C Trong câu có "no one" nên phần hỏi đuôi dùng đại từ "they" và thể khẳng định.. C Trong câu có trạng từ tần suất "seldom" nên phần hỏi đuôi phải ở thể khẳng định và dùng trợ động từ "d
Trang 1UNIT 9: CITIES OF THE FUTURE
Bài 1:
Bài 2:
1 does he (Minh không thích bóng đá phải không?)
2 have you (Bạn đã không làm bài tập phải không?)
3 didn't you (Bạn ngồi cạnh Mai phải không?)
4 isn't it (Tên bạn là Na phải không?)
5 did I (Tôi không quên ví của tôi trên bàn phải không?)
Bài 3:
Bài 4:
Bài 5:
Trang 21 will 5 won't
Bài 6:
1 If you heat water to 100 degrees, it boils.
2 If it rains, the grass gets wet.
3 If plants don't get enough water and sunlight, they often die.
4 If my mother drinks coffee before bed, she doesn't sleep well.
5 If you press this button, the menu appears on the screen.
Bài 7:
Bài 8:
1 not pay → do not pay 6 would → be are
2 showered → shower 7 cancelled → cancel
3 would be → is 8 overslept → oversleep
4 weren't → aren't 9 will travel → travel
5 will delete → delete 10 rained → rains
Bài 9:
1 If I wake up late, I'm late for work.
2 If my husband cooks, he burns the food.
3 If Julia doesn't wear a hat, she gets sunstroke.
4 If children don't eat well, they aren't healthy.
5 If you mix water and electricity, you get a shock.
6 If people eat too many sweets, they get fat.
7 If you smoke, you get yellow fingers.
8 If children play outside, they don't get overweight.
9 If you heat ice, it melts.
Trang 3Bài 10:
1 C are do
2 D doesn't he does he
3 A can can't
4 D aren't they are they
5 D am not aren't
Bài 11:
1 C
Trong câu có "no one" nên phần hỏi đuôi dùng đại từ "they" và thể khẳng định.
Dịch nghĩa: Không ai giỏi tiếng Anh hơn Lan, phải không?
2 D
Phía trước là "there are" nên phần hỏi đuôi là "aren't there".
Dịch nghĩa: Có nhiều người tham dự tiệc cưới, phải không?
3 C
Trong câu có trạng từ tần suất "seldom" nên phần hỏi đuôi phải ở thể khẳng định và dùng trợ động từ
"does"
Dịch nghĩa: Anh ấy hiếm khi đi tới công viên, phải không?
4 B
Phía trước là "let's" nên phần hỏi đuôi dùng "shall we"
Dịch nghĩa: Chúng ta hãy đi dạo nhé?
5 B
Phía trước có "I think" nên phần hỏi đuôi theo mệnh đề phía sau đó.
I think + S2 + V + trợ động từ + S2?
Mệnh đề sau "I think" ở thì tương lai đơn (khẳng định) phần hỏi đuôi dùng thể phủ định (thì tương lai đơn)
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến đây phải không?
6 C
Chủ ngữ phía trước là "the film" nên phần hỏi đuôi dùng đại từ "it"
Dịch nghĩa: Bộ phim thì nhàm chán, phải không?
7 C
Phía trước là thì hiện tại tiếp diễn (khẳng định) nên phần hỏi đuôi dùng thì hiện tại tiếp diễn (phủ định) You are , aren't you?
Dịch nghĩa: Bạn đang nghe nhạc, phải không?
8 B
Phía trước dùng "can" nên phẩn hỏi đuôi dùng "can't + đại từ?"
Dịch nghĩa: Anh ấy có thể nói tiếng Anh, phải không?
9 A
Phía trước là thì hiện tại đơn (phủ định) nên phần hỏi đuôi dùng thì hiện tại đơn (khẳng định)
You don't , do you?
Trang 4Dịch nghĩa: Bạn không biết cô ấy, phải không?
10 B
Phía trước là thì hiện tại đơn (khẳng định) nên phần hỏi đuôi dùng thì hiện tại đơn (phủ định)
Nga speaks , doesn't she?
Dịch nghĩa: Nga nói tiếng Anh tốt, phải không?
11 D
Phía trước là thì hiện tại hoàn thành (khẳng định) nên phần hỏi đuôi dùng thì hiện tại hoàn thành (phủ định)
John has bought , hasn't he?
Dịch nghĩa: John vừa mua một quyển từ điển, phải không?
12 D
Phía trước là thì quá khứ đơn (khẳng định) nên phần hỏi đuôi dùng thì quá khứ đơn (phủ định)
They met , didn't they?
Dịch nghĩa: Họ đã gặp anh ấy ở bữa tiệc tối qua, phải không?
Phía trước là thì tương lai gần (khẳng định) nên phần hỏi đuôi dùng thì tương lai gần (phủ định)
They are aren't they?
Dịch nghĩa: Họ sẽ làm bài kiểm tra vào ngày mai, phải không?
14 D
Phía trước là "I am" nên phần hỏi đuôi dùng "aren't I"
Dịch nghĩa: Tôi thấp, phải không?
15 D
Phía trước có "no one" nên phần hỏi đuôi dùng đại từ "they" và thể khẳng định
Dịch nghĩa: Bây giờ không ai ở trong phòng này, phải không?
Bài 12:
Bài 13: