Câu 3: 5đ HS biết cách làm một bài văn tự sự cĩ kết hợp các yếu tố miêu tả ,miêu tả nội tâm,yếu tố nghị luận.. Trường THCS Giồng Ông Tố ĐỀ KIẾN NGHỊ NGỮ VĂN 9Thời gian : 90 phút Câu 1 :
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO QUẬN 2
TRƯỜNG THCS AN PHÚ
ĐỀ KIẾN NGHỊ THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 9
Thời gian : 90 phút
Câu 1: (2đ)
a.Chép thuộc lịng khổ thơ đầu bài thơ “Đồn thuyền đánh cá”.(1đ)
b.Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
-Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều cơng ty lớn trên thế giới.(0.5đ)
-Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam (0.5đ)
Câu 2: (3đ)
Viết văn bản nghị luận ngắn (khoảng gần một trang giấy) nêu những suy nghĩ về đạo lý “Tơn sư trọng đạo” của
nhân dân ta
Câu 3: (5đ)
Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trị chuyện với người lính lái xe trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe khơng
kính” của Phạm Tiến Duật Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trị chuyện đĩ
ĐÁP ÁN –BIỂU ĐIỂM KHỐI 9
Câu 1 : (2đ)
a.HS chép đúng khổ thơ (1đ)
+HS chép sai 2 lỗi chính tả -0.25đ
+Thiếu 1 dịng thơ -0.5đ
+Khơng ghi nhan đề ,tên tác giả -0.25đ
b.HS sửa đúng 2 từ :béo bở ,tới tấp
+Mỗi từ 0.5đ
Câu 2: (3đ)
-Viết đúng thể loại ,nội dung :2đ
-Viết hay, cĩ lập luận thuyết phục ,cĩ cảm xúc:1đ
Câu 3: (5đ)
HS biết cách làm một bài văn tự sự cĩ kết hợp các yếu tố miêu tả ,miêu tả nội tâm,yếu tố nghị luận
+Điểm 4 -5: Nắm vững thể loại,nội dung yêu cầu
-Bố cục chặt chẽ ,cân đối
-Lời văn mạch lạc cĩ cảm xúc,ó thể mắc 1-2 lỗi chính tả ,diễn đạt
+Điểm 3 :Nắm thể loại ,nội dung.
-Bố cục rõ ràng
-Lời văn diễn đạt khá ,cĩ thể mắc 4-5 lỗi chính tả
+Điểm 1-2:Chưa nắm vững thể loại ,bài làm sơ sài
-Chỉ làm một phần nhỏ của bài (1đ)
+Điểm 00: Để giấy trắng
Phịng Giáo dục đào tạo Quận 2
Trang 2Trường THCS Giồng Ông Tố ĐỀ KIẾN NGHỊ NGỮ VĂN 9
Thời gian : 90 phút
Câu 1 : Viết đúng khổ cuối của bài thơ Ánh Trăng của Nguyễn Duy ( 1 điểm )
Câu 2 : Nêu tư tưởng, chủ đề của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long (1điểm)
Lựa lời mà nói cho vừa long nhau
Câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? Nó liên quan đến phương châm hội thoại nào? ( 1 điểm )
Câu 4: Viết một đoạn văn ( 7 đến 9 câu) trình bày suy nghĩ của em về đức tính kiên trì ( 2 điểm)
Câu 5: Hãy tưởng tượng em gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong tác phẩm Bài thơ
về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện
đó ( 5 điểm)
ĐÁP ÁN Câu 1: Ghi lại khổ cuối bài thơ Ánh Trăng của Nguyễn Duy : chính xác, đầy đủ (1 điểm)
- Sai 1 từ hoặc 2 lỗi chính tả : - 0,25 đ
Câu 2: Tư tưởng, chủ đề: Ca ngợi những con người lao động mới Những con người vô danh đã
âm thầm sống, lao động và suy nghĩ… như vậy cho đất nước ( 1 điểm)
Câu 3 : Câu tục ngữ khuyên ta cần cân nhắc khi nói, để tránh mếch long hoặc làm tổn thương người nghe Câu tục ngữ lien quan đến phương châm lịch sự trong hội thoại ( 1đ)
Câu 4: Viết đúng nội dung, đủ số câu ( 2 điểm)
Câu 5 (5 điểm)
Điểm 4-5:
bài viết diễn đạt trôi chảy
Ý phong phú
Có tình huống sáng tạo
Điểm 3-2
Bài viết tương đối khá
Có thể mắc 1-2 lỗi diễn đạt
Điểm 0-1
Chỉ làm 1 phần
Để giấy trắng
Trang 3TRƯỜNG THCS LƯƠNG ĐỊNH CỦA
ĐỀ THI KIẾN NGHI ̣ HKI NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn: Ngữ văn 9 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2điểm)
a) Chép chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy (1điểm)
b) Nêu giá tri ̣ nô ̣i dung và nghê ̣ thuâ ̣t bài thơ trên (1điểm)
Câu 2: (3điểm)
a) Giải thích các thành ngữ sau và cho biết có liên quan đến phương châm hô ̣i thoa ̣i nào? (1điểm)
- Dây cà ra dây muống
- Lúng búng như ngâ ̣m hô ̣t thi ̣
b) Viết văn bản ngắn (10 – 12 câu) nêu những suy nghĩ của em về câu tu ̣c ngữ “Lá lành đùm lá rách” (2điểm) Viết bài văn
Câu 3: (5điểm)
Hãy tưởng tượng mình gă ̣p gỡ và trò chuyê ̣n với người lính lái xe trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” của Pha ̣m Tiến Duâ ̣t Viết bài văn kể la ̣i cuô ̣c gă ̣p gỡ và trò chuyê ̣n đó.
