1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cài đặt cấu hình failover cluster SQL server 2016

69 401 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này trình bày thao tác cài đặt và cấu hình Failover Cluster cho ​SQL Server 2016 trên ​Windows 2016 ​ sử dụng dịch vụ lưu trữ iSCSI SAN Storage​ có sẵn trên Windows.. Cài đặt iS

Trang 1

Cài đặt và cấu hình Failover Cluster SQL Server 2016

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

I Giới thiệu

SQL Server đóng vài trò quan trọng, được dùng để lưu trữ dữ liệu cho các ứng dụng Việc xây dựng một hệ

thống SQL có tính chịu lỗi ( Failover ​) và khả năng sẵn sàng cao ( High Availability​) là hết sức cần thiết Bài viết này trình bày thao tác cài đặt và cấu hình Failover Cluster cho ​SQL Server 2016 trên ​Windows

2016 ​ sử dụng dịch vụ lưu trữ iSCSI SAN Storage​ có sẵn trên Windows

II Chi tiết cài đặt

Hướng dẫn này sử dụng 3 server:

- DC16 (IP Address 192.168.10.1) : Domain Controller (domain ​dc16.local​) chạy Windows Serrer 2016.Trong bài, server này đảm nhận vai trò lưu trử cho Cluster (iSCSI Target Server)

- SQL1 (IP Address 192.168.10.2): ​Domain member chạy Windows Server 2016 đóng vai trò SQL Server(Node 1)

- SQL2 (IP Address 192.168.10.3): ​Domain member chạy Windows Server 2016 đóng vai trò SQL Server(Node 2)

Hướng dẫn gồm các bước chính sau đây

- Chuẩn bị hệ thống lưu trữ

- Kêt nối hệ thống lưu trữ

- Tạo Failover Cluster

- Cài đặt SQL Node 1

- Kết nối SQL Node 2 vào Failover Cluster

- Kiểm tra hoạt động và khả năng chịu lỗi

1 Chuẩn bị hệ thống lưu trữ

Trên máy ​DC16​, bạn cần cài đặt ​iSCSI Target Server​, sau đó tạo sẵn các ​iSCSI Virtual Disk và đưa vào 1

iSCSI Target và cho phép 2 máy có IP address là ​192.168.10.2 và ​192.168.10.3 kết nối Thực hiện các bước

sau:

a Cài đặt iSCSI Target Server

- Trên máy ​DC16, bạn mở Server Manager Bạn vào menu Manage, chọn Add Roles and Features

- Màn hình ​Welcome​, bạn nhấn ​Next​ Màn hình ​Select Server Roles​, bung mục ​File and Storage Services, đánh dấu chọn vào ô iSCSI Target Server

Trang 5

- Các bước còn lại bạn nhấn ​Next ​theo mặc định Màn hình ​Confirm installation selections​, bạn

đánh dấu chọn vào ô Restart the destination server automatically if required, sau đó nhấn Install

Trang 6

- Sau khi cài đặt xong, chương trình sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy tính Bạn nhấn vào nút ​Restart

Now​ để khởi động

b Tạo iSCSI Virtual Disk

iSCSI Virtual Disk là các đĩa ảo được tạo ra từ physical disk Như vậy một physical disk có thể tạo ra nhiều iSCSI Virtual Disk, phải tính toán tùy theo mục đích sử dụng

- Mở Server Manager, ở bên trái bạn chọn File and Storage Services

Trang 7

- Ở khung bên trái, bạn chọn​iSCSI​, sau đó vào mục ​TASKS nằm ở góc phải, chọn ​New iSCSI Virtual

Disk

Trang 8

- Màn hình ​Select iSCSI virtual disk location​ , ở mục Select by volume bạn chọn vào phân vùng cần

tạo iSCSI Virtual Disk (chúng ta sẽ tạo Disk1 từ ổ đĩa C​)

Trang 9

- Màn hình ​Specify iSCSI virtual disk name​, ở mục ​Name​, bạn đặt tên là ​Disk1​ Bạn chú ý ở mục

