Kiến thức cần nhớ 1.. Oxit - Định nghĩa: Oxit là những hợp chất chứa 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.. - Phân loại: Oxit bazơ là oxit của kim loại... Đạt đến nhiệt độ
Trang 11 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I Kiến thức cần nhớ
1 Oxi
- Tính chất hóa học
Tác dụng với kim loại tạo ra oxit bazơ (trừ Au, Pt, Au)
Ví dụ: 4Na O2 2Na O2
2Mg O2 2MgO
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với hợp chất
- Điều chế:
Trong phòng thí nghiệm: Nhiệt phân các muối giàu oxi, dễ bị phân hủy bởi nhiệt
Ví dụ : 2KMnO4 to K MnO2 4 MnO2 O 2
o
t
2KClO 2KCl 3O
Trong công nghiệp:
Điện phân nước
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
2 Oxit
- Định nghĩa: Oxit là những hợp chất chứa 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
- Phân loại:
Oxit bazơ là oxit của kim loại Ví dụ: CuO, FeO, K O, CaO, BaO 2
Oxit axit là oxit của phi kim Ví dụ: CO , P O ,SO , N O 2 2 5 2 2 5
Oxit lưỡng tính: Ví dụ: Al O , ZnO 2 3
Oxit trung tính: Ví dụ: NO, CO
- Gọi tên:
Oxit bazơ: Tên = Tên kim loại (+ hóa trị) + oxit
Ví dụ: MgO: Magie oxit
BÀI GIẢNG: ÔN TẬP OXI -KHÔNG KHÍ CHUYÊN ĐỀ: OXI - KHÔNG KHÍ
MÔN HÓA: LỚP 8
Trang 22 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
2 3
Fe O : Sắt (III) oxit
Oxit axit: Tên = (tiền tố số chỉ phi kim) + Tên phi kim + (tiền tố số chỉ oxi) + oxit
Các tiền tố
Ví dụ: CO2: Cacnbon đioxit
3
SO : Lưu huỳnh trioxit
3 Không khí
- Thành phần
20% thể tích là oxi
Gần 80% thể tích là nito
Còn lại là các khí khác như CO , H 2 2
- Sự oxi hóa:
Oxi hóa chậm: không phát sáng
Cháy: phát sáng
- Điều kiện xảy ra sự cháy
Có oxi
Đạt đến nhiệt độ cháy
4 Các loại phản ứng
- Phản ứng phân hủy
- Phản ứng hóa hợp
II Bài tập
Bài tập 1: Hoàn thành phản ứng sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng phân hủy, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp
o
o
2
t
4
t
Ca O
KMnO
CH CO H O
NaHCO Na CO CO H O
Giải:
2
2Ca O 2CaO: là phản ứng hóa hợp
o
t
2KMnO K MnO MnO O : Là phản ứng phân hủy
CH 2O CO 2H O: Không là phản ứng hóa hợp, cũng không là phản ứng phân hủy
o
t
NaHCO Na CO CO H O : Là phản ứng phân hủy
Trang 33 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Bài tập 2: Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10 (l) khí metan (CH4) Biết các khí đo ở cùng điều kiện
Giải:
Pthh: CH4 2O2 CO2 2H O2
1 2 (l)
10 → 20 (l)
2
V 5 V 5 20 100(l)
Bài tập 3: Tính khối lượng KClO3cần dùng để điều chế ra lượng oxi phản ứng vừa đủ với 5,6 (g) sắt để tạo thành
2 3
Fe O
Giải:
Fe
5, 6
n 0,1(mol)
56
Pthh: 4Fe 3O2 2Fe O2 3
4 3 (mol)
0,1 → 0,075 (mol)
o
t
2KClO 2KCl 3O
2 3 (mol)
0,05← 0,075 (mol)
3
KClO
m 0, 05 122,5 6,125(g)