1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tiếng anh 9: Đề thi online unit 7

13 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 425,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

some Kiến thức: từ chỉ số lượng Giải thích: - Some một vài, một ít được dùng cho danh từ đếm được ở số nhiều và danh từ không đếm được trong câu khẳng định.. - Any một vài, một ít đượ

Trang 1

UNIT 7 RECIPES AND EATING HABITS Môn: Tiếng Anh 9 chương trình mới

Thời gian làm bài: 45 phút

Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức ngữ pháp và từ vựng xoay quanh nội dung Unit 7

- Rèn luyện kỹ năng xử lý các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm tiếng Anh

(ID: e869) I Choose one option to complete each sentence

Question 1 She usually eats fat- _food because she's trying to lose weight

A rich B balanced C high D free

Question 2 Have you got the _for that curry? I'd like to know how to make it

A ingredients B recipe C menu D nutrition

Question 3 Do you like eating vegetables _or cooked?

Question 4 The food we ate was quality and highly overpriced It was very disappointing

Question 5 My diet of eating small portions of all the foods I like

A contains B consists C includes D insists

(ID: e870) II Underline the correct option to complete each sentence

Question 6 Would you like some/a few rice with your chicken?

Question 7 I mustn't eat too many/much chocolate - it's bad for me!

Question 8 People who eat too much/many salt can suffer from high blood pressure

Question 9 I drink hardly any/a few coffee; if I drink too many/much I can't sleep

Question 10 There is a myth that if you eat a few/a little cheese in the evening you will have vivid dreams!

(ID: e871) III Read the text below and think of the word which best fits each gap Use only one word in each

gap Food, glorious food

These days it's very hard to get people to agree (11) _anything But there's one thing we can all accept - people like food! However, what makes good food is (12) _a universal concept — something considered repulsive in one part of the world is a delicious lunch in another

For example, many of us (13) _been brought up to believe that insects are for swatting rather (14) _eating, but in fact (15) _are an important part of the diet in many places and provide a valuable source of protein Perhaps the problem really is that we have become too unadventurous - we are now so (16) _to

vacuum-packed, tasteless ready-made meals that we are unwilling (17) _ try anything unusual Yet many less obvious

Trang 2

combinations of food can change our tastes - simple touches (18) _combining carrots with sugar enhances their flavour - and how about trying strawberries with a bit (19) _pepper? There's food out there for everyone and if you look hard (20) _you are sure to find something you love

(ID: e872) IV Read the passage and decide whether the statements are true (T) or false (F)

Breakfasts around the world

In Russia, breakfast is a big meal Many people eat black bread or blinis - a kind of pancake Sausages, fried eggs and cheese are typical accompaniments Some Russians eat a cereal called kasha This is usually eaten hot with a soft cheese or sour cream, rather than milk The most popular drink is very strong black tea

In China, people eat breakfast very early in the morning Dishes are different in every region, but the meal is usually similar to lunch or dinner - rice with vegetables or meat, pancakes, soup, and noodles The Chinese do drink a lot of tea, but they don't usually drink tea with breakfast

Breakfast isn't a big meal in Greece Most people start the day with a coffee, which is usually served black, in tiny cups, with or without sugar They may have something small to eat as well such as fresh fruit and yogurt, or

a grilled roll More common, however, is the Greek custom of a midmorning kolatsio or snack - often a pastry

or bread with meat or cheese

The Australian breakfast is very similar to breakfast in the U.K - bacon, eggs, toast with butter and jam, cereal with milk, and tea or coffee There are, however, some very Australian additions, such as toast with Vegemite, a black salty spread, or tropical fruits

Question 21 Some Russian people eat hot cereal with milk

Question 22 Chinese people eat similar dishes for breakfast, lunch and dinner

Question 23 It is common for Chinese to have tea with breakfast

Question 24 People in Greece don't have a light breakfast

Question 25 Australian breakfast is similar to that in Britain

(ID: e873) V Complete the second sentence, using the word given, so that it has a similar meaning to the first sentence

