Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là:... Câu 34: Đáp án: A Este này có dạng CH
Trang 1https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 1
KHÓA LUYỆN THI 12 CƠ BẢN – NÂNG CAO (2018 – 2019)
THẦY PHẠM MINH THUẬN
Câu 6. Este tạo bởi axit axetic và glixerol có công thức cấu tạo là là:
A (C3H5COO)3C3H5 B C3H5OOCCH3 C.(CH3COO)3C3H5 D (CH3COO)2C2H4
Câu 7. Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là:
Trang 2Câu 18. Phân tích định lượng 1 este X nhận thấy %O = 53,33% Este X có thể là
A Este 2 chức B Este không no C HCOOCH3 D CH3COOCH3
Câu 19 Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6,66 Este X là
A.metyl axetat B metyl acrylat C metyl fomat D etyl propionat
Câu 20. Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 Công thức của X là
A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D.C2H5COOC2H5
Câu 21. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2 X có thể là
A.Axit hay este đơn chức no B Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi
C.Xeton hay anđehit no 2 chức D.Tất cả đều đúng
Câu 22 Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2 Chất X có thể là
A.Axit hay este đơn chức no B.Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi
C.Xeton hay anđehit no 2 chức D.A và B đúng
Câu 23 Mệnh đề không đúng là:
A.CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
D.CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
Câu 24. Hợp chất nào sau đây là este ?
A.CH3CH2Cl B.HCOOC6H5 C CH3CH2NO2 D.Tất cả đều đúng
Câu 25. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH;
(5) CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5
Những chất thuộc loại este là
A.(1), (2), (3), (4), (5), (6) B.(1), (2), (3), (5), (7)
C.(1), (2), (4), (6), (7) D (1), (2), (3), (6), (7)
Câu 26 Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của
X là:
A C2H5COOH B.HO-C2H4-CHO C.CH3COOCH3 D.HCOOC2H5
Câu 27 Chất nào dưới đây không phải là este?
A HCOOC6H5 B.HCOOCH3 C CH3COOH D.CH3COOCH3
Câu 28 Chất nào sau đây không phải là este?
A.HCOOCH3 B.C2H5OC2H5 C.CH3COOC2H5 D.C3H5(COOCH3)3
Câu 29. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là
A.etyl axetat B.metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat
Câu 30 Este etyl fomat có công thức là
A.CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C.HCOOCH=CH2 D.HCOOCH3
Trang 3https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 3
Câu 31 Este vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH=CH2 B.CH3COOCH3 C.CH2=CHCOOCH3 D.HCOOCH3
Câu 32 Este metyl acrilat có công thức là
A.CH3COOCH3 B.CH3COOCH=CH2 C.CH2=CHCOOCH3 D.HCOOCH3
Câu 33. Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3 Tên gọi của este đó là
A.Metyl acrylat B.Metyl metacrylat C.Metyl metacrylic D Metyl acrylic
Câu 34. Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric CTPT của este là
Câu 35 Công thức cấu tạo của este isoamyl isovalerat là
A.CH3CH2COOCH(CH3)2 B.(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
C.(CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2 D CH3CH2COOCH3
Câu 36. Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat ?
A.Có CTPT C2H4O2 B.Là đồng đẳng của axit axetic
C.Là đồng phân của axit axetic D.Là hợp chất este
Câu 37 Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
A.CH3OH, CH3COOH B (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
C.CH3COOH, (CH3)2CH-OH D.CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Câu 38 Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 41 Cho hợp chất hữu cơ no X tác dụng với hiđro dư (Ni, to) thu được chất hữu cơ Y Cho chất
Y tác dụng với chất Z trong điều kiện thích hợp thu được este có mùi chuối chín Tên thay thế của X là:
A.axit etanoic B.3-metylbutanal C 2-metylbutanal D.anđehit isovaleric
Câu 42 Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
A.Phenyl axetat B.Vinyl axetat C Etyl axetat D.Propyl axetat
Câu 43 Công thức phân tử của metyl metacrylat là
Trang 4https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 4
Câu 47 Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml O2, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4 : 3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este X là
Câu 48. Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O X thuộc loại este
A.no, đơn chức B.mạch vòng, đơn chức
C.hai chức, no D.có 1 liên kết đôi, chưa xác định nhóm chức
Câu 49 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là
Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π → có b nhóm COO có b liên kết π
Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a → tổng số liên kết π trong este là a +b
Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CH2n+2-2a-2bO2b
Câu 2: Đáp án: D
Công thức chung của axit là R(COOH)a, công thức chung của ancol là R'(OH)b
bR(COOH)a + aR'(OH)b → Rb(COO)abR'a + abH2O
Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là Rb(COO)abR'a
Câu 3: Đáp án: A
CnH2n + 2O2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở
CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở
CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa k = = 0
CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1
Câu 4: Đáp án: B
Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2
CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở
CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng
Trang 5https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 5
CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa k = = 0
CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1
Este tạo bởi axit axetic và glixerol:
