Cách làm: - Đọc lướt đoạn văn - Tìm các từ được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, chú ý đến sự kết hợp từ của từ được lặp đi lặp lại.. - những từ được lặp đi lặp lại nhiều lần có thể ch
Trang 1UNIT 6 GENDER EQUALITY Lesson: SKILLS - READING Môn: Tiếng Anh 10 chương trình mới
Cô giáo: Hoàng Xuân Gender equality in employment
Activity 1 Look at the symbols What do they stand for?
symbol (n): biểu tượng
stand for = symbolize: tượng trưng cho, viết tắt của từ gì
Ex: UN stands for United Nations
Gợi ý:
They are the symbols of genders, gender equality and gender discrimination
The first symbols stand for genders
The second symbol stands for gender equality
The third symbols stand for gender discrimination
Activity 2 Match each of the words with its meaning Use a dictionary if necessary
Trang 2Gợi ý:
Activity 3 Quickly read the text Choose the best title for it
Cách làm:
- Đọc lướt đoạn văn
- Tìm các từ được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, chú ý đến sự kết hợp từ của từ được lặp đi lặp lại
- những từ được lặp đi lặp lại nhiều lần có thể cho thấy nội dung của ý chính hoặc tiêu đề của bài
Các từ được lặp lại:
Firefighter
Firefighter’s position
Female firefighters
Women’s service
A man’s job
Gender preference
Gender discrimination
Gender differences
Gợi ý: b A woman who did a “Man’s job”
Tạm dịch bài đọc:
Người phụ nữ làm công việc của đàn ông Khi là một cô gái trẻ, Brenda Berkman luôn mơ về việc trở thành một lính cứu hỏa, mặc dù cô ấy nhận thức về ưu tiôn giới tính dành cho nam Vào năm 1977, cô ấy nộp đơn vào vị trí lính cứu hỏa ở ban cứu hỏa thành phố New York (FDNY)
Trang 3Mặc dù cô ấy là một vận động viên marathon, nhưng cô ấy lại rớt bài kiểm tra thể lực Nhưng Brenda không
từ bỏ Cô ấy kiện Thành phố New York và FDNY vì phân biệt giới tính và đã thắng Một bài kiểm tra công bằng hơn được tạo ra, vì vậy cô ấy và người phụ nữ 40 tuổi nữa đã đậu Giấc mơ của Brenda trở thành lính cứu hỏa đã thành hiện thực
Tuy nhiên, cô và những lính cứu hỏa nữ khác trở thành mục tiêu cười đùa và sự nổi giận từ những đồng nghiệp và người dân địa phương Họ không được chào mừng ở các bữa ăn, đô'i mặt với sự cô đơn và thậm chí bạo lực
Không có bất kỳ giới hạn nào về dịch vụ của nữ ở FDNY Nữ lính cứu hỏa phải làm c xác những công việc giống của đồng nghiệp nam Để theo đuổi công việc đàn ông Brenda và những người phụ nữ khác đã phải làm việc rất chăm chỉ Họ đã trả một cái cao để giành được sự công bằng Họ đã thành công, bà thậm chí trở thành chủ đề của tài liệu được gọi tên là: Taking the Heat vào năm 2006
Câu chuyện của Brenda Berkman cho thấy rằng khác biệt giới tính không thể ngăn người khỏi việc theo đuổi một công việc Thành công đến với những người có đủ dũng và ý chí
Activity 4 Read the statements Decide if they are true (T), false (F) or not given (NG) Tick the
correct boxes
Gợi ý:
1 F 2 NG 3 F
4 T 5 T 6 F
Activity 5 Read the text again Answer the questions
1 What job did Brenda Berkman want to do as a young girl?
2 What did she do after she failed the physical test?
3 How were she and other female firefighters treated?
4 What job did they do at FDNY?
5 What is Taking the Heat?
Trang 46 What does Brenda Berkman’s story show?
Gợi ý:
1 She wanted to become a firefighter
2 She sued New York City and the FDNY gender discrimination and won
3 They became the targets of laughter and anger from the co-worker and local people They were
unwelcomed at meals, faced loneliness and even violence
4 They had to do exactly the same jobs as all other male firefighters
5 It is a documentary made in 2006 in which Brenda Berkman and other female firefighters were the subjects
6 It shows that gender differences can not prevent a person from pursuing a job
Activity 6 Discuss the following with a partner
Gợi ý:
That depends If a woman is so keen on or passionate about a job which is considered a man’s job, for example, a firefighter or a pilot and she can show her ability in doing doing such jobs, have enough courage and will, then why not? She should go for it