1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 7 Miễn deịch bệnh lý

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tăng mẫn cảm đặc hiệu Phản ứng miễn dịch thờng có tính chấtbảo vệ của cơ thể chống lai sự xâm nhậpcủa những chất lạ có hại đối với cơ thể.. Tuynhiên trong một số trờng hợp, có thể pháts

Trang 1

Chơng VII Miễn dịch bệnh lý

i rối loạn chức năng miễm dịch

Hai trờng hợp có thể xảy ra :

- Thiểu năng miễn dịch

- Rối loạn thực thụ của chức năng miễndịch

1 Thiểu năng miễn dịch

a) Trong thực nghiệm, ngời ta gây trạng

thái thiểu năng miễn dịch bằng nhiều cách :

- Cắt bỏ tuyến ức khi mới đẻ

- Chiếu xạ toàn thân

- Dùng các thuốc ức chế miễn dịch

- Dùng huyết thanh kháng lympho

b) Trên lâm sàng, thiểu năng miễn dịch

thờng gặp trong các trờng hợp sau đây :

- Giảm gammaglobulin máu, có thể do :

Trang 2

+ Mắc phải, gặp trong nhiễm xạ nặng,nhiễm độc thuốc chống phân bào, thuốc ứcchế miễn dịch, cơ thể mất kéo dài một l-ợng rất lớn protein (nh trong hội chứng thậnh).

+ Bẩm sinh, hay gặp ở trẻ em, biểu hiệnbằng một quá trình nhiễm khuẩn liên tiếp.Xét nghiệm máu thấy giảm phần lớn, hoặchầu nh toàn bộ gammaglobulin, bệnh nhânkhông có khả năng tổmh hợp kháng thểkhi

có kích thích kháng nguyên, song nhữngbiểu hiện của miễn dịch tế bào (nh phảnứng Tubeculin, phản ứng ghép vv ) vẫn tồntại Trẻ thờng chết do nhiễm kuẩn nếu không

có kháng sinh

- Bệnh Hodgkin : về mặt miễn dịch thấygiảm hoặc mất tạng thái tăng mẫn cảmmuộn (do giảm dần tế bào lympho), trongkhi đó sự hình thành kháng thể cơ bảnkhông thay đổi

2 Rối loạn chức năng miễn dịch

Chủ yếu gặp trong lâm sàng Nh đã biết,cấu trúc của kháng thể – globulin miễn dịchgiống nhau ở chỗ chúng đều có đơn vịcuối cùng gồm 4 chuỗi đa

peptit : 2 chuỗi nặng H và 2 chuỗi nhẹ L, nốivới nhau bằng nhiều cầu nối disulfua

Trong một số trờng hợp bệnh lý ít gặp, cơthể tổng hợp những globulin bất thờng (gọi

là loạn globulin) : hoặc chỉ gồm các chuỗi

Trang 3

nhẹ (bệnh u tơng bào, còn gọi là đa u tuỷ,bệnh Kahler), hoặc chỉ gồm các chuỗinặng (gamma hoặc alpha), hoặc tổng hợpnhững globulin phân tử lợng rất lớn (bệnhmacroglobulin máu Waldenstrom).

ii tăng mẫn cảm đặc hiệu

Phản ứng miễn dịch thờng có tính chấtbảo vệ của cơ thể chống lai sự xâm nhậpcủa những chất lạ có hại đối với cơ thể Tuynhiên trong một số trờng hợp, có thể phátsinh trạng thái ngợc hẳn lại : những lần tiếpxúc sau với kháng nguyên dẫn tới tình trạng

tăng mẫn cảm (còn gọi là dị ứng) với những

hậu quả bệnh lý có hại Có một số ngời cóthể bị tăng mẫn cảm đối với các chất hoặctác nhân bình thờng vô hại Hiện tợng này

là do một cơ chế miễn dịch

Trạng thái tăng mẫn cảm có thể đợc chiathành 2 loại :

1 Tăng mẫn cảm do kháng thể lu động

Những kháng thể có sẵn trong thể dịch

có thể gắn vào một cơ quan, tổ chức vàkhi tiếp xúc lại với kháng nguyên đặc hiệu sẽgây ra những rói loạn trầm trọng, xuất hiện

rất sớm gọi là tăng mẫn cảm thể dịch hoặc tăng mẫn cảm tức thì (còn gọi là dị ứng thể dịch hoặc dị ứng tức thì).

