1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Project Safety and Enviroment Hygiene Plan

50 49 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,62 MB
File đính kèm SAFETY-HOA BINH CORPORATION.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch An toàn cho Dự án này bao gồm Sơ đồ tổ chức cho thấy kênh báo cáo và các mối liên hệ chức năng của các thành viên của Dự án. The Project Safety Plan contains an Organisation Chart showing the reporting channels and functional relationships of the various personnel employed on the project.

Trang 1

HOA BINH CORPORATION

PROJECT SAFETY &

ENVIRONMENT HYGIENE

PLAN

DAY … … MONTH … … YEAR … …

Trang 2

NỘI DUNG - CONTENTS

Nội quy công trường - The rule for site

1 Giới thiệu - Introduction

2 Chính sách phát hành - Distribution Policy

3 Tổ chức, Quyền hạn và Trách nhiệm - Organization, Authority and Responsibility

1 Chính sách - Policies

1.1 Chính sách An toàn và Sức khỏe - Health and Safety Policy

2 Lập kế hoạch - Planning

2.1 Các Vấn đề An toàn và Sức khỏe - Health and Safety lssues

2.2 Yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác - Legal and Other Requirements

2.3 Mục đich và mục tiêu - Objectives and Targets

2.4 Tiến độ quản lý - Management Program

3 Thực hiện và hoạt động - Implementation and Operation

4 Kiểm tra và Biện pháp khắc phục - Checking and Corrective Action

Nonconformance, Corrective & Preventive Action

5 Cấp quản lý xem xét - Management Review

Trang 3

PHẦN A - PART A TỔNG QUÁT - GENERAL

NỘI QUY CÔNG TRƯỜNG – SITE REGULATION

Thời gian làm việc – Working time

Sáng – Morning: 07.30 – 11.30

Chiều – Afternoon: 13.00 – 17.00

1 CB-CNV, công nhân phải tuân thủ quy tắc ra vào công trường

All of officer service, workers, in the site must be carrying out the rules

2 Nguyên tắc làm việc: chuyên nghiệp, đúng chuyên môn, đảm bảo an toàn, chất lượng cho dự án, đúng tiến độ và an toàn cho người lao động

Procedures of working as the following: activity with profession, skill engineering and safety method, ensure quality of project, schedule working, safety labour

3 Công nhân ở lại công trường, ra vào và tiếp khách đúng nơi quy định, không vào những nơi có biển cấm nguy hiểm

Workers only stayed at their where whom are in charges of, entrance out or in at site, there are pass gate, won’t entering to signal broard dangerous

4 Giữ gìn công cụ dụng cụ, trang thiết bị sau khi sử dụng

Shall be maintained the tools, safety equipment after using

5 Nghiêm cấm uống rượu, bia hoặc các chất kích thích khác, nghiêm cấm mọi trường hợp đánh nhau trong khu vực công trường

Drinking the alcohol, beer or ecstasy substance or fighting case at site was prohibited

6 Không đùa giỡn trong giờ làm việc và giờ nghỉ ngơi tại công trường

None joking on the working time or take the rest was not safety location at the site

7 Cấm hút thuốc, đốt lửa tại nơi chứa xăng hoặc các chất dễ gây cháy

No smoking or flame firing at petrol and combustible, substance of location

8 Cấm sử dụng máy móc thiết bị cho mục đích cá nhân

Do not using all of equipment, machines of project’s property for individual interest

9 Trường hợp có mưa lớn, gió mạnh, không, phải di chuyển đến nơi an toàn

Has heavy raining, strong wind, should not be sheltered at place where still haven’t been done Must moving to safety place

10 Nghiêm cấm bảo vệ không được cờ bạc, uống rượu trong ca trực Phải quan sát, bảo vệ tài sản của công trình

Security won’t established game card, alcohol drinking or absent during time duty Must often to watch and protection project’s property

11 Công nhân ở lại đêm tại công trường phải đăng ký với Chỉ huy trưởng để được chấp thuận và sắp xếp chỗ ở

Workers want to stay at night in the site, should registered with site manager in order to make temporary resident permit and referred to local authorization

12 Nghiêm cấm dẫn người khác vào công trường khi không được phép của Chỉ huy trưởng công trình

Not bringing the stranger peoples or relation to visit at site without allowance of site manager

13 Đối tác đến công trình phải thực hiện theo sự hướng dẫn của bảo vệ

Visitor contacting business or sighting the site must following the security guard guide

Trang 4

1 GIỚI THIỆU - INTRODUCTION

Điều kiện Sử dụng - Conditions of Use

Kế hoạch An toàn cho Dự án này được phát hành như là một tài liệu quản lý chất lượng của Công ty Hoà Bình

This Project Safety Plan is issued as a quality document of Hoa Binh Corporation

This Project Safety Plan has been developed to assist all personnel associated with the project

to meet their obligations and help the Company achieve their objectives and targets with respect to safety & environmental issues

Hệ thống Quản lý An toàn của Công ty dựa trên cơ sở các hệ thống an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, theo tiêu chuẩn OHSAS 8000:2001 cũng như các quy định pháp lý về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp hiện hành và các tài liệu hỗ trợ

The Company's Safety Management System is based on SA 8000:2001 Occupational Health and Safety management systems, as well as applicable legislation and supporting documentation

Các yêu cầu phát sinh được nêu trong tiêu chí kỹ thuật của Hợp đồng

Additional requirements are tabled in the contract specification

Kế hoạch này nhằm thỏa mãn quy trình An toàn và Sức khỏe và làm cho hệ thống tiêu chuẩn của Công ty trở lên phù hợp với các yêu cầu đặc trưng của dự án này

This plan compliments procedure Health & Safety and enables the Company's standard systems to be tailored to suit the specific needs of this project

Vài nét về Dự án - Project Critique

Tiến độ chính của hợp đồng được liệt kê bên dưới đây:

The key program dates for the contract are listed below:

Bản sao có theo dõi Hiệu chỉnh - Controlled Copies

Bản sao có theo dõi hiệu chỉnh của Kế hoạch quản lý an toàn cho Dự án được đánh dấu hiệu chỉnh Danh sách phát hành như sau:

Controlled copies of the Project Safety Plan are allocated a copy number The list of holders of controlled copies of the Plan includes:

Số - Copy No Phát hành cho - Issued to

Các nhà Thầu - Contractors

Trang 5

Cá nhân/Đơn vị nhận bản sao này sẽ được nhận bản hiệu chỉnh tiếp theo (nếu có) và các cá nhân/đơn vị này có trách nhiệm loại bỏ các trang trước được thay thế và chèn vào đó các trang mới được hiệu chỉnh

The personnel to whom these copies have been issued will be sent amendments as they occur, and it is their responsibility to discard superseded pages and insert new pages

Bản sao không theo dõi hiệu chỉnh - Unconfrolled Copies

Bản sao không được theo dõi hiệu chỉnh sẽ không được đánh số và cập nhật sau đó

Unconfrolled documents will not be allocated a copy number and will not be followed by amendments

All personnel in the company are required to implement safety practices within their work area

Nội dung công việc xác định quyền hạn và trách nhiệm an toàn của tất cả các chức danh của dự

án Chi tiết được thể hiện trong quy trình và chỉ thị công tác

Job Descriptions, which define safety responsibilities and authorities, have been developed for all project positions Further details are contained in procedures and work instructions

Kế hoạch Quản lý Chất lượng có nêu tóm lược quyền hạn và trách nhiệm của các nhân sự chủ chốt của dự án này Thêm phần trách nhiệm về vấn đề an toàn cho dự án này được trình bày bên dưới đây:

A summary of the authorities and responsibilities of key personnel for this project are contained

in the Project Quality Plan Additional safety responslbilities for this project are noted below:

3.1 Quản lý cấp cao - Senior Management

Giám đốc công ty và Giám đốc dự án Xây dựng

Company's director & Construction Project Manager

Giao quyền đảm bảo các hệ thống được thực hiện hiệu quả đối với dự án

Delegates authority which ensures that the Systems are effectively implemented on the project

Xem xét các vấn đề quan trọng của dự án - Review significant project issues

Bố trí nguồn nhân lực phù hợp cho dự án - Provide appropriate project resources

Xem xét báo cáo đánh giá/kiểm tra - Review Audit reports

3.1.1 Tên chức danh: Giám đốc Dự án Xây dựng

Tittle: Construction Project Manager

Báo cáo cho: Tổng Giám đốc

Report to: General Director

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về việc tổ chức, quản lý và điều hành Công trường nhằm bảo đảm đạt được sự hài lòng của khách hàng thông qua:

To be responsible against the Corporation Top Management on the project’s organizing, controling and managing to assure client’s satisfaction by:

e Đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn theo Hợp đồng đã ký

Assuring the work program, work quality and work safety in compliance with the signed contract

