Các mẹ hãy nhìn tổng quát 1 bài của lớp 8 sẽ hiểu vì sao việc học tiếng anh tốt từ tiểu học thì lên cấp 2 con mới học được nhé Với lượng kiến thức cần nhớ quá nhiều cũng có thể nói là quá tải với các bạn không có nền tảng Tiếng Anh lớp 8 :Vì sao mà các bạn cấp 2 học tiếng anh rất khó ,khi không có nền tảng thì việc học các lớp càng lên cao càng khó khăn
Trang 1Bài 2 chương trình tiếng Anh lớp 8 (mới) Có 8 bài giảng, VỚI các kiến thức sau:
• Các từ/ cụm từ miêu tả cuộc sống nơi miền quê ở Việt Nam và một số
đất nước khác.
• Các câu sử dụng các dạng so sánh hơn của tính từ và trạng từ.
• Cách phát âm hai cụm phụ âm /bl/ và /kl/.
• Kỹ năng đọc hiểu làm dạng bài ghép chủ đề với đoạn văn phù hợp.
• Kỹ năng nói nêu lên sở thích của bản thân.
• Kỹ năng nghe hiểu làm dạng bài trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn.
• Kỹ năng viết đoạn văn chủ đề miêu tả những thay đổi.
Trang 2(n.)xe trâu kéo
Bufalo-drawn cart /'bʌfələʊ drɔːn kɑːt/
(n.)xe trâu kéo
Trang 3Grill fish in rice straw
(v.)thả diều
Fly a kite /faɪ ə kaɪt/
Trang 4Ride a bufalo /raɪd ə ˈbʌ fələʊ/ (v.)cưỡi trâu
Pick fruit
/pɪk fruːt/
(v.)hái trái cây
Pick wild fowers /pɪk waɪld ˈfaʊə(r)z/ (v.)hái hoa dại
Collect hay /kə ˈlekt heɪ/ (v.)lượm cỏ khô
Trang 5/ˈpiː sf/
(adj.)yên bình
Hospitable / ˈhɒ spɪtəbl/ (adj.)hiếu khách
Generous
/ ˈdʒe nərəs/ (adj.)hào phóng
Optimistic
/ ˌɒ ptɪ ˈmɪs tɪk/ (adj.)lạc quan
Inconvenient/ ˌɪn kən ˈviː niənt/ (adj.)bất tiện
Trang 6Brick house
/brɪk haʊs/ (n.)nhà gạch
Earthen house
/ˈɜːθn haʊs/ (n.)nhà đất
Concrete road
/ ˈkɒŋ kriːt rəʊd/ (n.)đường bê tông
Rural area
/ ˈrʊə rəl ˈeə riə/ (n.)vùng nông thôn
Running water
/ˈrʌ nɪŋ ˈwɔːtə(r)/ (n.)nước sạch
Trang 7Collect honey from beehives
/kə ˈlekt ˈhʌ ni frəm ˈ biː haɪvz/ (v.)Lấy mật từ tổ ong
Well water
/wel ˈwɔːtə(r)/
(n.)nước giếng
Trang 8Các dạng so sánh của tính từ
more/ less + adv + (than)
adv + er + (than)
Comparative forms of adjectives
Thông thường trạng từ có hai âm tiết do được hình thành bằng cách thêm đuôi ly vào sau tính từ.
People treat the others more kindly in the countryside than in the city.
Đối với những trạng từ có dạng thức giống hệt tính từ, chúng ta chỉ cần thêm er sau mỗi từ và sử dụng than theo sau Đối với những trạng từ có dạng thức giống hệt tính từ, chúng ta chỉ cần thêm er sau mỗi từ và sử dụng than theo sau
People work harder but earn less in the countryside.
Irregular adv + (than)
Đối với những trạng từ đặc biệt, chúng ta biến đổi trạng từ theo dạng so sánh hơn cố định của nó Đó
People work harder but earn less in the countryside
Trang 9Comparative forms of adverbs
The education in the city is beter than in the village.
adj + er + (than)
- Đối với tính từ có một âm tiết thì khi ở dạng so sánh hơn , chúng ta thêm er vào cuối các tính từ đó.