3CH3COOH + C3H5(OH)3 <=> (CH3COO)3C3H5 + 3H2O
Trang 7https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 7
Câu 15: Đáp án: B
Este đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là este của axit fomic HCOOH
Các đồng phân thỏa mãn là : HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3
Trang 8C3H6O2 có độ bất bão hòa: k = = 1→ X có 1π trong phân tử
X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3
X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2=C(OH)-CH2OH hoặc
X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH
X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn
Câu 23: Đáp án: C
nCH3CH2COOCH=CH2 -(-CH(OOCCH2CH3)-CH2-)n-
CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO
CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc ancol còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào gốc axit → hai chất không cùng dãy đồng đẳng
CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br
Câu 24: Đáp án: B
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
Este đơn giản có CTCT là RCOOR' (với R, R' là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm)
→ Hợp chất HCOOC6H5 là este → Chọn B
CH3CH2Cl là dẫn xuất halogen, CH3CH2NO2 là dẫn xuất nitro
Câu 25: Đáp án: B
Trang 9https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 9
Este có dạng RCOOR1 Trong đó R có thể là H hoặc nhóm hidrocacbon
R1 là nhóm hidrocacbon
Câu 26: Đáp án: C
C2H5COOH là axit propionic
HO-C2H4-CHO là hợp chất tạp chức của ancol và anđehit
CH3COOCH3 là este của axit axetic
HCOOC2H5 là este của axit fomic
Câu 27: Đáp án: C
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
HCOOC6H5, HCOOCH3, CH3COOCH3 là các este
CH3COOH là axit
Câu 28: Đáp án: B
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
HCOOCH3, CH3COOC2H5 là các este đơn chức
C3H5(COOCH3)3 là este đa chức
C2H5OC2H5 là ete
Câu 29: Đáp án: B
Etyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH3
Metyl propionat có CTCT: CH3CH2COOCH3
Metyl axetat có CTCT: CH3COOCH3
Propyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH2CH3
Câu 30: Đáp án: B
CH3COOCH3 là metyl axetat
HCOOC2H5 là etyl fomat
HCOOCH=CH2 là vinyl fomat
HCOOCH3 là metyl fomat
Câu 31: Đáp án: A
Giả sử este có CTCT RCOOR'
Trang 10https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 10
Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
→ R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO
→ Công thức thỏa mãn là CH3COOCH=CH2
Câu 32: Đáp án: C
CH3COOCH3 là metyl axetat
CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat
CH2=CHCOOCH3 là metyl acrilat
HCOOCH3 là metyl fomat
Câu 33: Đáp án: B
Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3
Metyl metacrylat là CH2=C(CH3)COOCH3
Metyl metacrylic, metyl acrylic là những danh pháp sai
Câu 34: Đáp án: A
Este này có dạng CH3CH(CH3)CH2COO-CH2CH2CH(CH3)CH3
Câu 35: Đáp án: B
Axit isovaleric có công thức (CH3)2CHCH2COOH
Ancol Isoamylic có công thức (CH3)2CHCH2CH2OH
Este isoamyl isovalerat được tạo từ axit isovaleric và ancol isoamylic có cấu tạo
(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
Câu 36: Đáp án: C
Metyl fomat là este no đơn chức,có công thức cấu tạo HCOOCH3, CTPT C2H4O2 → A , D đúng
Axit axetic CH3COOH và metyl fomat HCOOCH3 có cùng công thức phân tử khác nhau công thức cấu tạo nên là đồng đẳng của nhau
Câu 37: Đáp án: D
Isoamyl axetat có cấu tạo CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 được tổng hợp từ ancol isoamylic
((CH3)2CH-CH2-CH2OH) và axit axetic CH3COOH
Câu 38: Đáp án: D
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
HCOO – CH(CH3) – CH3
CH3COO – CH3
Trang 11CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y) + CH3COOH (Z) CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
Chú ý hỏi tên thay thế của X là 3-metylbutanal ( đánh số từ nhóm chức) anđehit isovaleric là tên gốc chức
Câu 42: Đáp án: C
Phenyl axetat : CH3COOC6H5
Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2
Etyl axetat : CH3COOCH2CH3 → CTPT là C4H8O2
Propyl axetat: CH3COOCH2CH2CH3
Câu 43: Đáp án: C
Este metyl metacrylat là este không no 1 nối đôi, đơn chức có cấu tạo CH2=C(CH3)-COOCH3
Vậy công thức phân tử của metyl metacrylat là C5H8O2
Câu 44: Đáp án: D
Độ bất bão hòa của este =1 Este có 1 nối đôi nằm trong nhóm cacbonyl
Các đồng phân este thỏa mãn là:
CH – CH2 – CH2 – COOCH3
(CH3)2 – CH – COOCH3
Trang 12https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 12
CH3CH2COOCH2CH3
CH3COOCH2CH2CH3
CH3COOCH(CH3)2
HCOOCH2CH2CH2CH3
HCOOCH2CH(CH3)2
HCOOCH(CH3)CH2CH3
HCOOC(CH3)3
Câu 45: Đáp án: B
= 0,15
nX =
= 0,05 => MX =
= 74 => C3H6O2 Câu 46: Đáp án: C {
=> {
Như vậy, đây là este no, đơn chức => nX = = 0,05 Số C trong X:
= 4 => C4H8O2 Câu 47: Đáp án: A = 30 => = 40
Số C trong este:
= 4
Số H trong este:
= 6
Số O trong este:
= 2
Vậy, công thức este là C4H6O2 Câu 48: Đáp án: A = 0,3 Như vậy, este là no, đơn chức Câu 49: Đáp án: A = 0,3 neste =
= 0,1 => Meste = 74 => C3H6O2
Câu 50: Đáp án: C
π + v = 2; v = 0 => π = 2
Trang 13https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 13
Do có 1 liên kết π nằm trong nhóm chức este nên còn 1 liên kết π nằm ngoài mạch
Số đồng phân este có đồng phân hình học là:
Câu 4 X, Y là hai este đơn chức, đồng đẳng của nhau Khi đốt cháy một mol X thu được a mol
CO2 và b mol H2O Còn khi đốt cháy 1 mol Y thu được a1 mol CO2 và b1 mol H2O Biết a : a1 = b :
b1.CTTQ dãy đồng đẳng este trên là
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,30 gam chất hữu cơ X thu được 224,0 ml CO2 (ở đktc) và 0,18 gam
H2O Khi cho X tác dụng với LiAlH4 thì một phân tử X tạo ra hai phân tử hữu cơ Y Vậy công thức cấu tạo của X là
