hướng dẫn Lập trình gia công trên MasterCam x6Modul MasterCam Mill lµ mét modul dµng riªng cho lËp tr×nh gia c«ng trªn m¸yPhay CNC, nhiÖm vô cña nã gåm cã: TÝch hîp c¶ modul MasterCam Design dµnh cho thiÕt kÕ m« h×nh chi tiÕt. XuÊt ph¸t tõ m« h×nh chi tiÕt vµ c¸c d÷ liÖu c«ng nghÖ (ph«i liÖu, tham sè m¸y,dao cô ) tÝnh to¸n quü ®¹o ch¹y dao. M« pháng vµ kiÓm tra qu¸ tr×nh gia c«ng c¾t gät trªn mµn h×nh ®å ho¹, d¹ng2D vµ 3D. Cho phÐp chØnh söa c¸c ®êng ch¹y dao, c¸c tham sè c«ng nghÖ. Dïng nhiÒu postprocessor thÝch hîp ®Ó dÞch ra m· ch¬ng tr×nh NC cho c¸c bé®iÒu khiÓn kh¸c nhau.
Trang 1Mục lục
Ch-ơng 1 Lập trình gia công phay (Milling) 4
1.1 Một số thuật ngữ th-ờng dùng 4
1.2 Các chức năng chính trong modul MasterCam mill 4
1.3 Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết 5
1.3.1 B-ớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần gia công 5
1.3.2 B-ớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình ch-ơng trình, dao cụ 5
1.3.3 B-ớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số công nghệ 6
1.3.4 B-ớc 4: Mô phỏng và xuất ch-ơng trình NC 8
1.4 Các kiểu đ-ờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill 10
1.4.1 Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths) 10
1.4.2 Chạy dao khoan (Drill) 11
1.4.3 Chạy dao theo kiểu Pocket 13
1.4.4 Chạy dao theo kiểu Face 14
1.4.5 Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt) 15
1.5 Bài tập: Lập ch-ơng trình NC gia công chi tiết trong bản vẽ sau 19
1.5.1 Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ 20
1.5.2 Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết 21
Ch-ơng 2 Lập trình gia công cho máy tiện 31
2.1 Các thuật ngữ th-ờng dùng 31
2.2 Các chức năng chính trong modul MasterCam lather 31
2.3 Bài tập 1: Lập ch-ơng trình gia công cho chi tiết nh- hình vẽ 33
2.3.1 Trình tự thực hiện 33
2.3.2 Nội dung tiến hành 34
2.4 Bài tập 2: Lập trình gia công chi tiết nh- hình sau 45
2.4.1 Trình tự thực hiện: 46
2.4.2 Nội dung tiến hành 46
Trang 2Ch-ơng 1 Lập trình gia công phay
Modul MasterCam Mill là một modul dàng riêng cho lập trình gia công trên máy Phay CNC, nhiệm vụ của nó gồm có:
- Tích hợp cả modul MasterCam Design dành cho thiết kế mô hình chi tiết
- Xuất phát từ mô hình chi tiết và các dữ liệu công nghệ (phôi liệu, tham số máy, dao cụ ) tính toán quỹ đạo chạy dao
- Mô phỏng và kiểm tra quá trình gia công cắt gọt trên màn hình đồ hoạ, dạng 2D và 3D
- Cho phép chỉnh sửa các đ-ờng chạy dao, các tham số công nghệ
- Dùng nhiều postprocessor thích hợp để dịch ra mã ch-ơng trình NC cho các bộ
điều khiển khác nhau
Operations: Nguyên công, một phần cảu cả quá trình gia công chi tiết
Drill: Nguyên công khoan
Face: Nguyên công khoả mặt
Rough: Nguyên công gia công thô
Finish: Nguyên công gia công tinh
Pocket: Kiểu gia công các hốc, đảo
New Tạo mới toàn bộ từ phôi liệu, dụng cụ và các nguyên công
Contour Chạy dao theo đ-ờng chu tuyến
Pocket Phay chi tiết dạng hốc, đảo
Face Phay khoả mặt
Surface Phay bề mặt cong
Multiaxis Lập trình cho máy nhiều trục
Operations Mở hộp thoại Operations Manager để làm việc với các
Trang 3NC )
Job setup Thiết đặt phôi và các tham số máy
Next Menu Chuyển sang trang menu kế tiếp
Manual
entry
Nhập các chú thích ch-ơng trình
