Đề cương ôn thi vào 10 môn tiếng Anh Đề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng AnhĐề cương ôn thi vào 10 môn tiếng Anh
Trang 1Contents – Mục Lục
1 ÔN TẬP VỀ THÌ (TENSES) 2
2 BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE): dấu hiệu: Câu viết lại bị đổi chủ ngữ 3
3 CÂU ƯỚC (WISH) 4
4 CÂU ĐIỀU KIỆN ( CONDITIONAL SENTENCES IF…) 5
5 CÂU GIÁN TIẾP (REPORTED SPEECH) dấu hiệu: Có dấu “……” 5
6 CÂU SO SÁNH (COMPARISON/ SUPERLATIVES) 7
7 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES) 8
8 CÂU HỎI ĐUÔI (TAG QUESTIONS ) 8
9 TỪ NỐI (CONNECTIVES) 9
10 BIẾN ĐỔI BECAUSE = BECAUSE OF / DUE TO 9
11 BIẾN ĐỔI ALTHOUGH/ THOUGH/ EVEN THOUGH = DESPITE/ IN SPITE OF 10
12 BIẾN ĐỔI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH = QUÁ KHỨ ĐƠN 11
13 CỤM ĐỘNG TỪ (PHRASAL VERBS) 11
14 CÂU ĐỀ NGHỊ, LỜI MỜI, GỢI Ý (MAKING SUGGESTIONS) 12
15 TRỌNG ÂM (STRESS) 12
16 PHÁT ÂM (PRONOUNCIATION) 13
17 TỪ LOẠI (WORD FORM) 14
18 CÁC CẤU TRÚC THƯỜNG GẶP TRONG VIẾT LẠI CÂU (quan trọng) 16
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 – MÔN TIẾNG ANH – Ms Pretty
Trang 3* Một số cách hòa hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề thời gian:
1.TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ I w i ll w a i t here until she c o m e s back.
2 TLĐ + after + HTHT He w i ll go home after he h a s f i n i s h e d his work.
3 while / when / as + QKTD, QKĐ While I w a s g o i n g to school, I m e t my friend.
4 QKĐ + while / when / as + QKTD It started to rain while the boys were playing football.
5 QKTD + while + QKTD Last night, I w a s d o i n g my homework while my sister w a s p l a y i ng games.
6 HTHT + since + QKĐ I have worked here since I graduted
7 After + QKHT, QKĐ After I h a d f i n i s h e d my homework, I went to bed.
8.Before / By the time + QKĐ + QKHT Before/ By the time she had dinner, she had written letter.
-2 BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE): dấu hiệu: Câu viết lại bị đổi chủ ngữ
Quy tắc: Phải thêm Be/ Been hoặc chia động từ tobe với Phân từ 2
A CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG
Trang 4Active: S + V + O Công thức tổng quát:
- Các thì đơn: Be + PII
- Các thì tiếp diễn : Be + “BEING” + PII
Passive: S(o) + BE + P II + BY + O (s) - Các thì hoàn thành : Have/ has/ had + “BEEN” + PII
- Các động từ khuyết thiếu : Khuyết thiếu + “BE” + PII
The teacher punishes me.
The teacher punishes the boy.
The teacher punishes the boys.
S + Vo/Vs/Ves + O
I am punished by the teacher.
The boy is punished by the teacher.
The boys are punished by the teacher .
O + am/is/are + P II + (by S) PRESENT
CONTINUOUS
(HIỆN TẠI
TIẾP DIỄN)
The teacher is punishing me.
The teacher is punishing the boy.
The teacher is punishing the boys.
S + am/is/are + Ving + O
I am being punished by the teacher.
The boy is being punished by the teacher.
The boys are being punished by the teacher.
O + am/ is/ are + being + PII + (by S)
PAST SIMPLE
(QUÁ KHỨ
ĐƠN)
The teacher punished me.
The teacher punished the boys.
S + Ved/ PI + O
I was punished by the teacher.
The boys were punished by the teacher.
O + was/ were + PII + (by S)
PAST
CONTINUOUS
(QUÁ KHỨ
TIẾP DIỄN)
The teacher was punishing me.
The teacher was punishing the boys.