Trang 6

e Bảo đảm chi phí dự trù đã được duyệt để dự án đạt hiệu quả cao về uy tín, chất lượng

e Xác định, có tham khảo ý kiến của các nhân sự của Dự án có liên quan, các khu vực thực hiện công việc có rủi ro cao cần phải thực hiện đánh giá rủi ro chi tiết và đảm bảo rằng công tác đánh giá rủi ro do người có khả năng thực hiện

Ascertain, in consultation with relevant project personnel, high risk areas.of work which would require detailed Risk Assessments, and ensure such risk assessments are carried out by competent people

e Đảm bảo có phương tiện sơ cứu và chữa cháy phù hợp cho dự án

Ensure that there are adequate facilities for Aid, Amenities, and fire fighting on the project

e Đảm bảo có bố trí tất cả các thiết bị cần thiết để thực hiện công việc một cách an toàn, đảm bảo các thiết bị được người có khả năng và chứng nhận thích hợp bảo trì

Ensuring all necessary plant and equipment is provided to enable work to be carried out safely, ensuring such plant is maintained by appropriately qualifiedlcompetent persons

e Đảm bảo rằng tất cả các nhà Thầu đang dự đấu thầu hay bắt đầu thực hiện công việc cho dự án hiểu rõ, tuân thủ và thực hiện nghĩa vụ an toàn và sức khỏe của họ

Ensure that all contractors tendering or commencing work on the project are aware of, and comply with, their workplace health and safety obligations

e Đảm bảo có thực hiện hướng dẫn, có quy trình an toàn đặc trưng cho công trường và toàn bộ nhân viên của dự án được hướng dẫn an toàn theo quy trình đặc trưng này trước khi tiến hành thực hiện công việc cho dự án

Ensure that a site specific safety induction has been developed and that procedures are

in place so all project personnel undertake the site specific induction before commencing work on the project

e Xác định nhu cầu huấn luyện cho nhân viên và thực hiện các chương trình huấn luyện khi cần thiết Khi xác định có nhu cầu huấn luyện đối với nhân viên của các nhà Thầu thông báo nhu cầu này cho nhà thầu

Identify training needs of workers and initiate training programs where necessary Where training needs of Contractors are identified, communicate that need to them

e Khuyến khích các nhà thầu thực hiện các cuộc họp phổ biến công tác an toàn, dựng hình ảnh, áp phích v v … nâng cao nhận thực cho dự án

Encourage contractors to use tool box talks, demonstrations, posters, etc to promote safety awareness on the project

e Cùng với nhân viên thích hợp tiến hành xem xét số liệu thống kê về công tác an toàn cho dự án và đảm bảo rằng có thực hiện tất cả các biện pháp nhằm loại bỏ các sự cố

có thể xảy ra

Review the projects safety performance statistics with appropriate personnel and ensure all action is being undertaken to eliminate incidents occurring

e Đảm bảo có thiết lập Ban an toàn và sức khỏe môi trường

Ensure that a site OHS Committee is established

Trang 7

e Lập và duy trì hệ thống lưu hồ sơ cần thiết để lưu trữ và báo cáo các tai nạn và sự cố xảy ra cho dự án

Establish and maintain necessary records for the recording and reporting of accidents and incidents on the project

e Cùng với các cố vấn an toàn của dự án đảm bảo rằng tất cả các báo cáo và các thông tin thống kê có liên quan được gửi chuyển về văn phòng chính trong thời gian hợp lý cần thiết

Ensure, in conjunction with the Project Safety Advisor, that all relevant reports and statistical information forwarded to the Main office within the necessary time frame

e Thông báo cho cấp thẩm quyền có liên quan về tai nạn, sự cố theo yêu cầu, tiến hành điều tra tai nạn/sự cố và báo cáo theo đúng với quy trình của công ty

Notify the relevant Authorities and Senior Management of accidents and incidents, as required, and initiate accidenthncident investigations and reports in accordance with company procedures

e Duy trì và xem xét Kế hoạch An toàn và Sức khỏe này

Maintain and review this Health and Safety Plan

e Lập các nội dung yêu cầu an toàn mang tính tham khảo cho suốt quá trình dự án

Establish consultative arrangements for the duration of the project

- Giám đốc dự án có trách nhiệm chỉ đạo các nhà thầu tuân thủ các nghĩa vụ của mình và nêu một nhà thầu nào đó không tuân thủ quy định của mình dừng ngay công việc cho đến khi nhà thầu thống nhất tuân thủ nghĩa vụ đó

The Project Manager shall be responsible for directing contractors to comply with their obligations, and if a contractor does not comply with their obligation, stop the work until the contractor agrees to comply

e Theo dõi nhà thầu phụ tuân thủ với Hệ thống Quản lý An toàn cho công việc của mình

Monitor subcontractors compliance with their Safety Management System (SMS)

e Hỗ trợ cố vấn an toàn thực hiện vai trò của cố vấn an toàn

Support the safety adviser in his role

I Trách nhiệm - Responsibility:

1 Đối ngoại - External relations:

- Thay mặt Ban Giám đốc trực tiếp tiếp nhận và trao đổi các thông tin từ/ với bên ngoài (Chủ đầu tư, nhà Tư vấn và các cơ quan hữu quan) để cùng với Ban Chỉ huy Công trường thực hiện

dự án đạt hiệu quả cao nhất

On behalf of the Top Managerment, to receive and to exchange information from/ with external parties (Owner, Consultants and related agencies) in order to cooperate with the Site Management to reach the project highest effectiveness in works implementation

- Tổ chức soạn thảo các văn bản, tài liệu cần thiết cho việc trao đổi thông tin với Chủ đầu tư và Nhà Tư vấn phục vụ công tác thi công ngoại của Công trường; Bảo đảm tính pháp lý cho các

hồ sơ, tài liệu, văn bản giao dịch với Chủ đầu tư và Nhà Tư vấn

To prepare necessary documents, files for information exchange with the Owner and Consultants for the Construction site works implementation To assure the legal character of documents files and transaction writings to the Owner and Consultant

2 Đối nội - Internal relations:

- Báo cáo kịp thời cho Ban Giám đốc về tiến trình thực hiện dự án

To make reports in time to the Top Management on performance of the project

- Liên hệ với các Phòng ban trong việc trao đổi thông tin, điều phối công việc giữa Công trường

và các Phòng ban

To contact, exchange informations, coordinate works between the Site management and Staff department of the Company

Trang 8

- Chỉ đạo Ban chỉ huy công trường hoạch định và thực hiện dự án, trọng tâm bao gồm:

To direct the Site management to plan and perform the project, focusing on:

e Lập kế hoạch thực hiện dự án theo quy định của Công ty

Makes the plan to perform the project in accordance Company regulations

e Lập tiến độ thi công tổng, tiến độ cung ứng nguồn nhân lực, cung ứng vật tư, máy móc thiết bị và theo dõi, cập nhật định kỳ theo quy định

Prepares the general work program, human resource supply schedule, materials and equipment supply schedule, and monitors and and periodically updates as regulated

e Lập dự trù cân đối tài chính cho Công trình và theo dõi chi phí của Công trình

Prepares the finacial rsource plan for the project and monitors all expenditures for project works

e Lập kế hoạch nghiệm thu chất lượng nội bộ và kế hoạch nghiệm thu từng phần với Chủ

đầu tư và nhà Tư vấn, phối hợp với bộ phận liên quan để thực hiện theo kế hoạch Prepares

the inspection and internal acceptance plan for partial works and the same with the Owner and Consultant, coordinates with the related units for works

implementation in accordance with planning

e Lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

Prepares and performs a protection plan againist fire, explosion, environmental hygiene

II- Quyền hạn - Rights:

- Thay mặt Ban Giám đốc, trong phạm vi quyền hạn được giao, phối hợp với Ban chỉ huy công trường để quan hệ với Chủ đầu tư và Nhà Tư vấn

On behalf of the Project manager and within the assigned competence, coordinates with Site management to work with the Owner and Consultants, especially on technical problems

- Liên hệ với Ban Giám đốc và trao đổi thông tin, phối hợp công việc với các Phòng ban

On behalf of the Project manager, and within the assigned competence, works with the Company top management on informations exchange and work coordination with Staff department

- Đề xuất nguồn lực cần thiết để bảo đảm việc thực hiện dự án

Recommends necessary resources to assure works in compliance with approved technical solutions

- Chỉ đạo Ban chỉ huy công trường thực hiện các công tác quản lý tiến độ, chất lượng, khối lượng, chi phí, An toàn lao động – Vệ sinh lao động (ATLĐ-VSLĐ), vệ sinh môi trường của dự

Tittle: Deputy Construction Project Manager – In charge of Engineering

Báo cáo cho: Giám đốc dự án

Reporting to: Construction Project Manager

I Trách nhiệm - Responsibility:

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Công ty và Giám đốc Dự án về các vấn đề kỹ thuật của

Dự án nhằm bảo đảm đạt được sự hài lòng của khách hàng thông qua các phương án xử lý kỹ thuật để bảo đảm tiến độ, chất lượng, an toàn theo Hợp đồng đã ký và bảo đảm chi phí dự trù

đã được duyệt để dự án đạt hiệu quả cao về uy tín, chất lượng và kinh tế

Trang 9

To be responsible against the Company Top Management and Project Manager on Project Engineering to assure client’s satisfaction in time the work program, to assure work quality and safety in compliance with the signed contract and within allowed and approved budget to help the project attain high effectiveness in company’s prestige in quality and economic aspect

1 Đối ngoại - External relations:

- Thay mặt Giám đốc Dự án tiếp nhận và trao đổi các thông tin (đặc biệt là các thông tin về kỹ thuật) từ / với bên ngoài (Chủ đầu tư và Nhà Tư vấn và các cơ quan hữu quan) để cùng với Ban Chỉ huy Công trường thực hiện dự án đạt hiệu quả cao nhất

On behalf of the Project Manager, receives and exchanges information (typically on technical information) from/ with external side (Ower, Consultants and related agencies) to help the construction Site manager to reach highest effectiveness in project works implementation

- Chịu trách nhiệm chính trong việc soạn thảo các văn bản, hồ sơ kỹ thuật cần thiết cho việc trao đổi thông tin với Chủ đầu tư và Nhà Tư vấn phục vụ công tác thi công ở Công trường; Bảo đảm tính pháp lý cho các tài liệu kỹ thuật và các văn bản giao dịch với đối tác

To be mainly responsible in preparing writings, technical files necessary to information exchange with the Owners and Consultants for works implementation on site To assure the legal character of all technical documents and transaction writings to Party A

- Thông qua Giám đốc Dự án, phối hợp với Chủ đầu tư, nhà Tư vấn và Ban chỉ huy công trường để thực hiện phần kỹ thuật dự án nhằm đạt được bảo đảm lợi ích cao nhất cho Công ty

Through the Project Manager, coordinate with the Owners, Consultants and the Site management to assure project engineering in order to attain the highest benefit for the Company

2 Đối nội - Internal relations:

- Chịu trách nhiệm giải trình trước Ban Giám đốc Công ty về các vấn đề kỹ thuật

To be responsible of all explantions in engineering to the Company’s Top Management

- Định kỳ và/hoặc phát sinh phải kịp thời báo cáo cho Giám đốc Dự án về tiến trình thực hiện các giải pháp kỹ thuật của dự án

Make periodical and/or occasional reports in time to the Project manager on technical solution

- Thông qua Giám đốc dự án, trao đổi thông tin kỹ thuật, phối hợp công việc giữa Công trường

- Kiểm tra, giám sát độ an toàn máy móc thiết bị và kỹ thuật thi công

Check and supervise equipment safety and construction engineering

II- Quyền hạn - Rights:

- Thay mặt Giám đốc Dự án, trong phạm vi quyền hạn được giao, phối hợp với Ban chỉ huy công trường làm việc với Chủ đầu tư và Nhà Tư vấn, đặc biệt là về các vấn đề kỹ thuật

On behalf of the Project manager and within the assigned competence, coordinates with Site management to work with the Owners and Consultants, especially on technical problems

- Thay mặt Giám đốc Dự án, trong phạm vi quyền hạn được giao, liên hệ với Ban Giám đốc Công ty trao đổi thông tin và phối hợp công việc với các Phòng ban

On behalf of the Project manager, and within the assigned competence, works with the Company top management on informations exchange and work coordination with Staff department

- Đề xuất nguồn lực cần thiết để bảo đảm việc thực hiện theo phương án kỹ thuật được duyệt

Trang 10

Recommends necessary resources to assure works in compliance with approved technical solutions

- Thông qua Giám đốc Dự án, đề xuất nguồn lực cần thiết đảm bảo việc thực hiện phương án

kỹ thuật thi công đạt chất lượng, kịp tiến độ, an toàn và hiệu quả

Through the Project manager, recommends necessary resources to assure the performance of technical solutions in order to attain high quality, safety, effectiveness and in time with the work program

3.1.3 Tên chức danh khác – Other Tittles

Tên chức danh: Quản lý hợp đồng – Contract Administrator

- Thận trọng lựa chọn nhà cung ứng và nhà thầu phụ trên cơ sở họ có khả năng đáp ứng các yêu cầu được nêu

Carefully select suppliers and subcontractors based upon their ability to meet stated requirements

- Đảm bảo rằng mua sắm theo đơn hàng và các thỏa thuận khi cần thiết có bao gồm các yêu cầu về an toàn

Ensure that purchase orders and agreements include safety requirements as necessary

- Thông báo cho cố vấn an toàn khi các hợp đồng đưa vào thực hiện

Advise the project safety advisor when contracts have been let

- Đảm bảo trước khi thực hiện thanh toán các nhà thầu phụ tuân thủ các yêu cầu về an toàn

Ensure that prior to release of payments the subcontractor has complied with contracted safety requirements

Nhân viên – Employees

- Tất cả các nhân viên chịu trách nhiệm:

All employees are responsible for:

e Báo cáo ngay cho Giám sát trực tiếp hay Quản lý Dự án bất kỳ điều kiện hay hoạt động không an toàn, tình huống nguy hiểm phát sinh hay thương tật nào tại nơi thực hiện công việc

Reporting immediately to their immediate supervisor or Project Manager any unsafe conditions or activities, dangerous occurrences or injury in the work place

e Hỗ trợ các công nhân mới về các quy trình và các quy định công việc hoàn chỉnh

Assisting new workers in the proper work procedures and practices

e Thực hiện công việc theo cách đảm bảo không gây ra nguy hiểm cho bản thân mình và người khác

Working in a manner that will not endanger themselves or any other person

e Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động được cung cấp

Using protective clothing or equipment as provided by the employer

e Không sử dụng bất kỳ trang bị, thiết bị hay dụng cụ hư hỏng hay bị lỗi nào và báo cáo bất

cứ các hỏng hóc nào cho Giám sát để thay thế hoặc sửa chữa

Not using any defective or damaged protective clothing, equipment, or gear, and reporting any defects etc to the supervisor for replacement or repair

e Tuân thủ các chỉ thị của Giám sát và Quản lý Dự án và/hay Đốc công và Cố vấn An toàn

về việc sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động và/hay bất kỳ vấn đề nào liên quan đến an toàn và sức khỏe

Complying with instructions given by their supervisor or the Project Manager andlor Site Foreman and Safety Advisor regarding the use of protective clothing andlor equipment

or any matter in relation to health and safety

e Không di dời hay can thiệp đến bất kỳ vật gì được bố trí để đảm bảo an toàn và sức khỏe tại Công trường

Trang 11

Not removing or interfering with anything that has been provided in the interest of health and safety in the workplace

e Không tham gia vào bất kỳ hoạt động công việc nào ngoại trừ có giấy chứng nhận năng lực thực hiện hay có giấy phép

Not engaging in any prescribed work activity unless the relevant certificates of competency or permits are held

Tên chức danh: Nhà thầu phụ - Subcontractors

- Tất cả các Thầu phụ phải:

All Subcontractors shall be required to:

e Cung cấp cho Giám đốc Dự án bản sao Hệ thống Quản lý An toàn nơi làm việc và đánh giá rủi ro cho dự án của mình, hay hướng dẫn, theo dõi và tuân thủ và đánh giá rủi ro do công ty cung cấp

Provide the Project Manager with a copy of their SMS and risk assessments, for the project, or structed, observe and adhere to those provided by the Company

e Cung cấp thể hướng dẫn An toàn tổng quát hay các chứng cứ văn bản khác chứng nhận đã hướng dẫn An toàn tổng quát cho từng công nhân của nhà Thầu phụ chuẩn bị tiến hành công việc tại Công trường

Provide copies of general induction cards or other written evidence of general induction, for each of the subcontractor's workers about to commence work on site

e Tuân thủ triệt để các quy định của Kế hoạch quản lý An toàn cho dự án, các SMS của mình và tuân thủ các Quy định An toàn bắt buộc, Sắt lệnh về An toàn, tiêu chuẩn Áp dụng và các Quy phạm, quy định sửa đổi