Path, Windows Server 2016 sẽ sử dụng công nghệ đĩa cứng ảo thông qua file vhdx

Trang 10

- Màn hình ​Specify iSCSI virtual disk size​, ở mục ​Free space sẽ cho bạn biết dung lượng còn trống

ở physical disk Ở mục ​Size​, bạn thiết lập dung lượng cho​iSCSI virtual disk​, trong bài này chúng ta

sẽ tạo Disk1 ​có dung lượng 10 GB

Trang 11

- Màn hình ​Specify iSCSI target​, chọn ​New iSCSI target​ iSCSI Target: tập hợp gồm 1 hoặc nhiều iSCSI Virtual Disk, là thành phần để các Server có thể kết nối và sử dụng

Trang 12

- Màn hình ​Specify target name​, ở mục ​Name​, bạn đặt tên cho target của mình, trong bài này chúng

ta đặt tên là Target1

Trang 13

- Màn hình ​Specify access server​, bạn nhấn ​Add ​để thêm vào máy Server sẽ kết nối đến ​iSCSI

Target nhằm mục đích sử dụng hệ thống đĩa iSCSI Initiator (Access Server): là 1 Server đảm nhận

một dịch vụ bất kỳ mà nó sẽ kết nối tới iSCSI Target​ để sử dụng hệ thống đĩa

Trang 14

- Cửa sổ ​Add Initiator ID​, mục​Select a method to identify the initiator ID​ , bạn chọn vào ô ​Enter the

value for a selected type ​ Ở mục ​Type​, bạn chọn ​IP Address​ Sau đó ở mục ​Value​, bạn nhập vào

địa chỉ IP của máy SQL1

Trang 15

- Lặp lại thao tác Add để thêm SQL2​ Kết thúc, ta được như hình

Trang 16

- Màn hình ​Enable Authentication​ , bạn nhấn Next ​theo mặc định

Trang 17

- Màn hình ​Confirmation​, bạn kiểm tra các thông tin mà mình đã thiết lập Sau đó, bạn nhấn vào nút

Create để tạo mới iSCSI Virtual Disk

Trang 18

- Màn hình ​View Results​, khi bạn nhận được thông báo ​iSCSI Virtual Disk was created

successfully nghĩa là quá trình tạo đĩa đã thành công Bạn nhấn vào nút Close ​để đóng lại

Trang 19

- Quay lại Server Manager, lúc này bạn sẽ nhìn thấy iSCSI Virtual Disk​ và ​iSCSI Target​

- Tương tự, bạn tạo thêm ​Disk2​ Màn hình ​Select iSCSI virtual disk location​, bạn chọn phân vùngcho ​Disk2​ , trong bài này, bạn sẽ sử dụng phân vùng còn lại ( E:​)

Trang 20

- Màn hình ​Specify iSCSI virtual disk name​ , ở mục Name, bạn đặt tên là Disk2

Trang 21

- Màn hình ​Specify iSCSI virtual disk size​ , bạn nhập vào dung lượng cho Disk2 ​là 9GB

Trang 22

- Màn hình ​Assign iSCSI target​, bạn chọn vào ô ​Existing iSCSI target mà mình đã tạo ở phần trên.

Sau đó bạn nhấn Next (như vậy, 1 iSCSI target có thể chứa một hoặc nhiều iSCSI virtual disk​)

Trang 23

- Các bước còn lại, bạn nhấn ​Next​theo mặc định Màn hình ​View Results​, lúc này bạn sẽ nhìn thấy

chương trình không còn tạo iSCSI target nữa mà chỉ tạo ​iSCSI virtual disk và gán vào ​target ​màbạn chỉ định

Trang 24

- Quay lại Server Manager, bạn kiểm tra thấy đã có 2 iSCSI virtual disk

2 Kết nối hệ thống lưu trữ

- Trên 2 máy ​SQL1​​SQL2​ , thực hiện kết nối vào iSCSI Target bằng công cụ iSCSI Initiator

Trang 25

- Nhấn Yes để xác nhận khởi động dịch vụ Microsoft iSCSI services

- Trong khung ​Target​ , nhập IP của iSCSI Target Server ( 192.168.10.1) - Nhấn nút Quick Connect