Point Chức năng tạo điểm chạy dao
Transform Tạo các nguyên công giống nhau bằng: Dịch chuyển, quay, đối
xứng
1.3 Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết
1.3.1 B-ớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần gia công
Có thể thiết lập trực tiếp trên phần mềm MasterCam bằng chức năng Design hoặc thiết lập trên phần mềm CAD khác (Pro/ ENGINEER, Inventor…) rồi chuyển sang MasterCam để tiến hành làm CAM
1.3.2 B-ớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình ch-ơng trình, dao cụ
Sau khi đã có mô hình hình học của chi tiết ta tiến hành thiết đặt phôi liệu và các tham số về máy, dụng cụ, công nghệ…nh- sau:
Từ Main Menu Job Setup mở hộp thoại Job Setup
Import: Nhập các thiết đặt từ một file đã có sẵn
Views: Mở hộp thoại Views Manage để thiết đặt h-ớng nhìn
Tools: Mở hộp thoại Tools Manage để thiết đặt dao cụ
X, Y, Z: Kích th-ớc của phôi trên các trục x, y, z
Stock Origin: Gốc toạ độ phôi
Trang 4Select Origin: Chọn gốc toạ độ phôi
Select Corners: Tạo phôi bằng chọn hai điểm góc trên và góc d-ới đối diện
của khối hộp
Bounding box: Tạo phôi tự động bao quan chi tiết
NCI extents: Tự động tớnh tự động tính toán dựa trên các đường dịch chuyển
của dụng cụ trong file NCI
Display Stock: Hiển thị phôi
Fit screen to stock: Hiển thị toàn bộ hình dạng phôi vừa khít màn hình
Safety zone: thiết lập vùng an toàn
Toolpath Configuration: Đặt các tuỳ chọn cho cấu hình đ-ờng chạy dao Tool Offset Register: Khai báo bù dao, tuỳ chọn Add có hai thông số Length (bù chiều dài dao) và Diameter (bù đ-ờng kính dao) Tuỳ chọn From tool là từ khai báo dao cụ
Feed Caculation: Tính toán l-ợng chạy dao, Material là theo vật liệu gia
công, From tool là tính theo dao cụ Maximum RPM l-ợng chạy dao lớn
nhất (ví dụ 5000 vòng/ phút)
Material: Chọn vật liệu gia công
Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để dịch ra ch-ơng trình NC phù hợp với
các bộ điều khiển khác nhau
Sau khi thiết lập xong các tham số trong bảng chọn OK
1.3.3 B-ớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số công nghệ
Sau khi tạo phôi và các tham số cần thiết ta tiến hành thiết lập các nguyên công gia công chi tiết Tuỳ thuộc và đặc tr-ng mô hình của từng chi tiết mà ta chọn các nguyên công phù hợp (Drill, Contuor, Face, Surface )
Sau khi chọn nguyên công ta tiến hành chọn hình học cho đ-ờng chạy dao, có thể là các đ-ờng hay các chuỗi 2D, có thể là các bề mặt cong (Surfaces) 3D hoặc các khối (Solids)
Thiết lập các tham số dao cụ, công nghệ
Trong phần này ta cần chú ý các tham số cơ bản sau (Ví dụ với nguyên công gia công thô bề mặt):
Các tham số dao cụ:
Trang 5Tool #: Số hiệu dao
Head #: Số hiệu đầu dao
Dia.offset: Bù đường kính dao
Len.offset: Bù chiều dài dao
Comment: Chú thích ch-ơng trình
To batch: Nối
Tool name: Tên dao
Feed rate: Tốc độ tiến dao
Plunge rate: Tốc độ di chuyển theo ph-ơng trục Z khi gia công
Retract rate: Tốc độ lùi dao
Tool dia: Đ-ờng kính của dao
Program: Số chương trình
Seq start: Số thứ tự câu lệnh đầu tiên
Seq inc: số gia của số thứ tự câu lệnh
Conner radius: Bán kính góc l-ợn của dao
Spinde speed: Tốc độ trục chính
Coolant: Chế độ trơn nguội
Change NCI: Thay đổi file NCI
Tool Display: Hiển thị dao cụ
Home pos: Vị trí lùi dao về sau khi gia công
