Định nghĩa 1.1.Các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân lμ những biểu hiện trẻ mắc một bệnh rất nặng ảnh hưởng đến tình trạng của trẻ cần phải được xử trí cấp cứu.. Các dấu hiệu nguy hiểm toμn
Trang 1BÀI GIẢNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG IMCI
Phát hiện, đánh giá VÀ xử trí các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân ở trẻ em
I Hμnh chính:
1 Thời gian giảng: 4 giờ
2 Đối tượng: Y4, Y6 đa khoa
3 Địa điểm giảng: Thực địa cộng đồng - Trạm y tế xã
4 Người biên soạn: PGS.TS Nguyễn Gia Khánh
II.Mục tiêu bμi giảng thực hμnh:
1 Phân biệt, phát hiện được các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân ở trẻ em
2 Biết cách khám để phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân ở trẻ em
3 Xử trí cấp cứu được trước những trẻ em có dấu hiệu nguy hiểm toμn thân trước khi chuyển viện
III Nội dung
1 Định nghĩa
1.1.Các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân lμ những biểu hiện trẻ mắc một bệnh rất nặng ảnh hưởng
đến tình trạng của trẻ cần phải được xử trí cấp cứu
1.2.Dấu hiệu nguy hiểm toμn thân bao gồm 4 dấu hiệu
1) Trẻ bỏ bú hoặc không uống được
2) Trẻ nôn tất cả mọi thứ
3) Trẻ co giật
4) Trẻ ngủ li bì vμ khó đánh thức
1.3 Các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân lμ biểu hiện của những bệnh nặng do nhiều nguyên
nhân khác nhau như: Nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn não mμng não, các bệnh diễn biến nặng như viêm phổi nặng, tiêu chảy nặng có rối loạn điện giải vμ thăng bằng kiềm toan
1.4 Đối với trẻ từ 1 tuần - 2 tháng những biểu hiện nhiễm khuẩn nặng đều lμ những dấu hiệu
nguy hiểm toμn thân quan trọng như nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi nặng
2 Phương pháp phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân
Bệnh nhi có thể đến khám lần đầu hoặc khám lại với các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân Để phát hiện được các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân cần:
2.1 Hỏi bệnh:
- Trẻ có thể uống hoặc bú mẹ được không? Đã từ mấy giờ
Trang 2- Trẻ có nôn ra tất cả mọi thứ không? Cần khai thác đặc điểm chất nôn, số lần nôn/ngμy/có liên quan đến bữa ăn
- Trẻ có co giật không? Toμn thân hay cục bộ, lúc trẻ co giật có sốt không? Cơn co giật kéo dμi trong bao lâu?
2.2 Quan sát trẻ
- Xem trẻ có ngủ li bì hoặc khó đánh thức không?
Sau khi hỏi vμ quan sát trẻ cần xác định có phải lμ dấu hiệu nguy hiểm toμn thân không?
2.2.1 Không uống được hoặc bỏ bú:
- Trẻ không thể mút hoặc nuốt được khi cho bú mẹ hoặc cho uống Cần quan sát xem trẻ có mút được khi cho trẻ bú mẹ, xem trẻ có nuốt được vμ sữa khi cho trẻ uống
- Trẻ có thể khó mút, bú một chút rồi thôi khi bị tắc mũi, lμm sạch vμ thông mũi bằng nước muối sinh lý, nếu trẻ vẫn mút vμ bú được sau khi lμm sạch mũi thì trẻ không có dấu hiệu nguy hiểm Không uống được hoặc bỏ bú
2.2.2 Nôn tất cả mọi thứ: Lμ trẻ nôn nhiều lần, nôn nặng đến mức không giữ lại bất cứ thứ gì ăn
hoặc bú vμo kể cả nước uống vμ thuốc Có thể hỏi bμ mẹ trẻ nôn bao nhiêu lần, mỗi lần nuốt thức ăn vμ nước trẻ có nôn ngay không? Nôn ra những thứ gì Có thể đề nghị bμ mẹ cho trẻ uống
vμ quan sát xem trẻ có nôn không
Nếu trẻ chỉ nôn 1-2 lần, sau khi ăn, nôn ít trẻ không có dấu hiệu nguy hiểm toμn thân “nôn tất cả mọi thứ”
2.2.3 Trẻ co giật: Lμ khi tay chân trẻ bị có cứng vì các cơ co rút ngăn lại, mặt trợn hoặc mất ý
thức, trẻ có thể co giật từng cơn ngắn 10 phút, 20 phút nhưng cơ thể kéo dμi Khi co giật trẻ thường mất tỉnh táo, thờ ơ không đáp ứng lại với tiếng động hoặc sự việc xảy ra xung quanh Bμ
mẹ có thể mô tả co giật với từ “lên kinh”, tái giật
Khi trẻ bị sốt cao, tăng nhân cơ thể run chân tay, trẻ vẫn tỉnh táo không mất y thức, vμ đáp ứng với các tiếng động xung quanh
2.2.4 Trẻ ngủ li bì, khó đánh thức
- Lμ trẻ không tỉnh táo, không quan tâm đến những gì xảy ra xung quanh, không nhìn mẹ, không nhìn vμo người khám khi hỏi chuyện, không quan tâm đến bú mẹ hoặc ăn uống mμ lẽ
ra trẻ thức vμ đáp ứng với những kích thích bên ngoμi
- Khi kích thích như gây đau trẻ có thể thức nhưng sau đó lại ngủ lịm khi ngừng kích thích, trẻ nhìn thẩn thơ, thờ ơ không chú ý tới ngoại cảnh gọi lμ ngủ gμ
- Trẻ khó đánh thức lμ trẻ không phản ứng khi chạm vμo người, lay hoặc hỏi chuyện, không
Trang 3Cần hỏi bμ mẹ xem lúc bình thường trẻ có khó đánh thức không?