A CH3COOH B HCOOCH3 C.OH–CH2–CHO D.CH3COOCH3
Câu 8 Tỉ khối của một este so với hiđro là 44 Khi thuỷ phân este đó tạo nên hai hợp chất Nếu đốt cháy cùng lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO2 (cùng t0,p) Công thức cấu tạo thu gọn của este là
A.H-COO-CH3 B CH3COO-CH3 C CH3COO-C2H5 D.C2H5COO-CH3
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este đồng đẳng, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại
A no, đa chức B không no, đơn chức C.no, đơn chức D.không no đa chức
Trang 14https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 14
Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 1,11 g hỗn hợp 2 este đồng phân của nhau, đều tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dd Ca(OH)2 thấy sinh ra 4,5 g kết tủa Hai este
đó là
A.HCOOC2H5, CH3COOCH3 B.CH3COOC2H5; C2H5COOCH3
C.HCOOC3H7, CH3COOC2H5 D HOOCC3H7, C2H5COOCH3
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) Dẫn sản phẩm cháy tạo thành vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 0,38a gam Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol Hỗn hợp X gồm
A.một axit và một ancol B.một axit và một este
C.một ancol và một este D.hai este
Câu 12. Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là
Câu 13 Các chất hữa cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2 Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau Công thức cấu tạo của Z3 là
A.HCOOCH3 B CH3-O-CHO C HO-CH2-CHO D.CH3COOCH3
Câu 14 Hợp chất hữu cơ X (chứa các nguyên tố C, H, O) và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số hợp chất thỏa mãn tính chất của X là? (Biết MX = 74 đvC)
A.giảm 3,87 gam B.tăng 5,13 gam C.tăng 3,96 gam D giảm 9 gam
Câu 18 Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng Khối lượng phân
tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol O2 Công thức phân tử của X, Y lần lượt là
A.C2H4O2 và C3H6O3 B C2H4O2 và C3H4O2
C.C3H6O3 và C4H8O4 D.C2H4O2 và C3H6O2
Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este X đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa Số CTCT có thể có của X là
Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng
P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại nào?
A.Este thuộc loại no B.Este thuộc loại không no
C.Este thuộc loại no, đơn chức D.Este thuộc loại không no đa chức
Trang 15https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 15
Câu 21 Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là
Câu 24. X là este được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở có công thức đơn giản nhất là C3H2O2 Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (xúc tác Ni, to) cần bao nhiêu mol H2:
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Đặt 3a+ 2b = n → công thức tổng quát là CnH2n-14O12 và n ≥ 3.2 + 2.3 → n ≥ 12
Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên cần 3 axit
và 2 ancol Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H2O Hệ số C, H của este dùng bảo toàn
CTCT của este có 3C và ít nhất: HCOOC2H5
=> π = 1 => = = 0,3
CTCT của este có 3C và nhiều nhất: HCOOC CH
=> π = 1 => = – (3 – 1)nX = 0,1
=> 0,1 ≤ a ≤ 0,3
Trang 16Khi đốt cháy cho cùng số CO2 thì 2 chất trên phải có số C bằng nhau trong CTPT
Như vậy, axit và ancol tạo nên este có số C bằng nhau
Trang 17
n = 3
=> X là C3H6O2
Câu 13: Đáp án: A
Vì 3 hợp chất hữu cơ đều là đơn chức
=> Z1 Là anđehit fomic HCHO
=> Z2 là axit fomic HCOOH
=> Z3 không thuộc dãy đồng đẳng anđehit no đơn chức và axit no đơn chức
Trang 18Từ giả thiết Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X và do X và Y có cùng
%Oxi nên ta suy ra số nguyên tử O trong Y gấp 1,5 lần trong X
Như vậy, số nguyên tử O trong X và Y theo tỉ lệ 2:3
Trang 19Trong X có 1 vòng, 2 liên kết trong nhóm COO, và 2 liên kết π trong mạch Cacbon
Suy ra, để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X cần 5-1-2=2 mol H2
2 PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN TRONG KIỀM
CƠ BẢN
Câu 1 Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng gương là:
A. propyl fomat B isopropyl fomat C etyl axetat D. metyl propionat
Câu 2 Cho dãy các chất: benzyl axetat, vinyl axetat, metyl fomat, anlyl clorua, phenyl fomat, isopropyl clorua, triolein Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A o-NaOC6H4COOCH3 B o-HOC6H4COONa
C o-NaOOCC6H4COONa D o-NaOC6H4COONa
Câu 5 Một este X (MX < 200) Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi (chỉ có nước)
và phần rắn là 2,16 gam muối Y Đốt cháy hoàn toàn lượng Y thu được 2,64 gam CO2, 0,54 gam
H2O, a gam K2CO3 Giá trị của a và tên gọi của X là
A. 1,38 và phenyl fomat B 2,76 và phenyl axetat
C. 2,4 và phenyl fomat D. 1,38 và phenyl axetat
Câu 6 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 32 gam hai chất rắn Biết % khối lượng oxi trong anđehit Y là 27,59% Công thức của hai este là
A. HCOOC6H4CH3 và HCOOCH=CH-CH3
Trang 20Câu 10 Một este đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50 Khi thủy phân trong môi trường
kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số đồng phân este thõa
mãn là
Câu 11 Một hỗn hợp X gồm 2 este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Xà phòng hóa hết 0,2 mol X, ta cần 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3 muối Khối lượng mỗi muối là
A. 8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
B. 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
C. 8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
D. 4,1 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
Câu 12 Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo muối và anđehit ?
