1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng hiến pháp

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 28,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập môn Luật Hiến pháp: Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam (Đối tượng điều chỉnh, Phương pháp điều chỉnh, Quy phạm pháp luật hiến pháp, Quan hệ pháp luật hiến pháp, Nguồn của Luật Hiến pháp, Hệ thống ngành luật hiến pháp, Vị trí của LHP trong hệ thống PLVN) , Khoa học luật hiến pháp Việt Nam, Môn học luật hiến pháp Việt Nam (Sự ra đời, Khái niệm, Tính chất, Bản chất, Lịch sử lập hiến VN) và câu hỏi ôn tập #LuatVietnam #Phapluat #Hienphap #HienphapVietnam #Baigiangnhapmon

Trang 1

TUẦN 1- VẤN ĐỀ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VÀ KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP.

I NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM.

Luật HP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là hệ thống các qui định pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

1 Đối tượng điều chỉnh.

Đối tượng điều chỉnh của Luật HP là những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức và hoạt động của

bộ máy NN

- Phạm vi đối tượng điều chỉnh: rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống xã hội và Nhà nước

+Trong lĩnh vực chính trị: Luật HP điều chỉnh những quan hệ xã hội: các quan hệ

xã hội liên quan đến việc xác định nguồn gốc của quyền lực NN, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực NN, các quan hệ xã hội xác định mối quan hệ giữa

NN và ĐCS và MTTQVN và các tổ chức thành viên, các quan hệ xã hội, xác định chính sách đối nội đối ngoại

+ Trong lĩnh vực ktế: các quan hệ xã hội được xác định là các loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của NN đối với các thành phần kinh tế, vai trò của

NN đối với các thành phần kinh tế

Trang 2

+ Lĩnh vực VH, giáo dục, KH công nghệ: Mục đích và chính sách của NN để phát triển nền VH, GD, KHCN

+ Trong lĩnh vực quan hệ giữa công dân và NN: LHP điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân như: quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

+Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: LHP điề chỉnh các quan

hệ xã hội liên quan đến việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan NN

 Luật HP có phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống XH và NN Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Nó chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ xã hội này tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội

2 Phương pháp điều chỉnh

* Khái niệm: là cách thức, biện pháp tác động đến những quan hệ xã hội

thuộc phạm vi điều chỉnh của ngành luật đó, nhằm hướng chúng theo một trật

tự nhất định phù hợp với ý chí của NN

* Các phương pháp:

- Phương pháp cho phép: phương pháp này thường được sử dụng để điều chỉnh

các quan hệ xã hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan NN, quyền hạn của những người có chức trách trong BMNN Nội dung của phương pháp này là QP

LHP trao cho chủ thể LHP quyền lực thực hiện những hành vi nhất định Ví dụ:

điều 25HP 2013: “ Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin….”

- Phương pháp bắt buộc: thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội

liên quan tới nghĩa vụ của công dân, tổ chức, các cơ quan NN Nội dung của

Trang 3

phương pháp này là buộc chủ thể LHP phải thực hiện hành vi nhất định nào đó Ví

dụ: điều 47 HP: “ Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”

- Phương pháp cấm: nghiêm cấm chủ thể thực hiện những hành vi nhất định Ví

dụ: khoản 3 điều 26 HP : “ Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới”

Ngoài ra , LHP còn sử dụng phương pháp chung mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hiến pháp

3 Quy phạm pháp luật luật hiến pháp

- Quy phạm pl là: những quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

để điều chỉnh các quan hệ xã hội

- QP Luật HP là những quy tắc xử sự chung do NN đặt ra hoặc thừa nhận để điều chỉnh các qhệ XH, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ KT, chế

độ văn hoá - giáo dục - khoa học công nghệ, chính sách quốc phòng và an ninh, địa

vị pháp lý công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

3.1 Đặc điểm

a)

Đặc điểm chung:

 Đều là quy tắc xử sự do NN đặt ra và thừa nhận

 Đều mang tính cưõng chế (bắt buộc)

 Thể hiện bằng văn bản quy phạm PL

b)

Đặc điểm riêng:

 Phần lớn các quy phạm của HP được quy định trong hiến pháp Ngoài ra, quy phạm LHP còn được quy định trong 1 số VB QPPL khác (Pháp lệnh, Luật

tổ chức quốc hội, Luật bầu cử QH, v v), ngoài ra còn quy định trong 1 số Luật

khác (Luật hình sự không gắn liền với chế độ KT, VH, chính trị, chỉ là tội phạm nên không thể chứa đựng QP Luật pháp trong đó).