Rotate axis: Lập trình quay quanh một trục nào đó
Ref Point: Điểm tham chiếu
T/ C plane: Mặt phẳng dao cụ và mặt phẳng construction
Trang 6Misc Values: Các giá trị khác
Các tham số hình học (Surface parameters, face parameters )
Clearance: Tọa độ của dao tr-ớc và sau khi gia công xong
Retract: Chọn khoảng lùi dao
Absolute: Toạ độ tuyệt đối
Incremental: Toạ độ t-ơng đối
Feed plane: Mặt phẳng chạy dao
Rapid retract: Lùi dao nhanh
Regen: Cập nhật các thay đổi về tham số cho ch-ơng trình
Top of Stock: Tạo độ bề mặt trên của phôi (toạ độ Z)
Tip cop: Là tuỳ chọn biên dạng tính toán ở đỉnh dao (Tip) hay tâm dao
(Center)
Drive surface/ solids: Bề mặt hoặc khối đ-ợc chọn để gia công
Stock to leave: L-ợng d- sau khi gia công
Select: Chọn thêm hoặc bớt bề mặt hay khối để gia công
Check surface/ solid: Bề mặt hoặc khối kiểm tra
Tool contaiment: Chặn dao cụ
1.3.4 B-ớc 4: Mô phỏng và xuất ch-ơng trình NC
Sau khi đã thiết lập xong các nguyên công ta tiến hành mô phỏng các đ-ờng chạy dao, nếu không thấy xuất hiện lỗi thì tiến hành chọn bộ postprocessor và dịc ra ch-ơng trình NC
Chú ý: Trong quá trình mô phỏng nếu dao cắt lẹm vào phôi thì vết cắt lẹm sẽ có
màu đỏ, khi đó ta phải hiệu chỉnh lại ch-ơng trình
Thực hiện: Main MenuToolpaths Operations mở hộp thoại Operations
Trang 7Trong hộp thoại ta thấy danh sách của các nguyên công, tại đây ta có thể thêm, xoá hoặc hiệu chỉnh các nguyên công bằng việc chọn chúng:
: Tên và số thứ tự nguyên công
Các tham số Thông tin dao cụ
Hình học Kiểm tra đ-ờng dẫn dao Chọn tất các nguyên công
Cập nhật các thay đổi
kiểm tra đ-ờng chạy dao
Mô phỏng ở chế độ 3D xuất ch-ơng trình
tốc độ chạy dao nhanh
- Xuất ch-ơng trình NC: Sau khi mô
phỏng chạy dao xong không thấy xuất hiện
lỗi ta tiến hành tạo ch-ơng trình NC nh-
NCI file Xuất ra file NCI
NC file
Save NC file
Edit
Xuất ra file NC L-u trữ file NC Hiệu chỉnh file NC
Chọn cổng xuất
Trang 81.4 Các kiểu đ-ờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill
1.4.1 Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths)
- Đây là kiểu chạy dao dùng để cắt đi một l-ợng phôi dọc theo một đ-ờng dẫn
định nghĩa bởi một chuỗi các đ-ờng cong Ta có thể chọn không giới hạn số l-ợng chuỗi cho mỗi đ-ờng dẫn dao Contour có thể là 2D hoặc 3D
- Trình tự thực hiện:
1 Main menu Toolpaths Contour
2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi 2D hoặc 3D, chọn Done
3 Mở hộp thoại Contour, nhập các tham số dao cụ và Contour trong hộp thoại
4 Chọn OK và tiến hành mô phỏng thử
- Các tham số Contour (Contour Parameters)
Clearance: Tọa độ của dao tr-ớc và sau khi gia công xong
Retract: Chọn khoảng lùi dao
Absolute: Toạ độ tuyệt đối
Incremental: Toạ độ t-ơng đối
Feed plane: Mặt phẳng chạy dao
Rapid retract: Lùi dao nhanh
Top of Stock: Tạo độ bề mặt trên của phôi (toạ độ Z)
Trang 9Contour type: Kiểu Contour 2D, 2D chamfer…
Compensation type: Kiểu bù
Compensation direction: H-ớng bù Left (bên trái), Right(bên phải)
Linearization tolerance: Dung sai cắt gọt
XY stock to leave: L-ợng d- để lại theo hai ph-ơng X và Y
Z Stock to leave: L-ợng d- để lại theo ph-ơng Z
Multi passes: Offset đ-ờng dẫn dao
Depth cuts: Chiều sâu lớp cắt
1.4.2 Chạy dao khoan (Drill)