ĐÁP ÁN
Câu 1: (2điểm)
a) - Viết chính xác : 1 đ
- Sai, thiếu 1 từ: trừ 0,25đ, 3 lỗi chính tả: 0,25đ
b) Nô ̣i dung:
- Bài thơ như mô ̣t lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước
- Gơ ̣i nhắc, củng cố ở người đo ̣c thái đô ̣ sống “Uống nước nhớ nguồn, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ Câu 2
a) - Chỉ cách nói dài dòng, rườm rà
- Chỉ cách bói ấp úng, không thành lời, không rành ma ̣ch (0,5đ)
-> Liên quan đến phương châm cách thức (0,5đ)
b) HS nắm vững về nghi ̣ luâ ̣n xã hô ̣i
Câu 3: (5đ)
- Điểm 4-5:
+ Nắm vững yêu cầu thể loại
+ Trình bày đúng, đủ nội dung, yêu cầu của đề
+ Diễn đạt tốt, có cảm xúc, có những suy nghĩa riêng
+ Có thể mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ
+ Chữ viết sạch, đẹp, rõ
- Điểm 2-3:
+ Nắm vững yêu cầu thể loại
+ Trình bày đúng, đủ nội dung, yêu cầu của đề
+ Diễn đạt khá
+ Có thể mắc 4,5 lỗi diễn đạt
- Điểm 1:
+ Không nắm vững yêu cầu thể loại
+ Diễn đạt yếu
+ Chỉ làm đúng mở bài hoặc chỉ viết một đoạn ngắn trong thân bài
- Điểm 00:
+ Trình bày không đúng một ý nào
Trang 4+ Để giấy trắng.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN
TRƯỜNG THCS THẠNH MỸ LỢI
ĐỀ KIẾN NGHỊ THI HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 9
Thời gian: 90 phút Năm học: 2010- 2011
Câu 1: (2 điểm)
a- Giải thích ý nghĩa của các nhan đề sau: (1đ)
- Vũ trung tùy bút
- Hoàng Lê nhất thống chí
b- Chép lại 8 câu thơ cuối bài thơ “ Ánh trăng” của Nguyễn Duy (1đ)
Câu 2: (3 điểm)
a- Gỉai thích ý nghĩa của các thành ngữ và cho biết các thánh ngữ trên liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy
- Nói dơi nói chuột
b- Viết một văn bản (10 đến 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về lòng nhân ái trong đó có câu chứa lời dẫn trực tiếp
Câu 3: (5 điểm)
Câu chuyện cảm động về một người thân yêu đã đi xa
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN
TRƯỜNG THCS THẠNH MỸ LỢI
ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 9
Câu 1: (2đ)
a- Giải thích ý nghĩa nhan đề (1đ)
- Vũ trung tùy bút: Tùy bút viết trong những ngày mưa (0.5 đ)
- Hoàng Lê nhất thống chí: ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê.
b- Chép lại 8 câu thơ cuối bài thơ “ Ánh trăng” của Nguyễn Duy (1đ)
+ Sai 1 lỗi chính tả -0.25đ
+ Sai 1 lỗi từ - 0.25đ
+ Sai 1 câu – 0.5đ
Câu 2: (3đ)
a- Giải thích ý nghĩa các thành ngữ và xác định phương châm hội thoại.
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị ( phương châm lịch sự)
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực ( phương châm về chất)
b- Viết một văn bản đề tài lòng nhân ái có chứa lời dẫn trực tiếp.
- Yêu cầu văn bản có đủ 3 phần
- Đúng nội dung
- Có sử dụng lời dẫn trực tiếp
- Diễn đạt hay
Câu 3: (5đ)
Yêu cầu Học sinh nắm vững phương pháp viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, biết kết hợp ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
TIÊU CHUẨN CHẤM ĐIỂM
Điểm 4- 5: Nắm vững những yêu cầu của loại thể.
Trình bày đúng, đủ nội dung yêu cầu của đề.
Diễn đạt tốt, có sáng tạo, suy nghĩ riêng.
Có thể mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ, chữ viết sạch, đẹp, rõ ràng.
Có kết hợp chặt chẽ giữa tự sự, nghị luận, miêu tả nội tấm.
Điểm 2- 3: Nắm vững những yêu cầu của loại thể.
Trình bày đúng, đủ nội dung yêu cầu của đề.
Diễn đạt khá ( trung bình), có thể mắc 4-5 lỗi diễn đạt.
Điểm 1: Không nắm vững yêu cầu loại thể.
Diễn đạt yếu.
Chỉ trình bày được một phần của đề hoặc chỉ làm được phần mở bài, hay chỉ làm được một đoạn của thân bài.
Điểm 00: trình bày không đúng ý nào.
Để giấy trắng.
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẬN 2
TRƯỜNG THCS THỦ THIÊM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I ( ĐỀ KIẾN NGHỊ)
Năm học: 2010-2011 Môn: Ngữ văn 9 (Thời gian làm bài: 90 phút)
Câu 1: Chép lại sáu câu cuối trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân” trích từ “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du Chỉ ra một nét đặc sắc về nghệ thuật của sáu câu này (2đ)
Câu 2: Viết một văn bản ngắn với nội dung ca ngợi tinh thần tương thân tương ái của dân tộc
ta, trong đĩ cĩ dùng một vài câu tục ngữ hoặc ca dao làm lời dẫn trực tiếp (3đ)
Câu 3: Kể lại một kỷ niệm vui hoặc buồn của em (5đ)