1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN CÔNG DÂN LỚP 7

168 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được biểu hiện của tớnh trung thực - Nêu được ý nghĩa của sống trung thực *Chuyên biệt:- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của ngườikhác theo yêu cầu của tính trung t

Trang 1

Ngày soạn:…/… / … Ngày dạy…./.…./ …… TIẾT 1 – BÀI 1 SỐNG GIẢN DỊ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là sống giản dị và không giản dị

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị

- Phân biệt được giản dị với xa hoa, cầu kì; phô trương hình thức với luộmthuộm, cẩu thả

- Hiểu ý nghĩa của sống giản dị

- Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị

- Phân biệt được giản dị với xa hoa, cầu kì; phô trương hình thức với luộmthuộm, cẩu thả

- Hiểu ý nghĩa của sống giản dị

*Năng lực chuyên biệt: - Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống bản thân.

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của trò

- Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy

- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị

- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

Trang 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Sách vở của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu

bài

Gv Nêu tình huống cho

HS trao đổi, trình bày trên

1 Truyện đọc: Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:

- Bác mặc bộ quần áoka-ki, đội mũ vải đã ngảmàu và đi một đôi dép caosu

- Bác cời đôn hậu vàvẫy tay chào mọi ngời

- Thái độ của Bác: Thânmật nh ngời cha đối vớicác con

- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?

2 Nhận xét:

- Bác ăn mạc đơn sơ,

Trang 3

lời nói của Bác

luận theo nội dung: Tìm

hiểu biểu hiện của lối

sống giản dị và trái với

giản dị

GV: Chia HS thành 5

nhóm và nêu yêu cầu thảo

luận: Mỗi nhóm tìm 5

biểu hiệntrái với giản dị?

Vì sao em lại lựa chọn nh

không cầu kì, phù hợp vớihoàn cảnh đất nớc

- Thái độ chân tình, cởi

mở, không hình thức, lễnghi nên đã xua tan tất cảnhững gì còn cách xa giữa

vị Chủ tịch nớc và nhândân

Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thơng với mọi người

-Giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản dị

là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài

và vẻ đẹp bên trong Vậy chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy để trở thành ngời có lối sống giản dị

* Biểu hiện của lối sống giản dị:

- Không xa hoa lãngphí

- Không cầu kì kiểucách

- Không chạy theonhững nhu cầu vật chất vàhình thức bề ngoài

- Thẳng thắn, chân thật,gần gũi, hoà hợp với mọingời trong cuộc sống

* Trái với giản dị:

- Sống xa hoa, lãng phí,phô trơng về hình thức,học đòi trong ăn mặc, cầu

kì trong cử chỉ sinh hoạt,giao tiếp

Trang 4

?Em hiểu thế nào là sống

giản dị? Biểu hiện của

?: Hãy nêu ý kiến của em

về việc làm sau: Sinh

Biểu hiện: Không xa hoa

lãng phí, cầu kì, kiểu cách

b Giản dị: là phẩm chất

đạo đức cần có ở mỗi người

3 Bài tập:

1 Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của HS khi đến trờng? (SGK - Tr5)

- Bức tranh 3

2 Đáp án:

- Lời nói ngắn gọn dễhiểu

- Đối xử với mọi ngờiluôn chân thành cởi mở

3 Đáp án:

+ Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí…

4 Củng cố:

GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai.

HS: Phân vai để thực hiện.

GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:

TH : Lan hay đi học muộn, kết quả học tập cha cao nhng Lan không cố gắngrèn luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩphẩm trang điểm

Trang 5

GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:

- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài

- Không phù hợp với tuổi học trò

- Xa hoa, lãng phí, không giản di

Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dịphù hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thơng, vâng lời bố

mẹ, có ý thức rèn luyện tốt

5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà:

- Về nhà làm bài d, điểm e (SGK - Tr 6)

- Học kỹ phần bài học

- Chuẩn bị Bài 2: Trung thực

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Ưu điểm:

………

……….Nhược điểm:

………

………

Trang 6

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 2 – BÀI 2 TRUNG THỰC.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là trung thực

- Nêu được biểu hiện của tớnh trung thực

- Nêu được ý nghĩa của sống trung thực

2 Thái độ

- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung

thực, thẳng thắn,, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực trong họctập, trong cuộc sống

* Chung:Thế nào là trung thực

- Nêu được biểu hiện của tớnh trung thực

- Nêu được ý nghĩa của sống trung thực

*Chuyên biệt:- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của ngườikhác theo yêu cầu của tính trung thực

- Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày

II CHUẨN BỊ.

