn phát triển thành công một loạtcác sản phẩm mới như cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ Cho vay tiêudùng, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay mua ô tô trả góp, cho vay du học, đi lao