Trang 4

2 Tăng mẫn cảm không do kháng thể lu

động mà do một tính chất dặc biệt của tế

bào lympho đã bị thay đổi một cách đặchiệu do tiếp xúc trớc kia với kháng nguyên.Trong hiện tợng này, không có sự tham giacủa kháng thể lu động và kháng nguyên cần

đợc vào tận bên trong tế bào để gây mẫncảm Do đó, hiện tợng xảy ra chậm hơn gọi

+ Quá mẫn toàn thân : sốc quá mẫn Phảnứng quá mẫn do Ri-chet và Portier khám phá

ra năm 1902 Hai tác giả tìm cách gây cho

Trang 5

chó quen với một chất độc lấy từ hến bể: họdùng một liều dới lợng gây độc, tiêm vàotĩnh mạch chó, hoàn toàn không thấy rốiloạn gì Nhng 27 ngày sau, cũng một liều

nh vậy, tiêm tĩnh mạch, thấy phát sinh ngaylập tức những tai biến trầm trọng, dặc biết

là truỵ tim mạch, làm cho con vật chết khánhanh

Phản ứng quá mẫn có những đặc điểmsau đây :

- Những biểu hiện quá mẫn chỉ phát sinhsau khi tiêm lại cũng chất đó (tính chất

đặc hiệu)

- Giữa 2 lần tiêm cần có một khoảng cách

ít nhất là 7 đến 10 ngày (thời kì ủbệnh, cần thiết cho cơ thể tổng hợp đ-

ợc một lợng kháng thể đủ để gây phảnứng quá mẫn)

- Bản chất hoá học của kháng nguyên cóthể khác nhau, song những biểu hiệnquá mẫn không thay đổi đối với mộtloài động vật

- Trạng thái quá mẫn có thể truyền thụ

động bằng cách tiêm huyết thanh của

động vật mẫn cảm cho động vật bìnhthờng

- Những biểu hiện bệnh lý có thể giảmkhi dùng những các chất kháng histamin

Phản ứng quá mẫn phát sinh khi trơng lực cơ thay đổi đột ngột và mạnh mẽ ở các

Trang 6

loài động vật khác nhau, bảng lâm sàng cókhác nhau là do các cơ quan có cơ trơn mẫncảm khác nhau đối với sự tấn công đó : ởchuột lang, cơ trơn phế quản đặc biệtmẫn cảm và dấu hiệu chủ yếu là co thắtphế quản (sau khi tiêm kháng nguyên, thấynhanh chóng phát sinh khó thở, xanh tím,giẫy giụa rồi chết, khi mổ thấy phổi khôngxẹp do phế quản bị co thắt), ở đa số cácloài động vật khác, cơ trơn của hệ tuầnhoàn đặc biệt mẫn cảm (co thắt độngmạch phổi ở thỏ, co thắt tĩnh mạch trêngan ở chó) do đó rối loạn huyết động họcnổi lên hàng đầu : giảm lợng máu tĩnhmạch về tim phải, dẫn tới giảm huyết áp vàtruỵ tim mạch, có thể gây chết Nhữngbiểu hiện của sốc quá mẫn ở ngời tơng tự

nh ở động vật (đặc biệt là chó) : thờngxuyên có giảm áp thêm vào đó có ngứa vànổi mày đay toàn thân, nôn mửa và đôikhi khó thở kiểu hen Ngời bệnh có thể chết

do truỵ mạch nếu không điều trị kịp thời

+ Quá mẫn tai chỗ Thí dụ điển hình của

phản ứng quá mẫn invitro này là hiện tợng

Schultz Dale: trong dung dịch Ringer có oxy,

để một phủ tạng tách rời có nhiều cơ trơn(hồi tràng, sừng tử cung) và đã rửa kĩ chohết hẳn máu, của một chuột lang đã đợcmẫn cảm, khi thêm và giọt kháng nguyên đã

Trang 7

dùng để gây mẫn cảm, thấy các cơ trơncủa phủ tạng đố co thắt lại (hình 2).