Trang 7

1 Chuẩn bị của trò

- Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy

- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị

- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực Bài tập tình huống

- Giấy khổ lớn, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu ví dụ về lối sống giản dị của những ngời sống xung quanh em.? Câu 2: Đánh dấu x vào  đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm đợc

để rèn luyện đức tính giản dị ? Kết quả của việc rèn luyện ấy nh thế nào?

- Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp 

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV cho HS làm bài tập sau:

a) Trong những hành vi sau đây,

- Xin tiền học để chơi điện tử

- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng

quy định, báo cáo lí do ốm

HS làm bài tập

Trang 8

của học sinh lên bảng

GV: Rút ra bài học qua câu truyện

trên

Hoạt động 3: Nhóm: Rút ra nội

dung bài học

GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận

sau đó mời 3 em lên bảng trình bày

Số HS còn lại theo dõi và nhận xét

HS trả lời câu hỏi sau:

Câu1: Tìm những biểu hiện tính

trung thực trong học tập?

Câu 2: Tìm những biểu hiện tính

trung thực trong quan hệ với mọi

ngời.

Câu 3: Biểu hiện tính trung thực

HS: Đọc diễncảm truyện đọc

1 Truyện đọc

Sự công minh chính trực của một nhân tài

- Không a thích, kìnhđịch, chơi xấu, làm giảmdanh tiếng, làm hại sựnghiệp

- Sợ danh tiếng của ken-lăng-giơ nối tiếp lấn

Mi-át mình

- Công khai đánh giácao Bra-man-tơ là ngời vĩđại

- Ông thẳng thắn, tôntrọng và nói sự thật, đánhgiá đúng sự việc

- Ông là ngời trung thực, tôn trọng chân lí, công minh chính trực

2 Nội dung bài học

1.Khái niệm trung thực là:

tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý

2 Biểu hiện: Ngay thẳng,

thật thà, dũng cảm nhận lỗi

3 ý nghĩa:

+ Đức tính cần thiếtquý báu

+ Nâng cao phẩm giá.+ Đợc mọi ngời tin yêu

Trang 9

hớng dẫn HS rút ra khái niệm, biểu

hiện và ý nghĩa của trung thực

1.Thế nào là trung thực?

2 Biểu hiện của trung thực?

3 ý nghĩa của trung thực?

GV: Cho HS đọc câu tục ngữ

"Cây ngay không sợ chết đứng"

và yêu cầu giải thích câu tục ngữ

trên

GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết

luận rút ra bài học

GV: Đọc câu danh ngôn trong SGK

và HS tự suy nghĩ để tham khảo

Các nhómthảo luận, ghi ýkiến vào giấykhổ lớn

- Cử đại diệnlên trình bày

HS cả lớp nhậnxét, tự do trìnhbày ý ki

HS: Có thể nêu

ra ý kiến, cóHS: Trả lời,cho biết ý kiếnđúng

kính trọng

+ Xã hội lành mạnh

- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ

kẻ xấu, không sợ thất bại

3 Bài tập

- Đáp án 4, 5, 6

4 Củng cố:

GV: Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại

- Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốnbệnh nhân sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật

GV: Giao bài về nhà

HS: Lập phiếu rèn luyện tính trung thực bằng các việc làm cụ thể, thông ờng gần gũi nhất

5 Dặn dò:

Trang 10

………

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 3 – BÀI 3 TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là tự trọng và không tự trọng? Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tựtrọng

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực?

1 Có thái độ đường hoàng, tự tin

2 Dũng cảm nhận khuyết điểm

3 Phụ họa, a dua với việc làm sai trái

4 Đúng hẹn, giữ lời hứa

Trang 12

- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài

mới

Hoạt động 2: Phân tích truyện

đọc: một tâm hồn cao thượng

GV: Hướng dẫn HS đọc

truyện bằng cách phân vai

GV: Đặt câu hỏi

HS: Trả lời các câu hỏi sau:

1.Hành dộng của Rô-be qua

câu truyện trên.

GV: Để HS hiểu được nội

dung định nghĩa bài học, GV

cần giải thích: Chuẩn mực xã

hội là gì ?

