Hiển vi quang học Light Microscopy Hiển vi quang học đại cương o Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi o Ba thông số hiển vi quang học cơ bản o Phân loại kính hiển vi quang học Kí
Trang 1HIỂN VI HỌC ĐẠI CƯƠNG
(Basics in Microscopy)
Phạm Q Hùng Application Specialist Carl Zeiss SEA
Trang 2Giới thiệu về Carl Zeiss?
• Lịch sử thành lập lâu đời (tiên phong)
• Sản phẩm kính hiển vi Carl Zeiss được sử dụng rộng rãi, nhất là tại các lab hàng đầu thế giới
1846 Carl Zeiss thành lập xưởng cơ khí chính xác và quang học tại Jena, Đức
1847 Bắt đầu sản xuất kính hiển vi
1866 Hợp tác giữa Ernst Abbe và Carl Zeiss
1872 Học thuyết tạo ảnh hiển vi của Abbe giúp cải tiến chất lượng kính hiển
vi Mọi kính hiển vi từ cơ bản đến phức tạp đều dựa vào học thuyết
này
1900 - nay Phát triển thành công ty hàng đầu trong nghiên cứu và sản xuất thiết bị
quang học (bao gồm kính hiển vi quang học) và kính hiển vi tia X, kính hiển vi điện tử, với nhiều chi nhánh trên toàn thế giới
1996 Kỷ niệm 150 năm thành lập
Trang 3Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Hiển vi quang học đại cương
o Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi
o Ba thông số hiển vi quang học cơ bản
o Phân loại kính hiển vi quang học
Kính hiển vi phức hợp (Compound Microscopes)
o Các loại kính hiển vi phức hợp của Carl Zeiss
o Hai hệ dẫn quang trong kính hiển vi phức hợp
o Các phương pháp chỉnh tương phản trong kính hiển vi phức hợp
o Chụp, xử lí và phân tích hình ảnh hiển vi
Kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 4Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Hiển vi quang học đại cương
Kính hiển vi phức hợp (Compound Microscopes)
Kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 5Widefield Stereo
Confocal
Superresolution
Focused Ion Beam
Helium Ion Beam
Light Sheet
X-Ray
Scanning Electron
Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Dãy sản phẩm với độ phân giải từ mức macro tới mức nguyên tử
KHV quang học (LM)
KHV điện tử (EM)
KHV tia X
(X-ray M)
Trang 6Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
o Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi
o Ba thông số hiển vi quang học cơ bản
o Phân loại kính hiển vi quang học
o Các loại kính hiển vi phức hợp của Carl Zeiss
o Hai hệ dẫn quang trong kính hiển vi phức hợp
o Các phương pháp chỉnh tương phản trong kính hiển vi phức hợp
o Chụp, xử lí và phân tích hình ảnh hiển vi
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 7Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
o Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi
o Ba thông số hiển vi quang học cơ bản
o Phân loại kính hiển vi quang học
Kính hiển vi phức hợp (Compound Microscopes)
Kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 8Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi quang học (1)
Trang 9Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi quang học (2)
Trang 10Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương - Ba thông số hiển vi quang học cơ bản
1 Độ phóng đại (magnification)
2 Độ phân giải (resolution)
3 Độ tương phản (contrast)
Trang 11• Để quan sát một vật rất nhỏ bằng mắt thường, vật đó cần phải được phóng to lên một cỡ nhất định
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương - Ba thông số hiển vi quang học cơ bản - Độ phóng đại
Trang 12• Các chi tiết của mẫu vật phải được phân biệt dưới ảnh phóng đại
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương - Ba thông số hiển vi quang học cơ bản - Độ phân giải
Trang 13• Chi tiết của mẫu vật đã được phóng đại và phân giải phải hiển thị được trên nền ảnh
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương - Ba thông số hiển vi quang học cơ bản - Độ tương phản
Trang 14Độ phóng đại hữu dụng – Useful Magnification
• Chi tiết mẫu vật cần được phóng đại tới mức thích ứng với độ phân giải giới hạn của mắt thường (cỡ 200 400 µm)
Độ phóng đại hữu dụng (UM) = (500 1000) x N.A
– Phóng đại lớn hơn UM phóng đại rỗng
– Phóng đại bé hơn UM mắt thường không xem được
Trang 15Độ phóng đại hữu dụng – Useful Magnification
Rỗng
Hữu dụng
Phóng đại:
Quá bé