A CH3–COO–CH2–CH=CH2 B. CH3–COO–C(CH3)=CH2
C. CH2=CH–COO–CH2–CH3 D. HCOO–CH=CH–CH3
Câu 13 Thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được sản phẩn hữu cơ là
A. natri axetat và natri phenolat B. axit axetic và natri axetat
C. natri axetat và phenol D axit axetic và phenol
Câu 14 Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là
COO-CH=CH2
C. HCOO-CH=CH-CH3 D. CH2=CH-COOCH3
Câu 15 Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được sản phẩm là
A. Axit axetic và ancol etylic B. Axit axetic và anđehit axetic
C. Axit axetic và ancol vinylic D. Anđehit axetic và ancol vinylic
Câu 16 Thủy phân este (E) C4H6O2 trong môi trường kiềm: (E) + NaOH → muối (M) + chất (X) Cho biết cả M và X đều tham gia phản ứng tráng gương Công thức đúng của E là:
A. HCOOCH=CH-CH3 B. HCOOCH2-CH=CH2
C. CH2=CH-COOCH3 D. CH3COOCH=CH2
Trang 21Câu 18 Cho phản ứng: C4H7O2Cl (X) + 2NaOH → CH3COONa + CH3CH=O + NaCl + H2O
Công thức cấu tạo của X là
A. Cl-CH2-COOCH2-CH3 B. CH3-COO-CH(Cl)-CH3
C. CH3-COOCH2-CH2Cl D. CH3-CHCl-COOCH3
Câu 19 Este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 2 muối hữu cơ và H2O X
có tên gọi là
A. metyl benzoat B benzyl fomat C phenyl fomat D. phenyl axetat
Câu 20 Khi thủy phân (trong môi trường axit) một este có công thức phân tử C7H6O2 sinh ra hai sản phẩm X và Y X khử được AgNO3 trong amoniac, còn Y tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa trắng Tên gọi của este đó là
A phenyl fomat B. benzyl fomat C vinyl pentanoat D. anlyl butyrat
Câu 21 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y ;
X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là
A. HCHO, CH3CHO B HCHO, HCOOH C CH3CHO, HCOOH D.HCOONa,
CH3CHO
Câu 22 Hai este X, Y là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2 X và Y đều cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ mol là 1:1 X tác dụng với NaOH cho một muối và một anđehit Y tác dụng với dung dịch NaOH dư cho hai muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa Công thức thu gọn của X, Y lần lượt là
A. HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5
B C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH
C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5
D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5
Câu 23 Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thuỷ phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong
đó có hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của chất hữu cơ là:
Câu 25 Phản ứng giữa hai chất tạo sản phẩm là muối và ancol là:
A. C6H5Cl (phenyl clorua) + NaOH →
B. CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) + dung dịch NaOH →
C. C6H5COOCH3 (metyl benzoat) + dung dịch NaOH →
Trang 22https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 22
D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + dung dịch NaOH →
Câu 26 Cho este X (C4H6O2) phản ứng với dung dịch NaOH theo sơ đồ sau :
X + NaOH → muối Y + anđehit Z
Cho biết khối lượng phân tử của Y nhỏ hơn 70 Công thức cấu tạo đúng của X là:
A CH3-COOCH=CH2 B. HCOO-CH=CH-CH3
C. HCOOCH2-CH=CH2 D. CH2=CH-COOCH3
Câu 27 Khi thủy phân este C7H6O2 trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y, trong đó X cho phản ứng tráng gương, còn Y không có phản ứng tráng gương nhưng tác dụng với dung dịch Br2 cho kết tủa trắng CTCT của este là:
A. CH≡C-COOC≡C-C2H5 B. CH3COOCH=CH-C≡CH
Câu 28 Hai chất X và Y cùng có CTPT C9H8O2, cùng là dẫn xuất của benzen, đều làm mất màu nước Br2 X tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit ; Y tác dụng với dung dịch NaOH cho 2 muối và nước Các muối sinh ra đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của
CH3COONa X và Y tương ứng là:
A. C2H3COOC6H5 và HCOO-C6H4-C2H3 B. C6H5COOC2H3 và C2H3COOC6H5
C HCOO-C2H2-C6H5 và HCOO-C6H4-C2H3 D. C6H5COOC2H3 và HCOO-C6H4-C2H3
Câu 29 Đun 0,1 mol este X đơn chức với NaOH dư sau đó cho tác dụng với Cu(OH)2, to thu được 0,2 mol Cu2O Công thức của X là:
A R’-COO-CH=CR2 B. HCOO-CH=CR2 C. HCOOR D. H-COO-CR=CH2
Câu 30 Hợp chất X (chứa C, H, O) trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm chức, X không tác dụng với Na,
X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 Đốt cháy 1 lít X thu được 7 lít CO2 ở cùng điều kiện Cấu tạo nào sau đây là phù hợp với X ?
