CHUƠNG 1 6 HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN NGUYỄN TIẾN MẠNH LỚP 14A KHÓA 14 MSV 15150610 ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CADCAM Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn Quân Bộ môn Chế tạo máy Hà Nội, 08.
Trang 1HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN TIẾN MẠNH LỚP: 14A KHÓA: 14
MSV: 15150610
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ CAD/CAM
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Quân
Bộ môn: Chế tạo máy
Hà Nội, 08-2022
Trang 2HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN TIẾN MẠNH
LỚP:14A KHÓA: 14
MSV: 15150610
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CAD/CAM
Hà Nội, 08-2022
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
PHẦN I : NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN 4
PHẦN II : THUYẾT MINH 5
LỜI NÓI ĐẦU 5
1 HOÀN THIỆN THIẾT KẾ CHI TIẾT 6
1.1 Phân tích tính công nghệ của chi tiết 6
1.3 Thiết kế mô hình và bản vẽ chi tiết 7
2 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 11
2.1 Chọn phương pháp chế tạo phôi 11
2.2 Thiết kế tiến trình công nghệ 12
2.2.1 Lập tiến trình công nghệ 12
2.2.2 Xác định luợng dư gia công 16
2.2.3 Tạo bản vẽ phôi 17
2.3 Thiết kế nguyên công 17
2.3.1 Chọn máy 17
2.3.2 Xác định nội dung nguyên công 19
2.3.3 Nội dung chi tiết 20
2.4 Lập trình gia công 34
2.4.1 Nội dung thực hiện 34
2.4.2 Cấu trúc của chương trình NC 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHẦN III : TÀI LIỆU KỸ THUẬT 64
Trang 4PHẦN I : NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Trang 5PHẦN II : THUYẾT MINH
LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển và kèm theo đó là sự phát triển của khoa học
kĩ thuật ngày càng tiến bộ Cùng với sự phát triển đó các ngành khoa học nóichung và ngành cơ khí nói riêng cũng đã nhanh chóng áp dụng các thành tựu đó.Trong ngành cơ khí sự áp dụng của điều khiển số đã đem đến phát triển chongành nghề, nâng cao hiệu suất lao động
Chính những ưu điểm trên, áp dụng công nghệ thông tin là xu hướng củathời đại Việc nắm bắt và sử dụng các máy công cụ điều khiển số trở thành quantrọng hàng đầu đối với các cán bộ khoa học cũng như các sinh viên các trường
kĩ thuật
Để có cái nhìn sâu sắc hơn, thông qua việc làm Đồ án Công nghệ CAD/CAM/ CNC sẽ giúp chúng em hệ thống hóa được các kiến thức đã học một cácbài bản, nâng cao kiến thức cho sinh viên Thông qua đó việc tìm hiểu, tham giađiều kiển số, quá trình lập trình có ý nghĩa giúp sinh viên có thể tiếp cận gần hơnvới kiến thức hiện đại cũng như có thể nắm rõ bản chất của máy điều khiển số
Do thời gian hoàn thành đồ án quá ngắn và đây là một lĩnh vực còn mới
mẻ cũng như sự hạn chế của bản thân nên chắc chắn đồ án còn có nhiều thiếusót, kính mong các thầy góp ý để dần hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Văn Quân và các thầy cô trong bộ môn, trong khoa đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành đồ án của mình
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tiến Mạnh
Trang 6
1 HOÀN THIỆN THIẾT KẾ CHI TIẾT
1.1 Phân tích tính công nghệ của chi tiết
• Kết cấu
Chi tiết trục đỡ phải là một chi tiết dạng hộp có cấu tạo khá phức tạp
