CẤU TRÚC CÁC THỜI TRONG TIẾNG ANHHiện tại V inf Vs Ves do + not + Vinf does do + S +Vinf does alway, usually, often, sometime, never, every.... Quá khứ Ved yesterday, ago, last.. Quá
Trang 1CẤU TRÚC CÁC THỜI TRONG TIẾNG ANH
Hiện
tại
V (inf)
V(s)
V(es)
do + not + V(inf) does
do + S +V(inf) does
alway, usually, often, sometime, never, every
Hiện
tại tiếp
diễn
is
are + V(ing)
am
is are + not +V(ing) am
is are + S +V(ing) am
now, atthemoment, Look !
Listen !
Tương
next, tonight, tomorrow, soon
Quá
khứ
V(ed)
yesterday, ago,
last
Hiện
tại
hoàn
thành
have
+ V(pp)
has
have + not + V(pp) has
have + S + V(pp) has
since, for, yet, just,ever, recently, already
Quá
khứ
tiếp
diễn
was
+ V(ing)
were
was + not + V(ing) were
was + S + V(ing) were
thời điểm rõ ràng trong quá khứ: _when
_while Quá
khứ
hoàn
thành
had + V(pp)
Trang 2*Chú ý : Tất cả các động từ đều áp dụng cho bảng cấu tạo động từ trên trừ
“be” và “have”
Khi chia ở hiện tại: be -> (is, are, am )
Have >(have, has )
- Ba động từ sau không bao giờ chia ở hiện tại tiếp diễn: be, live, want Chỉ chia ở hiện tại
*Định ngĩa: - Thời hiện tại hoàn thành miêu tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn liên quan tới hiện tại và còn tiếp tục xảy ra
- Thời quá khứ tiếp diễn miêu tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm rõ ràng trong quá khứ
*Đại từ nhân xưng và đại từ xưng hô:
*Cấu trúc đặt câu hỏi đi bằng phương tiện gì:
do How + + S + V(inf) does
*So sánh hơn với tính từ ngắn:
be + TT + er + than
Trang 3*So sánh hơn nhất với tính từ ngắn:
be + the + TT + est
*so sánh hơn với tính từ dài:
be + more + TT + than
*So sánh hơn nhất với tính từ dài:
be + the most + TT
*Chú ý: - Big -> bigger -> biggest
- Good > better -> best
- Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết
- Tính từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên
*Cách sử dụng của “ in, on, at ”:
- Để chỉ địa điểm:
+ “in” dùng cho hầu hết các trường hợp
+ “on” để chỉ một vật nằm trên bề mặt nào đó
+ “at” chỉ diễn tả cho các trường hợp sau: school, home, center, market
- Để chỉ thời gian:
+“in” Đứng trước năm và tháng, evening, afternoon, morning hoặc mùa trong năm
+ “on” Đứng trước các ngày trong tháng, thứ trong tuần hoặc ngày sinh nhật
+ “at” Đứng trước giờ, bữa ăn trong ngày hoặc: noon, night
*Cách đọc của động từ có đuôi “ed”
“ựt” khi chữ cái cuốicùng là: t; d
Trang 4“thờ” khi chữ cái cuối cùng là: p; k; s; h; c; f.
“đờ” khi chữ cái cuối cùng là các chữ còn lại
*Cấu trúc sử dụng hai động từ đi liền nhau:
V + to + V(inf)
- Hai động từ đi liền nhau phải có giới từ “to” ở giữa
*Cấu trúc để một vật vào trong thứ gì đó:
Put in to
*Cấu trúc đủ hoặc không đủ để làm một việc gì đó:
S + be(not) + adj + enough + to + V(ing)
*Cấu trúc để hỏi một người trông như thế nào:
*Cấu trúc đặt câu hỏi “yes/no” cho một số thời :
do what + + S + look like does
Trang 5have/has + S + V(pp) hiện tại hoàn thành
*Cách thuật lại câu của người này với người khác:
can/could/may/ + S +V(inf)
-> S asked + Sb + to do + Sth
2) đề nghị (request):
please + V(inf) + / V(inf) + +please > S + told + Sb + to do + Sth
3) khuyên (advice):
name + S(you) + should + V(inf)
> name + said + Sb(not) + should + V(inf)
*Mô hình chuyển câu chủ động sang bị động: (chung)
S + V + O(1) + O(2)
S(O1) + be + V(pp) + O(2) + by + O(S)
Coi như đấy không phải là câu hỏi bằng cách bỏ từ để hỏi và trợ động