A. (CH3COO)2C3H6 B. HCOOC6H5 C CH2(COOC2H5)2 D. C6H5COOH
Câu 31 Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag Công thức cấu tạo của X là:
A. HCOOC(CH3)=CH2 B. CH3COOCH=CH2
C HCOOCH=CHCH3 D. HCOOCH2CH=CH2
Câu 32 Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức, mạch hở có xúc tác axit đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z Cho Y và Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag CTCT của X là
Trang 23https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 23
A. HCOOK B. C2H5COOK C. CH3COOK D C7H4O2K2
Câu 35 Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150
ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y Công thức của Y là:
A. CH3OH B. C2H5OH C. CH3CHO D. CH3COCH3
Câu 36 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau Đung nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch
Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn Công thức của hai este là
A. CH3COOCH=CH-CH3 và CH3COOC(CH3)=CH2
B. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CH-CH3
C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CH-CH3
D. HCOOCH=CH-CH3 và CH3COOCH=CH2
Câu 37 Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH
dư, sau phán ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 64,53% và 35,47% B. 53,65% và 46,35%
C. 54,44% và 45,56% D. 57,95% và 42,05%
Câu 38 Cho este sau đây: C6H5OOC-CH2-COOCH3 Để phản ứng hết với 19,4 gam este này thì một dung dịch chứa ít nhất bao nhiêu gam KOH ?
A 16,8 gam B 11,2 gam C. 12,0 gam D. 8,0 gam
Câu 39 Hợp chất hữu cơ X có thành phần C, H, O và chỉ chứa 1 nhóm chức trong phân tử Đun nóng X với NaOH thì được X1 có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O Biết MX1 = 82%MX; X2 không tác dụng Na, không cho phản ứng tráng gương Đốt 1 thể tích X2 thu được 3 thể tích CO2 cùng điều kiện CTCT của X là:
A. CH3–COO–CH2–CH=CH2 B CH3–COO–C(CH3)=CH2
C. H–COO–CH=CH–CH2–CH3 D. CH3–COO–CH=CH–CH3
Câu 40 Đốt cháy 0,8 gam một este X đơn chức được 1,76 gam CO2 và 0,576 gam H2O Cho 5 gam
X tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 7 gam muối khan Y Cho
Y tác dụng với dung dịch axit loãng thu được Z không phân nhánh Công thức cấu tạo của X là:
Câu 41 Cho 10,4 gam hợp chất hữu cơ X (chứa chức este, có công thức phân tử là C4H8O3) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thì thu được 9,8 gam muối Công thức cấu tạo đúng của X là:
A. CH3-COOCH2-CH2-OH B. H-COO-CH2-CH2 -CHO
C. HO-CH2-COO-C2H5 D. CH3-CH(OH)-COO-CH3
Câu 42 Một este X có công thức là: CxHyCOOC6Hn (dX/O2 < 4,5) Khi xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH dư thu được hai muối có tỉ lệ khối lượng là 1,4146 CTCT của X là
Trang 24https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 24
A. HCOOC6H5 B. CH3COOC6H5 C CH3COOC6H13 D. C2H5COOC6H5
Câu 43 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H10O2 Xà phòng hóa hoàn toàn 0,5 mol X cần vừa đủ là 1 lít NaOH 1M và thu được sản phẩm là hỗn hợp hai muối Công thức cấu tạo của este là
A. 6,40 gam B. 4,88 gam C. 5,60 gam D. 3,28 gam
Câu 49 Thuỷ phân hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp hai este đơn chức X, Y (MX < MY) cần dùng hết
110 ml dung dịch NaOH 1M thu được 10,46 gam hỗn hợp hai muối, đồng thời thu được 2,9 gam ancol Z, ancol này không bền chuyển hóa ngay thành anđehit Công thức cấu tạo của hai este lần lượt là
A. CH2=CH-CH2-COOCH3 B. CH2=C(CH3)-COOCH3
Trang 25https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 25
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Vì este có phản ứng tráng gương => loại C,D
Mà este có mạch C không phân nhánh => loại B
HCOOC = C – C – C (cis- trans) ; HCOOC = C(C) – C
CH3COOC = C – C (cis – trans) ; C2H5COOC = C (6)
Do phần hơi chỉ có H2O nên este có nhóm axit đính trực tiếp vào vòng benzen
Từ 4 đáp án => là este của phenol ( gốc phenyl)
Như vậy, X sẽ phản ứng với KOH tỉ lệ 1 : 2 → nX = = 0,01 => MX = 122 → HCOOC6H5
Bảo toàn nguyên tố cacbon: 7nX = = 0,01 => a = 0,01.138 = 1,38
Thu được 2 chất rắn, mà NaOH vừa đủ, nên 2 chất rắn là 2 muối
→ 2 este có chung gốc axit → loại B
Giả sử nX1 = x mol; nX2 = y mol
Ta có hệ: { {
Nếu đáp án A đúng:
Ta có: 0,1.68 + 0,1.130 + 0,2.68 = 33,4 ≠ 32 → Loại A
Trang 26Y và Z đều là este đơn chức
→ 0,2 mol X cần 0,3 mol NaOH → có 1 chất là este của phenol ; mặt khác sản phẩm không có phản ứng tráng gương → 1 chất là C6H5OOCCH3 0,1 mol
→ chất còn lại là C6H5COOCH3 0,1 mmol
Trang 27https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 27
Các muối thu được và khối lượng: {
M và X đều tham gia phản ứng tráng gương nên E là este có dạng HCOOR
→ muối M là muối HCOONa, chất X là andehit
HCOOCH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO
Đáp án A
Câu 17: C
Để Y tham gia tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì Y phải là muối HCOONa và andehit
HCOOCH=CHCH3 + H2 → HCOONa + CH3CH2CHO
Đáp án A
Câu 18: B
Sản phẩm có CH3COONa nên X là este có:
dạng CH3COOR
X no mà sản phẩm có CH3CH=O và NaCl nên đáp án B thỏa mãn