Strictly adhere to the provisions of the Project Safety Plan and their SMS, and comply with all statutory Safety, Regulations, Safety Acts, Advisory Standards and Codes of Practice as amended

e Theo dõi tất cả các điều kiện hợp đồng về vấn đề An toàn, sức khoẻ và tuân thủ các chỉ

thị an toàn công trường có bất kỳ thành viên nào của Ban quản lý dự án phát hành Observe

all contract conditions regarding health and safety and follow site safety instructions issued by any member of the project management team

e Thực hiện huấn luyện thích hợp cho công nhân của mình để họ có thể thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả Công tác huấn luyện phải bao gồm SMS của nhà thầu phụ Phải thực hiện huấn luyện bổ sung khi có bất kỳ điều chỉnh nào liên quan đến công việc của nhà thầu phụ được thực hiện đối với Kế hoạch Quản lý An toàn cho dự

án này

Provide adequate training to their workers so as to allow them to perform their tasks safely and proficiently Training shall include 'Work Activity' training as prescribed including the subcontractor's SMS Additional training must be provided when any amendments relevant to the subcontractor's work are made to the Project Safety Plan

e Luôn giám sát công nhân của mình thông qua mức độ thạo việc của cấp giám sát

Provide competent supervision to workers under their control at all times

e Cung cấp bằng chứng cho thấy thiết bị và máy móc được bảo trì và hướng dẫn cho công nhân sử dụng an toàn các thiết bị này

Provide evidence that plant and equipment is maintained and instruct workers in the safe use of such equipment

e Đảm bảo thực hiện đúng trình tự phạm vi công việc của mình tại công trường trong chừng mực cần thiết, các hoạt động tại công trường không gây rủi ro cho an toàn và sức khoẻ của công nhân của dự án và cộng đồng xung quanh

Ensure the orderly conduct of their scope of works at the site to the extent necessary that site activities do not put at risk the health and safety of workers on the project, or members of the public on or near the project

Trang 12

e Đảm bảo rằng toàn bộ nhân viên đã được hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu thực hiện công việc tại công trường

Ensure all employees have undertaken the relevant inductions prior to commencing work on site

Tên chức danh: Quản lý An toàn, Sức khoẻ Nghề nghiệp và Môi trường

OHS & Environmental Manager

- Đảm bảo rằng việc thanh/kiểm tra hệ thống an toàn của dự án được thực hiện và báo cáo cho Ban Giám đốc Công ty

Ensure that audits of the project system are camed out and report to Board of director

Cố vấn và hỗ trợ cho các thành viên BQLDA về các vấn đề an toàn và sức khoẻ và biện pháp khắc phục

Provide advice and support to project team members in relation to all health, safety and rehabilitation matters

Xem xét việc thực hiện Kế hoạch An toàn cho dự án để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của Công ty

Review the implementation of the Project Safety Plan to ensure compliance with Company requirements

1 CHÍNH SÁCH - POLICIES

- Chính sách an toàn và sức khoẻ - Health and Safety Policy

- Công ty duy trì - The Company maintains a:

Sứ mệnh công ty – Mission Statement

Chính sách chất lượng – Quality Policy

Chính sách về trách nhiệm xã hội – Social Accountability Policy

- Các chính sách này được - which shall be:

Trưng bày trong văn phòng, trên bảng thông báo và văn phòng/nhà xưởng công trường

Displayed in Offices, on notice boards and in site sheds

Thông tin cho nhân viên công trường trong khi hướng dẫn và huấn luyện an toàn

Communicated to site personnel during induction and training

Tạo điều kiện cho Chủ đầu tư và những thành viên có liên quan và có quan tâm tiếp cận dễ dàng

Made accessible to clients and concerned I interested members

- Toàn bộ nhân viên phải tuân thủ tinh thần và nội dung của các chính sách này

All personnel must comply with the spirit and intent of these policies

2 LẬP KẾ HOẠCH - PLANNING

Safety (Check and conduct risk assessments)

- Danh sách các vấn đề an toàn và sức khoẻ quan trọng cho công trường này, các vấn đề này được kiểm soát và can thiệp thông qua các biểu mẫu hiện hành

A list of the significant health and safety issues for this site over which we can control or influence is contained in current from

- Các nhà thầu cần phải thực hiện đánh giá rủi ro và áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp liên quan đến phạm vi công việc của họ, các vấn đề này phải bao gồm trong SMS của các nhà thầu

Trang 13

Contractors will be required to conduct risk assessments and adopt appropriate control measures relative to their scope of works -which shall be encompassed within the contractors SMS

- Tất cả các SMS và đánh giá rủi ro do các nhà thầu thực hiện được trình cho Quản lý công trường để xem xét trước khi tiến hành thực hiện công việc được đánh giá

All SMS and risk assessments undertaken by contractors are to'be submitted to the Site Manager for review prior to the work under assessment being commenced

- Điều thiết yếu là tất cả các nhân viên liên quan đến dự án phải tuân thủ các yêu cầu pháp lý, của hợp đồng và các yêu cầu khác (nếu có)

It is essential that all personnel associated with the project comply with legal, contractual and other requirements as shown in (if any)

- Các yêu cầu khác được nêu trong tiêu chí kỹ thuật của hợp đồng

Other requirements are detailed in the Contract Specification

- Các mục đích và mục tiêu an toàn của dự án phải được:

The project has safety objectives and targets shall be:

e Sắp xếp thành các mục đích và mục tiêu hợp nhất;

Aligned to the corporate objectives and targets

e Xem xét và báo cáo 06 tháng một lần

Reviewed and reported every 6 months

2.4 Chương trình quản lý - Management Program

- Chương trình Quản lý dự án giúp cho dự án đạt được mục đích và mục tiêu đặt ra

The management program required for the project to enable it to achieve its objectives and targets

3 THỰC HIỆN VÀ HOẠT ĐỘNG – IMPLEMENTATION AND OPERATION

Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm được nêu trong Phần A, Điều 1.3 của tài liệu này

Organisational structure and responsibilities are contained in Part A Clause 1.3 of this document

Quản lý dự án phải đảm bảo rằng tất cả các nhân viên được huấn luyện phù hợp, nhận thức được trách nhiệm của mình và có khả năng thực hiện công việc theo đúng với quy trình hiện hành

The Project Manager shall ensure that all employees receive suitable training, are aware of their responsib'ilities, and are competent to cany out the work in accordance with procedure current process

- Hướng dẫn an toàn tổng quát - Công nhân chỉ được phép tiến hành thực hiện công việc cho

dự án khi đã được hướng dẫn an toàn tổng quát, được cung cấp các bằng chứng hướng dẫn

an toàn tổng quát của từng công nhân sẽ tham gia thực hiện công việc

General Safetv Induction - A worker shall only be allowed to commence work on the project if the worker has been given a general safety induction and evidence has been supplied of each prospective worker's induction

- Hướng dẫn An toàn đặc trưng cho công trường - Tất cả các nhân viên mới phải được hướng

dẫn an toàn đặc trưng cho công trường trước khi tiến hành thực hiện công việc tại công trường

Site Specific Induction – All new site workers are to complete a site a site specific induction prior

to commencement of work on site

Trang 14

- Công tác hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường phải thực hiện hàng ngày vào lúc 07giờ sáng Các nhân viên không tham gia hướng dẫn này sẽ không được phép thực hiện tại công trường

Site specific inductions will be conducted at 07am daily, persons who do not attend inductions

at this time will not be permitted to commence on site

- Một kế hoạch hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường sẽ được triển khai và có nêu toàn bộ các thông tin có liên quan

A site specific induction plan is developed and will address all relevant information

- Mỗi công nhân phải luôn mang thẻ hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường biểu thị rõ công nhân này đã được hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường

A Site ID shall be worn by each worker visually signifying that the worker has undergone a site specific induction

- Thông tin chi tiết của các nhân viên được hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường được lưu vào bảng đăng ký hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường

Inducted personnel details are to be recorded on the site induction register Form retrieval by trade

Hướng dẫn hoạt động công việc – Work Activitv Induction

- Các nhà thầu cần phải bảo đảm rằng nhân viên của mình đã được huấn luyện, có năng lực cần thiết và đã được huấn luyện về “Hoạt động Công Việc” để thực hiện công việc tại công trường Nhà thầu cần cung cấp mẫu biên bản cuộc họp an toàn, chất lượng, biên bản xác nhận hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường hay các hình thức tương tự xác nhận rằng nhân viên của mình đã được huấn luyện về SMS của nhà thầu cho các công việc đó

Contractors are required to ensure their personnel are trained, and where necessary qualified, and have received appropriate “Work Activity” induction training in accordance with the OHS Regulation 2001 to perform that work A toolbox talk form, signoff of the Site Specific lnduction Record or similar is required from the contractor confirming that the employee has received training on the subcontractors SMS for the works