S + was/ were + Ving + O
I was being punished by the teacher.
The boys were being punished by the teacher.
O + was/ were + Being + PII + (by S)
PRESENT
PERFECT
(HIỆN TẠI
HOÀN THÀNH)
The teacher has punished me.
The teacher has punished the boy.
S + has/ have + PII + O
I have been punished by the teacher.
The boy has been punished by the teacher.
O + has/ have + been+ PII + (by S)
PAST
PERFECT
(QUÁ KHỨ
HOÀN THÀNH)
The teacher had punished me.
The teacher had punished the boys.
S + had + PII + O
I had been punished by the teacher.
The boys had been punished by the teacher.
O + had been + PII + (by S)
FUTURE
SIMPLE
(TƯƠNG LAI
ĐƠN)
The teacher will punish me.
The teacher will punish the boys.
S + will + Vo + O
I will be punished by the teacher.
The boys will be punished by the teacher.
The teacher is going to punish me.
The teacher is going to punish the boys.
S + am/is/are + Going to +Vo+ O
I am going to be punished by the teacher.
The boys are going to be punished by the teacher.
O+ am/is/are+Going to be+PII+(byS)
CONDITIONAL
(CÂU ĐIỀU
KIỆN)
The teacher would punish me.
The teacher would punish the boys.
S + would + Vo + O
I would be punished by the teacher.
The boys would be punished by the teacher.
The teacher can punish me.
The teacher could punish me.
The teacher may punish me.
The teacher might punish me.
The teacher must punish me.
The teacher had to punish me.
The teacher shall punish me.
The teacher should punish me.
The teacher ought to punish me.
I can be punished by the teacher.
I could be punished by the teacher.
I may be punished by the teacher.
I might be punished by the teacher.
I must be punished by the teacher.
I had to be punished by the teacher.
I shall be punished by the teacher.
I should be punished by the teacher.
I ought to be punished by the teacher.
Trang 5S + can/may/must… + Vo + O O + can/may/must…+be +PII+ (byS)
Note:
- Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước by + O; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O
VD: He was showed to the cinema by an old man
He was showed to the cinema by an old man yesterday
- Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là từ phủ định thì đổi sang câu bị động phủ định
VD: Nobody likes him => He isn’t liked
- Các chủ từ someone, anyone, people, he, she, we, you,I, they … trong câu chủ động thì có thể bỏ “by + O” trong câu bị động (VD: We grew rice last year => Rice was grown (by us) last year
1) Mong ước không thật ở hiện tại:
KĐ: S + wish(es) + S + Ved/ P I (to be: were / weren‟t)
PĐ: S + wish(es) + S + didn‟t + Vo
2) Mong ước không thật trong tương lai
KĐ: S+ wish(es) + S + would + V1
PĐ: S + wish(es) + S + wouldn‟t + V1
Ex: I wish you would stop smoking.
Note: S + wish(es) có thể thay bằng If only
Ex: I wish I weren’t so fat = If only I weren’t so fat.
3) Mong ước không thật ở quá khứ (hối tiếc)
Ex: She failed her exam last year She wishes she hadn‟t failed her exam last year
a)Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (dấu hiệu: 1 trong 2 vế có chia ở Tương lai: Will, May)
S + Vo, Vs, Ves (don’t, doesn’t + Vo)
S + am/ is/ are (not)
S + will, can, may + Vo (won’t, can’t, may not) VD: If it is hot tomorrow, I will go swimming // If it doesn’t rain tomorrow, I will go swimming
b)Type 2: điều kiện không có thật ở hiện tại (dấu hiệu: 1 trong 2 vế chia Hiện tại đơn, hoặc có từ Can, Can’t)
S + Ved/ P I (didn’t + Vo) BE: S + were (not)
S + would , could, should + Vo
(not)
VD: If I were you, I wouldn’t do that (Sự thật: Tôi không phải là bạn)
If I had enough money, I would buy a car (Sự thật: Tôi không đủ tiền nên giấc mơ chỉ là giấc mơ)
c)Type 3: điều kiện không có thật trong quá khứ (Hối tiếc đã làm gì)
S + had + P.P (hadn’t + P.P)
S + would / could / should + have + P II
(wouldn’t / couldn’t + have + P.P)
Trang 6VD: If you hadn’t belonged to someone, our love would have become true (Sự thật: Anh đã thuộc về người khác lâu rồi, nên tình cảm chúng ta không thành)
d )Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện: Unless = If ….not
- If she doesn’t work hard, you can‟t earn enough money for your living.
= Unless she works hard, you can‟t earn enough money for your living.
(Bỏ If, Bỏ don’t và doesn’t Lấy V chính chia lại theo chủ ngữ)
- If it isn’t hot, I will go swimming
= Unless it is hot, I will go swimming (Bỏ If, Bỏ NOT sau Be, để nguyên BE là được)
Note: Có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo ngữ
Were I rich, I would help you.
= If I were rich, I would help you
Had I known her, I would have made friend with her.
= If I had known her, I would have made friend with her
Should you run into Peter, tell him to call me.
= If you should run into Peter, tell him to call me
-5 CÂU TƯỜNG THUẬT ( R E PO R T E D S P EE C H) dấu hiệu: Có dấu “……”
Quy tắc: Phải lùi 1 thì
5 1 )Thay đổi về Thành phần: Nhớ Biến đổi trong cùng 1 cột với nhau
5 2) Thay đổi về THÌ (LÙI THÌ)
DIRECT ( Trực tiếp – câu gốc) INDIRECT (Gián tiếp – Câu biến đổi)
Hiện tại đơn : Vo /Vs(es)
Hiện tại tiếp diễn: am / is / are + V-ing
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have / has been +V-ing
Quá khứ đơn : V-ed/ Phân từ 1
Quá khứ tiếp diễn : was / were + V-ing
Tương lai đơn, Động từ khuyết thiếu : will, can, may,
have to, has to, must…
Quá khứ đơn : V-ed/ Phân từ 1 Quá khứ tiếp diễn : was / were + V-ing
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: had been + V-ing Quá khứ đơn : V-ed/ Phân từ 1
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: had been + V-ing Dạng quá khứ: would , could, might, had to, had to,
5.4 Thay đổi về cấu trúc
a) Câu mệnh lệnh, câu đề nghị, nhờ vả giúp đỡ
Trang 7Ex: He said to her: “Keep silent, please.” → He told her to keep silent.
EX: He asked me: “ Could you send me this letter, please?” → He asked me to send him that letter
Ex: The teacher said to the students: “Don‟t talk in the class.” → The teacher asked the student not to talk in class
b) Câu trần thuật:
Ex: Tom said, “I want to visit my friend this weekend.”
→ Tom said (that) he wanted to visit his friends that weekend
She said to me, “I am going to Dalat next summer.”
→ She told me (that) she was going to Da Lat the next summer
c) Câu hỏi
“Did you go out last night, Tan?” I asked → I asked Tan if Tan went out the night before
“ Are you tired, Jim”? – He asked → He asked Jim if he was tired.
Ex: “How long are you waiting for the bus?” he asked me → He asked me How long I was waiting for the bus Ex: “ What time is it now, Peter” → She asked Peter What time it was then.
c) Các tính từ đặc biệt
a) Mệnh lệnh khẳng định: S + asked/ told/ said to + O: “ Vo…….! ”
=> S + asked / told + O to + Vo
b) Mệnh lệnh phủ định: S + asked/ told/ said to + O: “ Don’t + Vo…! ”
=> S + asked / told + O +not + to+ Vo
S + said/ told O : “ S2 + V ” => S + said that/ told O that + S2 + V lùi thì
Note: said to → told
a) Yes – No question : S + asked + (O) : “ Do/ Does/ Did/ Will/ Can… + S2 + Vo ? ” : “Am/ Is/ Are/ Was/ Were + S … ? ” => S + asked + O + IF/ WHETHER + S2 + Be (lùi thì) hoặc V chính (lùi thì)
b) W- H question : S + asked + (O) : “WH + Do/ does/ did… + S + Vo ? ”
: “ WH + am/ is/ are/ was/ were + S….?”