CH3-COOCH(Cl)-CH3 + 2NaOH → CH3-COONa + CH(OH)2-CH3 + 2NaCl + H2O
CH(OH)2 -CH3không bền → CH3CH=O + H2O
Trang 28Dễ dàng nhận ra, X khử được AgNO3 (phải có gốc CHO) thì X chắc chắn phải là HCOOH
Y tác dụng với Br2 sinh kết tủa trắng nên Y là phenol (C6H5OH)
Như vậy este là: HCOOC6H5
=> phenyl fomat
=> Đáp án A
Câu 21: C
Vì Y và Z đều có phản ứng tráng gương nên C3H4O2 là este của axit fomic: HCOOCH=CH2
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na2SO4
Hai chất Y và Z là CH3CHO và HCOOH
Đáp án C
Câu 22: D
X, Y cộng hợp với Br2 theo tỷ lệ 1:1 nên loại A
Y tác dụng với NaOh dư cho 2 muối và nước nên loại B và C
Chọn D
Câu 23: A
Do thu được tới 2 chất có khả năng tráng gương nên thủy phân chất trên chắc chắn thu được andehit
và axit tạo este phải là HCOOH
Như vậy, công thức của chất hữu cơ là: HCOOCHCl – C2H5
=> Đáp án A
Câu 24: B
Gọi công thức este R1COOR2
Để thu được 2 sản phẩm cùng có khả năng tráng gương thì axit phải là HCOOH và R2 phải có nối đôi C=C ngay cạnh nhóm COO
Các CTCT có thể có của các este trên:
C3H4O2: HCOOCH = CH2 → HCOONa + CH3CHO
C3H6O2 : Do chỉ có 1π nên không thỏa mãn
C4H6O2: HCOOCH = CH – CH3 → HCOONa + C2H5CHO
C4H6O2: chỉ có 1π nên không thỏa mãn
=> Đáp án B
Trang 29https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 29
Câu 25: C
C6H5Cl + 2NaOH C6H5ONa + NaCl + H2O
CH3COOCH = CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO + H2O
C6H5COOCH3 + NaOH C6H5COONa + CH3OH
CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
=> Đáp án C
Câu 26: B
Muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn 70 thì chỉ có thể là HCOONa
Vậy công thức X sẽ là: HCOOCH = CH – CH3
=> Đáp án B
Câu 27: C
* Đáp án A
CH COOC C – C2H5 CH COONa + C2H5COONa + H2O
Loại do C2H5COONa không tác dụng với Br2 cho kết tủa trắng
* Đáp án B
CH3COOCH = CH – C CH CH3COONa + CH C – CHO
Loại do CH3COONa không có phản ứng tráng gương
Loại đáp án A do C2H3COOC6H5 tác dụng với NaOH không cho andehit
Loại đáp án C do HCOO-C2H2-C6H5 tác dụng với NaOH cho muối HCOONa có khối lượng bé hơn của CH3COONa
Loại đáp án D do HCOO-C6H4-C2H3 tác dụng với NaOH cho muối HCOONa có khối lượng bé hơn của CH3COONa
Đáp án B đúng
Câu 29: B
Ta có: R – CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH RCOONa + Cu2O + H2O
=> n-CHO = 2 = 0,2
Như vậy, khi thủy phân X thu được 2 chất có nhóm CHO
Suy ra, công thức của X phải là HCOOCH=CHR2
=> Đáp án B
Câu 30: B
X sẽ có 7 C trong phân tử
X không phản ứng với Na nên sẽ không có nhóm OH hoặc COOH
X phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2 (mà chỉ có 1 nhóm chức) nên X là este của phenol
Trang 30Nếu chỉ có 1 chất (Y hoặc Z) tác dụng với AgNO3:
=> neste = = 0,26 => Meste = 43 => loại
Nếu chỉ có 1 chất (Y hoặc Z) tác dụng với AgNO3:
=> neste = = 0,26 => Meste = 43 => loại
Như vậy, đây là este của phenol
Công thức của X: HCOOC6H5
Muối thu được sẽ có HCOONa và C6H5ONa
nNaOH = 0,3 mol => mNaOH = 12
Bảo toàn khối lượng:
Trang 31https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 31
m + 12 = m – 8,4 + mmuối = 20,4
Gọi CT andehit CnH2nO
2 andehit có M = 52,4 => n = 2,6 => C2, C3
Loại A và B ( do tạo xeton)
Dễ dàng tìm được số mol 2 andehit lần lượt là 0,12 và 0,18 mol
Dựa vào khối lượng muối ta dễ dàng suy ra được đáp án D đúng
Câu 37: D
Đặt số mol phenyl axetat và metyl axetat lần lượt là x và y
Khi thủy phân thu được x+y mol CH3COONa và x mol C6H5ONa
=> {
=> {
nNaOH = neste = 0,05
Nhận xét:
Như vậy, đây là este vòng
Khi tác dụng với axit thu được chất không phân nhánh nên đây là vòng không phân nhánh
Trang 32Do mỗi muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68 nên không thể là HCOONa
Như vậy, X chỉ có thể là CH3COOC6H5
Trang 33https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 33
= 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4(g)
Chọn A
Câu 49: A
Từ 4 đáp án, nhận thấy không có este 2 chức
Mặt khác neste > nNaOH < 2neste
Như vậy, có 1 este là este của phenol (sẽ là este Y vì MX <my)
Thủy phân chỉ thu được 2 muối (trong đó có 1 muối của phenol) nên 2 este tạo thành từ 1 gốc axit, trong 4 đáp án thì axit đều là CH3COOH
C. etylenglicol succinat (axit succinic còn gọi là axit butanđioic)
D. etylenglicol malonat (axit malonic còn gọi là axit propanđioic)
Câu 2 (NC) Cho 3,92 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 100ml KOH 0,4M thu được 6,16 gam muối Y Axit hóa Y thu được chất Z Z có công thức phân tử là
Trang 34https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 34
Câu 4 X và Y là hai hợp chất hữu cơ đồng phân của nhau cùng có công thức phân tử C5H6O4Cl2 Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH dư thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có 3 muối và 1 ancol Thủy phân hoàn toàn Y trong KOH dư thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có 2 muối và
1 anđehit X và Y lần lượt có công thức cấu tạo là
A HCOOCH2COOCH2CHCl2 và CH3COOCH2COOCHCl2
B. CH3COOCCl2COOCH3 và ClCH2COOCH2COOCH2Cl
C. HCOOCH2COOCCl2CH3 và CH3COOCH2COOCHCl2