Trang 26

- Kiểm tra trạng thái kết nối là Connected - Nhấn nút Done

Trang 27

- Nhấn OK

Trang 28

- Tiếp theo bạn cần tạo volume từ các đĩa đã kết nối Trên máy SQL1, mở ​Disk Management​ , quan

sát bạn đã kết nối được 2 ổ đĩa (Disk1, Disk2) Bấm phải chuột lên Disk1 - Chọn Online

Trang 29

- Bấm phải chuột lên Disk1 - Chọn Initialize Disk

Trang 30

- Nhấn OK

- Tiếp theo bạn tạo 1 Simple volume Bấm phải chuột lên vùng trống trên ​Disk1 - Chọn ​New Simple

Volume

Trang 31

- Thực hiện các bước tạo volume và định dạng để tạo và định dạng một volume tên là ClusterDisk1

Trang 32

- Thực hiện tương tự để tạo và định dạng thêm 2 simple volume tên là ClusterDisk2

- Thực hiện lại các thao tác ở mục (2) này cho SQL2 Ở SQL2, chúng ta chỉ cần thực hiện đến bước Online Disks là đủ

3 Tạo Failover Cluster

- Trên 2 máy ​SQL1 ​và ​SQL2​, chúng ta cài đặt feature Failover Clustering​

Trang 33

- Tạo Cluster trên ​SQL1​ Lưu ý, user tạo cluster phải có đủ quyền thực thi trên ​Active Directory​ Thực

hiện theo các bước ở Mục III trước khi tiếp tục ở bước này (hoặc tham khảo bài viết nguồn: https://docs.microsoft.com/en-us/windows-server/failover-clustering/prestage-cluster-adds​) Sau khi

hoàn thành, mở Failover Clustering Manager​​​để bắt đầu tạo cluster

- Tạo một Failover Cluster: Bấm phải chuột lên Failover Cluster Manager - Chọn Create Cluster

Trang 34

- Nhấn Next

- Lần lượt đưa 2 máy SQL1SQL2 vào danh sách Selected servers - Nhấn Next

Trang 35

- Chọn No …. Nhấn Next (tôi sẽ kiểm tra tính tương thích cho Cluster ở bước sau)

Trang 36

- KhungCluster Name: Nhập tên tùy ý cho Failover Cluster (tôi đặt tên là SQLCluster) Nhập địa chỉ

IP vào mục Address (địa chỉ IP chưa được dùng trước đó) Nhấn Next

- Kiểm tra đã đánh dấu Add all eligible storage to the cluster - Nhấn Next

Trang 37

- Nhấn Finish

Trang 38

4 Cài đặt SQL Node 1

- Chạy file setup.exe để bắt đầu cài đặt

- Chọn Installation - New SQL Server failover cluster installation

- Làm theo hướng dẫn và click Next ​ở các màn hình tiếp theo

- Ở màn hình Install Failover Cluster Rules ​, đảm bảo không có bất kỳ lỗi nào Click Next​

Trang 39

- Ở màn hình​Feature Selection​, chọn các tính năng cần thiết tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng SQL của bạn Nhấn Next

Trang 40

- Khung ​SQL Server Network Name​, đặt tên tùy ý cho ​SQL Failover Cluster​, tôi đặt là ​Sql2016Clu​, nhấn ​Next​ Nếu bạn gặp lỗi “​The given network name is unusable because there was a failure trying to determine ​” khi nhấn ​Next​, và nếu bạn đang dùng ​VirtualBox​, thử gỡ bỏ ​Guest

Additional ​ ở Program and Feature​ ra

Trang 41

- Nhập Group Name ​ và nhấn Next​

Trang 42

- Chọn đĩa tùy ý để lưu trữ thông tin của cluster Ở đây tôi chọn ClusterDisk1 ​ Nhấn Next​

Trang 43

- Nhập địa chỉ IP ​chưa sử dụng cho Cluster ​(​192.168.10.23​) Nhấn Next​

Trang 44

- Chỉ định 2 account ​SQL Server Agent ​, ​SQL Server Database Engine và ​SQL Server Analysic