Quan sát trẻ khi mẹ hỏi chuyện, lay hoặc vỗ tay
3 Nếu trẻ từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi
Ngoμi những dấu hiệu trên nếu trẻ có các dấu hiệu sau:
3.1 Các biểu hiện hô hấp:
- Thở nhanh ≥ 60 l/1phút
- Rút lõm lồng ngực nặng
- Cánh mũi phập phồng
3.2 Các biểu hiện nhiễm khuẩn tại chỗ:
- Tẩy đỏ quanh rốn
- Mum mủ, nhiễm khuẩn nặng ở da
- Chảy mủ tai
3.3 Sốt ≥ 37 o 5: Sờ thấy nóng hoặc hạ nhiệt độ, Sờ thấy lạnh ≤ 35,5o C
Trẻ có khả năng nhiễm khuẩn nặng: Trẻ 1 tuần đến 2 tháng tuổi có các dấu hiệu trên có thể
bị một bệnh nặng vμ có nguy cơ tử vong cao Trẻ có thể bị viêm phổi, nhiễm trùng huyết hoặc viêm mμng não ở trẻ nhỏ việc phân biệt các loại nhiễm khuẩn nμy thường khó khăn Vì các bệnh nμy đều phải điều trị không nhiễm khuẩn toμn thân nặng, do vậy ở tuyến đầu không cần phải phân biệt
4 Phân loại đối với các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân:
4.1 Nếu trẻ có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toμn thân, trẻ được phân loại “có khả năng
nhiễm khuẩn nặng”
Nếu trẻ không có dấu hiệu nμo thì không nghĩ tới khả năng nhiễm khuẩn nặng
4.2 Các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân cần phải tìm trước hết ở toμn bộ các trẻ bệnh: Khi
trẻ có một trong các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân
4.3 Một trẻ có 1 dấu hiệu nguy hiểm toμn thân cần phải chuyển gấp đến bệnh viện Những trẻ nμy cần điều trị gấp bằng kháng sinh, thở oxy vμ các biện pháp khác
4.4 Sau khi đánh giá các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân: Trẻ cần đánh giá tiếp theo các
dấu hiệu chính khác như khó thở, tiêu chảy
5 Xử trí đối với trẻ bệnh có các dấu hiệu nguy hiểm toμn thân
Trẻ có một dấu hiệu nguy hiểm toμn thân đều được phân loại nặng Những trẻ nμy sẽ được chuyển đến bệnh viện gấp Sau khi cho liều kháng sinh thích hợp đầu tiên vμ tiến hμnh các
điều trị cấp cứu khác
Trang 4MỤC LỤC
1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý bộ máy tiêu hóa trẻ em 1
2 Bệnh tiêu chảy cấp 1
3 Những hội chứng tiêu hóa thường gặp ở trẻ em 3
9 Bệnh viêm phế quản phổi 23
14 Bệnh tim bẩm sinh, phân loại và các bệnh thường gặp 42
20 Thiếu máu thiếu sắt 71
Trang 522 Hội chứng xuất huyết 78
27 Bướu cổ đơn thuần 92
30 Bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn ở trẻ em 100
31 Cách lấy nước tiểu 24 giờ, xét nghiệm định tính Protein niệu ở bệnh nhân
hội chứng thận hư bằng phương pháp chưng đốt, nhỏ Domet, acid lactic,
nước chanh quả
102
32 Nhiễm khuẩn tiết niệu 104
33 Kỹ năng cân đo 111
36 Phát hiện, đánh giá và xử trí các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân ở trẻ em 123