từ thì trở thành câu trần thuật chuyển câu trần thuật sang bị động như bình thường sau đó đưa từ để hỏi xuống và chuyển trợ động từ lên sau
từ đặt câu hỏi Thêm “?” vào cuối câu
Trang 6• Cấu trúc câu bị động ở một số dạng, thời:
1)Hiện tại:
S + is/are/am + V(pp) + ( by + O)
2)Quá khứ:
S + was/were + V(pp) + (by + O)
3)Quá khứ tiếp diễn:
S + was/were + being+V(pp) + (by + O)
4)Tương lai:
S + will be + V(pp) + (by + O)
5)Hiện tại hoàn thành:
S + have/has + been + V(pp) + (by + O)
6)Hiện tại tiếp diễn:
S + is/are/am + being + V(pp) + (by + O)
7)Modal verbs:
Trang 7S + modal + be + V(pp) + (by + O)
8)Quá khứ hoàn thành:
9)Tương lai gần:
S + is/are/am + going to + be + V(pp) + (by + O)
*Cách chuyển câu trực tiếp sang dán tiếp: (chung)
S + V(HT) + O > he/she + said + S + V(Qk) + O
1)chủ ngữ thay đổi cho phù hợp
2)động từ phải đổi sang quá khứ
3)một số từ sau khi đổi sang quá khứ:
- must > had to
- can > could
- may > my
- will > would
- now > then
- here > there
- this > that
- to day > that day
- yesterday > the day before
- tomorrow > the next day / the following day
S + V(HT) + O
> He/she + said + S + V(Qk) + O
Trang 8*Chuyển trực tiếp sang dán tiếp ở dạng câu hỏi “yes/no” :
auxv + S + O > he/she + asked + + if + S + V(Qk)
*Chuyển trực tiếp sang dán tiếp ở một số dạng:
1)câu trần thuật:
S + V + O > S + said + S + V(Qk) 2)câu hỏi: (wh)
wh + auxv + S + V > S + asked + O + wh + S + V(Qk) 3)câu mệnh lệnh:
*Một số trường hợp chia động từ:
V + , please > S + asked + O + to + V(inf)
Trang 9- modal + V(inf)
- why don’t we + V(inf)
- let’s + V(inf)
- would you like + to V
- V + to V
- would like + to V
- giới từ ( in, on, at ) + V(ing)
- how about + V(ing)
- what
- like, enjoy, love, + V(ing)
*Cấu trúc câu ước:
- V(Qk)
S + wish/wishes + S + - were
- could/would + V(inf)
*Câu hỏi đuôi:
S + V + , auxv + S(ĐTNX)
(auxv) >< (auxv)
*Câu điều kiện ( mệnh đề if )
1) Câu điều kiện loại một: (Có thể xảy ra )
if + S + V(HT) + O , S + will + V(inf) + O
(modal verbs)
2) Câu điều kiện loại hai: ( Kông thể xảy ra )
if + S + V(Qk) + O , S + would + V
(were)
*Chú ý: If có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu Nếu If đứng ở giữa câu thì không cần dấu phẩy
*Cách dùng “because of và because”:
Trang 10- because + N
- because of + ( S + V + O )
mệnh đề
Cách sử dụng của “would you mind” và “do you mind”: would you mind + if + S + V(Qk)
do you mind + if + S + V(HT)
would you mind
+ V(ing)
do you mind
*“Used to” chỉ thói quen trong quá khứ:
S + used to + V(inf )
*Một số cấu trúc viết lại câu:
it is + V(pp) + that
find + adj + to do Sth
afford + to do + Sth
V(ing)
regretted +
that
*Cấu trúc câu gợi ý ( suggestion):
Trang 111) Gợi ý cùng người khác làm gì đó:
S + suggest + V(ing)
2) Gợi ý ai đó nên làm gì:
S1 + suggest (that) + S2 + should + V(inf)
*Relative clause ( mệnh đề quan hệ) and relative pronown (đại từ quan hệ)
- định nghĩa :
+ mệnh đề quan hệ là câu có hai mệnh đề được nối với nhau bởi một đại
từ quan hệ Mệnh đề thứ hai làm rõ nghĩa cho danh từ mà nó thay thế + có các đại từ quan hệ sau:
mà, chỗ mà )
“That” có thể dùng thay “which”
- Đứng trước nó là một tính từ so sánh bậc nhất + 1 danh từ
- Đứng trước nó là một số đại từ như: all, some, any, any thing, every thing, much, little, not thing,
lược bỏ Whom ở trong câu
out, their, his, her, its,
BẢNG CẤÚ TẠO ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC
Trang 12Irregular verbs
Trang 13(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2)
(1)
(2) (1)
(2)