Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B MA < MB... Hỗn hợp este với axit, ancol dịch chứa 11,2 gam
Trang 1CHƯƠNG 1 : ESTE – LIPIT
PHẦN 1 TÓM TẮC LÍ THUYẾT
Khái
niệm
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của
axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
- Công thức chung của este đơn chức :
(Tạo từ axit RCOOH và ancol R’COOH)
R’OH + RCOOH RCOOR’ + H2O
Este đơn chức: CxHyO2 (y ≤ 2x)
Este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo (axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân
nhánh)
Công thức cấu tạo: Công thức trung bình: ( COO)3C3H5
- Chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa
Tính
chất
hóa
học
- Phản ứng thủy phân
+ Môi trường axit:
RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH
+ Môi Trường bazơ (P/ư xà phòng hóa):
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
- Phản ứng ở gốc hidrocacbon không no :
+ Phản ứng cộng
+ Phản ứng trùng hợp
Phản ứng thủy phân của một số este đặc biệt:
- Este đa chức:
(CH3COO)3C3H5+3NaOH 3CH3COONa +
C3H5(OH)3
- Este thủy phân cho andehit vậy este có dạng
sau: RCOO-CH=CH-R’
- Este thủy phân cho xeton vậy este co dạng
sau: RCOO-C = CHR’
CH3
- Este thủy phân cho 2 muối và H2O vậy este
có dạng sau:RCOOC6H5
- Phản ứng thủy phân
( COO)3C3H5 + 3H2O 3 COOH + C3H5(OH)3
- Phản ứng xà phòng hóa
( COO)3C3H5 + 3NaOH
3 COONa+C3H5(OH)3
- Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5)
Trang 2PHẦN 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ THPTQG
Dạng 1 Lý thuyết
A C6H5COO C6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3
C CH3OOC-COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
tạo ra tối đa là
một anđehit và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là:
kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là
CÂU 6: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4 -COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
CÂU 7: Cho sơ đồ phản ứng sau: (đúng tỷ lệ mol các chất)
(1) Este X (C6H10O4) + 2NaOH X to 1 + 2X2 (2) X2 H SO ,140 2 4 oX3
(3) X1 + 2NaOH CaO,t0 H2 + 2Na2CO3 (4) X2 H SO ,170 2 4 oX4
Nhận định nào sau đây là chính xác
A X3 có hai nguyên tử C trong phân tử B X4 có 4 nguyên tử H trong phân tử
tác dụng với NaOH theo PTHH Z + 2NaOH 2 X + Y trong đó Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam đặc trưng Phát biểu nào sau đây là đúng
A Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng
B Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc)
C Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán
D Tỷ lệ khối lượng của cacbon trong X là 7 : 12
Trang 3Dạng 2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa)
và ancol etylic Chất X là
A CH3COOCH2CH2Cl B CH3COOCH2CH3
C CH3COOCH(Cl)CH3 D ClCH2COOC2H5
A CH2=CH–COO–CH2–CH3 B CH3–COO–C(CH3)=CH2
C CH3–COO–CH2–CH=CH2 D CH3–COO–CH=CH–CH3
cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic
chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
1M (đun nóng) Cô cạn dd sau pư thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH2=CH-CH2-COO-CH3 B CH2=CH-COO-CH2-CH3
C CH3 -COO-CH=CH-CH3 D CH3-CH2-COO-CH=CH2
Dạng 3 Phản ứng đốt cháy
thu được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
A 75% B 72,08% C 27,92% D 25%
pư Tên gọi của este là
A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat
trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B.HCOOCH3 và 6,7
C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5
CÂU 4: Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ
0,465 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa x mol CO2 Thủy phân m gam X trong 90 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lít (đktc) khí O2 Giá trị x là:
CÂU 5: Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm axit (X) đơn chức, ancol (Y) hai
chức và este (Z) hai chức Đốt cháy hết 0,2 mol E cần dùng 0,31 mol O2, thu được 6,84 gam nước Mặt khác, 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,8M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol (Y) duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Trang 4CÂU 6: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều
mạch hở) Người ta cho X qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m là:
Dạng 4 Hỗn hợp este với axit, ancol
dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Hai chất hữu cơ đó là
A một este và một axit B hai axit
(MX < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức của Y là
A CH3COOCH3 B C2H5COOC2H5
C CH2=CHCOO CH3 D CH3COOC2H5
KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng
hh X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng
6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C HCOOH và HCOO C2H5 D HCOOH và HCOOC3H7
Dạng 5 CHẤT BÉO
Cu(OH)2, CH3OH, dd Br2, dd NaOH Trong điều kiện thích hợp, số pư xảy ra là
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
CÂU 4: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri
paminat và natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần vừa đủ 3,825 mol O2, thu được CO2
và 2,45 mol H2O Mặt khác, cho 0,05 mol X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Trang 5CÂU 5: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOONa; natri panmitat và
C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 4,65 mol O2, thu được H2O và 3,3 mol
CO2 Giá trị của m là:
BÀI TẬP VỀ NHÀ
mol CO2 lớn hơn số mol H2O?
