1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vùng kinh tế Tây Bắc

21 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vùng Kinh Tế Tây Bắc
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phía Bắc của vùng giáp với Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp với Đông Bắc và một phần Đồng bằng sông Hồng còn phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ... Địa hình • Địa hình núi cao,

Trang 1

5.2 VÙNG KINH TẾ TÂY BẮC

Trang 2

• Phía Bắc của vùng giáp với Trung Quốc, phía Tây

giáp Lào, phía Đông giáp với Đông Bắc và một phần Đồng bằng sông Hồng còn phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ

Trang 3

5.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên

5.2.2.1 Địa hình

• Địa hình núi cao, hiểm trở với dãy Hoàng Liên Sơn chạy dọc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam,cắt xẻ

mạnh…

• Phía Bắc là những dãy núi cao, phân định biên giới Việt – Trung…

• Phía Đông và Đông Nam là dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất Việt Nam và Đông Dương với đỉnh Phanxipan

(3.143 m),

• Phía Tây và Tây Nam là các dãy núi cao kế tiếp nhau, phân định biên giới Việt – Lào • Nằm giữa vùng Tây Bắc là sông Đà chảy theo hướng Tây Bắc – đông Nam Hai bên sông Đà là các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi kế tiếp nhau

Trang 4

• Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm ở vùng cao nguyên

là núi cao lớn hơn ở các thung lũng

• Độ ẩm tương đối trung bình thường từ 78 – 93%,ở các tiểu vùng có độ chênh lệch từ 2 – 5%

• Khu vực Tây Bắc có lượng mưa lớn, bình quân từ

1.800 – 2.500 mm/năm

• Các hiện tượng thời tiết đặc biệt ở Tây Bắc là gió Lào

và gió lạnh địa phương.Ngoài ra: Mưa đá ,sương

muối,băng giá…

Trang 6

Dãy Hoàng Liên Sơn

Trang 7

2.2.3 Tài nguyên nước

• Tây Bắc là đầu nguồn của một vài hệ thống sông lớn như sông Đà, sông Mã, sông Bôi

• Sông Đà bắt nguồn từ Ngụy Sơn (Vân Nam, Trung Quốc), có chiều dài 983 km (trên đất Việt Nam dài

543 km)

• Nguồn thuỷ năng lớn nhất Việt Nam

• Nguồn nước nóng ở trong vùng tương đối nhiều

nhưng đang ở dạng tiềm năng và chưa được khai thác nhiều

Trang 8

Khu du lịch Suối Ngọc - Vua Bà

Trang 9

Thủy điện Hòa Bình

Cánh đồng Mường Thanh

Trang 10

5.2.2.4 Tài nguyên khoáng sản

 Vùng Tây Bắc là vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản như than, kim loại đen, kim loại màu v.v…

Nước nóng, nước khoáng:

Ở Tây Bắc phát hiện được 80 điểm nước nóng và nước khoáng, trong đó có 16 điểm đã được điều tra kỹ và có giá trị sử dụng

Trang 11

5.2.2.5 Tài nguyên đất và rừng

 Trong cơ cấu sử dụng đất, đất nông nghiệp chiếm

9,92 %, đất lâm nghiệp 13,18 %, đất chuyên dùng 1,75

% và đất chưa sử dụng 75,13 % Ở đây có hai dạng chính là đất đỏ vàng và đất bồi tụ giữa núi cũng như dọc hai bờ thung lũng sông

 Vùng Tây Bắc có thế mạnh về chăn nuôi đại gia

Trang 12

5.2.3 Tài nguyên nhân văn

• 5.2.3.1 Các dân tộc chính ở Tây Bắc

- Người Mường chiếm 1,2 % dân số cả nước

- Người Thái chiếm gần 1,3 % dân số của cả nước

- Ngoài ra còn có người Mông, định cư và hoạt động sản xuất ở các sườn núi với độ cao trên 1.500m sát biên giới phía Bắc đến thượng du Thanh Hoá, Nghệ