- Các yêu cầu về an toàn sẽ được diễn giải cho công nhân trong khi thực hiện hướng dẫn công trường và các buổi huấn luyện tiếp sau đó thông qua các cuộc họp an toàn, chất lượng và các hình thức tương tự Tất cả các nhân viên thực hiện công việc công trường đều phải tham gia buổi hướng dẫn an toàn đặc trưng cho công trường

Safety requirements will be explained to workers during the site induction and on-going training toolbox meetings and the like All personnel working on site must attend the sitespecific induction

- Tất cả khách của công trường đều phải đến văn phòng của công trường hay cổng bảo vệ để điền vào sổ theo dõi khách đến công trường Giám sát viên đã qua hướng dẫn phải dẫn đường cho bất kỳ khách nào muốn đi thực tế công trường Khách thường xuyên đến công trường sẽ được hướng dẫn về an toàn công trường

All visitors to site must report to the site office or gate security, and complete the visitors logbook An inducted supervisor must accompany any visitor wishing to walk on to site Frequent visitors are to attend the site induction

- Tất cả nhân viên phải được cấp sổ tay xây dựng Xanh và Sạch, Sổ tay thông tin hướng dẫn

an toàn và được hướng dẫn/huấn luyện về:

All employees shall be given a copy of the handbook Building Clean and Green, and the Safety Information handbook and receive induction I training in the following:

e Chính sách An toàn và Môi trường công ty

Company's Safety & Environmental Policies

e Kế hoạch An toàn và Môi trường cho dự án và các hồ sơ có liên quan

Project Safety & Environmental Plan and related documents

e Mục đích và mục tiêu của công trường

Site objectives and targets

Trang 15

e Hiểu được quyền hạn và nghĩa vụ cá nhân

Understanding individual authorities and responsibilities

e Các khía cạnh quan trọng của dự án, tác động và biện pháp quản lý

Significant project aspects, impacts and controls

e Các kết quả tiềm ẩn từ việc áp dụng các quy trình

Potential consequences of departure from procedures

e Quy trình ứng cứu, cấp cứu

Emergency procedure and response

e Thấu hiểu nghĩa vụ pháp lý

Understanding the legal obligations

- Cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao có thể tác động đến cả về mặt an toàn lẫn môi trường phải có năng lực dựa trên cơ sở được đào tạo và huấn luyện cũng như kinh nghiệm phù hợp

Personnel performing tasks, which can impact on both safety and the environment, shall be competent on the basis of appropriate education, training and I or experience

- Toàn bộ các buổi huấn luyện và họp phổ biến công tác an toàn đều được lưu hồ sơ

All training and toolbox meetings shall be recorded

- Nhân viên Công ty, Chủ đầu tư và các bên quan tâm khác phải liên tục được thông báo về chức năng hoạt động của hệ thống an toàn và sức khoẻ

With respect to the functioning of the project's health and safety system, Company employees, the client and other interested parties shall be kept informed

- Biện pháp thông tin liên lạc đối nội gồm – Internal communication methods include:

e Báo cáo tuần/tháng của dự án – Weekly/Monthly project reports

e Báo cáo kiểm tra, sự không phù hợp – Audit reports, nonconformance reports

e Chỉ thị công trường, yêu cầu cung cấp thông tin – Site Instructions, Request for

Information

e Bảng thông báo – Noticeboards

e Họp nhân viên – Staff meetings

e Các buổi hướng dẫn và huấn luyện nhân viên, họp phổ biến công tác an toàn

Employee induction, training and tool box sessions

e Họp giao ban các nhà thầu phụ – Subcontractor co-ordination meetings

e Họp ban An toàn và Sức khoẻ nghề nghiệp –OHS Committee meetings

e Biện pháp thông tin liên lạc đối ngoại gồm – Exfernal communication methods include:

e Họp công trường với Chủ đầu tư – Site meetings with the Client

e Báo cáo dự án cho Chủ đầu tư – Project reports to client

e Họp và gửi công văn cho các bên liên quan (Ví dụ: chính quyền địa phương) khi cần

Meetings and correspondence with interested parties (eg Local council) as necessary

e Xử lý những khiếu nại theo mục 4.2

Handling of complaints in accordance with clause 4.2

- Hồ sơ tài liệu về An toàn và Sức khoẻ cho dự án phải được lưu giữ tại công trường và luôn được cập nhật

The Health and Safety System shall be filled on site and regularly updated

Trang 16

- Hồ sơ An toàn và Sức khoẻ của dự án phải được kiểm soát theo quy trình hiện hành

Health and safety project documentation shall be controlled in accordance with current process

3.6.1 Tổng quát – General

- Biện pháp quản lý hoạt động cụ thể để quản lý các vấn đề an toàn quan trọng được quy định trong kế hoạch này

Specific operational controls to manage signifcant safety issues are defined in this plan

- Biện pháp và tiêu chuẩn kiểm soát bổ sung phải được thiết lập và duy trì trong trường hợp nếu không có các biện pháp và tiêu chuẩn này có thể dẫn đến vi phạm các cam kết của chính sách và không đạt được mục đích và mục tiêu đề ra

Additional controls and criteria shall be established and maintained where the absence of such could result in the policy commitments, objectives and targets not being met

- Các biện pháp hoạt động chuẩn khác được xác định trong các quy trình chuẩn, chỉ thị công việc và biểu mẫu của Công ty

Other standard operational controls are defined in the Company's standard procedures, work instructions and forms

e Xem xét các vấn đề an toàn và sức khoẻ khi lựa chọn nhà thầu phụ và nhà cung cấp

Health and safety issues are taken into account when selecting subcontractors and suppliers

e Trong hồ sơ mua sắm phải có bao gồm các yêu cầu về An toàn và sức khoẻ (Hợp đồng

và các điều kiện đặc biệt của Hợp đồng)

Health and safety requirements are covered in procurement documents (Contracts & Special conditions of contract)

e Nhà thầu phụ phải cung cấp SMS bao gồm các hoạt động thi công do nhà thầu phụ thực hiện

Subcontractors will be required to submit SMS covering all construction activities undertaken by the subcontractor

e Việc thực hiện công tác an toàn và sức khoẻ của nhà thầu phụ phải được theo dõi trong chừng mực cần thiết thông qua kiểm tra định kỳ hay các hoạt động kiểm tra đặc biệt

The health and safety performance of subcontractors will be monitored to the extent necessary through regular inspections or specific verification activities

3.6.3 Xử lý, Lưu giữ, Đóng gói và vận chuyển

Handling, Storage, Packaging and Transport

- Việc xử lý, lưu giữ, đóng gói và vận chuyển hàng hoá phải được kiểm soát theo như quy trình hiện hành và/hay các quy định hiện hành có liên quan của Việt Nam Vật liệu nguy hiểm phải được lưu giữ theo như yêu cầu của Bảng Dữ liệu An toàn Vật liệu

The handling, storage, packaging and transport of goods shall be controlled in accordance with current process and or Vietnam's current relevant regulations Hazardous materials shall be stored and handled in accordance with Material Safety Data Sheets (MSDS's)

- Tất cả các MSDS tại công trường đều phải đăng ký có nêu chi tiết biện pháp phòng tránh và các yêu cầu sơ cứu Bản sao đăng ký phải có tại phòng sơ cứu

All MSDS's on site shall be registered, detailing precautions and first aid requirements This register is to be posted in the first aid shed

3.6.4 Quá trình sản xuất, thi công và chế tạo

Manufacture, Construction and Fabrication Processes

Trang 17

- Các quá trình này được thực hiện theo quy trình hiện hành của Công ty và/hay quy định hiện hành của Việt Nam

These processes shall be carried out in accordance with Company’s current process and or Vietnam's current relevant regulations

- Các yêu cầu về An toàn liên quan đến việc sản xuất, thi công và chế tạo được quy định trong:

Safety requirements, relating to manufacture, construction and fabrication processes, are defined in:

e Kế hoạch kiểm tra và kiểm định, Phiếu kiểm tra và các hồ sơ, tài liệu có liên quan

Inspection and Test Plans, checksheets and associated documents

e Hồ sơ Hợp đồng – Contract documents

e Quy trình Quản lý An toàn – Safety control procedures

e Hệ thống Quản lý An toàn cho công việc SMS

3.6.5 Máy móc thiết bị – Plant and Equipment

- Các máy móc thiết bị sử dụng trong công trường quản lý phải được duy trì trong tình trạng an toàn và vận hành tốt có bằng chứng chứng minh được bảo trì thường xuyên theo quy trình

Plants and equipment used in the construction site managed shall be maintained in a safe and serviceable manner in accordance with current process

- Các hướng dẫn sau đây áp dụng cho máy móc thiết bị của nhà thầu

The following guidelines apply to contractors' plant & Equipment

- Phương tiện và thiết bị tẩy rửa chỉ được bố trí tại các khu vực được chấp thuận