Kết cấu bên ngoài của chi tiết là chân đế và mặt đầu trục Φ 20, trên đoạn trụcrãnh để nắp vòng chặn Phần chân đế có các lỗ lắp bulong , rãnh vuông , rãnhcong để lắp với các bộ phân khác
Trục đỡ phải được sử dụng trong bộ truyền chính của máy Nó có tác dụng
đỡ bộ phận khác qua phần đế phần dầu trục chuyển động quay khi làm việc
Khi làm việc trục đỡ phải chịu lực phức tạp từ các bộ truyền như lực ăn
khớp của bộ đai , lực vòng Chi tiết làm việc trong điều kiện bị mài mòn các cổtrục Đồng thời chi tiết còn chịu uốn và chịu xoắn., chịu tải trọng của các bộphận khác lắp trên trục
• Yêu cầu kỹ thuật
Khi gia công chi tiết Truc đỡ phải cần đạt được nhiều yêu cầu kỹ thuật khác
nhau về độ chính xác kích thước, độ nhám bề mặt, về sai lệch hình dạng và về vịtrí tương quan giữa các bề mặt làm việc
Các cổ trục tham gia lắp ghép phải gia công đạt độ chính xác cao về kíchthước (cấp chính xác 6), đạt độ nhẵn bóng bề mặt cao (độ bóng cấp 7)
Phần đế lắp ghép cần được gia công đạt cấp 9 , ( độ bóng cấp 6-7) để lắpghép với trục đỡ phải
Ngoài ra cần đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt tham gia lắp ghép
Đó chính là độ vông góc giữa các cổ trục tham gia lắp ghép với mặt đế
Nhìn chung chi tiết đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật rất cao về vị trí tương quangiữa các bề mặt
Trang 7Riêng phần hốc cần phải lựa chọn dao dụng cụ gia công cho hợp lý
• Tính công nghệ trong kết cấu
Chi tiết có tính công nghệ tương đối tốt trừ phần hốc chữ nhật ở mặt đế Khi gia công phần hốc này có tể dùng cắt dây EDM hoặc gia công 2 mặt Đomặt hốc cùng với các mặt khác để giảm số lượng nguyên công gia công đạtchính xác trên cùng một lần gá ta chọn gia công 2 mặt bằng dao phay trụ
Phần trục lắp ghép đường kính không thay đổi nên dễ dàng gia công Dokết cấu chi tiết phức tạp ta gia công mặt đế và các lỗ trước để làm chuẩn gá đặtkhi gia công phần trục
Tỉ số chiều dài và đường kính đoạn trục nhô ra không đáng kể nên khôngcần thiết phải chống tâm gia gia công phần này
1.3 Thiết kế mô hình và bản vẽ chi tiết
Ta thiết kế mô hình 3D trên phần mềm inventor 2018:
+ Xây dựng phần đế (Part => Sketch=>Extrude)
Hình 1.1 : Xây dựng 3D chân đế
+ Tạo rãnh R5.5 (Part => Sketch=>Extrude)
Trang 9Hình 1.4 : Tạo lỗ và vát mép
+ Tạo phần trục (Part => Sketch => Revole; Part => Fillet)
Hình 1.5 : Chi tiết hoàn chỉnh
Tiến hành xuất bản vẽ gia công và điền yêu cầu kỹ thuật dựa vào đặc tính làmviệc cua chi tiết :
Trang 10Hình 1.6 : Bản vẽ chi tiết gia công Yêu cầu kỹ thuật :
+ Vát mép không ghi lấy 0.2x450
+ Kích thước không ghi dung sai lấy ±IT14 / 2
Trang 112 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 Chọn phương pháp chế tạo phôi
Từ việc phân tích kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết ta có một sốphương án chọn phôi và chế tạo phôi như sau
Đúc trong khuôn kim loại chất lượng tốt hơn, năng suất cao hơn, khuôn dùngđược nhiều lần nhưng chỉ phù hợp với chi tiết có khối lượng nhỏ Chi tiết trục
đỡ phải kết cấu phước nên phù hợp với phương pháp đúc trong khuôn cát
Đối với dạng sản xuất loạt đơn chiếc nên chọn phương pháp đúc trong khuôncát để tiết kiệm chi phí
Đối với chi tiết trục đỡ phải có cấu tạo phức tạp nên có thể tạo phôi bằng
phương pháp rèn qua nhiều bước