Question 26 If you cook the vegetables too long, the vitamins in it will be destroyed (CAN)

Cooking

Question 27 They are preparing your food right now (IS)

Your _right now

Question 28 The rice must be cleaned before cooking (MUST)

You before cooking it

Question 29 They think the café will be busy all year (EXPECT)

The busy all year

Trang 3

Question 30 It's necessary to order the paella in advance (NEEDS)

The _in advance

(ID: e874) VI Write a paragraph of 120 words to give three tips on healthy eating habits, using the given cues:

-plan a healthy diet

-eat only as much food as your body needs

-reduce sugar

-eat plenty of colourful fruits and vegetables

-bulk up on fiber

THE END

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện : Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com

I Choose one option to complete each sentence

Question 1

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A rich : giàu B balanced : cân bằng

C high : cao D free : không có

=> fat-free : không có chất béo

Tạm dịch : Cô ấy thường ăn những thức ăn không có chất béo vì cô ấy đang cố giảm cân

Đáp án D

Question 2

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A ingredients : thành phần B recipe : công thức chế biên (món ăn, )

C menu : thực đơn D nutrition : dinh dưỡng

Tạm dịch : Bạn có công thức cho món cà ri đó không? Tôi muốn biết cách làm

Đáp án B

Question 3

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A fresh : sạch B chopped : băm nhỏ

C junk : đồ bỏ đi D raw : sống, chưa nấu (thức ăn)

Tạm dịch : Bạn thích ăn rau củ sống hay nấu chín?

Đáp án D

Question 4

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A weak : yếu B small : nhỏ

C poor : kém D little : ít

Tạm dịch : Thức ăn chúng ta ăn thì chất lượng kém và giá đắt Thật là thất vọng

Đáp án C

Question 5

Kiến thức: từ vựng, cụm từ

Trang 5

Giải thích:

A contains : chứa B consists : bao gồm

C includes : gồm D insists : đòi

Consist of : bao gồm

Tạm dịch : Chế độ ăn uống của tôi bao gồm ăn những phần nhỏ của tất cả các thức ăn mà tôi thích

Đáp án B

II Underline the correct option to complete each sentence

Question 6 some

Kiến thức: từ chỉ số lượng

Giải thích:

- Some (một vài, một ít) được dùng cho danh từ đếm được ở số nhiều và danh từ không đếm được trong câu khẳng định

Ngoài ra, ―some‖ còn được dùng trong câu đề nghị và yêu cầu với ―Would you like ?‖

- A few (một vài, một số) mang nghĩa khẳng định và chỉ số lượng nhỏ

A few + danh từ đếm được ở số nhiều

Ở đây ―rice‖ (gạo, cơm) là danh từ không đếm được nên dùng ―some‖

Tạm dịch : Bạn có muốn một ít cơm với món gà của bạn không?

Đáp án : some

Question 7 much

Kiến thức: từ chỉ số lượng

Giải thích:

Many và much (nhiều) dùng để chỉ số lượng nhiều

Many + danh từ đếm được ở số nhiều

Much + danh từ đếm không được

Ở đây ―chocolate‖ (sô cô la) là danh từ không đếm được nên dùng ―much‖

Tạm dịch : Tôi không được ăn quá nhiều sô cô la – nó thì có hại tôi!

Đáp án : much

Question 8 much

Kiến thức: từ chỉ số lượng

Giải thích:

Many và much (nhiều) dùng để chỉ số lượng nhiều

Many + danh từ đếm được ở số nhiều

Much + danh từ đếm không được

Trang 6

Ở đây ―salt‖( muối) là danh từ không đếm được nên dùng ―much‖

Tạm dịch : Những người mà ăn quá nhiều muối có thể chịu huyết áp cao

Đáp án : much

Question 9 any - much

Kiến thức: từ chỉ số lượng

Giải thích:

- A few, a few (một vài, một số) mang nghĩa khẳng định và chỉ số lượng nhỏ

A few + danh từ đếm được ở số nhiều

- Any (một vài, một ít) được dùng cho danh từ đếm được ở số nhiều và danh từ không đếm được trong câu khẳng định Any thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn

- Many và much (nhiều) dùng để chỉ số lượng nhiều

Many + danh từ đếm được ở số nhiều

Much + danh từ đếm không được

Ở đây ―coffee‖( cà phê) là danh từ không đếm được nên dùng ―any‖ ở vế đầu và ―much‖ ở vế sau

Tạm dịch : Tôi không thể uống cà phê; nếu tôi uống quá nhiều tôi không thể ngủ

Đáp án : any - much

Question 10 a little

Kiến thức: từ chỉ số lượng

Giải thích:

- A few, a little (một vài, một số) mang nghĩa khẳng định và chỉ số lượng nhỏ

A few + danh từ đếm được ở số nhiều

A little + danh từ không đếm được

Ở vế đầu ―cheese‖( pho mát) là danh từ không đếm được nên dùng ―a little‖

Tạm dịch : Có một truyền thuyết rằng nếu bạn ăn một ít pho mát vào buổi tối bạn sẽ có một giấc mơ tuyệt vời Đáp án : a little

III Read the text below and think of the word which best fits each gap Use only one word in each gap

(11) on

Kiến thức : phrase verb

Giải thích :

Cụm động từ : to agree with somebody on something : đồng ý với ai về việc gì đó

These days it's very hard to get people to agree (11) _anything

Tạm dịch : Ngày nay, rất khó để làm cho người ta đòng ý với bất cứ thứ gì đó

Đáp án : on

Trang 7

(12) still

Kiến thức : từ vựng

Giải thích :

Đầu câu có ―However‖ (tuy nhiên) nên chỗ trống ta cần một từ có nghĩa là ―vẫn‖ (still)

But there's one thing we can all accept - people like food! However, what makes good food is (12) _a universal concept — something considered repulsive in one part of the world is a delicious lunch in another

Tạm dịch : Nhưng có một thứ mà chúng ta có thể chấp nhận – mọi người đều thích đồ ăn! Tuy nhiên, những gì

làm nên những món ăn tuyệt vời thì vẫn là một khái niệm chung- thứ gì đó được xem như là ghê tởm ở một phần của thế giới lại là một bữa trưa ngon ở một nơi khác

Đáp án : still

(13) have

Kiến thức : bị động thì hiện tại hoàn thành

Giải thích :

Cấu trúc : S +have/has + been + V3/ed + O

For example, many of us (13) _been brought up to believe that insects are for swatting rather (14) _eating, but in fact (15) _are an important part of the diet in many places and provide a valuable source of protein

Tạm dịch : Ví dụ như, nhiều người trong chúng ta được lớn lên mà tin rằng côn trùng thì nên bị đập (14) _

ăn, nhưng thực tế (15) _ là một phần quan trọng của bữa ăn ở nhiều nơi và cung cấp một nguồn prôtêin quý giá

Đáp án : have

(14) than

Kiến thức : động từ

Giải thích :

(Would) rather than : tốt hơn là làm gì, thích làm gì hơn

For example, many of us have been brought up to believe that insects are for swatting rather (14) _eating, but

in fact (15) _are an important part of the diet in many places and provide a valuable source of protein

Tạm dịch : Ví dụ như, nhiều người trong chúng ta được lớn lên mà tin rằng côn trùng thì nên bị đập hơn là ăn,

nhưng thực tế (15) _ là một phần quan trọng của bữa ăn ở nhiều nơi và cung cấp một nguồn prôtêin quý giá

Đáp án : than

(15) they

Kiến thức : từ vựng

Giải thích :

Vế trước nó về côn trùng (insects) và vế sau vẫn nói về nó nên ta dùng đại từ thay thế cho ―insects‖ là ―they‖

Trang 8

For example, many of us have been brought up to believe that insects are for swatting rather than eating, but in fact (15) _are an important part of the diet in many places and provide a valuable source of protein

Tạm dịch : Ví dụ như, nhiều người trong chúng ta được lớn lên mà tin rằng côn trùng thì nên bị đập hơn mà ăn,

nhưng thực tế chúng là một phần quan trọng của bữa ăn ở nhiều nơi và cung cấp một nguồn prôtêin quý giá

Đáp án : they

(16) used

Kiến thức : tính từ

Giải thích :

S + be + used to something : quen với thứ gì, chấp nhận thứ gì

Perhaps the problem really is that we have become too unadventurous - we are now so (16) _to

vacuum-packed, tasteless ready-made meals that we are unwilling (17) _ try anything unusual

Tạm dịch : Có lẽ vấn đề thực sự là chúng ta đã trở nên quá nhút nhát – bây giờ chúng ta quá quen với thực

phẩm đóng hộp, những bữa ăn vô vị được làm sẵn mà chúng ta thì không vui lòng (17) _ thử những thứ gì đó khác thường

Đáp án : used

(17) to

Kiến thức : tính từ

Giải thích :

S + be + Adj + to V-inf : gì đó để làm gì

Perhaps the problem really is that we have become too unadventurous - we are now so used to vacuum-packed, tasteless ready-made meals that we are unwilling (17) _ try anything unusual

Tạm dịch : Có lẽ vấn đề thực sự là chúng ta đã trở nên quá nhút nhát – bây giờ chúng ta quá quen với vào thực

phẩm đóng hộp, những bữa ăn vô vị được làm sẵn mà chúng ta thì không vui lòng khi thử những thứ gì đó khác thường

Đáp án : to

(18) like

Kiến thức : từ vựng

Giải thích :

Vế trước đang nói đến việc những kết hợp món ăn có thể làm thay đổi khẩu vị (combinations of food can

change our tastes ) và vế sau thì đang liệt kê ra nên ta dùng ―like‖

Yet many less obvious combinations of food can change our tastes - simple touches (18) _combining carrots with sugar enhances their flavour - and how about trying strawberries with a bit (19) _pepper?

Trang 9

Tạm dịch : Tuy nhiên, nhiều hỗn hợp ít rõ ràng hơn của thực phẩm có thể thay đổi khẩu vị của chúng ta –

những cách đơn giản như kết hợp cà rốt với đường làm tăng hương vị của chúng - và làm thế nào để thử dâu tây với (19) _ tiêu?

Đáp án : like

(19) of

Kiến thức : cụm từ

Giải thích : a bit of : một chút

Yet many less obvious combinations of food can change our tastes - simple touches like combining carrots with sugar enhances their flavour - and how about trying strawberries with a bit (19) _pepper?

Tạm dịch : Tuy nhiên, nhiều hỗn hợp ít rõ ràng hơn của thực phẩm có thể thay đổi khẩu vị của chúng ta –

những cách đơn giản như kết hợp cà rốt với đường làm tăng hương vị của chúng - và làm thế nào để thử dâu tây với một chút tiêu?

Đáp án : of

(20) enough

Kiến thức : cấu trúc với enough

Giải thích : S + V + Adv/ Adj + enough + to do something : đủ để làm gì

There's food out there for everyone and if you look hard (20) _you are sure to find something you love

Tạm dịch : Có thức ăn ở đó cho tất cả mọi người và nếu tìm kiếm nhìn đủ kỹ càng bạn chắc chắn sẽ tìm thấy

thứ bạn yêu thích

Đáp án : enough

Dịch đoạn văn :

Thức ăn, thức ăn tuyệt vời Ngày nay, rất khó để làm cho người ta đòng ý với bất cứ thứ gì đó Nhưng có một thứ mà chúng ta có thể chấp nhận – mọi người đều thích đồ ăn! Tuy nhiên, những gì làm nên những món ăn tuyệt vời thì vẫn là một khái niệm chung- thứ gì đó được xem như là ghê tởm ở một phần của thế giới lại là một bữa trưa ngon ở một nơi khác

Ví dụ như, nhiều người trong chúng ta được lớn lên mà tin rằng côn trùng thì nên bị đập hơn là ăn, nhưng thực

tế chúng là một phần quan trọng của bữa ăn ở nhiều nơi và cung cấp một nguồn prôtêin quý giá Có lẽ vấn đề thực sự là chúng ta đã trở nên quá nhút nhát – bây giờ chúng ta quá phụ thuộc vào thực phẩm đóng hộp, những bữa ăn vô vị được làm sẵn mà chúng ta thì không vui lòng khi thử những thứ gì đó khác thường Tuy nhiên, nhiều hỗn hợp ít rõ ràng hơn của thực phẩm có thể thay đổi khẩu vị của chúng ta – những cách đơn giản như kết hợp cà rốt với đường làm tăng hương vị của chúng - và làm thế nào để thử dâu tây với một chút tiêu? Có thức

ăn ở đó cho tất cả mọi người và nếu tìm kiếm nhìn đủ kỹ càng bạn chắc chắn sẽ tìm thấy thứ bạn yêu thích

Trang 10

IV Read the passage and decide whether the statements are true (T) or false (F)

Question 21 F

Kiến thức : đọc hiểu

Giải thích: Một số người Nga ăn ngũ cốc nóng với sữa

Thông tin : Some Russians eat a cereal called kasha This is usually eaten hot with a soft cheese or sour cream,

rather than milk The most popular drink is very strong black tea

Tạm dịch : Một số người Nga ăn một loại ngũ cốc gọi là cháo kasha Đây thường được ăn nóng với một lớp

pho mát mềm hay lớp kem chua, hơn là với sữa Thức uống phổ biến nhất là chè đen mạnh

Đáp án : False

Question 22 T

Kiến thức : đọc hiểu

Giải thích: Người Trung Quốc ăn những món ăn giống nhau với buổi sáng, bữa trưa và buổi tối

Thông tin : In China, people eat breakfast very early in the morning Dishes are different in every region, but the meal is usually similar to lunch or dinner - rice with vegetables or meat, pancakes, soup, and noodles

Tạm dịch : Ở Trung Quốc, mọi người ăn sáng rất sớm vào buổi sáng Những món ăn khác nhau ở mỗi vùng

miền, nhưng bữa ăn thì thường giống nhau về bữa trưa hay bữa tối – cơm với rau củ hay thịt, bánh kếp, canh, và

bún

Đáp án : True

Question 23 F

Kiến thức : đọc hiểu

Giải thích: Thật phổ biến rằng người Trung Quốc uống trà trong bữa sáng

Thông tin : The Chinese do drink a lot of tea, but they don't usually drink tea with breakfast

Tạm dịch : Người Trung Quốc thực sự uống rất nhiều trà, nhưng họ không thường uống trà trong bữa sáng Đáp án : False

Question 24 F

Kiến thức : đọc hiểu

Giải thích: Người ở Hy Lạp không có bữa ăn sáng nhẹ

Thông tin : Breakfast isn't a big meal in Greece Most people start the day with a coffee, which is usually

served black, in tiny cups, with or without sugar They may have something small to eat as well such as fresh fruit and yogurt, or a grilled roll More common, however, is the Greek custom of a midmorning kolatsio or snack - often a pastry or bread with meat or cheese

Tạm dịch : Bữa sáng thì không phải là một bữa ăn lớn ở Hy Lạp Nhiều người bắt đầu một ngày với cà phê,

mà thường là cà phê đen, trong những chiếc tách nhỏ, có hoặc không có đường Họ có thể có thứ gì đó nhỏ để

Ngày đăng: 08/09/2020, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w