CSTTQG Là một bộ phận của chính sách kinh tế- tài chính của nhà nước nhằm ốn định giá cả đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội bảo đảm quốc phòng an
Trang 1LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
• Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ
Lê Thi Thảo
Giảng viên trường ĐAị HỌC KHOA HỌC
Thực hiện: Nhóm 3
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA ĐẾN NỀN
KINH TẾ
• 1 Phần giới thiệu
• 2 Khái niệm
• 3 Vai trò và ý nghĩa
• 4 Tác động của chính sách tiền tệ QG
• 5 Vai trò của các cơ quan chức năng
• 6 Thực trạng của việc xây dựng và thực hiện
CSTTQG
• 7 Một số kiến nghị và giải pháp
Trang 3GIỚI THIỆU
trao đổi đã ra đời một loại hàng hoá đặc
biệt , đóng vai trò ngang giá chung Đó là tiền tệ.
nền kinh tế, thực hiện vai trò quản lý , điều tiết của các cơ quan chức năng thì
CSTTQG ra đời.
Trang 4KHÁI NIỆM
• Khái niệm tiền tệ :
• Theo khoản 1 điều 9 luật NHNNVN thì tiền tệ
là phương thức thanh toán, bao gồm tiền
giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá như
tiền
• Theo khoản 2 điều 9 luật NHNNVN ghi nhận
thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng
nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Trang 5KHÁI NIỆM
2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC
GIA(CSTTQG).
CSTTQG Là một bộ phận của chính
sách kinh tế- tài chính của nhà nước
nhằm ốn định giá cả đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội bảo đảm quốc phòng an
Đ2-LNHNNVN)
Trang 6TÁC ĐỘNG
tác động trực tiếp đến cán cân thanh toán quốc tế và tiềm lực chính trong quan hệ kinh tế đối ngoại.
kinh tế rất lớn, đặc biệt là mục tiêu cân
bằng nền kinh tế.
Trang 7TÁC ĐỘNG
• Có thể xem sự ảnh hưởng của chính sách này ở việt
nam qua các giai đoạn sau:
Từ năm 1988 đến 1991 : tỉ giá hối đoái từ chế độ đa tỉ giá chuyển sang chế độ tỉ giá thống nhất có sự điều tiết của nhà nước tỉ giá hối đoái đã được điều chỉnh theo sát diễn biến của lạm phát đã làm cho tỉ giá hối đoái thực tế
ổn định.
Điều này tác động tích cực đến việc khôi phục cả cân đối bên trong và bên ngoài nền kinh tế từng bước nâng cao hàng hoá nội địa thúc đẩy xuẩt khẩu phát triển, tăng nguồn cung nội địa giảm dần thâm hụt cán cân thương mại và các cân thanh toán qua các năm.
Trang 8TÁC ĐỘNG
• Từ năm 1992-1997 chính sách tỉ giá hối đoái
được điều chỉnh để chống lạm phát và thu hút đầu tư nước ngoài Giai đoạn này sự ổn định tỉ giá hối đoái đã tạm góp phần tích cực ổn định kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế đến 8%
• Từ năm 1997 đến nay Điều hành tỉ giá hối đoái
chống lại khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực
và khắc phục tình trạng đánh giá cao VND
Trang 9Vai trò của Quốc Hội
• QUỐC HỘI: là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam, là cơ quan cao nhất có quyền lập hiến và lập pháp (Điều 83 hiến pháp 1992)
• Quốc hội quyết định và giám sát việc thực hiện
CSTTQG Mức lạm phát dự kiến hàng năm
trong mỗi tương quan với cân đối ngân sách nhà nước và mức tăng trưởng kinh tế
Trang 10Vai trò của Chính Phủ
cơ quan hành chính cao nhất của nước
CHXHCNVN
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc
hiến pháp 1992)
phát dự kiến hàng năm trình quốc hội quyết định;
tổ chức thực hiện CSTTQG quyết định lượng tiền cung ứng bổ sung cho lưu thông hàng năm, mục
Trang 11Vai trò của NHNNVN
và là ngân hàng trung ương của nước CHXHCNVN.
• NHNN thực hiện chức năng quản lý NN về tiền tệ và
hoạt động NN ; là NN phát hành tiền, NN của tổ chức tín dụng và NN làm dịch vụ tiền tệ cho Chính Phủ.
• Hoạt động NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp
phần đảm bảo an toàn hoạt động NN và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng XHCN
• NHNN là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sỏ hữu
NN ; có trụ sở chính tại thủ đo Hà Nội.
Trang 12Thực trạng
• Tình trạng lạm phát làm nguy hiểm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, gây ra một phần khó khăn cho hoạt động của các thành phần
kinh doanh, các hoat động XNK
• Đặc biệt trong những năm 2000 – 2004, tỷ lệ
giảm phát 95% đã được điều tiết và giảm dần 6,6% vào năm 2006 Nhưng đến năm 2007 tăng trở lại 12,6%
• Có thể nói lạm phát là mối đe doạ của nền kinh
tế mà chính sách tiền tệ là nhân tố ảnh hưởng
Trang 13Giải Pháp
• Việt Nam cần thắt chặc nền kinh tế, chính sách
tiền tệ và đều kiện về tiền tệ thông qua các hoạt động như quản lý chặc chẽ, hoạt động của các
NH cổ phần, tránh tình trạng bị động về
CSTTVN
• Cần tăng cường sự linh hoạt về tỷ giá : Mặt dù
tỷ giá giữa đồng VN và đồng USD khá ổn định nhưng cần có can thiệp về tỷ giá trong bối cảnh nguồn vốn đang đổ vào VN rất lớn
Trang 14GIẢI PHÁP
• Cần thực hiện chính sách tài khoá thận trọng
Việt Nam hiện nay có nhu cầu lớn về phát triển
cơ sơ hạ tầng, nên chính sách tài khoá phải đặt trong bối cảnh tăng trưởng mạnh do áp lực ngày càng tăng của tình trạng lạm phát
• Tăng cường chính sách bền vững trong tài khoá trung hạn Việt Nam cần thực hiện cải cách về thuế và lập kế hoạch quản lý mạnh mẽ hơn
• Cần cải thiện các bước chi tiêu từng bước xoá
bỏ trợ cấp đối với dầu nhưng vẫn phải đảm bảo
Trang 15GIẢI PHÁP
• Đẩy mạnh cải cách ngân hàng, Việt Nam nên
hình thành và giám sát được hỗ trợ bởi hệ thống
số liệu tốt
• Việt Nam cần mở rộng khu vực của tư nhân
Đây chính là động lực cho sự tăng trưởng kinh
tế nhanh cũng như tạo ra công ăn việc làm ở
Việt Nam
• Hoan nghênh cho phép của chính phủ thúc đẩy
sự tham gia của tư nhân trong tất cả các lĩnh
vực kinh tế đặc biệt là trong lĩnh vực công
Trang 16Danh Sách Nhóm 3
1 Nguyễn Văn Luyện(NT)
2 Nguyễn Hữu Khánh
3 Nguyễn Ngọc Lĩnh
4 Hải Thị Liễu
5 Nguyễn Thị Nữ
6 Hà Nhật Lâm
7 Nguyễn Phú Lộc
8 Đinh Thế Linh 9s Vi Thị Nhuần
10 Lương Đình Nam
Trang 17Tài liệu tham khảo