- Để có đợc lòng tự trọng

mỗi cá nhân phải có ý thức,

tình cảm, biết tôn trọng, bảo vệ

HS: Tự do trình bày

ý kiến của mình khiđánh giá hành độngcủa Rô-be

- Cầm đồng tiền vàng đổilấy tiền lẻ trả lại cho ngờimua diêm

- Khi bị xe chẹt và bị ơng nặng Rô-be đã nhờ

th-em mình trả lại tiền chokhách

Nhận xét của Rô-be

- Có ý thức trách nhiệmcao

- Giữ đúng lời hứa

- Tôn trọng ngời khác vàtôn trọng chính mình

- Tâm hồn cao thợng tuycuộc sống rất nghèo.Hành động của Rô-be thểhiện đức tính tự trọng

2 Bài học

1 Tự trọng là biết coi

trọng và giữ gìn phẩmcách, biết điều chỉnh hành

vi cá nhân của mình chophù hợp chuẩn mực xãhội

2 Biểu hiện: Cư xử đàng

hoàng đúng mực, biết giữlời hứa và luôn luôn làmtròn nhiệm vụ

3 ý nghĩa: Là phẩm

Trang 13

GV: Mời 2 HS xung phong lên

bảng, em nào viết đợc nhiều và

Câu hỏi: Các hành vi sau

đây, hành vi nào thể hiện tính

tự trọng? Giải thích vì sao?

HS: Nhận xétđánh giá ý kiến của 2bạn trên bảng

chất đạo đức cao quý,giúp con người có nghịlực nâng cao phẩm giá, uytín cá nhân và đợc mọingời tôn trọng quý mến

Trang 14

1 Không làm đợc bài nhng

kiên quyết không quay cóp và

không nhìn bài của bạn

2 Dù khó khăn đến mấy

cũng thực hiện bằng đợc lời

hứa của mình

3 Nếu có khuyết điểm, khi

đợc nhắc nhở, Nam đều vui vẻ

nhận lỗi

4 Tâm chỉ khoe với bố mẹ

khi có bài kiểm tra điểm cao,

còn điểm kém thì giấu đi

5 Đang đi chơi cùng bạn bè,

Lan rất xấu hổ khi gặp cảnh bố

Cả lớp nhận xét

HS: Trả lời cá nhânHS: Giải thích câutục ngữ:

- Chết vinh còn hơn

sống nhục

- Đói cho sạch rách cho thơm

HS: Trả lời vàophiếu bài tập

3 Bài tập

Bài tập a, tr.11, SGK Đáp án: 1, 2

Trang 15

………

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 4 – BÀI 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là đạo đức, kỉ luật? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật ý nghĩa củarèn luyện đạo đức và kỉ luật

2 Chuẩn bị của thầy

- Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

- Bài tập tình huống

- Giấy khổ to, giấy màu, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 16

Câu hỏi 1: Các hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tính tự trọng?

Giải thích vì sao?

1) Không làm được bài nhưng kiên quyết không quay cóp

2) Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện bằng được lời hứa của mình.3) Gặp hoàn cảnh khó khăn sẽ phải nhờ ngay người khác giúp đỡ

4) Nếu ai đó mắng khi mình mắc lỗi thì sẽ vui vẻ nhận lời

Câu hỏi 2 : Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?

Vì sao mỗi ngời cần rèn luyện tính tự trọng?

GV: Giúp HS khai thác truyện đọc

SGK để tìm hiểu nội dung

Chuẩn bị: - Giấy khổ to để ghi

sẵn câu hỏi:

1) Kỉ luật lao động đối với nghề

của anh Hùng nh thế nào?

2) Khó khăn trong nghề nghiệp của

anh Hùng là gì?

3) Việc làm nào của anh Hùng thể

hiện kỉ luật lao động và quan tâm

đến mọi ngời?

- Hoạt động 2: Nhóm: Tìm hiểu

nội dung bài học

GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm)

I Nội dung bài học

1 Đạo đức là:

- Quy định, chuẩn mựcứng xử con ngời với conngời, với công việc với tựnhiên và môi trờng sống

- Mọi ngời ủng hộ và tựgiác thực hiện Nếu viphạm bị chê trách, lên án

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

2 Kỷ luật :

- Quy định chung của tậpthể, xã hội, mọi ngời phảituân theo Nếu vi phạm sẽ

bị xử lý theo qui định

- Đi học đúng giờ, an toànlao động, chấp hành luật

Trang 17

- Biểu hiện cụ thể trong cuộc

Đặt giả thuyết và kết luận, từ đó để

đánh giá hành vi của bạn Tuấn

HS: Nhận xét, tự

do trình bày ýkiến

( HS tự trình bàyquan điểm cánhân)

giao thông

3 ý nghĩa:

- Ngời có đạo đức là ngời

tự giác tuân theo kỉ luật

- Ngời chấp hành tốt kỉluật là ngời có đạo đức

- Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14)

- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật

- Tự thiết lập tình huống cho bài 5

Trang 18

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉluật.