So với phôi đúc thì rèn tự do có chi phí tạo phôi thấp hơn và cơ tính của phôitốt hơn Tuy nhiện lượng dư sẽ lớn đo chi tiết phức tạp
Trang 12Từ những phân tích trên ta có thể chọn phôi đúc, phương pháp chế tạophôi là đúc trong khuôn cát
2.2 Thiết kế tiến trình công nghệ
Đối với chi tiết trục đỡ phải cần đảm bảo độ chính xác về kích thước và
độ nhẵn bóng của các cổ trục tham gia lắp ghép, đảm bảo độ vuông góc giữatrục và mặt đế
Để đạt được độ chính xác về kính thước và độ nhẵn bóng của các bề mặttham gia lắp ghép cần gia công lần cuối bằng phương phay tinh
Độ vuông góc đạt được bằng các lấy mặt đế làm chuẩn để gia công mặttrục
Chuẩn thô được chọn là mặt ngoài ngoài trục và mặt đầu chi tiết
Ta gia công trên máy CNC ta có thể nâng cao năng suất và chất lượng giacông vượt trội Khi đó, một nguyên công ta có thể gia công được nhiều bề mặt,đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt tốt hơn, tránh đượcsai số gá đặt tích lũy qua các nguyên công Đồng thời, chi phí về đồ gá sẽ giảm
đi (do số lượng nguyên công sẽ giảm), kết cấu đồ gá sẽ đơn giản hơn (không cầncác cơ cấu dẫn hướng, so dao), chi phí về dụng cụ cắt cũng giảm xuống (do mộtdụng cụ cắt có thể gia công được nhiều bề mặt và không cần thiết phải sử dụngcác dụng cụ cắt gia công lỗ theo tiêu chuẩn) Hơn nữa, ở những nguyên công cơnhư cắt phôi thời gia máy lớn một công nhân có thể vận hành được nhiều máyCNC cùng một lúc, điều này sẽ làm giảm chi phí về con người cũng như côngtác quản lí con người trong sản xuất
2.2.1 Lập tiến trình công nghệ
Từ những phân tích trên ta có tiến trình công nghệ như sau:
Trang 14.Mâm cặp 3 chấu
tự định tâm
2 phiến
tỳ ,1 chốt trụ ngắn ,
1 chốt trám , đòn kẹp
Trang 154 Khoan
, vát mép
MáyphayVMC-TC1
2 phiến
tỳ ,1 chốt trụ ngắn ,
1 chốt trám , đòn kẹp Một chốt tỳphụ
Trang 165 Tiện Máy
tiệnEMCOTỦN132
2 phiến
tỳ ,1 chốt trụ ngắn ,
1 chốt trám , đòn kẹp
2.2.2 Xác định luợng dư gia công
Phôi thanh cấp chính xác II Phôi đúc lượng dư mặt đế 3mm , lượng dưmặt bên 2,5mm ( sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1 )
Trang 172.2.3 Tạo bản vẽ phôi
Hình 2.1: Hình dáng của phôi Yêu cầu kỹ thuật :
+ Phôi đúc phải được loại bỏ bavia đậu ngót
+ Phôi đúc đạt cấp chính xác cấp II
+ Góc lượn không ghi lấy R1.5
2.3 Thiết kế nguyên công
2.3.1 Chọn máy
• Máy tiện EMCO TURN132
+ Hành trình trục X/Y/Z 60/280 mm
Trang 18+ Đường kính phôi lớn nhất 30 mm
+ Chiều dài phôi lớn nhất 215 mm
+ Bước tiến nhanh X/Z 3 m/min
+ Lượng ăn dao có thể lập
Trang 1916/T Trống ,
*24/Tay xoayTrọng lượng tối đa của
+ Số bước gia công :10
NC3 Phay , khoan ,taro vát mép
+ Số lần gá : 1
+ Số bước gia công :5
Trang 20+ Số bước gia công :3
2.3.3 Nội dung chi tiết
NC1 Tạo phôi
• Phương pháp đúc: đúc khuôn cát
NC2 Phay ,khoan ,khoét
• Phương pháp gá kẹp : Mâm cặp (4 bậc tự do ) mặt đầu chấu kẹp (1 bậc tự do)
• Số bước
+ Bước 1 : Khỏa mặt đầu
Bề mặt gia công : Mặt đế
Lượng dư gia công : t=2,75mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT10 nhám đạt Ra 6,3µm
Dao : Dao phay mặt đầu (1)
Trang 21Hình 2.2: Dao phay mặt đầu
Lượng dư gia công : t=0.25mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Ra 2,5µm
Dao : Dao phay mặt đầu (1)
Chế độ cắt : t=0,25mm ;S= 0,1mm/vg ;