Invivo, có thể gây phản ứng quá mẫn tạichỗ bằng cách tiêm một lợng nhỏ khángnguyên : điển hình là tiêm trong da khángnguyên , thấy nhanh chóng phát sinh ban đỏ

và phù nề tạm thời, do giãn mao mạch và tăngtính thấm (nh trong phản ứng dơng tính

đối với Penixilin)

+ Quá mẫn thụ động Tất cả các phản ứng

kể trên đều có thể truyền thụ động bằngcách tiêm huyết thanh của một con vật đãmẫn cảm với cho một con vật bình thờng,

và sau đó tuỳ cách tiêm lại kháng nguyên cóthể phát sinh quá mẫn toàn thân (sốc quámẫn) hoặc quá mẫn tại chỗ, cũng có đầy

đủ các đặc điểm của quá mẫn chủ động

b) cơ chế của quá mẫn Phản ứng quá

mẫn diễn biến qua 4 giai đoạn :

- Giai đoạn 1 : gây mẫn cảm ở động vật,

mẫn cảm có thể chủ động (con vật tự nó sinh ra kháng thể) hoặc bị động (con vật nhận kháng thể do con vật khác sản sinh ra)

- Giai đoạn 2 : tiêm lại kháng nguyên đặc

hiệu, kháng nguyên này sẽ kết hợp với kháng thể đã đợc gắn sẵn vào tế bào bia (tế bào mastocyt, tế bào a kiềm ở chó, tiểu cầu ở thỏ) và hình thành phức hợp kháng nguyên –kháng thể có tác dụng độc

Trang 8

- Giai đoạn 3 : các phức hợp này tác độnglên

các tế bào bia và phát sinh một loạt phản

ứng men, gây giải phóng histamin và các chất trung gian hoá học khác

- Giai đoạn 4 : các chất đợc giải phóng này

tác động lên các cơ quan và tổ chức, gây

ra các biểu hiện lâm sàng của phản ứng quá mẫn

Các chất trung gian hoá học gây phản ứng

quá mẫn bao gồm : histamin, serotonin hydroxytryptamin,5-HT), Slow reactingsubstance (nguyên văn nghĩa là chất tác

(5-động chậm, SRS-A), brandykinin, heparin.Quan trọng nhất là histamin vì nhiều lý do :

- ở các loài động vật, sốc quá mẫn và sốc

do histamin biểu hiện rất giống nhau

- Phản ứng quá mẫn giải phóng một lợngquan trọng histamin

- Những chất gọi là giải phóng histamin,tác động bằng một quá trình khôngphải là miễn dịch, gây ra những rối loạnrất giống phản ứng quá mẫn

- Cuối cùng, những chất kháng histamin cótác dụng bảo vệ rất tốt đối với nhiễm

độc histamin cúng nh đối với sốc quámẫn

Đáng chú ý là các chất trung gian hoá học

đợc giải phóng nhiều hay ít là tuỳ loài

động vật ở ngời, đã khẳng định là phếquản, tổ chức phổi và bạch cầu của ngời đã

Trang 9

mẫn cảm và sẽ giải phóng histamin sau khitiếp xúc với kháng nguyên Đồng thời vớihistamin, chất SRS-A cũng đợc giải phónggây co thắt phế quản nhỏ, mà tác dụngnày không chịu ảnh hởng của các chấtkháng histamin.

2.Dị ứng tức thì ở ngời.

ở ngời, ít thấy hiện tợng quá mẫn toànthân (sốc quá mẫn), trừ một vài trờng hợptai biến do điều trị (đặc biệt là Novocain,Penixilin, Streptomycin,vv ) tronh đó cũngthấy cần có mũi tiêm chuẩn bị và giữa hailần tiêm cũng cần có thời gian nhất định

a) Đặc điểm của dị ứng tức thì ở ngời.

- Tai biến có tính chất khu trú hơn, tại mộtkhu vực nh phế quản, da, niêm mạc, vv màbiểu hiện chủ yếu là xung huyết ở phổi cóhen phế quản, ở da có viêm dị ứng, nổimày đay, lở sơn vv , ở máu có ban chảymáu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, vv

- Xảy ra bất thờng và chỉ thấy ở ngời (rấtkhó gây ở động vật) và tuy cùng tiếp xúc vớikháng nguyên nh nhau, thờng chỉ có một sốngời dễ mặc và có thể di truyền cho đờisau Yếu tố thể địa và di truyền rất quantrọng (tỉ lệ con bị nhiều hơn nếu cả bố lẫn

mẹ đều bị)

- Kháng nguyên thờng là yếu, xâm nhập tự

từ, theo đờng tự nhiên (hô hấp, tiêu hoá)

Trang 10

- Kháng thể thuộc loại đặc biệt : reagin dịứng (IgE) không thể phát hiện bằng cácphản ứng invitro và nhất là không bao giờkết tủa với kháng nguyên trong dung dịchhoà tan.

b) Hình ảnh lâm sàng của dị ứng tức thì ở ngời.