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Ưu điểm:

………

……….Nhược điểm:

………

………

Trang 19

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 5 - BÀI 5 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức :

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là yêu thương mọi người?

- Biểu hiện của yêu thơng mọi ngời ý nghĩa của yêu thương mọi người

- Thế nào là yêu thơng mọi người?

- Biểu hiện của yêu thơng mọi người ý nghĩa của yêu thơng mọi người

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của trò.

- Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy.

- Bài tập tình huống Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Lấy ví dụ biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính kỉ luật? Giảithích?

3 Bài mới:

Trang 20

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài

“Thương người như thể

hiện sự quan tâm yêu thơng của

Bác đối với gia đình chị Chín?

? : Thái độ của chị đối với Bác

HS: Quan sátbạn trả lời và phátbiểu ý kiến bổsung

1.Truyện đọc

+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)+ Hoàn cảnh gia đình chị Chín: Chồng chị mất, chị

có 3 con nhỏ, Con lớn vừa

đi học vừa trông em, bán rau, bán lạc rang

+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoa dầu, trao quà Tết, Bác hỏi thămviệc làm, cuộc sống của

mẹ con chị

+ Chị Chín xúc động rơm rớm nớc mắt

+ Bác dăm chiêu suynghĩ:

Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo thành phố cần quan tâm đến chị Chín và những ngời gặp khó khăn Bác thơng và locho mọi ngời

+ Bác đã thể hiện đứctính

Lòng yêu thơng mọi ngời

2 Bài học

a Lòng yêu thơng con ngời:

Trang 21

nhà thấy vậy đã sang băng bó

vết thang và mời thầy thuốc

khám cho em

3 Vân bị ốm một tuần, cả lớp cử

Hạnh chép bài và giảng bài cho

Vân nhng Hạnh từ chối vì Vân

không phải là bạn thân của

Hạnh

GV: Nhận xét và giải thích cho HS: Quan sát và

trả lời câu hỏi

- Là quan tâm giúp đỡngời khác

- Làm những điều tốtđẹp

- Giúp ngời khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn

- Hành vi của bạn Hạnh làkhông có lòng yêu thơng con ngời Lòng yêu thơng con người không đợc phân biệt đối xử

điểm:

………

Trang 22

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 6 - BÀI 5 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức :

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là yêu thơng mọi ngời?

- Biểu hiện của yêu thơng mọi ngời ý nghĩa của yêu thơng mọi ngời

- Biết yêu thương mọi người?

- Biểu hiện của yêu thương mọi người ý nghĩa của yêu thương mọi người

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của trò

- Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy

- Bài tập tình huống Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Kiểm tra bài tập trên đèn chiếu

Nội dung:

? Em hiểu thế nào là lòng yêu thương con người

Trang 23

thế nào là yêu thương con

người qua thảo luận nhóm

Nhóm 3: Vì sao phải yêu

thương con người?

GV: Yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên trình bày ý kiến khi

hết thời gian thảo luận là 4

phút

GV rút ra kết luận về bài học

GV: Bổ sung những kẻ độc ác

đi ngược lại lòng người sẽ bị

người đời khinh ghét, xa lánh,

phải sống cô độc, và chịu sự

dày vò của lơng tâm

Hoạt động 4: Tổ chức trò

chơi - Liên hệ thực tế

GV: Gợi ý HS tìm những

mẩu chuyện của bản thân

hoặc của những ngời xung

quanh đã thể …

GV: Tổ chức cho HS chơi

trò chơi "Nhanh mắt nhanh

tay" tìm những biểu hiện của

cụ thể của lòng yêu thơng con

ngời

HS: Các nhóm trình bày theo thứ tự nội dung trên Các nhóm

HS khác phát biểu ý kiến

HS: nêu một số ví dụ chứng minh

HS: Tự do bộc lộ ý kiến cá nhân

hi sinh Có lòng vị tha

c ý nghĩa, phẩm chất của yêu thơng con ngời:

- Là phẩm chất đạo đứccủa yêu thương con người

- Là truyền thống đạo đứccủa dân tộc ta

- Người có lòng yêu thương con người được mọi người quí trọng và có cuộc sống thanh thản hạnhphúc

Trang 24

? : Phân biệt lòng yêu

th-ơng với lòng thth-ơng hại?