=> S + asked + O + WH + S2 + Be (lùi thì) hoặc V chính (lùi thì)
Trang 8Little Less The least Nhỏ bé, ít
d) Chú ý:
- Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết
- Tính từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên, trừ các tính từ hai âm tiết tận cùng là -y; -er; -ow; -le; -ure
- Với các tính từ hai âm tiết tận cùng là phụ âm + –y (pretty, lovely…), khi biến đổi phải đổi -y thành -i trước khi thêm –er hoặc –est
Lovely = Lovelier/ loveliest
- Với các tính từ 1 âm tiết, tận cùng là nguyên âm (ueoai) + –y (gray, grey,gay…), không cần biến đổi
- Với tính từ 1 âm tiết, tận cùng là nguyên âm + phụ âm (big, hot, thin, red…), gấp đôi phụ âm trước khi thêm –er hoặc –
est Trừ phụ âm tận cùng là w, x, y, z (VD: new = newer)
Hot = hotter/ hottestBig = bigger/ biggestThin = thinner/ thinnest
- Các tính từ tận cùng ed/ing, hoặc tính từ ghép, coi như tính từ dài
boring = more boring/ the most boringgood-looking = more good-looking/ the most good-lookinghard-working = more hard-working/ the most hard-working -
A)Mệnh đề xác định (defining) là mệnh đề cần thiết để làm rõ nghĩa danh từ đứng trước nó Mệnh đề này không có
dấu phảy trước và sau nó
Ex: - I don’t know the girl who/that you met yesterday
- The book which you lent me was very interesting
- What’s the name of the tall man who just came in?
Trong 3 ví dụ trên, phần in nghiêng là những MĐQH xác định
B) Mệnh đề không xác định (non-defining) là mệnh đề không cần thiết phải có để làm chức năng giới hạn danh từ
đứng trước nó, nghĩa là bản thân danh từ trước nó đã rõ Vì thế mệnh đề này thường dùng sau danh từ riêng, sở hữu tính từ hoặc các tính từ chỉ định (phải có dấu phẩy ở trước và sau mệnh đề)
Ex: - Mr Pike, who is my neighbor, is very nice (không được dùng that)
- My brother John, who works in London, is a doctor
Trong 2 ví dụ trên, phần in nghiêng là những MĐQH không xác định
Chú ý: Trong mệnh đề quan hệ không xác định, không được dung đại từ quan hệ THAT
C) Cách nối câu tạo thành câu có Mệnh đề Quan hệ
Trang 9BƯỚC 1 : Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu, câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ (he ,she ,it ,they )
Ví dụ : The man is my father You met him yesterday.
BƯỚC 2 : Xác định Mệnh đề Quan hệ nào phù hợp sẽ dùng để thay thế cho đại từ ở Vế sau
(Ta thấy trong ví dụ trên, him là tân ngữ chỉ người, nên thế whom vào
-> The man is my father You met whom yesterday.
BƯỚC 3: Công thức
a) Nếu danh từ ở Câu 1 đứng ở đầu câu ( VD: The man is handsome He is 47 years old)
Danh từ vế 1 + MDQH (thay thế cho đại từ ở vế 2) + Vế phụ (nhớ bỏ đại từ chung với danh từ vế 1) + Vế chính
(The man is handsome He is 47 years old => The man WHO is 47 years old is handsome )
b) Nếu danh từ ở Câu 1 đứng ở cuối câu (VD: This is the man He is 47 years old)
Vế 1 + MDQH (cho vào giữa 2 câu) + Vế 2 (nhớ bỏ đại từ chung với danh từ vế 1)
(This is the man He is 47 years old => This is the man WHO is 47 years old )
Chú ý: Nhìn danh từ phía trứơc xem người hay vật ( hoặc cả hai ):
- Nếu vật thì ta điền WHICH / THAT
- Nếu là : REASON, CAUSE thì dùng WHY
- Nếu là thơì gian thì dùng WHEN
- Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE
-8 CÂU HỎI ĐUÔI ( TAG QUESTIONS )
A) Quy tắc chung:
- Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng đối nhau
câu nói khẳng định, đuôi phủ định?
câu nói phủ định, đuôi khẳng định?
Ex: The children are playing in the yard, aren’t they?
They can‟t swim, can they?