Phản ứng có đặc điểm là xảy ra rất sớm,ngay sau khi tiếp xúc với kháng nguyên, bắt

đầu rất đột ngột, đến từng cơn rồi qua đikhông để lại một dấu vết gì Tuy nhiên,tính chất này chỉ rõ nhất khi tiêm khángnguyên lần hai, còn khi tiếp xúc tự nhiên vớikháng nguyên, các hiện tợng xảy ra sớmmuộn khác nhau, tuỳ thuộc vào thời giancần thiết để kháng nguyên thấm đợc qua

da hoặc niêm mạc (hô hấp, tiêu hoá)

Trong các trờng hợp có phản ứng, nhữnghiện tợng giãn mạch, xuất tiết, phù nề, ban

đỏ và ngứa, vv đều là những thể hiệngiải phẫu chứng tỏ có sự giải phóng và cótác động của những chất trung gian hoáhọcnh trong quá mẫn toàn thân

c) Các chất gây dị ứng Thờng gọi là dị

nguyên (alecgien hoặc reagien) có rất nhiềuloại khác nhau Hay gặp nhất trong dị ứnghô hấp là các loại bụi trong nhà, các phấnhoa, vv Có thể là những kháng nguyên từ

kí sinh trùng, vi khuẩn, các protein có trọnglợng phân tử cao hoặc một số chất đơn

Trang 11

giản trong thức ăn, đặc biệt là thuốc(kháng sinh, sulfamit, novocain,vv ) có lẽ cóvai trò hapten kết hợp với protein của tổchức để trở thành kháng nguyên.

bào Ngời ta chú ý nhiều đến dị ứng do penixilin.

Khi vào cơ thể, penixilin bị phân hoáthành hàng chục nhóm khác nhau, và cácnhóm này có thể trở thành các hapten.Nhiều khi khó xác định đợc trớckhi tiêm làngời bệnh có bị dị ứng penixilin hay không ,không ít trờng hợp đã xảy ra ngời không cóphản ứng khi làm thử nghiệm penixilin trong

da song khi tiêm lại gây tai biến

Ngoài penixilin, ngời ta còn thấy hầu hết các thuốc kháng sinh đều có thể gây dị ứng.

Trang 12

Phản ứng quá mẫn còn có thể do nhiềuthuốc khác gây ra : procain, vitamin (B1,B12 ) , sulfamit, vv

Một số thuốc khác có thể gây tổn thơnghuyết cầu mà hậu quả là thiếu máu tan máutuyết bạch cầu hạt, ban chảy máu giảm tiểucầu Thiếu máu có thể do quinidin,phenaxetin, axit paraamino- salixylic, quininvv Ban chảy máu giảm tiểu cầu là mộtbiến chứng phổ biến của việc dùng thuốc(sedormid quinidin, quinin, aspirin,digitoxin,vv ) Trong huyết thanh bệnhnhân thiếu máu tan máu, các thuốc kể trên

có khả năng gắn vào bề mặt hồng cầu vàhuyết thanh của bệnh nhân có thể ngngkết hồng cầu Hồng cầu có thể tan vỡ nếu

có thêm bổ thể, còn trong huyết thanh ngờibệnh ban chảy máu giảm tiểu cầu, thấy cókháng thể gắn trên bề mặt tiểu cầu vàphản ứng với thuốc

b tăng mẫn cảm muộn

1.Những đặc điểm của tăng mẫn cảm muộn.

Trong những điều kiện nhất định, hoặc

tự nhiên (nhiễm khuẩn, tiếp xúc với môt sốhoá chất đặc biệt) hoặc nhân tạo (miễndịch hoá thực nghiệm với các kháng nguyênprotein, thờng kết hợp với trợ chất Freund

Trang 13

toàn phần), sự tiếp xúc với kháng nguyênkhông tạo ra kháng thể, song lại gây mộtphản ứng miễn dịch đặc biệt gọi là tăngmẫn cảm muộn Phản ứng này phát hiệnbằng tiêm kháng nguyên vào trong da, phảnứng tại chỗ bắt đầu từ giờ 4 – 6 và thể hiện

rõ nhất sau 24 giờ Chỉ có thể truyền mẫncảm bằng tế bào lympho, dùng huyết thanhkhông có tác dụng Những đặc điểm này