GV hớng dẫn: Phiếu học tập

của các em đợc chia thành ô

Mỗi ô của phiếu trả lời ghi

những biểu hiện khác nhau

của lòng yêu thơng và lòng

th-ơng hại

? : Trái với yêu thơng là

gì?

?: Hậu quả của nó?

?: Theo em, hành vi nào

sau đây giúp em rèn luyện

lòng yêu thơng con ngời?

a Quan tâm, chăm sóc,

giúp đỡ, gần gũi những ngời

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì

ờng

- Giúp bạn bị tậtnguyền

- Bác tổ trởng dân phố giúp đỡ mọi ngời khi gặp các vấn đề khó khăn trong cuộc sống

* Rèn luyện

Lòng yêu thơng khácvới lòng thơng hại

Lòng yêu thuơng con ngời

Lòng thương hại

- Xuất phát từ tấm lòng chân thành vô

t trong sáng

- Động

cơ vụ lợi,

cá nhân.

- Nâng cao giá tr

con ngời

- Hạ thấp giá trị con ngời.

- Trái với yêu thương là:+ Căm ghét, căm thù,gạt bỏ

+ Con người sống vớinhau mâu thuẫn, luôn thùhận

-Hậu quả : Con ngườisống cô độc, không tìnhyêu thương mà chỉ có hậnthù và căm ghét

Trang 25

Nhà thơ Tố Hữu đã viết: Có gì đẹp trên đời hơn thế.

Người yêu ngời sống để yêu nhau.

5 Dặn dò

- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)

- Chuẩn bị bài 6: Tôn sư trọng đạo

IV RÚT KINH NGHIÊM.

Trang 26

Ưu điểm:

……… ………Nhược

điểm:

Trang 27

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 7 – BÀI 6 TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là tôn s trọng đạo?

- Vì sao phải tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo

2 Thái độ

- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo

- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo

3 Kĩ năng

- Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo

4 Năng lực:

- Biết tôn sư trọng đạo

- Biểu hiện tôn sư trọng đạo ý nghĩa củatôn sư trọng đạo

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của trò

- Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy

- Bài tập tình huống Giấy khổ to,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra 15’(Có đề kèm theo)

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài

GV: Dùng bảng phụ để giới thiệu mẩu chuyện sau:

Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chúc mừng cô giáo Mai nhânngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 nữa, nhưng bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè, cô giáo

Trang 28

Mai ra mở cửa Trước mắt cô là một người lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một

bó hoa Cô giáo Mai ngạc nhiên nhìn anh lính, rồi cô nhận ra đó là một em học trò

cũ tinh nghịch đã có lần vô lễ với cô Người lính nắm đôi bàn tay cô giáo, nướcmắt rưng rưng với niềm hối hận về lỗi lầm của mình và xin cô tha thứ

GV: Gọi 1 HS đọc câu chuyện

GV: Đặt câu hỏi về nội dung truyện để giới thiệu vào bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

1 Cuộc gặp gỡ giữa thầy và

trò trong truyện có gì đặc biệt về

thời gian?

2 Những chi tiết nào trong

truyện chứng tỏ sự biết ơn của

học trò cũ đối với thầy giáo

dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm

Trên cơ sở tìm hiểu nội dung

câu chuyện GV giúp đỡ HS tự tìm

hiểu khái niệm tôn s trọng đạo và

truyền thống tôn s trọng đạo

HS: 3 em lênbảng trình bày

- Cả lớp góp

ý kiến

HS: Trả lời cánhân

1 Truyện đọc

* Cuộc gặp gỡ giữathầy và trò sau 40 năm.Tình cảm đợc thể hiện:

- Học trò vây quanhthầy chào hỏi thắm thiết

- Tặng thầy những bóhoa tơi thắm

- Không khí của buổigặp mặt thật cảm động

- Thầy trò tay bắt mặtmừng

- Kỉ niệm thầy trò, bày

tỏ biết ơn

- Bồi hồi xúc động

- Thầy trò lu luyến mãi

- Từng HS kể lại những kỉniệm của mình với thầy, nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình

1 Nội dung bài học

Trang 29

?- Trọng đạo là gì? câu tục ngữ:

- Không thầy đố mày làm nên

GV: Rút ra kết luận về nghĩa của

hai câu tục ngữ, sau đó đa ra các

vấn đề và yêu cầu HS tranh luận,

tìm câu trả lời cho từng vấn đề

- Trong thời đại ngày nay, câu

tục ngữ trên còn đúng nữa không?