n=1432vg/ph(www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 3 : Phay tinh thô hốc rãnh
Bề mặt gia công : Mặt trong
Trang 22Lượng dư gia công : t=2,25mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT10 nhám đạt Ra 6,3µm
Dao : Dao phay trụ 3 mặt (2)
Hình 2.3: Dao phay trụ 3 mặt
Chế độ cắt : t=2,25mm ;S= 0,1mm/vg ;
n=1000vg/ph(www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 4 : Phay tinh 2 mặt bên
Bề mặt gia công : 2 mặt bên
Lượng dư gia công : t=0,25 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Ra 2,5µm
Dao : Dao phay trụ 3 mặt (2)
Chế độ cắt : t=0,25mm ;S= 0,1mm/vg ; n=vg/ph(www.secotools.com)Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 5 : Phay tinh trong
Trang 23Bề mặt gia công : mặt trong
Lượng dư gia công : t=0,25 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Ra 2,5µm
Dao : Dao phay trụ 3 mặt (2)
Chế độ cắt : t=0,25mm ;S= 0,1mm/vg ; n=vg/ph(www.secotools.com)Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 6 : Phay tinh hốc
Bề mặt gia công : Hốc chữ nhật
Lượng dư gia công : t=0,25 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Ra 2,5µm
Dao : Dao phay trụ 3 mặt D2 (3)
Hình 2.4: Dao phay trụ 3 mặt D2
Chế độ cắt : t=0,25mm ;S= 0,1mm/vg ;
n=1500vg/ph(www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
Trang 24+ Bước 7: Phay tinh rãnh cong R5.5
Bề mặt gia công : rãnh cong R5.5
Lượng dư gia công : t=0,25 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Ra 2,5µm
Dao : Dao cầu (3)
Hình 2.5: Dao phay trụ 3 mặt D2
Chế độ cắt : t=0,25mm ;S= 0,1mm/vg ;
n=1500vg/ph(www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 8 : Phay tinh rãnh cong lớn
Bề mặt gia công : rãnh cong
Lượng dư gia công : t=0,25 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Ra 2,5µm
Dao : Dao cầu (3)
Trang 25Lượng dư gia công : t=3,15 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT11 nhám đạt Rz40µm
Dao : Mũi khoan D6.3 (5)
Trang 26Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Rz25µm
Dao : Dao khoét D6.6 (6)
Hình 2.7: Mũi khoét D6.6
Chế độ cắt : t=0,15mm ;S= 0,2mm/vg ; n=600vg/ph(www.secotools.com)Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20 ,Calip lỗ 1/100
NC3 Phay khoan , taro vát mép
• Phương pháp gá kẹp : 2 phiến tỳ (3 bậc tự do ) 1 chốt trụ (2bậc tự do ), Mộtchốt chám ( 1 bậc tự do )
• Kẹp chặt : đòn kẹp
• Số bước
+ Bước 1 : Phay tinh thô hốc rãnh
Bề mặt gia công : Mặt trong
Lượng dư gia công : t=2,25mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT10 nhám đạt Ra 6,3µm
Dao : Dao phay trụ 3 mặt (2)
Trang 27Lượng dư gia công : t=0,25 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT9 nhám đạt Ra 2,5µm
Dao : Dao phay trụ 3 mặt D2 (3)
Lượng dư gia công : t=2,5 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT11 nhám đạt Rz40µm
Dao : Mũi khoan D5 (7)
Trang 28Bề mặt gia công : Miệng lỗ D5mm
Lượng dư gia công : t=1 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT11 nhám đạt Rz40µm
Dao : Mũi vát mép (8)
Trang 29Hình 2.9: Mũi vát mép
Chế độ cắt : t=1 mm ;S= 0,03mm/vg ; n=600vg/ph(www.secotools.com)Dụng cụ đo : Calip lỗ 1/100
+ Bước 5 : Taro ren M6x1
Bề mặt gia công : Miệng lỗ D5mm
Lượng dư gia công : t=0,5 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT11 nhám đạt Rz40µm
Dao : Mũi taro (12)