An Chiếm khoảng 0,7% dân số cả nước

- Người Dao, cư trú ở độ cao 700 – 1000 m, tức là thấp hơn độ cao của người Mông ở lưng chừng núi, nơi nạn đốt rừng đang gây ra hiện tượng xói mòn với tốc

độ đáng lo ngại

- Cùng sinh sống trên địa bàn này với các dân tộc thiểu

số có người Kinh

Trang 13

Dân tộc Thái

Trang 14

N h ữ n g c á n h đ à o k h o e s ắ c g i ữ a n ú

i r ừ n g T â y B ắ c

Trang 16

• 5.2.3.2 Mật độ dân số

- Mật độ dân số toàn vùng rất thấp và không đồng đều Nơi tập trung đông nhất là các thị xã, thị trấn, các điểm dân cư tập trung (nông, lâm trường), các thị tứ và trên các trục đường giao thông Trái lại ở các khu vực núi cao, đường giao thông ít, đi lại khó khăn thường chỉ có các dân tộc ít người sinh sống, nên mật độ dân cư rất thấp

• 5.2.3.3 Nguồn lao động

- Tổng số lao động trong độ tuổi ở Tây Bắc là 986 nghìn người, trong đó có 878 nghìn lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân (chiếm

90,7 % tổng số lao động) Như vậy còn 9,3 % số lao động chưa có việc làm Lao động của khu vực nông nghiệp chiếm ưu thế 76,6 %, công nghiệp và dịch vụ chỉ có 23,4 %

- Số người trên và dưới độ tuổi có khả năng tham gia lao động ước khoảng 163.000 người (chiếm

18,8 % lực lượng lao động)

Trang 17

Tỉnh Chưa biết

chữ trong độ tuổi lao động

Lao động

có trình

độ sơ cấp trở lên

Lao động có

trình độ công nhân

kỹ thuật trở lên

Trang 18

- Cơ cấu kinh tế tuy có chuyển biến, nhưng còn chậm

và chủ yếu là nông lâm nghiệp Các ngành công

nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng chưa nhanh

5.2.4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

Trang 19

• 5.2.4.2 Các ngành kinh tế chủ yếu

- Về nông nghiệp, cây công nghiệp chủ yếu của vùng là chè,

trồng ở Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình Ngoài ra, trong vùng còn

có bông ở Tô Hiệu (Sơn La), đậu tương ở Sơn La, Lai Châu Những năm gần đây, đang phát triển trồng cà phê ở Tây Bắc, chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển

- Về lâm nghiệp, diện tích rừng tự nhiên bước đầu được bảo

vệ, diện tích đất trồng, đồi núi trọc được thu hẹp dần

- Công nghiệp Tây Bắc (trừ thuỷ điện Hoà Bình) còn rất nhỏ bé, nhưng đã bước đầu chuyển hướng vào việc khai thác thế

mạnh của vùng, đáp ứng nhu câu hàng hoá

Trang 20

• 5.2.5.1 Hệ thống đô thị chính

- Hệ thống đô thị của vùng với 4 thành phố, thị xã là Điện Biên Phủ, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình Dân số đô thị toàn vùng là 300,8 nghìn người, chiếm 12 % dân số toàn vùng Hệ thống

đô thị tuy ít nhưng hiện tại và tương lai, chúng sẽ là những trung tâm tạo sức phát triển cho cả vùng

- Thành phố Điện Biên

- Thành phố Sơn La

- Thành phố Hoà Bình

- Thị xã Lai Châu là trung tâm của tỉnh Lai Châu

5.2.5 Hệ thống đô thị và giao thông

Trang 21

• Khai thác hiệu quả thế mạnh nông, lâm nghiệp, tài nguyên khoáng sản, du lịch

• Đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lí

• Bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc

• Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với việc bảo đảm môi trường sinh thái

• Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ, chống xói mòn, hạn hán, lũ lụt, bảo vệ rừng, đất , nước…

• Về thương mại và du lịch, phát triển các trung tâm thương mại

ở các cửa khẩu, các chợ nông thôn ở cụm xã, cũng cố thương nghiệp quốc doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế khác trong các hoạt động thương nghiệp

5.2.6 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 22/10/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w