- Hãy nêu những biểu hiện của

tôn s trọng đạo?

GV: Ghi nhanh ý kiến của

GV: Cho HS làm bài tập liên hệ

thực tế để chuyển hoạt động

- Nêu biểu hiện tôn s trọng đạo

của một số HS hiện nay?

- Quan niệm của thời đại ngày

nay về truyền thống tôn s trọng

u ý: Nếu không đủ thời gian thì

dành 3 câu hỏi này cho HS chuẩn

bị bài về nhà và kiểm tra vào tiết

sau

Hoạt động 3: Cá nhân : Luyện

tập

* GV: Tổ chức trò chơi đố vui

cho HS tham gia

- Cho HS có thời gian suy nghĩ

về các câu hỏi, sau đó với mỗi câu

hỏi đề nghị một HS lên bảng làm

động tác thể hiện, HS dới lớp

quan sát hành động của bạn trên

bảng và cho biết động tác của

hành động là nội dung câu hỏi

HS: Phát biểu ýkiến về hai câutục ngữ trên

HS: Tự do phátbiểu ý kiến

HS lên bảng, sau

đó nhận xét các ý kiến của HS và rút ra kết luận về bài học

cô giáo

- Hành động đền ơn,đáp nghĩa

- Làm những điều tốtđẹp để xứng đáng vớithầy cô giáo

d ý nghĩa:

- Tôn s trọng đạo làtruyền thống quí báu củađất nớc ta Thể hiện lòngbiết ơn đối với các thầy

cô giáo

- Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn của mỗi con ngời, làm cho mối quan hệ giữa con ngờivới con ngời ngày càng gắn bó, thân thiét với nhauhơn Con ngời sống có nhân nghĩa, thủy chung tr-

ớc sau nh một đólà đạo lí của cha ông ta từ xa xa

Trang 30

- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ,

cúi ngời chào: Em chào cô

- Một bạn ấp úng xin lỗi thầy

Vì mải chơi, em đã giơ quyển vở

4 Củng cố: - GV tổ chức cho HS thi hát về thầy cô.

5 Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập c, SGK trang 20

- Chuẩn bị bài 7: Đoàn kết tương trợ

* Lu ý HS cần nắm đợc :

+ Thế nào là đoàn kết tương trợ?

+ ý nghĩa của đoàn kết tương trợ quan hệ của ngời với ngời

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Ưu điểm:

………

………Nhược điểm:

………

………

Trang 31

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ …

TIẾT 8 – BÀI 7 ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là đoàn kết tương trợ?

- ý nghĩa của đoàn kết tương trợ quan hệ của người với người

2 Thái độ:

- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hằng ngày

3 Kĩ năng

- Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời

- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ Thân ái,tương trợ giũp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

4 Năng lực:

* Chung: Thế nào là đoàn kết tương trợ

- Nêu được biểu hiện của đoàn kết tương trợ

- Nêu được ý nghĩa của đoàn kết tương trợ

*Chuyên biệt:- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của ngườikhác theo yêu cầu của tính đoàn kết tương trợ

II CHUẨN BỊ.

- Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tương trợ

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tương trợ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (HS điền vào bảng)

Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn sư trọng đạo

Đáp án:

Trang 32

Biết ơn Tôn sư, trọng đạo

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Không thầy đố mày làm nên

- Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nước trong nguồn

chảy ra

- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng

là thầy

- Ân trả nghĩa đền - Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy

- Làm ơn nên thoảng như không

Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên

- Nhất tự vi s, bán tự vi s

* L u ý: GV nên khắc sâu kiến thức để HS thầy Tôn trọng đạo là biểu hiện lòng

biết ơn là đạo lí của con người Việt Nam đối với thầy cô giáo

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

GV: Cho HS giải thích câu ca dao

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

HS: Cả lớp tự do trình bày ý kiến

GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài (Đề cao sức mạnh tập thể đoàn kết)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

I.Truyện đọc:

Trang 33

3) Hãy tìm những hình ảnh, câu nói

thể hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp

4) Những việc làm ấy thể hiện

đức tính gì của các bạn lớp 7B?

2) Lớp 7B đã làm gì?

3) Hãy tìm những hình ảnh, câu nói

thể hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp

4) Những việc làm ấy thể hiện

đức tính gì của các bạn lớp 7B?

GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài

học

-Cho HS liên hệ thêm những câu

chuyện trong lịch sử, trong cuộc

sống để chứng minh sự đoàn kết,

t-ơng trợ là sức mạnh giúp chúng ta

thành công

GV: Nhận xét, bổ sung và chuyển ý

Hoạt động 2: Theo bàn: Tìm hiểu

nội dung bài học

1) Đoàn kết, tương trợ là gì?

2) ý nghĩa của đoàn kết tương trợ?

GV: Phát phiếu học tập theo bàn

GV: Yêu cầu HS đại diện trả lời cả

lớp trả lời và bổ sung ý kiến Kết

luận nội dung và rút ra bài học thực

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm

2 ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với những ngời xung quanhvà đợc mịngời sẽ yêu quí giúp đỡ

-Tạo nên sức mạnh vợt qua khó khăn

- Đoàn kết tơng trợ làtruyền thống quí báu của dân tộc ta

Trang 34

GV: Hớng dẫn HS giải bài tập

Sách giáo khoa, trang 22

GV: Đa bài tập lên bảng phụ

a.Trung là bạn cùng tổ, lại gần nhà

Thuỷ, Trung bị ốm phải nghỉ học

nhiều ngày Nếu em là Thuỷ, em sẽ

giúp Trung việc gì?

b Tuấn và Hng cùng học một lớp,

Tuấn học giỏi toán còn Hng học

kém Mỗi khi có bài tập về nhà,

Tuấn làm hộ Hng Em có tán thành

việc làm của Tuấn không? Vì sao?

c Trong giờ kiểm tra toán, có một

bài khó Hai bạn ngồi cạnh nhau đã

góp sức để cùng làm bài Suy nghĩ

của em về việc làm của hai bạn nh

thế nào?

GV: Nhận xét bổ sung ý kiến của

HS và cho điểm HS có ý kiến xuất

sắc

HS: Giải thíchcâu tục ngữ

HS: Cả lớp cùnglàm việc, trao đổi ýkiến

HS: Tự bộc lộ suynghĩ của mình

III Bài tập:

Bài 22 SGK

4 Củng cố:

Tổ chức trò chơi kể chuyện tiếp sức

Cách chơi như sau: Mỗi HS viết một câu, bạn khác viết nối tiếp câu khác…cứ nh

vậy sau khi kể xong, GV viết lại thành một câu chuyện hoàn chỉnh Tên của câuchuyện GV chọn trước

5 Dặn dò:

- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)

- Chuẩn bị bài 8 : Khoan dung.

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Ưu điểm:

………

………Nhược điểm:

………

………

Trang 35

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ …

TIẾT 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Giúp H/s hiểu và khắc sâu kiến thức nội dung đã học

2 Vận dụng kiến thức thực tế vào làm bài kiểm tra

3 Biết đánh giá hành vi đúng sai của bản thân và của ngời khác thông qua làmbài kiểm tra

Nội dung: Toàn bộ những kiến thức đã học Từ bài 1 đến bài 7

Gv thu bài nhắc nhở học sinh, nhận xét

Dặn dò học sinh chuẩn bị bài cho tuần sau

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Ưu điểm:

………

………Nhược điểm:

………

………

Trang 36

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 10 – BÀI 8 KHOAN DUNG.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp

- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trởthành ngời có lòng khoan dung

- Biết khoan dung

- Biểu hiện của lòng khoan dung ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy kể lại một việc làm thể hiện tính đoàn kết, tơng trợ của em đối với bạn bè hoặc ngời xung quanh ?.

Em hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ ? ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ đối với cuộc sống hàng ngày ?.

Trang 37

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

GV: Nêu tình huống: (Ghi trên bảng phụ )

"Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, đợc bạn bè yêu mến Hà ghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa, em sẽ c xử

nh thế nào đối với Hà."

GV: Từ tình huống trên, dẫn dắt HS vào bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

- 1 HS đọc lời thoại của Khôi

- 1 HS đọc lời của cô giáo Vân

GV: HƯớng dẫn HS thảo luận lớp

theo câu hỏi:

1 Thái độ lúc đầu của Khôi đối

với cô giáo nh thế nào?

2 Cô giáo Vân đã có việc làm nh

thế nào trớc thái độ của Khôi?

GV: Tiếp tục nêu câu hỏi cho HS

3.Vì sao Khôi lại có sự thay đổi

đó?

4 Em có nhận xét gì về việc làm

và thái độ của cô giáo Vân ?