Trang 16Độ phân giải và chỉ số chiết quang
• Khoảng cách nhỏ nhất để phân biệt được hai chi tiết cạnh nhau
d 0
N.A = n*sinα
d0: khoảng cách tối thiểu để phân biệt
hai chi tiết gần nhau λ: bước sóng ánh sáng tới
N.A.: độ mở số (khẩu độ)
n: chỉ số chiết quang
α: góc mở
Trang 17Độ phân giải và tụ quang
• Tăng độ phân giải bằng cách tăng
ứng (N.A.tụ quang và N.A.vật kính), vì vậy
tăng độ mở số tổng thể (N.A.effective)
– Chi tiết của mẫu vì vậy đạt độ phân
giải cao hơn
– Độ phân giải đạt tối đa khi:
N.A.tụ quang = N.A.vật kính
Trang 18Độ phân giải tối đa (d 0 )
• L{ thuyết:
Dạng đơn giản hóa:
Ví dụ: ánh sáng lục = 550 nm, N.A = 1,4 (môi trường dầu)
Trang 19Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Ảnh của một „cấu trúc dạng điểm“ thực tế không phải là một điểm, mà là
một hình mẫu (pattern) nhiễu trải rộng dần có giới hạn
• Hình mẫu 2 chiều „đĩa Airy“ (Airy disc)
• Ảnh của „cấu trúc hàm trải điểm“ Point-Spread-Function (PSF)
Trang 20Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 1 µm Ảnh
Trang 21Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,9 µm Ảnh
Trang 22Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,8 µm Ảnh
Trang 23Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,7 µm Ảnh
Trang 24Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,6 µm Ảnh
Trang 25Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,5 µm Ảnh
Trang 26Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,4 µm Ảnh
Trang 27Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
d vật = 0,3 µm
Trang 28Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,2 µm Ảnh
Trang 29Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,1 µm Ảnh
Trang 30Giới hạn độ phân giải kính hiển vi
• Độ phân giải đạt tới hạn khi hai „cấu trúc dạng điểm“ không thể phân biệt
được thành hai cấu trúc riêng biệt trên ảnh
• Khoảng cách giữa hai cấu trúc này gọi là giới hạn độ phân giải
Vật d vật = 0,1 µm Ảnh
Trang 31Độ phân giải kính hiển vi
=
=
n NA
NA d
ZEISS
EC PlanNeoFluar 10x/0.3
resolution wavelength numerical aperture opening angle
Trang 32Độ phân giải kính hiển vi
Trang 37Độ phân giải kính hiển vi
Ảnh hưởng của bước sóng
Trang 38Độ phân giải kính hiển vi
Ảnh hưởng của bước sóng
Trang 39Độ phân giải kính hiển vi
Ảnh hưởng của bước sóng
Trang 40Độ phân giải kính hiển vi
Ảnh hưởng của bước sóng
Trang 41Độ phân giải kính hiển vi
Ảnh hưởng của bước sóng
Trang 42Độ phân giải kính hiển vi
Ảnh hưởng của bước sóng
Trang 43Tương quan giữa độ phóng đại và độ mở số
Của một số vật kính
Loại
vật kính
Độ phóng đại
Môi trường (immersion)
Độ mở số (N.A.)
Khoảng cách làm việc (mm)
Trang 44Độ phóng đại
Tương phản
cao
Trang 45(darkfield)
mẫu vật mảnh, nhiễu xạ nhẹ
Tương phản trường sáng
(brightfield)
mẫu vật đa dạng
Tương phản giao thoa biệt hóa
khác nhau, chứa
trong đĩa nhựa
Trang 461. Màu kí tự trên vật kính kĩ thuật tương
phản:
đen: chuẩn; đỏ: tương phản phân cực (Polarized) và giao thoa biệt hóa (DIC); lục: phản pha
2 Độ phóng đại / Độ mở số:
50x / 0,90
3 Viền màu biểu thị độ phóng đại
đen: 1,0x/1,25x; nâu: 2,5x ; đỏ 4x/5x; cam: 6,3x ; vàng: 10x ; lục: 16x/20x/25x/32x ; lam nhạt: 40x/50x ; lam sậm: 63x ; trắng:
100x/150x
4 Vòng hiệu chỉnh cơ:
môi trường lỏng; độ dày lam-men
5 Viền màu biểu thị chất lỏng phụ trợ:
đen: dầu; trắng: nước ; cam: gly-xê-rin ; đỏ:
đa dạng
Thông số trên vật kính
Trang 473 màu
4 màu (>7 màu by Zeiss, UV to IR)
>11 màu by Zeiss (UV to IR)
Hiệu chỉnh quang sai Loại vật kính
Trang 48Nguồn sáng
• Đèn sợi đốt (incandescent lamps):
– Đèn tungsten-halogen (HAL)
• Đèn hồ quang (arc-discharge lamps): HBO, XBO, X-Cite
– Đèn thủy ngân (mecury: HBO)
– Đèn halogen kim loại (metal halide: XBO, X-Cite)
• Đèn LED (Light-Emitting Diode):
– Đèn LED thông thường
– Đèn LED Colibri
• Đèn lazer:
– Hệ thống LSM
Trang 49Nguồn sáng
• Đèn sợi đốt (incandescent lamps):
– Đèn tungsten-halogen (HAL)
• Đèn hồ quang (arc-discharge lamps): HBO, XBO, X-Cite
– Đèn thủy ngân (mecury: HBO)
– Đèn halogen kim loại (metal halide: XBO, X-Cite)
• Đèn LED (Light-Emitting Diode):
– Đèn LED thông thường
– Đèn LED Colibri
• Đèn lazer:
– Hệ thống LSM