Service and wash down plant only in approved areas

- Bảo trì thiết bị và sửa chữa, phòng trách rò rỉ

Maintain the plant and prevent, fix oil leaks

- Chỉ điều khiển/vận hành thiết bị trong khu vực được chấp thuận (chỉ người được giao nhiệm

vụ mới được vận hành thiết bị)

DriveI operate plant only in approved areas (only ticketed operators permitted)

- Bảo đảm có biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả và có gắn thiết bị giảm âm

Ensure plant has effective pollution control and sound attenuation devices fitted

- Đảm bảo sổ theo dõi, nhãn và biên bản vận hành phù hợp được đăng ký và sẵn sàng để kiểm tra tại công trường

Ensure appropriate log books, tickets and service records are registered and available for inspection on site

- Trước khi đưa các máy móc thiết bị vào vận hành phục vụ cho dự án, nhà thầu cần phải cung cấp giấy xác nhận của chủ máy móc thiết bị hay của nhà cung ứng đảm bảo rằng máy móc thiết bị này vận hành an toàn, vận hành tốt và được bảo trì thường xuyên Vận hành viên phải được huấn luyện đầy đủ mọi chức năng hoạt động và hiểu rõ các nguy hiểm vốn có của máy móc thiết bị mà họ vận hành

Prior to any major plant andlor, equipment being put into service on this project contractors are required to provide written confirmation is obtained from the owner or supplier of the equipment that the plant and equipment is safe to operate, and is being serviced and maintained

- Các loại tình huống khẩn cấp có thể xảy ra tại công trường

The types of safety emergencies that could occur on this site

- Các trường hợp khẩn cấp phải được xử lý theo quy trình hiện hành Chủ đầu tư và cơ quan thẩm quyền có liên quan phải được thông báo khi cần thiết

Emergencies shall be handled in accordance with current process The client and relevant statutory and regulatory authorities shall also be informed as necessary

4 KIỂM TRA VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC – CHECKING AND CORRECTIVE ACTION

Trang 18

4.1 Theo dõi và xử lý – Monitoring and Measurement

- Đặc tính hoạt động và vận hành dự án chính yếu tác động đáng kể đến vấn đề an toàn phải được theo dõi và xử lý thường xuyên

Key characteristics of the project operations and activities, which have a significant impact on safety, shall be regularly monitored and measured

- Điều này bao gồm - This shall include:

e Giám sát hay quản lý công trường thự chiện kiểm tra công tác an toàn hàng tuần

Weekly Safety inspections by the site manager or other supervisory staff

e Theo dõi các biện pháp kiểm soát vận hành – Monitoring operational controls:

e Danh mục kiểm tra trước khi tiến hành công việc của nhà thầu phụ

Subcontractor precommencement checklist

e Kiểm tra OHSE thường xuyên – Regular OHSE Inspections

e Thanh/kiểm tra – Auditing

- Giám sát thực hiện kiểm tra đột xuất thực trạng công việc của nhà thầu so với SMS

Supervisory staff will undertake random checks of subcontractors' actual work practices against documented SMS

- Giám sát sẽ theo dõi đảm bảo rằng SMS của các nhà thầu phụ được điều chỉnh nếu có bất kỳ thay đổi nào đối với quy trình công việc

Supervisory staff will monitor to ensure that subcontractors SMS are amended if there are any changes to the work procedures

- Ban quản lý công trường sẽ xem xét Kế hoạch Quản lý An toản cho Dự án phù hợp với các thay đổi của công trường và các nguy hiểm, rủi ro mới theo nhu cầu công việc, nhưng tối thiểu

03 tháng/1 lần

Site management team will review the Project Safety Plan to accommodate legislative amendments and new risks and hazards on a needs basis but at least every 3 months

- Mức độ phù hợp với các mục tiêu đặt ra (hoàn tất sau khi thanh/kiểm tra)

Level of conformance with objectives and targets (completed after audits)

- Việc theo dõi và xử lý thiết bị được đo, đếm, bảo trì và kiểm soát theo đúng với quy trình hiện hành

Monitoring and measuring equipment shall be calibrated, maintained and controlled in accordance with current process

- Việc tuân thủ các Điều luật, quy định có liên quan và các biện pháp kiểm soát khác phải được đánh giá định kỳ trong khi thực hiện thanh/kiểm tra, kiểm tra công trường và khi cấp quản lý xem xét đánh giá hệ thống

Compliance with relevant Legislation, Regulations and other controls shall be periodically evaluated during audits, site inspections and management reviews of the system

4.2 Không phù hợp, khiếu nại, biện pháp khắc phục và phòng tránh

Nonconformance, Complaints, Corrective and Preventative Action

- Tất cả các vấn đề không phù hợp và khiếu nại phải được:

All nonconformance and complaints shall be:

e Báo cáo – Reported

e Ghi vào sổ theo dõi - Logged into a register

e Điều tra và thực hiện khắc phục cũng như là phòng tránh lặp lại lần nữa

Investigated and actioned to correct the problem and prevent a recurrence

- Các vấn đề không phù hợp được phân loại lớn hay nhỏ như sau:

Nonconformance shall be classified as either major or minor as follows:

Lớn

Major Tác động tiêu cực đáng kể đối với an toàn và sức khoẻ của nhân viên Significant adverse affect on health and safety of personnel

Trang 19

Mâu thuẫn với giấy phép, các quy định, chính sách của Nhà nước v.v có rủi ro bị phạt hay cảnh báo

Contravenes approval licenses, government regulations, policies, etc with risk of penalties, fines or notices being issued

Tác động không thể khôi phục được và mất nhiều chi phí điều chỉnh Effects may be irreversible and costly to fix

Khiếu nại nghiêm trọng của Chủ đầu tư hay cộng đồng

Significant level of valid public or client complaints

Bất kỳ trong số các

điểm được liệt kê

Any one of the

points listed

Hình ảnh dự án đối với Cộng đồng có tác dụng tiêu cực

Public image of Company adversely affected

Tác động có thể dễ dàng thay đổi được

Effects are easily reversible

Không có rủi ro đáng kể đối với An toàn và sức khoẻ của nhân viên Health and safety of personnel not placed at significant risk

Bị ảnh hưởng hay tác động nhỏ

Minor irritation or nuisance

Nhỏ

Minor

Hình ảnh của Công ty đối với cộng đồng không bị ảnh hưởng

Public image of Company unaffected

- Giám sát chịu trách nhiệm phần việc đó, thường sẽ xử lý các vấn đề không phù hợp nhỏ

The supervisor who is responsible for that section of work normally handles minor nonconformances

- Các vấn đề không phù hợp lớn phải được báo cáo cho Giám đốc Dự án để quản lý dự án thông báo cho Ban quản lý của văn phòng chính thực hiện biện pháp khắc phục thích hợp Chủ đầu tư và các cấp thẩm quyền điạ phương phải được thông báo khi cần thiết

Major nonconformances must be referred to the Project Manager who shall advise head office management and take appropriate action The client and regulatory authorities should be advised as necessary

- Nếu có người bị thương do sự cố, khi đó sự cố này phải được xử theo quy trình hiện hành

If a person is injured, as a result of an incident, then the incident must be handled in accordance with current process

- Thông tin chi tiết được nêu trong quy trình như “Điều tra tai nạn và thương tật”

Further information is covered in the following procedures “Accident & injury Investigation”

- Biên bản về an toàn phải được – Safety records shall be:

e Lưu giữ làm bằng chứng việc phù hợp với cá yêu cầu của dự án

Kept as objective evidence of compliance with project requirements

e Kiểm soát phù hợp với Hệ thống Lưu trữ hồ sơ của Dự án

Controlled in accordance with project filling procedure

- Các biên bản sau đây phải được lưu giữ tại công trường:

The following records are to be maintained on site:

e Trong tháng đầu tiên, “Danh mục kiểm tra An toàn thiết lập tại công trường”

Within the first month on site "Site Set-up Safety Checklist" is to be completed and distributed

e Biên bản vận hành, sử dụng và kiểm tra Máy móc thiết bị (đăng ký toàn bộ)

Plant and Equipment inspections, service and operator records (all registered)

- Báo cáo kiểm tra, thanh tra và biên bản cuộc họp ban OHS tại công trường

Site inspections, audits, reports and Site OHS Committee minutes

e Hồ sơ lưu hướng dẫn và huấn luyện, các số điện thoại liên lạc của công trường

Induction & Training records and site contact numbers

Trang 20

e Bảng dữ liệu An toàn vật liệu (MSDS) (đăng ký được lưu giữ và hiển thị tại phòng sơ cứu)