- Kiểu chạy dao Drill trong MasterCam Mill cho phép ta có thể chọn một dãy các điểm hoặc các thực thể, tạo ra đ-ờng dẫn dao khoan giữa chúng, chỉ định các chu trình khoan và các tham số để khoan các điểm
- Để vào chức năng này ta thực hiện nh- sau:
1 Main Menu, Toolpaths, Drill
2 Chọn một hoặc nhiều điểm sử dụng menu Point Manager
3 Chọn Done
4 Chọn một mũi khoan
5 Nhập các tham số Drill cho nguyên công và chọn OK
- Các tham số khoan (Drill Parameters)
Trang 10- Clearance: Tọa độ của dao
tr-ớc và sau khi gia công xong
- Retract: Chọn khoảng lùi dao
- Absolute: Toạ độ tuyệt đối
- Incremental: Toạ độ t-ơng
đối
- Top of Stock: Tạo độ bề mặt
trên của phôi (toạ độ Z)
- Subprogram: Ch-ơng trình
con
- Tip comp: Bù đỉnh dao khoan
- Cycle: Chu trình khoan
+ Drill/Counterbore: Sử dụng cho các lỗ khoan có chiều sâu nhỏ
hơn 3 lần đ-ờng kính mũi khoan
+ Peck Drill: Sử dụng cho các lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn 3 lần
đ-ờng kính mũi khoan Lùi toàn bộ mũi khoan ra khỏi lỗ khoan để bỏ hết các phoi sau đó mới khoan tiếp, áp dụng với các vật liệu cứng khó gia công
+ Chip Break: Khoan các lỗ với chiều sâu lớn hơn 3 lần đ-ờng kính
mũi khoan, lùi dao lại một phần lỗ khoan để bẻ gẫy các phoi vật liệu áp dụng cho các vật liệu t-ơng đối mềm
+ Tap: Ta rô lỗ ren trái hoặc phải cho lỗ
+ Bore #1: Khoan lỗ với dịch chuyển chạy dao vào trong và ra ngoài
Kiểu này tạo các lỗ thẳng với bề mặt trơn nhẵn
+Bore #2: Khoan các lỗ với chạy dao vào trong, sau đó dừng trục
chính và dịch chuyển chạy không nhanh ra ngoài
+ Fine bore (shift): Dừng trục chính máy tại vị trí kết thúc của mỗi
điểm khoan, rồi quay mũi khoan một góc định nghĩa tr-ớc, rút khỏi thành
lỗ khoan và lùi về
+ Custom cycle: Các chu trình từ 9-20, dùng để khoan các lỗ sử
dụng các tham số thay đổi
Trang 11- 1 st peck: L-ợng khoan lần đầu
tiên
- Subsequent peck: L-ợng ăn dao
tiếptheo
- Peck clearance: Khoản an toàn
- Retract amount: L-ợng rút dao
về
- Dwell: Thời gian dừng
1.4.3 Chạy dao theo kiểu Pocket
- Kiểu chạy dao Pocket sử dụng cho cả gia công thô (Rough) và gia công tinh
(Finish) với các hốc hoặc đảo đóng Tất cả các hình học dùng để định nghĩa một dạng hốc (pocket) hoặc các dạng đảo (island) phải cùng một mặt phẳng xây dựng
- Để vào chức năng này:
1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Pocket
2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi sử dụng thực đơn Chaining Methods và chọn Done
3 Chọn một dao cụ cho đ-ờng dânc dao
4 Nhập các tham số cho đ-ờng dẫn dao và chọn OK Hệ thống sẽ thêm nguyên
công Pocket vào Operations Manager
- Các tham số Pocket:
+ Các tham số nh- Clearance, Retract… Nh- các phần trên đã trình bày
+ Pocket Style: Các kiểu phay hốc, đảo
Standard: kiểu hốc kín Facing: Phay bề mặt theo biên dạng hốc Island Facing: Phay bề mặt theo biên dạng của đảo Remachining: Gia công lại hốc
Trang 121.4.4 Chạy dao theo kiểu Face
- Kiểu chạy dao Face trong Mastercam Mill để gia công nhanh bề mặt trên của phôi (khoả mặt) chuẩn bị cho các nguyên công sau Ta có thể chọn một chuỗi cho
đ-ờng dẫn dao hoặc sử dụng đ-ờng bao của phôi đã tạo từ Job Setup
- Cách tạo lập
1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Face
2 Chọn một chuỗi sử dụng menu Chaining Methods hoặc chọn Done để sử