- Đối với tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng chữ cái y thì khi ở dạng so sánh hơn , chúng ta bỏ Y và thêm ier vào cuối các tính từ đó.
The price in the village is cheaper than in the city Giá cả ở các vùng quê rẻ hơn ở thành phố.
Irregular adj + (than)
Đối với tính từ thuộc nhóm tính từ bất quy tắc , ở dạng so sánh hơn, cần phải sử dụng dạng biến đổi bất quy tắc của chúng ở dạng so sánh hơn.
more/ less + adj + (than)
Đối với những tính từ có nhiều âm tiết chúng ta thêm từ more khi so sánh hơn , hoặc less khi so sánh ít hơn vào trước tính từ.
Đối với những tính từ có nhiều âm tiết chúng ta thêm từ more khi so sánh hơn , hoặc less khi so sánh ít hơn vào trước tính từ.
The price in the city is more expensive than in the village.
Vd:happy – happier; easy - easier
Các dạng so sánh của trạng từ
Trang 10Các cụm từ có thể sử dụng khi giới thiệu về sự thay đổi:
The first change is
Thay đổi đầu tiên là is the second big change. là thay đổi lớn thứ hai.
The change I am most interested in is
Thay đổi mà tôi thích nhất là
The most impressive change is
Thay đổi ấn tượng nhất là
Another (significant/ positive) change is
Thay đổi (rõ rệt/ tích cực) nữa là
The negative change in is something I dislike.
Thay đổi tiêu cực trong là điều tôi không thích.
Khi muốn miêu tả thay đổi, cần sử dụng các cấu trúc phù hợp:
- Miêu tả điều diễn ra ở hiện tại và đối chiếu với sự kiện tương ứng ở quá khứ,
- Sử dụng câu so sánh,
- Sử dụng các cụm từ như : instead instead of no longer not … any more.
Trang 11VD: Sự thay đổi ấn tượng nhất là trong giáo dục
Trang 12VD: Cách thức liên lạc là thay đổi lớn thứ hai mà tôi có thể thấy ở vùng này
Trang 13VD: Tuy nhiên, thay đổi tiêu cực về môi trường là điều mà tôi không thích
Khi viết câu kết đoạn, có thể sử dụng các cụm từ để bắt đầu như "As I have noted" , "In short" , "In conclusion",
Trang 14Livestock /ˈlaɪvstɒk/ n
gia súc
Livestock / ˈlaɪv stɒk/ n
Trang 15Cách nói Likes I (really) like/ enjoy
Tôi (rất) thích I adore Tôi (rất) thích I find very enjoyable.Tôi thấy rất thú vị.I’m very keen on
Tôi rất thích I’m interested in Tôi quan tâm đến Another good thing is Một điều/ thứ thú vị nữa là
What do you like about Mongolian nomadic life?
- Well, I adore horses and I’m very keen on riding them.
Tôi (rất) không thích I (really) hate Tôi (rất) ghét
I can’t stand
Tôi không thể chịu đựng được I’m not very keen on Tôi không thực sự thích
I find unpleasant.Tôi thấy rất khó chịu
is something I don’t like là điều tôi không thích
- What do you dislike about Mongolian nomadic life?
- Oh, I can’t stand their lack of privacy.
Trang 16Reporting thuật lại
Both of us like/ dislike
Cả hai chúng tôi đều thích/ không thích We both like/ dislike Cả hai chúng tôi đều thích/ không thích
None of us like
Không ai trong chúng tôi thích He/ She likes and so do I.Bạn ấy thích và tớ cũng vậy
He/ She dislikes and neither do I
Bạn ấy không thích và tớ cũng vậy He/ She likes but I’m not interested in it.Bạn ấy thích nhưng tớ thì không
He/ She dislikes but I find it interesting
Bạn ấy không thích nhưng tớ thấy nó rất thú vị
What do you like about Mongolian nomadic life?
- What do you dislike about Mongolian nomadic life?
Trang 17life style /'laif stail/
lối sống an unusual lifestyle
ˈe vri ˈdeɪ nidz
nhu cầu hàng ngày
dairy products
các sản phẩm từ sữa
Trang 20HỘI THOẠI
NICK AND ELIN
HỘI THOẠI
NICK AND ELIN
What do you like/ dislike about Mongolian nomadic life?