Material Safety Data Sheets (register to be maintained & displayed in first aid shed)

e Kế hoạch An toàn cho dự án/Đánh giá rủi ro/ SMS

Project Safety Plans /Risk Assessmentsl SMS

e Các đăng ký khác, bao gồm trang thiết bị bảo hộ lao động, chứng chỉ nghề, bảng đăng

ký huấn luyện và Báo cáo không phù hợp

Other registers; including Personnel Protective Equipment (PPE) issue, Certificates of Competency, training and registers

e Toàn bộ thương tật, tai nạn, khiếu nại và sự cố đều được lập hồ sơ, đăng ký vàthực hiện điều tra

All injuries, accidents, complaints and incidents are to be documented, registered and investigated

e Bất kỳ thương tật nào làm mất thời gian làm việc (mất 1 ca làm việc 8giờ hay nhiều hơn) phải được tiến hành điều tra và lập hồ sơ theo mẫu

Any Lost Time Injury (the loss of one 8 hour shift or more) is to be investigated and documented on form

- Việc thanh/kiểm tra hệ thống Quản lý An toàn cho dự án phải được thực hiện theo đúng với quy trình, Thanh/kiểm tra hay kế hoạch An toàn cho Dự án

Auditing of the project Safety Management System shall be carried out in accordance with procedure, Audifs or requirement by the Project Safety Plan

- Theo kế hoạch, việc thanh kiểm tra hệ thống này của dự án được thực hiện ít nhất 03 tháng một lần

It is expected that the project will be audited at least three months/1 times

- Cấp quản lý dự án sẽ xem xét tình hình và tính phù hợp của Kế hoạch An toàn cho Dự án để đảm bảo rằng kế hoạch này đáp ứng yêu cầu hiện tại của Chủ đầu tư và của Công ty cũng như

là các tiêu chuẩn có liên quan

Project Management, shall review the status and adequacy of the Project Safety Plan to ensure that it meets current client and Company requirements as well as relevant standards

- Kế hoạch này sẽ phải được xem xét theo và khi có yêu cầu trong suốt thời gian hợp đồng, khi

có phát sinh các tình huống sau:

The Plan shall be reviewed as and when required during the course of the contract when the following situations arise:

e Đề xuất thay đổi của Chủ đầu tư đặc biệt sau lần xem xét ban đầu

Client recommendations for changes (particularly following initial review)

e Thay đổi hệ thống tiêu chuẩn của Công ty

Changes to Me Company's standard system

e Nhận thấy cơ hội cải thiện hay hệ thống của dự án không đầy đủ

Opportunities for improvement or deficiencies in the project system are identified

- Việc xem xét đánh giá chính thức của cấp quản lý đối với hệ thống này phải được thực hiện 06tháng/01 lần sau khi thanh/kiểm tra công trường Việc xem xét đánh giá này có thể được thực hiện như một phần gắn liền của cuộc họp kết thúc công tác thanh/kiểm tra

A formal management review of the system shall be undertaken every 6 months/01times or after the site Audit The management review may be undertaken as part of the audit close-out meeting

- Các nhân sự sau đây sẽ tham gia vào công tác xem xét đánh giá:

The following personnel should be involved in the review:

Trang 21

Quản lý dự án - Project Manager

Quản lý công trường - Site Manager

Quản lý OHS và Môi trường/Cố vấn an toàn cho dự án - OHS & E Manager/ Project

e Chính sách An toàn, Sức khoẻ và Môi trường – HSE Policy

e Sứ mệnh công ty – Mission Statement

e Chính sách chất lượng – Quality Policy

e Chính sách về trách nhiệm xã hội – Social Accountability Policy

- Hoà Bình cam kết thực hiện một môi trường làm viêc an toàn, lành mạnh, không gây ô nhiễm

và giảm thiểu tác động đối với môi trường

Hoa BinhCorporation is committed to providing a workplace that is safe and healthy, pollution prevention and minimizing impact on the environment

- Nguyên tắc của chúng tôi là:

Our principles are:

e Chúng tôi quản lý các rủi ro bằng việc xác định các mối nguy hiểm và bằng các biện pháp quản lý

We manage risks through Hazard Identification, Risk Assessment and Control Measures

e Mọi người có trách nhiệm làm việc an toàn

Everyone is responsible for working safely

e Hội ý tham khảo ý kiến an toàn lao động với tất cả mọi cá nhân và tổ chức tham gia thực hiện công việc với chúng tôi

Consultation will include all people and organizations involved in our business

e Chúng tôi sẽ tuân thủ tất cả các yêu cầu pháp lý về sức khoẻ, an toàn và môi trường của Việt Nam

We will comply with the HSE legal requirements of Vietnam

e Chúng tôi sẽ phấn đấu đạt được các thành quả tốt nhất trong ngành công nghiệp xây dựng

We will strive to achieve best construction industry practice

e Xác định các cá nhân đóng góp vào quá trình cải thiện các hoạt động sức khoẻ, an toàn

và môi trường của mình

Recognize those who contribute to improved HSE performance

e Cam kết liên tục thực hiện cải thiện các hoạt động sức khoẻ, an toàn và môi trường của mình

Commitment to continual improvement on our HSE performance

- Hệ thống quản lý An toàn, sức khoẻ và môi trường là nền tảng đối với hoạt động của chúng tôi Kế hoạch thực hiện công việc của chúng tôi bao gồm các mục tiêu sức khoẻ, an toàn, môi trường và chúng tôi cam kết phải đạt được các mục tiêu này

Hoa Binh Corporation’s HSE Management System is fundamental to our business Our business plans include measurable HSE targets and we are committed to meeting them

- Sự thành công đối với các cam kết này tùy thuộc vào việc phân bổ trách nhiệm về Sức khoẻ,

An toàn và Môi trường giữa Ban giám đốc, các cấp quản lý và cá nhân cũng như các nhà thầu của chúng tôi

The success of this commitment depends on the sharing of HSE responsibility between Directors, anagers, all employees and our contractors

Trang 22

Nguy hiểm – Hazard:

- Nguy hiểm được định nghĩa là mối nguy hại hay hư hỏng tìm ẩn đối với con người, tài sản và môi trường

A hazard is defined as the potential for harm or damage to people, property, or the environment

- Nguy hiểm bao gồm các đặc tính của sự việc và việc hành động hay không hành động của các cá nhân

Hazards include the characteristics of things and the actions or inactions of individuals

Nguy hiểm có thể phát hiện bằng quá trình sau:

Hazards can be identified by the following processes:

e Không chính thức trên cơ sở “những gì nhận thấy được” trong các hoạt động thông thường

Informal, on an "as see" basis during normal work activities;

e Có tổ chức, thông qua một chương trình “kiểm tra” chính thức

Structured, through a formal "inspection" program

INFORMAL HAZARD INDENTIFICATION

- Các cá nhân luôn được khuyến khích phát hiện và kiểm soát nguy hiểm trên cơ sở “nhận thấy

và điều chỉnh” trong phạm vi khả năng của mình có thể thực hiện được

Personnel are encouraged at all times to identify and control hazards on a "see and fix" basis where it is in their ability to do so

- Các nguy hiểm được phát hiện nhưng vượt quá phạm vi khả năng điều chỉnh ngay của một cá nhân phải được lập rào chắn, biển báo, … và thông báo ngay cho Giám sát

Hazards which are identified, but outside a person's ability to immediately rectify, should be made safe with barricades, warning signs etc and immediately reported to the Supervisor

- Các nguy hiểm phát hiện thấy phải được ghi vào một “Thông báo nguy hiểm” khi mà biện pháp khắc phục, điều chỉnh có thể được tiến hành thực hiện ngay hay khi mà các nguy hiểm tương tự còn tiếp tục được phát hiện

Identified hazards should be recorded on a "Hazard Notificationn where rectification cannot be completed immediately or where the same hazard is continually being identified

5.0 KIỂM TRA NGUY HIỂM CHÍNH THỨC – FORMAL HAZARD INSPECTATIONS

- Công tác kiểm tra nguy hiểm chính thức sẽ được thực hiện thường xuyên tại mỗi công trường của dự án

Formal hazard inspections will be completed regularly on each project site

- Định kỳ thực hiện công tác kiểm tra chính thức sẽ được thựchiện thường xuyên tại mỗi công trường của dự án

The frequency of the hazard inspections will be determined in the Project Occupational Health and Safety Management Plan (POHSMP)

Trang 23

- Mục đích của công tác kiểm tra nguy hiểm là nhằm phát hiện bất kỳ vấn đề nào đã bỏ sót trong quá trình quản lý OHS thông thường hàng ngày

The purpose of the hazard inspection is to identify any matters which may have been overlooked through the normal daily OHS management process