Trang 4

 QP luật HP điều chỉnh những qhệ XH cơ bản, quan trọng trong nhiều lĩnh vực

 Nhiều QP luật HP mang tính chất chung, ko xác định quyền hay nghĩa vụ

cụ thể cho chủ thể QHPL HP (VD: Điều 1 HP 2013 quy định: “Nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”)

 Phần lớn các QP Luật HP thường không đầy đủ cơ cấu 3 thành phần (giả định, quy định, chế tài)

3.2 Cơ cấu QPPL

- Gỉa định: là phần dự liệu điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đời sống và chủ thể trong điều kiện, hoàn cảnh đó

+ Trả lời cho câu hỏi : ai?

- Quy định: là phần xác định cách xử sự của chủ thể khi chủ thể ở trong những điều kiện, hoàn cảnh được xác định trong phần giả định

+ Trả lời cho câu hỏi : được làm gì, làm như thế nào, không được làm gì….?

- Chế tài: là dự kiến những biện pháp được áp dụng khi các chủ thể vi phạm pháp luật

Ví dụ: khoản 1 điều 102 Bộ luật hình sự: “ Người nào thấy người khác đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết thì phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến hai năm”

Ví dụ; điều 464 BLDS: “ Trong trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản”

4 Quan hệ pháp luật hiến pháp

4.1 Khái niệm:

Trang 5

- Qhệ pháp luật HP là 1 loại qhệ XH được điều chỉnh bởi QP luật HP.

4.2 Đặc điểm của qhệ luật HP

- Các quan hệ của Luật HP có các nội dung pháp lý quan trọng (Ví dụ: mọi công dân đều bình đẳng trước pháp Luật)  Qh cụ thể này làm cơ sở cho các ngành

Luật khác cụ thể hoá và chi tiết hoá

- Trong qh Luật pháp có phạm vi chủ thể đặc biệt, đó là nhân dân, nhà nước, cq

NN, đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, dân tộc, cử tri

4.3 Cấu thành QHPLHP

a)

Chủ thể:

- Nhóm 1 gồm: Nhân dân VN, các dân tộc, công dân, người nước ngoài, cử tri, tập thể cử tri, đại biểu qhội, đại biểu HĐND, những người giữ trọng trách trong cq NN

 Nhân dân : bao gồm các giai tầng trong xã hội, là chủ thể đặc biệt vì các chủ thể này chỉ có trong qhệ Luật hiến pháp, không có trong các Luật khác (VD: Ndân ko phải là tội phạm của Luật hình sự)

+ Cử tri: đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập cơ quan đại diện nhân dân

 Đại biểu QH, đ/b HĐND: Là chủ thể đặc biệt, chỉ có trong Luật Hiến pháp

- Nhóm 2 gồm: NN Cộng hòa XHCN VN, các cq NN, Đảng CSVN, các tổ chức ctrị - XH

 Nhà nước là tổ chức ctrị đặc biệt của XH: “NN đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của ND” NN là chủ thể phổ biến, có thể tham gia vào nhiều qh khác nhau của các ngành Luật khác nhau

 CqNN như: quốc hội, chính phủ, Viện KS nhân dân Uỷ ban ND các cấp, hội đồng ND các cấp, Chủ tịch nước

Trang 6

 Các tổ chức ctrị - XH: Mặt trận TQVN, Tổng liên đoàn LĐVN, Hội liên hiệp phụ nữ VN, Đoàn TNCS HCM, Hội nông dân VN, Hội cựu chiến binh

Lưu ý: Có một số chủ thể đặc biệt, những chủ thể này chỉ tham gia

QHPLHP mà không tham gia vào quan hệ pháp luật của ngành luật khác Ví dụ; nhân dân với tư cách là chủ thể của quyền lực nhà nước, cử tri, đại biểu quốc hội…

b)