Hình 2.10: Mũi taro
Trang 30Chế độ cắt : t=0,5mm ;S= 1 mm/vg ; n=350vg/ph(www.secotools.com)Dụng cụ đo : Calip lỗ 1/100
NC4 Khoan vát mép
• Phương pháp gá kẹp : 2 phiến tỳ (3 bậc tự do ) 1 chốt trụ (2bậc tự do ), Một chốt chám ( 1 bậc tự do )
• Kẹp chặt : đòn kẹp
• Số bước
Bề mặt gia công : Lỗ D5.3mm
Lượng dư gia công : t=2.65 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT10 nhám đạt Rz25µm
Dao : Mũi khoan D5.3 (9)
Hình 2.11: Mũi khoan D5.3
Chế độ cắt : t=2,65mm ;S= 0,2mm/vg ;
n=1600vg/ph(www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Calip lỗ 1/100
Trang 31+ Bước 2 : Vát mép 1x45 0
Bề mặt gia công : Miệng lỗ D5mm
Lượng dư gia công : t=1 mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT11 nhám đạt Rz40µm
Dao : Mũi vát mép (8)
Chế độ cắt : t=1 mm ;S= 0,03mm/vg ; n=600vg/ph(www.secotools.com)Dụng cụ đo : Calip lỗ 1/100
NC5 Tiện
• Phương pháp gá kẹp : 2 phiến tỳ (3 bậc tự do ) 1 chốt trụ (2bậc tự do ), Một chốt chám ( 1 bậc tự do )
• Kẹp chặt : đòn kẹp
• Số bước
+ Bước 1 : Khỏa mặt
Bề mặt gia công : Mặt đầu D 25mm
Lượng dư gia công : t=2,5mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT14 nhám đạt Rz 40µm
Dao : Dao xén phải (10)
Trang 32Hình 2.12: Dao tiện phải
Chế độ cắt : t=2,5mm ;S= 0,2mm/vg ; n= 1500vg/ph (www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 2 : Tiện thô bậc trục phải
Bề mặt gia công : Tiện trụ ngoài D20mm
Lượng dư gia công : t=2,25mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT8 nhám đạt Ra 2,5Dao : Dao xén phải (10)
Chế độ cắt : t=2.25mm ;S= 0,3mm/vg ; n= 2240vg/ph (www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 3 : Tiện tinh bậc trục phải
Bề mặt gia công : Tiện trụ ngoài
Lượng dư gia công : t=0,25mm
Trang 33Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT7 nhám đạt Ra 1,25Dao : Dao xén phải (10)
Chế độ cắt : t=0.25mm ;S= 0,1mm/vg ; n=
2240vg/ph(www.secotools.com)
Dụng cụ đo : Thước cặp 1/20
+ Bước 4 : Tiện rãnh
Bề mặt gia công : Tiện rãnh
Lượng dư gia công : t=0,25mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT7 nhám đạt Ra 1,25Dao : Dao tiện rãnh (11)
Trang 34Bề mặt gia công : Tiện vát mép
Lượng dư gia công : t=0,3mm
Yêu cầu kỹ thuật : cấp chính xác đạt IT12 nhám đạt Rz40
Dao : Dao tiện vát mép (13)
2.4.1 Nội dung thực hiện
Tiến hành lập trình gia công trên modul HSM inventor CAM ta có trình tự sau :
• Chọn máy gia công :
Trang 35Hình 2.15: Chọn máy gia công
• Vẽ tạo phôi đúc :
Hình 2.16: Vẽ 3D phôi
• Chọn lượng dư gia công theo 3d phôi vừa vẽ :
Trang 36Hình 2.17: Lượng dư gia công
NC2 Phay khoan , khoét
+ Bước 1 : Phay thô mặt đầu
Chọn dung cụ cắt ( Dao số 1 ) và thiết lập chế độ cắt
Hình 2.18: Dụng cụ cắt ,chế độ cắt NC2 bước 1
Trang 37Hình 2.19: Đường chay dao NC2 bước 1
+ Bước 2 : Phay tinh mặt đầu
Chọn dung cụ cắt ( Dao số 1 ) và thiết lập chế độ cắt
Hình 2.20: Dụng cụ cắt ,chế độ cắt NC2 bước 2
Trang 38Hình 2.21: Đường chạy dao NC2 bước 2
+ Bước 3 : Phay thô hốc rãnh
Chọn dung cụ cắt ( Dao số 2 ) và thiết lập chế độ cắt
Hình 2.22: Dụng cụ cắt ,chế độ cắt NC2 bước 3
Trang 39Hình 2.23: Đường chạy dao NC2 bước 3
+ Bước 4 : Phay tinh 2 mặt bên
Chọn dung cụ cắt ( Dao số 2 ) và thiết lập chế độ cắt
Hình 2.24: Dụng cụ cắt ,chế độ cắt NC2 bước 4