- Toàn bộ các cán nhân của dự án phải luôn sẵn sàng tham gia vào hoạt động kiểm tra nguy hiểm Quản lý dự án sẽ quyết định thành lập tổ kiểm tra và lập hồ sơ lưu vào hồ sơ của dự án

All project personnel will make themselves available for participation in the hazard inspection activity The make up of the inspection team will be decided by the Project Manager and documented in the project record

- Mỗi công tác kiểm tra nguy hiểm chính thức phải được lập thành một “Báo cáo nguy hiểm” Lưu ý: “báo cáo kiểm tra nguy hiểm” mẫu phải được điều chỉnh để phản ánh các điều kiện cụ thể và nguy hiểm tìm ẩn của dự án cụ thể

Each formal hazard inspection shall be recorded on a "Hazard Inspection Report"

NOTE: The example "Hazard lnspecfion Report" should be amended fo reflecf the specific conditions and expected hazards of particular project

- Vào lúc kết thúc kiểm tra nguy hiểm, tổ kiểm tra sẽ họp với Quản lý dự án hay đại diện được

bổ nhiệm và cố vấn OHS của dự án để tóm lược các kết quả kiểm tra

At the conclusion of the hazard inspection, the inspection team shall meet with the Project Manager, or a nominated representative and the Project OHS Adviser to summarize the inspection findings

- Ngày thống nhất thực hiện biện pháp khắc phục sẽ được ghi vào “Báo cáo Kiểm tra Nguy hiểm” và Quản lý Dự án sẽ bổ nhiệm cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện khắc phục

Agreed action dates shall be documented on the "Hazard lnspection Report" and persons responsible for rectification nominated by the Project Manager

- Cố vấn OH&S của dự án phải chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động khắc phục các nguy hiểm được phát hiện và cập nhật hiện trạng hoàn tất vào “Báo cáo kiểm tra nguy hiểm”

The Project OH&S Adviser shall be responsible for overseeing the rectification action on the identified hazards and updating the completion status on the "Hazard lnspection Reports"

- Cố vấn OHS của dự án phải lưu giữ toàn bộ các “Báo cáo Kiểm tra nguy hiểm” đã hoàn tất -

The Project OHS Adviser shall maintain records of all completed "Hazard lnspection Reports”

6.0 KIỂM SOÁT NGUY HIỂM – HAZARD CONTROL

độ kiểm soát như được liệt kê sau đây Trình tự ưu tiên thực hiện như sau:

Identified hazards should be controlled giving consideration the Hierarchy of Controls listed below The preferential order of action is:

1 st Preference ELIMINATION OR SUBSTITUTION TO REMOVE THE HAZARD

Ưu tiên 2 GIẢM BỚT NGUY HIỂM TẬN GỐC

2 nd Preference REDUCE THE HAZARD AT SOURCE

3 rd Preference ENCLOSE THE HAZARD

4 th Preference SƠ TÁN NHÂN VIÊN KHỎI KHU VỰA NGUY HIỂM

Ưu tiên 5 GIẢM BỚT MỨC HỨNG CHỊU NGUY HIỂM CHO NHÂN VIÊN

5 th Preference EDUCE EMPLOYEE'S EXPOSURE TO THE HAZARD

6 th Preference SSUE PERSONAL PROTECTIVE EQUIPMENT

Trang 24

Trang thiết bị bảo hộ cá nhân – Personal protective equipment

e Nón an toàn – Safety Helmets

Tình trạng tốt, không hư hỏng – Good condition, No damage

e Bảo vệ mắt – Eye Protection:

Sử dụng mặt nạ chắn – Side shields being used

Có kính bảo hộ khi mài, khoan và cắt - Goggles available for grinding drilling and cutting

e Kính chắn hàn, tình trạng tốt – Welding shields, good condition

e Bảo vệ tai – Hearing Protection

Có sẵn nhà cung ứng – Suppliers readily available

Các vị trí tiếp cận được – Accessible locations

Mang khi có yêu cầu – Worn when required

Kiểm tra điều kiện bảo vệ tai – Check condition of ear muffs

e Bảo vệ hô hấp – Respiration Protection

Có sẵn khi cần – Available when required

Phù hợp với công việc thực hiện, kiểm tra lại bộ lọc

Suitable for work performed, check filter types

Có sẵn dụng cụ làm vệ sinh – Hygiene wipes available

Tình trạng tốt - Good condition

e Trang phục/găng tay bảo hộ – Protective Clothing/Gloves

Mặc quần áo thích hợp – Suitable clothing worn

Mang găng tay cho phù hợp với công việc thực hiện - Suitable gloves worn for the task

Cảnh báo: Không được mang găng tay khi làm việc gần các thiết bị đang chuyển động

WARNING: Gloves not to be worn when working nearing moving equipment

e Bảo vệ chân – Foot Protection

Giày bảo hộ có mũi sắt - Safety bootslshoes with steel caps

Điều kiện tốt, không lòi mũi sắt – Good condition, caps not exposed

e Thiết bị chống rơi – Fall Arrest Equipment

Lưới – Webbinal

Kiểm tra xem có bị cắt, rạng, đứt hay hư hỏng không

Check for cuts, tears, stretching, abrasions, chemical damages

Móc lò xo - Snap Hooks

Kiểm tra xem có bị biến dạnf, rạn, mòn, gãy hay hư hỏng không

Check for distortion, cracks, wear, breaks or damage

Móc chữ D – Rinal Móc chữ D

Kiểm tra xem có bị mòn, hư hỏng không – Check for wear, damage

Khoá và bộ điều chỉnh – Buckle and Adjustments

Kiểm tra xem chỉ may có bị đứt, mòn, hay hư hỏng không

Check for bent tongue, cracks, open rolls or damage

Đường may – Sewinal

Kiểm tra xem có bị đứt, tước sợi hay giãn không

Check for cut or worn thread or damage

Trang 25

Dây – Ropes

Kiểm tra xem chỉ may có bị đứt, tước sợi, giãn không

Check for cuts, fraying, stretching

Lưu trữ, bảo trì và kiểm tra – Storage, maintenance, inspection

Trang thiết bị Bảo hộ lao động khác – Other personal protective equipment

e Vệ sinh, ngăn nắp – Housekeeping

e Lối đi và cầu thang – Walkways and Stairs

Lối đi thông thoáng – Clear Access

Điều kiện tay vịn – Condition of handrails

Kiểm tra xem có nguy hiểm, vật cản không - Check for hazards, obstrations

e Cửa chống cháy, thiết bị chữa cháy - Fire Door, Fire Drills

Đóng kín và hoạt động tốt - Kept closed & operationall

Có bảng hướng dẫn cứu hoả - Firer instructions displayed

Cửa thoát hiểm được đánh dấu, không khoá và thoát ra được

Exit doors marked, unlocked and accessible

Có bình và ống cứuhoả để nơi dễ nhìn thấy, được đánh dấu và dễ tiếp cận

Extinguishers and hoses visible, marked and accessible

e Rác thải – Waste

Thường xuyên đổ rác thải – Regular disposal of waste

Nơi chứa rác thải dễ nhận thấy – Rubbish receptacles clearly identified

e Sàn và nền đất – Floors and Ground

Không có dầu mỡ – Free from oil or grease

Không trơn trợt, không có hố – Non slip, no holes

Không để dụng cụ, thiết bị hay vật liệu ở lối đi

No toolslequipment of materials in walkways

Đánh dấu vật cản, nguy hiểm – Obstructionlhazards marked

e Chiếu sáng – Lighting

Phù hợp cho công việc - Adequate for task

e Rào chắn – Barricades

Giàn giáo hay chỉ bằng dây kẽm – Scaffold or wire ropes only

Cửa mở trên sàn phải được khép kín – Floor openings securely covered or barricaded

Có biển cảnh báo – Warning signs used

e Xử lý và lưu trữ – Handling and Storage

Vật liệu, dụng cụ được sắp xếp gọn gàng – Materialsltools neatly stacked

Chất đống trên chân đỡ vững chắc – Stacks on firm footing

Vật liệu, dụng cụ được bảo quản chống các điều kiện khí hậu

Materialsltools protected from weather conditions

Dễ tiếp cận – Good access

Có quy trình nâng phù hợp – Proper lifting procedures observed

Ngày đăng: 04/09/2020, 08:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh dự án đối với Cộng đồng có tác dụng tiêu cực. Public image of Company adversely affected - Project Safety and Enviroment Hygiene Plan
nh ảnh dự án đối với Cộng đồng có tác dụng tiêu cực. Public image of Company adversely affected (Trang 19)
Giữ lại bản sao và giao bảng ốc báo cáo này cho người được báo cáo về nguy hiểm. - Project Safety and Enviroment Hygiene Plan
i ữ lại bản sao và giao bảng ốc báo cáo này cho người được báo cáo về nguy hiểm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w