Khách thể của Luật HP

- Là những giá trị (vật chất, tinh thần), là những vấn đề mà chủ thể quan hệ pl HP tác động đến nhằm đạt được mục đích của mình

- KT Luật HP bao gồm:

 Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính

 Giá trị vật chất như :đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời;

 Phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh;

 Các tài sản khác mà PL quy định là của NN, đều thuộc sở hữu toàn dân (di tích lịch sử, tài sản NN tịch thu, tài sản nước ngoài viện trợ)

 Giá trị về tinh thần (danh dự, nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo)

 Hành vi của con người hoặc các tổ chức như: lao động, học tập, trình dự án luật…

c.Nội dung.

Là tổng thể quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật luật hiến pháp

5 Nguồn của luật hiến pháp

- Nguồn của 1 ngành luật là nơi chứa đựng quy phạm pháp luật

Trang 7

- Suy ra nguồn của ngành luật hiến pháp là những văn bản pháp luật chứa đựng quy phạm pháp luật hiến pháp

*Căn cứ thẩm quyền ban hành, nguồn của ngành luật hiến pháp chia thành:

- Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành

+ Hiến pháp là đạo luật cơ bản của NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất, là nguồn chủ yếu, quan trọng của hiến pháp

+ Luật: do Quốc hội ban hành

+ Nghị quyết của QH: nghị quyết về việc thông qua Nội qui kì họp QH… cũng là nguồn của HP

- Pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH

+ Một số pháp lệnh và nghị quyết do UBTVQH ban hành liên quan đến hoạt đọng của công dân, các cơ quan nhà nước Ví dụ: pháp lệnh về nhiệm vụ và quyền hạn

cụ thể của HĐND ở mỗi cấp

- Một số văn bản do CP, thủ tướng CP và các thành viên của CP ban hành Ví dụ như: nghị định của chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ…

- Một số nghị quyết do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành…

6 Hệ thống ngành luật hiến pháp

Bao gồm : nguyên tắc, các chế định, quy phạm pháp luật

7 Vị trí của luật hiến pháp trong hệ thống pháp luật hiến pháp

- Luật HP là ngành luật chủ đạo: các qui phạm luật HP hợp thành những chế định quan trọng nhất của pháp luật Việt Nam, những chế định này là cơ sở pháp

lý để hình thành và phát triển các ngành luật khác

- LHP qui định các hình thức sở hữu, xác định đất đai và các tài nguyên thiên nhiên khác thuộc sở hữu toàn dân…như vậy, LHP xác định nguyên tắc cơ bản cho luật dân sự và luật kinh tế

Trang 8

- LHP qui định các thảnh phần kinh tế, chính sách của NN đối với các thành phần kinh tế… xác lập nguyên tắc cơ bản cho luật thương mại, ngành luật kinh tế

- LHP qui định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân… xác lập nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng ngành luật lao động

- LHP quy định công dân có quyề bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở, thư tín, xác định công dân phải trung thành với tổ quốc …… xác lập những nguyên tắc

cơ bản cho việc xây dựng ngành luật hình sự

Chú ý: với vai trò là vị trí trung tâm ngành LHP không có nghĩa sẽ bao trùm tất cả các ngành luật LHP chỉ xác lập những nguyên tắc cơ bản cho các ngành luật khác phải phù hợp với các nguyên tắc đó.

II Khoa học luật hiến pháp Việt Nam.

- Khoa học luật Hiến pháp nghiên cứu các quy phạm về việc tổ chức quyền lực nhà nước, sự hình thành và phát triển của các quy phạm, các tri thức về việc tổ chức quyền lực nhà nước, về mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, về chính việc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước

- Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp là những mối quan hệ có liên quan đến việc tổ chức nhà nước tức là đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp

- Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo hệ thống - chức năng, phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê

- Những cơ sở lý luận của khoa học luật Hiến pháp:

+ Những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật;

Trang 9

+ Những quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam;

+ Những quan điểm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước ta;

+ Quan điểm của các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế trong việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội, về dân chủ xã hội chủ nghĩa…

III Môn học luật hiến pháp Việt Nam.

Tuần 1- vấn đề 2: Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam.