- Chủ ngữ của câu nói là ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, ta lặp lại đại từ này (Ex: She is a doctor, isn’t she?)
- Chủ ngữ là DANH TỪ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế (Ex: People speak English all over the world, don’t they? )
(Ex: Someone called me last night, didn’t they?)
- Đại từ NO ONE, NOBODY ta đổi sang khẳng định với từ “he” (EX: Nobody loves him, does he?)
- Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they” (Ex:That is his car, isn’t it?)
(These are your new shoes, aren’t they?)
- “There” trong cấu trúc “there + be” được dùng ở phần đuôi (Ex: There aren‟t any students, are there?)
- Câu nói có trợ động từ (will/can/shall/should/is/are ): trợ động từ được lặp lại ở phần đuôi
(Ex: You will come early, won’t you?)
- Câu nói không có trợ động từ: trợ động từ do / does / did được dùng ở phần đuôi (Ex: It rained yesterday, didn’t it?)
(She works in a restaurant, doesn’t she?)
- Câu nói có chứa các từ phủ định thì phần đuôi khẳng định (Ex: He n e v e r comes late, does he?)
B) Một số trường hợp đặc biệt:
- Phần đuôi của I AM là AREN’T I (Ex: I am writing a letter, aren’t I?)
- Phần đuôi của Let’s là SHALL WE (Ex: Let‟s go out tonight, shall we?)
- Câu mệnh lệnh khẳng định:
+ dùng phần đuôi WON’T YOU để diễn tả lời mời
+ dùng phần đuôi WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU để diễn tả lời yêu cầu lịch sự
Trang 10Ex: Have a piece of cake, won‟t you?
Close the door, will you?
- Câu mệnh lệnh phủ định: dùng phần đuôi WILL YOU để diễn tả lời yêu cầu lịch sự ( Ex: Please don‟t smoke her, will you?)
- Phần đuôi của ought to là SHOULDN’T (Ex: She ought to do exercise every morning, shouldn’t she?)
-9 TỪ NỐI ( CONNECTIVES)
1 and (và): dùng để thêm thông tin bổ sung (S1 + V1 and S2 + V2)
2 or (hoặc): diễn tả sự lựa chọn (S1 + V1 , or S2 + V2)
3 but (nhưng): nối hai ý tương phản nhau (S1 + V1 but S2 + V2)
4 so (vì thế, do đó): diễn tả hậu quả (S1 + V1 , so S2 + V2)
5 therefore (vì thế, do đó): đồng nghĩa với so, chỉ hậu quả (S1 + V1; THEREFORE, S2 + V2)
6 however (tuy nhiên): diễn tả sự tương phản, đồng nghĩa với but (S1 + V1; HOWEVER, S2 + V2)
7 Because/ Since/ As (Bởi vì): (BECAUSE/ SINCE/ AS + S1 V1, S2 V2 or S1+V1+ because/ since/ as + S2 V2)
8 Although/ Though/ Even though (mặc dù ): (ALTHOUGH… + S1 V1, S2 V2 HOẶC S1+V1+ ALTHOUGH + S2 V2)
9 so that/ in order that (để…) (S1 + V1 so that/ in order that S2 + V2)
10 to/ in order (not) to/ so as (not) to (Để làm gì): (S1 + V1 in order to/ so as to + Vo)
1) Nếu chủ ng ữ 2 mệnh đề giống nhau, cùng chỉ chung người hoặc vật => Bỏ chủ ngữ 1, Lấy V chính +ING
Because Tom got up late, he didn’t get to school on time.
=> Because of getting up late, he didn’t get to school on time.
2) Nếu chủ ng ữ là danh từ + be + tính từ => Đem tính từ đặt trước danh từ ,bỏ to be
Because the rain is heavy, we didn’t go to school
=> Because of the heavy rain, we didn’t go to school
3) Nếu chủ ng ữ là đại từ chỉ người + be + tính từ => Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be
Because He was sick, his mother took care of him
=> Because of his sickness; his mother took care of him
Because + S1 + V1 , S2 + V2 Because of + (cụm) danh từ , S2 + V2 Because of + V-ing , S2 + V2 Due to + Vo, S2 +