5 Em rút ra bài học gì qua câu

- Không định kiến,không hẹp hòi khi nhậnxét ngời khác

- Luôn tôn trọng và chấp nhận ngời

1 Cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của ngời khác vì: có

nh vậy mới không hiểulầm, không gây sự bấthoà, không đối xử nghiệtngã với nhau Tin tởng vàthông cảm với nhau, sốngchân thành và cởi mởhơn Đây chính là bớcđầu hớng tới lòng khoandung

2 Muốn hợp tác với bạn: Tin vào bạn, chân

thành cởi mở với bạn,lắng nghe ý kiến, chấpnhận ý kiến đúng, góp ýchân thành, không ghenghét, định kiến, đoàn kết,thân ái với bạn

3 Khi có sự bất đồng, hiểu lầm hoặc xung đột:

Trang 38

Các nhóm ghi câu hỏi thảo luận ra

giấy to

Câu hỏi thảo luận, ghi trên bảng

phụ

* Câu hỏi:

1 Vì sao cần phải biết lắng

nghe và chấp nhận ý kiến của ngời

đồng, hiểu lầm, hoặc xung đột?

4 Khi bạn có khuyết điểm, ta

nên xử sự nh thế nào?

GV: Đánh giá phân tích trình

bày của học sinh rút ra kết luận

Biết lắng nghe người khách là bớc

đầu tiên, quan trọng hớng tới lòng

khoan dung Nhờ có lòng khoan

dung cuộc sống trở nên lành mạnh,

dễ chịu Vậy khoan dung là gì?

Đặc điểm của lòng khoan dung? ý

nghĩa của khoan dung là gì? Chúng

ta tiếp tục tìm hiể

Hoạt động 3: Cá nhân: Tìm hiểu

nội dung bài học

GV: Đề nghị HS tóm tắt nội

dung bài học theo các ý sau:

1) Đặc điểm của lòng khoan

dung.

2) ý nghĩa của khoan dung.

3) Cách rèn luyện lòng khoan

dung.

GV: Hướng dẫn học sinh giải

thích câu tục ngữ: Đánh kẻ chạy đi

Thảo luậnnhóm phát triểncách ứng xử thểhiện lòng khoandung

Cử đại diệntrình bày

HS: Đại diệncác nhóm trìnhbày

- Nhận xét

phải ngắn cản, tìm hiểunguyên nhân, giải thích,tạo điều kiện, giảng hoà

4 Khi bạn có khuyết điểm:

- Tìm nguyên nhân, giảithích thuyết phục, góp ývới bạn

- Tha thứ và thông cảmvới bạn

2 Nội dung bài học

1 Khoan dung có nghĩa là:

2 Khoan dung là một đức tính quý báu của con

người

3 Bài tập

1 Em hãy kể 1 việc làm thể hiện lòng khoan dung của em Một việc làm của em thiếu khoan dung đối với bạn.

2 Làm bài b (SGK tr.25)

3 Chơi sắm vai

Trang 39

không ai đánh kẻ chạy lại.

HS: Trình bàHS: Làm việc cánhân

HS: Trình Nhận xét, góp ý

bày-4.Củng cố :

GV: Đánh giá, cho điểm

- Cho HS giải quyết tình huống (Bài tập SGK tr.26)

TH: Hằng và Lan ngồi cạnh nhau trong lớp Một lần, Hằng vô ý làm dây mực ra vởcủa Lan Lan nổi cáu, mắng Hằng và cố ý vẩy mực vào áo Hằng Em hãy nhận xétthái độ và hành vi của Lan

HS: Trình bày ý kiến cá nhân (có thể vào vai để giải quyết tình huống)

GV: Nhận xét ý kiến học sinh

5 Dặn dò

- Bài tập d, điểm (tr.26 SGK)

- Chuẩn bị bài 9 : Xây dựng gia đình văn hoá.

- Tìm hiểu một số tiêu chí về gia đình văn hoá ở địa phơng em

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Ưu điểm:

………

………Nhược điểm:

………

………

Trang 40

Ngày soạn:…/… / …

Ngày dạy…./.…./ … TIẾT 11 – BÀI 9 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đợc:

- Nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá

- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống

- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá

2 Thái độ

- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình vàmong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh hạnh phúc

3 Kĩ năng

- HS biết giữ gìn danh dự gia đình

- Tránh xa thói h tật xấu, các tệ nạn xã hội

- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá

4 Năng lực:

* Chung: Nắm được khái niệm gia đình văn hóa

- Nêu được biểu hiện của gia đình văn hóa

- Nêu được ý nghĩa của gia đình văn hóa

Ngày đăng: 19/09/2020, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w