I Những vấn đề cơ bản về hiến pháp

1 Sự ra đời của hiến pháp.

- Sự ra đời của HP với tính chất là luật cơ bản gắn liền với thời kì giai cấp tư sản giành chính quyền trong cuộc đấu tranh chống lại nhà nước phong kiến Trong cuộc đấu tranh này giai cấp tư sản đã đạt sự hạn chế quyền lực của vương triều bằng sự thành lập một cơ quan gọi là Nghị viện tồn tại bên cạnh nhà vua hoặc thành lập một chế độ cộng hòa thừa nhận các quyền rộng rãi của nhân dân có của cải

- Nguồn gốc ra đời của Hiến pháp: Sau cách mạng tư sản-> để hạn chế quyền lực của nhà vua, lật đổ chế độ độc đoán, chuyên quyền Giai cấp tư sản đã phát động cách mạng tư sản, đưa ra các khẩu hiệu: quyền lực thuộc về nhân dân, về các quyền tư do , dân chủ, bác ái

- Quá trình phát triển của Hiến pháp: 3 giai đoạn:

o Giai đoạn 1: Giai đoạn đầu của CMTS là chống chuyên chế phong kiến

o Giai đoạn 2: Đấu tranh cho một chế độ đại diện thay thế chế độ chuyên chế

o Giai đoạn 3: Được đánh dấu bằng sự ra đời của các bản Hiến pháp

Trang 10

Bản HP thành văn đầu tiên trên thế giới: HP Mỹ (1787) Trước đó có HP bất thành văn của Anh

Căn cứ vào việc 1 nước có dân chủ hay không: nước đó phải có HP Chỉ khi có HP mới có sự bình đẳng giữa nhân dân và NN

Tiền đề KT: sự xuất hiện của phương thức sản xuất mới NNTB muốn người lao động tự do để dễ dàng bóc lột giá trị thặng dư

Tiền đề XH

Tiền đề tư tưởng: nhiều học thuyết tác động đến sự ra đời của HP (học thuyết khế ước XH, học thuyết tam quyền phân lập)

2 Khái niệm, tính chất của hiến pháp.

- Định nghĩa:

“Hiến pháp là đạo luật cơ bản của NN do cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua theo thủ tục đặc biệt hoặc do nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, chế độ KT, chính sách văn hóa- XH, quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của NN, thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp) cầm quyền”.

- Các dấu hiệu đặc trưng của Hiến pháp

 Về chủ thể: Do chủ thể đặc biệt thông qua là nhân dân (trưng cầu ý dân), hoặc cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân theo một trình

tự, thủ tục đặc biệt

Trang 11

 Về nội dung: Là văn bản PL duy nhất quy định tổ chức và thực hiện toàn

bộ quyền lực NN, bao gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư

pháp có tính chất khởi thuỷ ("quyền lập quyền") cho các cơ quan NN

 Về phạm vi và mức độ điều chỉnh: Có phạm vi điều chỉnh rộng nhất và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát nhất, cô đọng nhất so với các văn bản pháp lý khác

 Về hiệu lực pháp lý: Có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản PL khác phải phù hợp, không được trái với Hiến Pháp

3 Bản chất của Hiến pháp.

Tính giai cấp

Ra đời trong XH có giai cấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp, thể hiện ý chí của giai cấp hoặc liên minh giai cấp cầm quyền Nội dung của HP được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị, mục đích là nhằm điều chỉnh những quan hệ XH phát triển theo một trật tự nhất định phù hợp với lợi ích của giai

cấp thống trị Ví dụ: Điều 2 HP nước CHXHCNVN năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “NN CHXHCNVN là NN pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công - nông và đội ngũ trí thức”.

Tính XH

Phản ánh nhu cầu và lợi ích chung của tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân và của

cả quốc gia Là nến tảng cho sự phát triển chung của toàn XH, điều chỉnh các quan

hệ XH, thể hiện bản sắc, truyền thống văn hóa dân tộc

3 Vị trí, vai trò của Hiến pháp

4 Phân loại Hiến pháp

- căn cứ vào mặt hình thức của Hiến pháp, người ta phân chia Hiến pháp thành

2 loại là Hiến pháp thành văn và Hiến pháp bất thành văn.

Ngày đăng: 15/09/2020, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w