đã phân biệt tăng mẫn cảm muộn với tăngmẫn cảm tức thì

Ngoài ra, tăng mẫn cảm muộn còn cónhững đặc điểm sau đây :

- Thâm nhiễm tế bào đơn nhân (đạithực bào và lympho) tập trung thành

đám quanh mạch máu và dây thần kinh

- Tăng mẫn cảm muộn còn có thể gâynên do các kháng nguyên của vi khuẩnhoặc virut, trong một số trờng hợp doprotein tinh khiết, có khi do cả nhữngchất có trọng lợng phân tử thấp (nhữnghapten sẽ trở thành kháng nguyên sau khi

đã kết hợp với protein của da hoặc huyếtthanh)

- Phản ứng có tính chất đặc hiệu chỉphát hiện với kháng nguyên đã dùng đểgây mẫn cảm, song cũng có thể mẫncảm chéo với những protein có tính chấtkháng nguyên tơng tự (thí dụ albumin

gà và vịt)

Trang 14

- Tăng mẫn cảm muộn vẫn phát sinh ởbệnh nhân giảm hoặc không còngammaglobulin trong máu.

Có thể ngời rất mẫn cảm đối với tăng mẫncảm muộn Tăng mẫn cảm muộn là nguyênnhân của nhiều bệnh , đặc biệt là cácbệnh dị ứng ngoài da Ngoài ra, tăng mẫncảm muộn còn gây ra loại trừ mảnh ghép vàmột số bệnh tự miễn

2.Tăng mẫn cảm muộn thực nghiệm

Ngời và chuột lang là hai loại động vật rất

rễ gây và rất rễ phát hiện tăng mẫn cảmmuộn Trớc khi tiêm , dung dịch khángnguyên thờng đợc nhũ tơng hoá trong trợchất freund toàn phần

Thờng tiêm vào trong da gan chân mộtliều kháng sinh rất thấp Trạng thái tăng mẫncảm muộn xuất hiện sau một thời gian ítnhất là 5 ngày ở các hạch khu vực , thấyphát sinh nhiều sự thay đổi quan trọngtrong tế bào : vùng gần vỏ phát triển vàchứa nhiều tế bào a pirônin (đạt mức tối đavào ngày 4 )

Cắt bỏ các hạch khu vực vào ngày thứ 3 sẽ

ức chế mẫn cảm ở chuột lang Sự tồn tạicủa hệ lympho phụ thuộc tuyến ức tỏ ra cầnthiết để tạo ra tăng mẫn cảm muộn : cắt

bỏ tuyến ức khi mới đẻ, ở một số loài độngvật có tác dụng ức chế phản ứng này

3.Phát hiện tăng mẫn cảm muộn.

Trang 15

a) Invivo : phơng pháp thông dụng nhất làtiêm kháng nguyên vào trong da (0,1 ml).phản ứng da bắt đầu từ giờ thứ 6, đạt mứctối đa sau 24 giờ và đôi khi sau 48 giờ Đó

là một phản ứng vừa có ban đỏ, vừa cóthâm nhiễm Những phản ứng mạnh có thểgây hoại tử ở trung tâm song không bao giờgây chảy máu ngời ta phân biệt dễ dàngphản ứng này với tăng mẫn cảm tức thì,phát sinh rất nhanh sau 15 đến 30 phút,thậm chí ngay sau khi rút kim tiêm)

b) Invitro : trạng thái tăng mẫn cảm muộn,biểu hiện nh sau ở ức chế di tản đại thựcbào, hiện tợng lymphoblast hoá, hiện tợng

độ tế bào, vv

- ức chế di tản đại thực bào :lấy tế bào

lympho của một con vật đã mẫn cảmkháng nguyên , đem cấy với sự có mặtcủa kháng nguyên đó, rồi lấy đại thựcbào của một chuột lang bình thờng chotiếp xúc với môi trờng cấy kể trên, thấy

có hiện tợng ức chế di tản đại thực bào(bình thờng sau 24 giờ, đại thực bào dichuyển ra khỏi ống mao dẫn, tạo thànhmột thảm tế bào mà ngời ta có thể đo

đợc diện tích)

Hiện tợng ức chế di tản đại thực bàochỉ gặp trong tăng mẫn cảm muộn : ở

đây, tế bào lympho mẫn cảm đã tác

động thông qua một yếu tố gọi là MIF

Ngày đăng: 03/10/2020, 19:45

w