A CH3COOCH2CH3 B HCOOCH3
C CH3COOCH3 D CH2=CHCOOCH3
este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là
A 43,2 gam B 81,0 gam C 64,8 gam D 108,0 gam
Y ( MX < MY) cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng liên tiếp Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A 67,68% B 54,88% C 60,00% D 51,06%
Câu 4 : (Chuy n Sơn La– lần 3 - 2018) Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit, thu được
sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COONa và glixerol
C C17H35COONa và glixerol D C15H31COONa và glixerol
trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Giá trị của m là
C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y
và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
A HCOOCH2CH3 B CH3COOCH2CH3 C CH2=CHCOOCH3 D CH2COOCH3
dung dịch chất nào dưới đây?
( được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được chất rắn chứa m gam muối khan Gía trị của m là
Trang 6Câu 10 : (Chuy n Chu Văn An– lần 3 - 2018) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl
axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 11 : (Chuy n Phan Bội Châu – lần 3 - 2018) Este vinyl fomat có công thức cấu tạo là:
Câu 12 : (Chuy n Phan Bội Châu – lần 3 - 2018) Cho các este: metyl axetat (1), vinyl axetat (2),
tristearin (3), benzyl axetat (4), etyl acrylat (5), iso–amyl axetat (6) Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là:
HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:
lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 5,17 gam muối Mặt khác 18,92 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 40% Biết rằng trong phân tử X có chứa 2 liên kết π Tên gọi của
X là:
A metyl acrylat B metyl metacrylat C vinyl propionat D vinyl axetat
X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit
cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là
Câu 16 : (Chuy n Sư phạm Hà Nội – lần 3 - 2018) Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối CH3COONa thu được là
được dùng để sản xuất
Câu 18 : (Chuy n Sư phạm Hà Nội – lần 3 - 2018) Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
Y và Z ( Z có nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2 Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở Q Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2 Công thức của Z là
Câu 20 : (Chuyên Vinh – lần 3 - 2018) Cho este no, đa chức, mạch hở X (có công thức phân tử
CxHyOz với x≤5) tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm chỉ gồm một muối của axit cacboxylic và một ancol Biết X có tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp với
Trang 7A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 21 : (Chuyên Vinh – lần 3 - 2018) Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh
bột bằng lượng oxi dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời
khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
Câu 22 : (Chuyên Vinh – lần 3 - 2018) Hỗn hợp X gồm anđehit malonic, vinyl fomat, ancol etylic,
ancol anlyliC Đốt cháy hoàn toàn 4,82 gam hỗn hợp X thu được 0,22 mol CO2 và 0,21 mol H2O Lấy 7,23 gam hỗn hợp X đem tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn đem trung hòa dung dịch sau phản ứng, rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được tham gia phản ứng tráng bạc thu được tối đa m gam Ag Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?