Khái niệm chi phí sử dụng vốn.Có thể hiểu một cách khái quát, chi phí sử dụng vốn tức là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn để tài trợ cho những dự án đầu tư mới Chi p
Trang 21.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn.
Trang 31.2.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn.
Khái niệm: Chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với số vốn mà doanh nghiệp huy động cho một dự án
đầu tư nhất định
Vậy: Chi phí sử dung vốn là chi phí mà doanh nghiệp huy động vốn
phải gánh chịu để có quyền sử dụng vốn.
Trang 41.2.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn.
Có thể hiểu một cách khái quát, chi phí sử dụng vốn tức là chi phí phải trả cho
việc huy động và sử dụng vốn để tài trợ cho những dự án đầu tư mới
Chi phí sử dụng vốn có thể được xác định bằng số tuyệt đối là số tiền hay được
xác định bằng số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) Cách thông thường là sử
dụng tỷ lệ phần trăm.
Mục đích: Chi phí sử dụng vốn như một “tỷ suất rào cản” được xem như một
liên kết giữa quyết định đầu tư và quyết định tài trợ
Trang 5Dựa trên đòi hỏi của thị trường
Là chi phí sử dụng vốn danh nghĩa
Phản ánh mức sinh lời của NĐT ở hiện tại.
Trang 6Ý nghĩa nghiên cứu CPSD vốn
+ Xem xét CPSDV giúp nhà quản trị đưa
ra được chiến lược huy động vốn của DN
+ Là căn cứ quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả dự án đầu tư để làm cơ sở lựa chọn dự án.
Trang 8- Khái niệm: Chi phí sử dụng vốn vay là tỷ suất sinh lời tối thiểu
mà doanh nghiệp cần phải đạt được từ việc sử dụng vốn vay để sao cho ROE hay EPS không sụt giảm
Đặc trưng vốn vay:
Là tiền lãi phải trả được trừ ra trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Cần phân biệt 2 TH:
1.2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VAY
CPSD vốn vay sau thuế
CPSD vốn vay trước thuế
2 1
Trang 9Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế (rdt) : Tính bằng lãi suất vay vốn hoặc trái tức (tính lãi suất danh nghĩa ghi trên trái phiếu) so với số tiền thực sự huy động được.
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VAY TRƯỚC THUẾ
a, Đối với khoản vay ngắn hạn
Rdt = (1 + i/n) - 1
Trong đó: Rdt là vốn vay trước thuế
i là lãi suất vay tiền một năm
n là số kỳ tính lãi trong năm
VD: DN Bình An vay của ngân hàng thương mại là 100 triệu đồng với lãi suất vay là 12%/năm Cứ 3 tháng trả lãi một lần Tính chí phí
sử dụng vốn vay trước thuế của DN này?
Trang 10CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VAY TRƯỚC THUẾ
Trong đó
r dt = chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
T t = Số tiền phải trả cuối kỳ i
V = Số tiền vay ở thời điểm hiện tại
dt
n dt
T r
T r
T r
T V
1 2
2
1 0
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
Chi phí sử dụng vốn vay được tính theo phương pháp nội suy
(phương pháp tỷ lệ sinh lợi nội bộ - IRR)
Trang 11 Ví dụ: DN A vay của NHTM B 600 triệu và phải trả dần vào cuối mỗi năm tính từ khi nhận tiền, trong 4 năm với số tiền phải trả hàng năm như sau:
Năm 1: 210 triệu; Năm 2: 185,0 triệu; Năm 3: 190 triệu; Năm 4: 180 triệu Tính rdt =?
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VAY TRƯỚC THUẾ
Trang 12Bước 2: Chọn r1 = 10% => NPV1 = 9,494 >0
Chọn r2 > r1 Giả sử chọn r2 = 11% => NPV2 = -3,163 <0Bước 3: Áp dụng công thức nội suy tính rdt
Vậy chi phí sử dụng vốn vay trước thuế : rdt = 10,75%
ĐÁP ÁN
4 3
180)
1(
190)
1(
185)
1(
200600
dt dt
180)
1(
190)
1(
185)
1(
200600
dt dt
Trang 13Lãi suất huy động nợ chính bằng lãi suất trái phiếu khi đáo hạn TP
Chi phí sử dụng vốn vay bằng phát hành trái phiếu.
Pn: Giá ròng từ phát hành trài phiếu
I : Lãi trái phiếu thanh toán hàng nămM: Mệnh giá trái phiếu
Ví dụ 2: Một công ty phát hành trái phiếu mệnh giá 100.000 đồng, lãi
suất trái phiều 9%/năm, kỳ hạn 3 năm, trái phiếu được bán trên thị trường với giá 95.000 đồng, chi phí phát hành tính bình quân là 1.000 đồng/ trái phiếu
Trang 14Vì sao phải xác định chi phí sử dụng vốn vay sau thuế?
rd = rdt(1-t) Trong đó: t: Thuế suất thuế TNDN
Trang 15re = Chi phí cổ phiếu thường
Do = Cổ tức thực trả cuối năm liền trước
Po = Thị giá CP tại thời điểm phát hành
g = Tỉ lệ tăng trưởng cổ tức (không đổi)
* Phương pháp xác định:
1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
a Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường trong một cơ cấu cho trước
1.3.1 Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường
g P
D g
0( 1 )
Trang 16Ví dụ 4: Công ty cổ phần X dự kiến mức cổ tức kỳ vọng trong năm
tới là 2.240 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm ổn định ở mức 5% Giá bán hiện hành của cổ phiếu trên thị trường là 32.000 đồng Tính chi phí sử dụng cổ phần thường ?