Services là account domain administrator (DC16\Administrator) Nhập password ở khung ​Passsord

- Nhấn Next

Trang 45

- Chọn Mixed Mode​, nhập password ​cho user ​sa​, nhấn nút Add Current User

Trang 46

- Nhấn Add Current User ​, nhấn Next​

Trang 47

- Nhấn Next

Trang 48

- Nhấn Install

Trang 49

- Chờ đợi quá trình cài đặt Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, nhấn nút​Close​ Lưu ý: phải đảm bảo tất

cả các feature ​đều Succeeded ​trước khi Close​

Trang 50

- Mở Failover Cluster Manager kiểm tra Chọn ​SQLCluster.dc16.local - Roles ​ Bạn sẽ thấy role​SQL

Server (SqlCluGroup) đang chạy (trạng thái Running​)

Trang 51

- Chọn SQLCluster.dc16.local - Storage - Disk: ​quan sát ​Cluster Disk 1 đã được sử dụng cho ​SQL Server (SqlCluGroup)

Trang 52

5 Cài đặt và kết nối SQL Node 2 vào Failover Cluster

- Tiếp theo tôi sẽ cài đặt SQL Server 2016 và gia nhập ​SQL2 vào Cluster có sẵn Trên máy ​SQL2 ​, đưa

đĩa DVD cài đặt SQL Server 2012 vào DVD và chạy File setup.exe

- ChọnInstallation - Add node to a SQL Server failover cluster sau đó thực hiện các bước tương tự như bước 4

Trang 53

- Quan sát SQL Server instance name đã cài đặt trước đó trên node SQL1 - Nhấn Next

Trang 54

- Quan sát IP Address của Cluster đã cấu hình trước đó - Nhấn Next

Trang 55

- Nhập password của account domain admin (MCTHUB\Administrator) ở khung Password - Nhấn

Next

Trang 56

- Nhấn Install

Trang 57

- Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất - Nhấn nút Close

6 Kiểm tra hoạt động và khả năng chịu lỗi

- Trên một trong 2 máy SQL1hoặc SQL2, mởFailover Cluster Manager kiểm tra, chọnRoles, quan sát SQL Server (MSSQLSERVER) đang chạy ( Running) và có Owner NodeSQL1

Trang 58

- Chọn Nodes - SQL1 quan sát thấy server này đang đảm nhận dịch vụ SQL Server (SqlCluGroup)

Trang 59

- Chọn Nodes - SQL2 quan sát thấy server này hiện không đảm nhận dịch vụ nào

Trang 60

- Trước khi kiểm tra khả năng chịu lỗi của Failover Cluster tôi sẽ kiểm tra hoạt động của Cluster bằng cách di chuyển dịch vụ ​SQL Server (SqlCluGroup)sang SQL2.Chọn Roles, ​bấm ​phải chuột lên

SQL Server (SqlCluGroup)- Chọn Move - Select Node

Trang 61

- Chọn SQL2 - Nhấn OK

Trang 62

- Chờ đợi quá trình di chuyển (trạng thái sẽ hiển thị là Pending​)

Trang 63

- Kiểm tra quá trình di chuyển thành công, ​SQL Server (SqlCluGroup)đang có trạng thái Running ​vàđang có​ Owner Node ​là​ SQL2

Trang 64

- Chọn Nodes - SQL1​ quan sát thấy server không đảm nhận dịch vụ nào

- Chọn Nodes - SQL2 quan sát thấy server này đang đảm nhận dịch vụ SQL Server (SqlCluGroup)

- Tiếp theo tôi sẽ kiểm tra tính chịu lỗi của Failover Cluster bằng cách giả lập lỗi trên server đang đảm

nhận dịch vụ là SQL2​ Sang máy ​SQL2​, disable card mạng

- SAng máy SQL1, chọn Nodes kiểm tra trạng thái của SQL2​ là ​Down

Trang 65

- Chọn ​Roles​, chờ đợi giây lát bạn sẽ thấy dịch vụ được tự động chuyển sang Node đang hoạt động là

SQL1

Ngày đăng: 07/09/2020, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w