dụng đ-ờng bao của phôi đã định nghĩa trong Job Setup
3 Nhập các tham số và chọn OK
- Các tham số Facing
+ Một số tham số t-ơng tự nh- những phần trên
+ Z Stock to leave: L-ợng d- theo chiều Z
+ Cuting Method: Ph-ơng pháp cắt, có các ph-ơng pháp Zigzag, One
way-climb, One way-Conventional, One pass
+ Stepover: B-ớc gia công ngang (Ví dụ: 75% so với đ-ờng kính dao) + Roughing angle: Góc nghiêng của đ-ờng dẫn dao so với ph-ơng x
Trang 131.4.5 Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt)
- Kiểu chạy dao Surface là một kiểu chạy dao quan trọng nhất và khó nhất trong
lập trình trên modul MasterCam Mill Đây là kiểu chạy dao đ-ợc thiết lập bằng cách chọn các bề mặt cần gia công trên chính mô hình của chi tiết, sau đó thiết lập các tham số cần thiết để mô phỏng đ-ợc quá trình chạy dao
Kiểu chạy dao Surface phân ra làm hai kiểu con: Rough (dành cho gia công thô) và Finish (dành cho gia công tinh)
- Trình tự chung để thiết lập các kiểu chạy dao trong Surface nh- sau:
1 Main menu Toolpaths Surface Rough (Finish) Chọn
một kiểu chạy dao con cần thiết (Parallel, Radial…)
2 Chọn một hoặc nhiều bề mặt để gia công sau đó chọn Done
3 Mở hộp thoại để thiết lập các tham số dao cụ, tham số bề mặt…
4 Chọn OK
5 Mô phỏng quá trình chạy dao, chỉnh sửa các tham số nếu cần
- Các kiểu chạy dao thô và tinh trong Surface (Rough, Finish)
Trang 14Rough (Gia công thô)
Radial Main Menu,
Toolpaths,
Surface, Rough,
Radial
Kiểu h-ớng kính này chủ yếu dùng cho các chi tiết có kiểu tròn
Project Main Menu,
Restmill dùng khi có các phần trên phôi mà dao ở nguyên công tr-ớc không vừa hoặc không đến
Pocket Main Menu,
Trang 15Rough (Gia công thô)
Plunge Main Menu,
có kiểu giống nh- khoan
Finish (Gia công tinh)
Parallel Main Menu,
Radial Main Menu,
Toolpaths,
Surface,
Finish, Radial
Chủ yếu dùng để gia công chính xác các bề mặt của chi tiết tròn
Project Main Menu,
đ-ờng, các điểm lên bề mặt đó
Flowline Main Menu,
Trang 16Contour Main Menu,
Shallow Main Menu,
Pencil Main Menu,
Toolpaths,
Surface,
Finish, Pencil
Có thể sử dụng nh- một nguyên công thô để gia công các góc để các
đ-ờng chạy dao của các nguyên công sau đó
đ-ợc dễ dàng hơn Ta cũng có thể sử dụng cho nguyên công tinh để gia công các vật liệu thừa trong góc của chi tiết
Leftover Main Menu,
Scallop Main Menu,
đó
Trang 171.5 Bài tập: Lập ch-ơng trình NC gia công chi tiết trong bản vẽ sau
Chi tiết yêu cầu gia công có mặt cong bán kính R8 theo đ-ờng contour của hốc kích th-ớc 90x60 Do đó, không thể dựng chi tiết bằng hình vẽ 2D mà phải tạo mặt cong với kích th-ớc 3D Mặc dù quá trình CAM vẫn có thể tiến hành với hình vẽ 2D khi sử dụng dụng cụ dao phay đầu chỏm cầu gia công theo đ-ờng contour với chiều sâu Z xác định Nh-ng khi đó ta cần tính toán để dựng thêm đ-ờng contour và trong quá trình gia công không có mặt cong để kiểm tra và đối chứng
Hình vẽ đ-ợc dựng trên MasterCam design hoặc ngay trong modul MasterCam Mill, hoặc ta cũng có thể xây dựng mô hình từ một phần mềm CAD khác (Pro/ Engineer, Autodesk Inventor, SolidsWorks ) rồi converter sang MasterCam để tiến hành lập trình
Trang 181.5.1 Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ
- Sau khi đã có mô hình chi tiết ta tiến hành thiết đặt phôi cho chi tiết cần gia công nh- sau:
Main Menu Toolpaths Job Setup, mở hộp thoại Job setup và ta tiến
hành thiết đặt phôi trong hộp thoại này
Chọn , để ch-ơng trình tự động tính toán và thiết lập một khối phôi bao quanh cho tiết, nếu muốn thay đổi kích th-ớc phôi ta có thể nhập trực tiếp vào các hộp text X, Y, Z sau đó
Sau khi chọn Bounding box, hệ thống mở hộp thoại Bounding box để xác định hình bao: tạo đ-ờng, điểm, mở rộng (expand)…), ta chọn OK
Stock Origin: Là toạ độ của phôi
Toolpath Configuration: Ta chọn các cấu hình cho tạo đ-ờng chạy dao nh-
trong hình d-ới
Tool Offset Register: Ta khai báo bù dao cụ gồm có Length là bù chiều dài
dao, Diameter là bù bán kính dao phay
Feed Calculation: Tính toán l-ợng chạy dao, ta chọn Material để chọn theo vật
liệu gia công, giá trị lớn nhất (Maximum RPM) là 5000 V/ P
Material: Là chọn vật liệu cho phôi gia công
Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để tạo ra ch-ơng trình N
Trang 19Sau khi hoàn thành các thủ tục trên ta chọn OK
1.5.2 Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết
- Nguyên công 1: Phay hạ bậc đ-ờng bao ngoài
- Nguyên công 2: Khoan tám lỗ 8
- Nguyên công 3: Gia công thô hốc có đảo
- Nguyên công 4: Gia công tinh mặt cong trong hốc
Phay hạ bậc đ-ờng bao ngoài
Trên Main Menu chọn Toolpath Contour Chain
Chọn đ-ờng bao ngoài và để kết thúc chọn Done
Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Contour (2D)
Cửa sổ hội thoại gồm có 2 phần là: Các tham số dao cụ ( Tool parameters) và các tham số đ-ờng contour( Contour parameters)
Tool parameters: Trong phần thông số dụng cụ, trên cửa sổ th- viện dao hiện
lên các dao cụ mà ta đã xác định từ phần đặt thông số làm việc (Job setup), chọn dụng cụ là dao phay trụ đầu phẳng (Endmill flat) với đ-ờng kính dao là 16mm Các
thông số cắt sẽ đ-ợc tự động tính toán hoặc nhập vào từ ng-ời lập trình
- Contour parameters: Chuyển sang phần thông số đ-ờng contour, nhập giá trị
chiều sâu gia công và theo h-ớng mũi tên trong phần xác định đ-ờng contour để chọn phía bù dao
Trang 20- Mask on arc: Chọn tâm đ-ờng tròn
- Patterns: Theo các điểm phân bố dạng ma trận hoặc đ-ờng tròn Options: Tuỳ chọn các ph-ơng án di chuyển mũi khoan
- Subpgm ops: Sử dụng một Toolpaths đã
Trang 21- Trong bảng có nhiều sự lựa chọn thứ tự gia công khoan các lỗ theo nhiều cách khác nhau phù hợp với mỗi loại hình dáng chi tiết
Ta chọn một trong các kiểu thứ 4 của trong bảng Point Sorting thứ nhất vì chi
tiết chúng ta cần khoan có các lỗ sắp xếp theo mảng chữ nhật
Sau khi chọn xong, chọn OK
- Trên menu Point Manage Manual
Hộp thoại Simple drill – no peck có các phần nhập thông số t-ơng tự nh- phần khoan trong chi tiết tiện Chọn mũi khoan 7 đã xác định sẵn và đ-a vào các thông số cho quá trình cắt
Trang 22Chọn OK để kết thúc quá trình Ch-ơng trình thực hiện việc tính toán và đ-a ra kết quả đ-ờng chạy dao Chuyển màn hình sang chế độ Gview – Isometric để thực hiện việc gia công hốc có đảo chữ nhật
Gia công thô hốc có đảo
Nh- đã phân tích, hốc( pocket) trên chi tiết có bề mặt cong nên không gia công
hốc ở dạng thông th-ờng mà phải gia công bề mặt( Surface) dạng hốc Trên Menu
Toolpaths chọn Surface Rough Pocket
Dòng nhắc “ Select drive surfaces” xuất hiện, chọn các bề mặt của hốc và đảo