D. CH3COOCH2COOCHCl2 và ClCH2COOCHClCOOCH3
Câu 5 Thuỷ phân este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na Cô cạn dung dịch, sau đó thêm vôi tôi xút vào rồi nung ở điều kiện nhiệt độ cao được một ancol Z và một muối vô cơ
T Đốt cháy hoàn toàn ancol Z được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 2 : 3 Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là
Câu 6 Hỗn hợp H gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam H với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch D và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch D thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan % khối lượng của X trong H là
A. 54,66% B. 45,55% C. 36,44% D 30,37%
Câu 7 Hợp chất hữu cơ X đơn chức chứa các nguyên tố (C, H, O) và không có khả năng tráng bạc
X tác dụng vừa đủ với 96 gam dung dịch KOH 11,66% Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn Y và 86,6 gam nước Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 15,68 lít CO2
(đktc); 7,2 gam nước và một lượng K2CO3 CTCT của X là
A CH3-COO-C6H5 B. HCOO-C6H4-CH3 C. CH3-C6H4-COOH D. HCOO-C6H5
Câu 8 Cho 3,44 gam este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được 5,04 gam muối Y Cho Y tác dụng với axit HCl thu được chất hữu cơ Z Công thức phân tử của Z là
Câu 9. Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là
A. 55,43% và 44,57% B. 56,67% và 43,33% C. 46,58% và 53,42% D 35,6% và 64,4%
Câu 10 Tỉ khối hơi của este X, mạch hở (chứa C, H, O) đối với hỗn hợp khí (CO, C2H4) có giá trị trong khoảng (2,5 ; 2,6) Cho 10,8 gam este X tác dụng với dung dịch NaOH dư (hiệu suất bằng 80%) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được khối lượng bạc là
A. 51,84 gam B. 32,4 gam C 58,32 gam D. 25,92 gam
Câu 11 Một hỗn hợp X gồm 2 este Y và Z có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Xà phòng hoá hết 0,2 mol X cần 0,3 mol NaOH thu được dung dịch T Biết rằng trong T chứa 3 muối và T không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Cô cạn T thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A. 39,2 gam B. 35,6 gam C. 21,1 gam D. 34,2 gam
Câu 12. Xà phòng hóa 1 este X đơn chức, no mạch cacbon không phân nhánh bằng một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch Y chỉ chứa một sản phẩm duy nhất Cô cạn dung dịch Y thu
Trang 35Câu 13 Một este X (MX < 200) Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH
0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi (chỉ có nước) và phần rắn là 2,16 gam muối Y Đốt cháy hoàn toàn lượng Y thu được 2,64 gam CO2, 0,54 gam H2O, a gam K2CO3 Giá trị của a và tên gọi của X là
A. 1,38 và phenyl fomat B 2,76 và phenyl axetat
C. 2,4 và phenyl fomat D. 1,38 và phenyl axetat
Câu 14 Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức E cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 31,8 gam rắn khan E có công thức phân tử là
Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn 18 gam một este X đơn chức thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 12,96 gam nước Mặt khác nếu cho 21 gam X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,2M sau đó cô cạn dung dịch thu được 34,44 gam chất rắn khan Công thức phân của axit tạo ra X là
Câu 16 X là một este đơn chức Thủy phân 0,01 mol X với 300ml NaOH 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được phần hơi (chỉ có nước) và 2,38 gam chất rắn khan Số CTCT có thể có của X là
Câu 17 Số đồng phân ứng với công thức phân tử C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH dư cho 2 muối và tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 là
Câu 18 Hợp chất este X (không chứa nhóm chức khác) có công thức phân tử C5H8Ox, cho 0,1 mol
X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 19 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng
xà phòng hoá tạo ra một chất hữu cơ Y và một muối của axit hữu cơ Chất Y không tác dụng với Na
và không có khả năng làm mất màu dung dịch brom Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X
?
Câu 20 Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là
Trang 36https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 36
Câu 21 Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na Cô cạn, sau đó thêm NaOH/CaO rồi nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3 Công thức phân tử của este X là
Câu 22 Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol
nCO2 : nH2O = 2 : 1 Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3 trong amoniac ngay cả khi đun nóng Biết MX < 140 đvC Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC6H5 B. CH3COOC6H5 C. C2H5COOC6H5 D. C2H3COOC6H5
Câu 23 Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có CT C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y Trung hòa Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M được dung dịch Z Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch Z là
A. 31,1 gam B. 56,9 gam C. 58,6 gam D. 62,2 gam
Câu 24 Một mol chất phản ứng được với dung dịch chứa tối đa bao nhiêu mol NaOH?