Trang 50– Tuổi thọ đèn không cao (vài trăm giờ)
– Tính đồng nhất suy giảm theo tuổi bóng đèn
– Sinh nhiệt gây nóng
Trang 51Nguồn sáng
Đèn hồ quang (arc-discharge lamps)
• Ưu điểm:
– Độ tin cậy cao
– Cường đô ánh sáng phát ra rất cao
– Sử dụng rộng rãi trong hiển vi huznh quang
• Nhược điểm:
– Đòi hỏi căn chỉnh khi lắp đặt
– Tuổi thọ đèn không cao
– Tính đồng nhất suy giảm theo không gian và tuổi bóng đèn – Đòi hỏi hộp đèn và nguồn điện chuyên biệt
– Nguy cơ nổ
– Chi phí vận hành cao
Trang 52Nguồn sáng
Đèn LED (Light-Emitting Diodes)
• Chứa mọi đặc tính mong muốn mà đèn sợi đốt và hồ quang thiếu
– Tuổi thọ bóng đèn rất cao
– Tính đồng nhất cao theo thời gian và không gian
– Chi phí vận hành thấp
– Dễ dàng lắp đặt, sử dụng
• Khả năng cung cấp ánh sáng kích thích huznh quang ở bước sóng tối
ưu trong dãy cực tím (UV), phổ nhìn thấy (Vis) và phổ cận hồng ngoại (near IR):
– Phổ ánh sáng rộng hơn so với phổ ánh sáng cung cấp bởi đèn laser
• Không gây rung:
– Cơ chế bật/tắt không di chuyển
– Nhiệt sinh ra không đáng kể
Trang 53Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
o Phân loại kính hiển vi quang học
Kính hiển vi phức hợp (Compound Microscopes)
Kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 54Kính hiển vi soi nổi
Mẫu vật liệu tương đối lớn
Lát cắt mô trên lam Mẫx vật liệu nhỏ Chiều dày mẫu vật giới hạn
Tế bào sống trong đĩa Petri Chai nuôi cấy tế bào
Mẫu vật liệu dày, nặng
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Phân loại kính hiển vi quang học
Trang 55Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Hiển vi quang học đại cương
o Các loại kính hiển vi phức hợp của Carl Zeiss
o Hai hệ dẫn quang trong kính hiển vi phức hợp
o Các phương pháp chỉnh tương phản trong kính hiển vi phức hợp
o Chụp, xử lí và phân tích hình ảnh hiển vi
Kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 56Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Hiển vi quang học đại cương
o Các loại kính hiển vi phức hợp của Carl Zeiss
Kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 57Upright Microscope
Primo Star
Zebrafish embryos Stained tissue sections Brain slices
Glass slide
Inverted Microscope
Living cells Petri dish Flask Well-plate
Primo Vert Axio Scope.A1
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Các kiểu kính hiển vi phức hợp (1)
Trang 58In vivo imaging
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Các kiểu kính hiển vi phức hợp (2)
Trang 59Tại sao phải đảo chiều?
Slide with tissue section
fixed, stained
cell culture flasks, multi-well plates
living cells, unstained
sometimes fluorescence labelled
Vấn đề???
Cách tiếp cận mẫu vật khác nhau, theo hướng khác nhau
specimen
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Các kiểu kính hiển vi phức hợp – Thuận chiều và đảo chiều (1)
Trang 60Tại sao phải đảo chiều?
mẫu vật
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Các kiểu kính hiển vi phức hợp – Thuận chiều và đảo chiều (2)
Trang 61Khác biệt của kính hiển vi đảo chiều?
• Hướng chiếu sáng (illumination)
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Đại cương – Các kiểu kính hiển vi phức hợp – Thuận chiều và đảo chiều (3)
Trang 62Nội dung
1 Tổng quan về kính hiển vi Carl Zeiss
Kính hiển vi quang học (Light Microscopes)
Kính hiển vi tia X (X-ray Microscopes)
Kính hiển vi điện tử (Electron Microscopes)
2 Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Hiển vi quang học đại cương
o Hai hệ dẫn quang trong kính hiển vi phức hợp
Kính hiển vi soi nổi (Stereo Microscopes)
3 Hiển vi tia X (X-ray Microscopy)
4 Hiển vi điện tử (Electron Microscopy)
Trang 63Kính hiển vi soi xuôi
(Axio Imager)
Kính hiển vi soi ngược
(Axio Observer)
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Kính hiển vi phức hợp – Hai hệ dẫn quang trong kính hiển vi
Trang 64Tia tới truyền qua
Transmitted Light (TL)
Tia tới phản xạ
Reflected Light (RL)
Đèn Halogen (HAL) Đèn Mercury (HBO) Đèn Metal halide (X-cite) Đèn LED huznh quang
Đèn Halogen (HAL) Đèn LED thông thường
Hiển vi quang học (Light Microscopy)
Kính hiển vi phức hợp – Thấu quang và phản quang
Hệ phản quang
Hệ thấu quang