chữ nhật, kết thúc chọn Done Trên màn hình xuất hiện cửa sổ Surface Rough
Pocket với các phần: Thông số dụng cụ, thông số bề mặt và các thông số hốc thô
(Rough Pocket Parameters)
- Tool Parameter: Về dụng cụ ta chọn dao phay trụ 12 đầu l-ợn tròn với bán kính 2mm chấp nhận các thông số cắt do ch-ơng trình tự tính toán
- Surface Parameters: Ta nhập t-ơng tự nh- trong nguyên công 1
- Rough Pocket Parameters: Chọn ph-ơng pháp cắt là xoắn ốc gối chồng liên
tiếp( Constant Overlap Spiral) trong rất nhiều các ph-ơng pháp cắt khác nh-: zizac, xoắn ốc song song, xoắn ốc l-ợn góc, một chiều
Trang 23Ngoài ra còn các thông số khác nh-:
xác định tổng dung sai, b-ớc tiến lớn
nhất Chọn OK khi kết thúc quá trình
nhập và chọn cá thông số Ch-ơng
trình Bắt đầu tính toán theo các thông
số đã cho và thể hiện kết quả là đ-ờng
chạy dao nh- trên hình
Đến đây chi tiết đã đ-ợc định hình và cần kiểm tra toàn bộ quá trình gia công để phát hiện những chỗ ch-a đạt yêu cầu hay cần gia công tinh thêm nữa
Trang 24Để theo dõi và kiểm tra đ-ờng chạy
dao một cách thuận tiện, chia màn hình
thành ba h-ớng nhìn khác nhau bằng cách:
Main Menu Screen Viewports Screen Next Menu Viewports và chọn khung nhìn phù hợp trong hộp thoại đ-a ra
Hoặc trên thanh công cụ chọn nút:
Trên cửa sổ Viewport chọn một trong các
khung hình biểu diễn hình chiếu
Từ Main menu chọn NC utils
Backplot Run
Quá trình gia công sẽ thể hiện bằng các
đ-ờng chạy dao và quan sát theo ba h-ớng sẽ
giúp ng-ời lập trình nhanh chóng phát hiện lỗi
trong gia công hay đ-a ra các thông số và chọn
lựa tối -u hơn
Để theo dõi một cách trực quan sinh động hơn, ta chọn Verify từ menu NC Untils
Kết quả sau khi gia công thể hiện trên hình
Trang 25Từ kết quả trên ta thấy mặt cong ch-a đ-ợc gia công, còn các bề mặt khác đã đạt yêu cầu Vậy tiến hành gia công mặt cong trong hốc có đảo hình chữ nhật
Gia công tinh mặt cong trong hốc
Để gia công tinh bề mặt, trong menu Toolpaths chọn Surface Finish
Contour
Vì mặt cong là một fillet giữa mặt cạnh của hốc và mặt đáy hốc theo đ-ờng contour của hốc nên gia công tinh mặt cong cần gia công theo đ-ờng contour với dao phay đầu chỏm cầu với bán kính bàng bán kính mặt cong
Xác định bề mặt gia công và chọn Done khi kết thúc Trên cửa sổ Surface Finish
Contour, phần thông số dao, ta chọn dao phay đầu chỏm cầu đ-ờng kính 4mm, các chế độ cắt đ-ợc tự động tính toán hoặc có thể nhập vào theo yêu cầu
Chú ý: Khi chọn bề mặt ta có thể dùng chế độ chọn theo cửa sổ (Window) để
chọn các bề mặt một cách nhanh và chính xác
Trang 26Trong phần thông số phay tinh theo contour, chọn lựa một vài thông số nh- tổng dung sai, b-ớc tiến lớn nhất, dạng chuyển tiếp giữa các lớp cắt, h-ớng chạy của đ-ờng contour kín hay hở thể hiện nh- trên hình
Chú ý: Phần này phải đặc biệt chú ý tr-ờng Tool contaiment (chặn dao cụ), ta
chọn chuỗi trên miệng của vùng lõm làm chuỗi chặn
Chọn OK khi kết thúc quá trình nhập dữ liệu Ch-ơng trình thực hiện việc tự động tính toán và cho ra đ-ờng chạy dao
Ta thấy vẫn còn những phần mà nguyên công này không gia công hết, ta phải sử dụng kiểu chạy dao Shallow để làm tinh hết các bề mặt
Gia công tinh những phần còn lại mà kiểu Contour để lại, sử dụng kiểu gia công Shallow
- Main menu, Toolpaths, Surface, Finish, Shallow