Câu 25 Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 5,6 gam B. 3,28 gam C. 6,4 gam D. 4,88 gam
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Bảo toàn khối lượng: mNaOH = 14,8 + 6,2 – 13 = 8 => nNaOH = 0,2
=> nancol = 0,1 => Mancol = 62 => C2H4(OH)2
nancol = 0,1 => Mmuối = 148 => CH2(COONa)2 => axit: CH2(COOH)2 (malonic)
=> X: etylenglicol malonat
Cách giải khác :
áp dụng bảo toàn khối lượng ta có m NaOH = 8g → n NaOH = 0.2 mol
Este 2 chức nên tỉ lệ NaOH : n Este = 2
Trang 37https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 37
n=4 axit adipic
tương tự tìm được M AnCol= 62 > etilen glicol
vậy tên este là etilenglicol malonat
Cách giải khác :
Cách làm là ta gọi este có công thức là R24M2 +4NaOH >>> 2R2 +2M2 ta co khối lượng NaOH= khối lượng muối+ khối lượng ancol - khối lượng este >> số mol NaoH=0.2mol >> số mol este >> khối lượng mol este >> R+M=42 sau đó lập bảng ta tìm đc R và M chọn D
Câu 2: B
Nhận thấy: meste + mKOH = mmuối
Như vậy, X là este vòng
Nhìn đáp án thử với phản ứng thủy phân X, đáp án A, C, D đều không thu được ancol
HCOOCH2COOCH2CHCl2 + 4NaOH → HCOONa + HOCH2COONa + HO-CH2CHO + 2NaCl +
H2O → không thu được ancol → loại A
HCOOCH2COOCCl2CH3 + 5NaOH → HCOONa + HO-CH2COONa + CH3COONa + 2NaCl + 2H2O → không thu được ancol → loại C
CH3COOCH2COOCHCl2 + 5NaOH → CH3COONa + HO-CH2COONa + HCOONa + 2NaCl + 2H2O → không thu được ancol → Loại D
Trang 38https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 38
Câu 5: B
Thủy phân X chỉ cho 1 chất hữu cơ nên X là este vòng
Ancol Z: = 2 : 3 => nC : nH = 2 : 6
X đơn chức nên ancol cũng đơn chức => C2H5OH
=> Muối là OH – CH2 – CH2COONa hoặc CH3 – CHOH - COONa
Như vậy, X có 2 công thức
Câu 6: C
Có Mtb = 52,4 mà 2 andehit là đồng đẳng kế tiếp → CH3CHO và C2H5CHO
Bảo toàn khối lượng → mH + mKOH = mchất rắn + mandehit
→ m + 0,4 56 = m + 6,68 + m - 12,6 → m= 28,32 gam
→ nH = nmuối = nandehit = 28,32 : 52,4 = 0,3 mol
Vì nKOH = 0,4 mol > nH = 0,3 mol → KOH dư : 0,1 mol
→ Mmuối=
= 98 (CH3COOK) Vậy X là CH3COOCH=CH2 : x mol và Y là CH3COOCH=CH-CH3 : y mol
Khối lượng nước trong ddKOH: = 96.(1 – 0,1166) = 84,8
Sô mol H2O tạo thành trong phản ứng của X với KOH
Trang 39Nung Z với vôi tôi xút thu được ancol nên Z sẽ có nhóm COONa
Z tác dụng với CuO cho andehit nên Z có nhóm OH
Mặt khác, X tác dụng với NaOH thu được chất Z duy nhất
Vì vậy, X sẽ là este vòng, không nhánh
Số C trong ancol:
= 3 Như vậy, ancol sẽ có dạng CH2OH – CH2 – CH2OH ứng với công thức Z là: CH2OH – CH2 –
CH2COONa
Trang 40https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 40
Như vậy, công thức của Z là công thức của đáp án C
=> Đáp án C
Câu 13: A
Do phần hơi chỉ có H2O nên este có nhóm axit đính trực tiếp vào vòng benzen
Từ 4 đáp án => là este của phenol ( gốc phenyl)
Như vậy, X sẽ phản ứng với KOH tỉ lệ 1 : 2 → nX = = 0,1 => MX 122 → HCOOC6H5
Bảo toàn nguyên tố cacbon:
7nX = = 0,01 => a = 0,01.139 = 1,38
Câu 14: C
Số mol NaOH phản ứng lớn gấp 2 lần số mol este nên este là este của phenol
Bảo toàn khối lượng: meste = 31,8 + 0,15.18 – 0,3.40 = 22,5 => M = 150 => C9H10O2
mmuối = 34,44 – mKOH (dư) = 34,44 – 0,03.56 = 32,76 = mX + mKOH (pư)
=> X là este mạch vòng nên CTPT của axit tạo ra X là: C5H10O3(OH – (CH2)4 – COOH)
Chỉ có 1 đồng phân thỏa mãn là: C2H3COOC6H5
Loại HCOOC6H4C2H3 vì có nhóm HCOO- có thể tác dụng với brom nên tỷ lệ phải là 2:1
Chọn A
Câu 18: C
Nhận thấy nAg = 0,4 mol = 4nX → trong Y có các TH sau
TH1: Y chứa 0,1 mol HCOONa và 0,1 mol andehit đơn chức
x= 2 có HCOOC=CH-CH2-CH3, HCOOC=C(CH3)2