Khi đó chi phí sử vốn CPT là:
Trang 17rc = Chi phí cổ phiếu thường mới
e = Tỷ lệ chi phí phát hành CP thường
Khi phát hành CPT mới sẽ phát sinh chi phí phát hành, khi đó:
b Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường mới (CPTM)
• Để giữ cho cơ cấu NV mục tiêu không thay đổi, doanh nghiệp phải phát hành thêm CPT mới
1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.3.1 Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường
g e
P
D g
e P
( )
1 (
) 1
(
0
1 0
0
Trang 18Ví dụ 7: Công ty cổ phần X có mức cổ tức kỳ vọng trong năm tới là 2.240
đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm ổn định ở mức 5%, ngoài số lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, công ty dự kiến phát hành thêm cổ phiếu thường mới với giá phát hành dự kiến là 32.000 đồng, tỷ lệ chi phí phát hành so với giá cổ phiếu là 3% Tính rc
Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là:
Trang 19Với: Pf là giá phát hành cổ phiếu ưu đãi
Rf : Chi phí sử dụng CPƯĐ
D : là cổ tức của một cổ phần ưu đãi hàng năm
được hưởng suất tăng trưởng lợi nhuận.
1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.3.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi (CPƯĐ)
Trường hợp phát hành CPƯĐ mới
f
f f
P
D
) 1
P
D r
f
f f
Trang 20Ví dụ 3: Doanh nghiệp A phát hành cổ phiếu ưu đãi về cổ tức với giá phát hành 25.000 đồng/cổ phiếu, cổ tức cổ phiếu ưu đãi thanh toán hàng năm là 3.000 đồng/cổ phiếu, chi phí phát hành chiếm 3% giá phát hành Khi đó chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi:
Trang 21* Phương pháp 1: Theo mô hình tăng trưởng cổ tức
re = Chi phí của lợi nhuận không chia
D0 = Cổ tức dự kiến chia vào cuối năm thứ nhất
Po = Thị giá cổ phiếu tại thời điểm phát hành
g = Tốc độ tăng trưởng cổ tức (không đổi)
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư chính bằng mức doanh lợi nhuận kỳ vọng về cổ phần đã đóng góp.
1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.3.3 Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
Xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư:
Ba phương pháp chủ yếu
g P
Trang 22* Phương pháp 2: Lãi suất TP cộng phần thưởng rủi ro
r e = Lãi suất trái phiếu + Phần thưởng rủi ro
Lãi suất trái phiếu được xác định là lãi suất đáo hạn của trái phiếu (YTM)
1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.3.3 Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
Cơ sở của phương pháp: khi đầu tư vào công ty cổ phần, trái chủ sẽ chịu
rủi ro ít hơn so với cổ đông, do vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông có thể xác định bằng cách lấy lãi suất trái phiếu của công ty cộng thêm mức
bù rủi ro
Trang 23Ví dụ 6: Lãi suất phi rủi ro( rf = 8%) Tỷ suất sinh lời trên thị trường là 16%, hệ số rủi ro đối với cổ phiếu của công ty được xác định là 1,2
* Phương pháp 3: Sử dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
re : Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của NĐT
Rf: Tỷ suất sinh lời TPCP
Rm: Tỷ suất sinh lời trên thị trường
ßi :hệ số rủi ro của cổ phiếu công ty
Trang 24-Một công ty cổ phần có kết cấu sau đây được coi là tối ưu
1 Vốn vay: 40%, vốn CPT 45%, vốn CPƯĐ 15%
2 Tỷ suất sinh lời mà cổ đông thường đòi hỏi: 14%
3 DN dư kiến để lại 855 triệu lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư
4 DN có khả năng vay 1100 triệu như sau:
- NH Công Thương 300 triệu với lãi suất vay 10%/ năm
- NH Ngoại Thương 800 triệu với lãi suất 8% /năm
5 DN dự kiến phát hành cổ phiếu thường mới giá bán 30.000 VND/cổ
phiếu Tỷ lệ chi phí phát hành 10% Cổ tức dự kiến chia cuối năm trước là 3.000 USD/cổ phiếu và tốc độ tăng trưởng cổ tức được kỳ vọng là 5%/năm
6 Phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 35000 đ/cp và cổ tức là 5.000 đ, tỷ
lệ chi phí phát hành 5%
7 Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhâp với thuế suất 22%
Yêu cầu: Tính chi phí sử dụng vốn từng nguồn riêng biệt?
Bài tập tình huống
Trang 25Chi phí của lợi nhuận không chia:
Chi phí Phát hành CPƯĐ
Chi phí cổ phiếu thường mới:
Chi phí sử dụng vốn vay:
Trang 261.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân.
WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân
ri: Chi phí sử dụng vốn của nguồn i
Vi: Vốn của nguồn i được sử dụng V: Tổng số vốn được sử dụng trong kỳ
Wi:Tỷ trọng của nguồn vốn i được sử dụng.
- Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là mức doanh lợi tối thiểu cần phải đạt được từ việc sử dụng các nguồn vốn đã huy động.
- WACC phụ thuộc vào 2 yếu tố: Chi phí sử dụng của từng nguồn vốn và tỷ trọng của từng nguồn vốn
Trang 27Chú ý: Khi quyết định huy động vốn.
- CPSDV cuả từng nguồn tài trợ riêng biệt đưa vào tính toán phải là CPSDV vốn sau thuế
- DN phải huy động vốn theo kết cấu vốn tối ưu
1.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân.
Kết cấu nguồn vốn tối ưu của DN là kết cấu sao cho chi phí sử dụng vốn của DN là ở mức độ thấp, đồng thời phải đảm bảo an toàn về tình hình tài chính cho doanh nghiệp
Trang 28Kết cấu nguồn vốn trên được xem là kết cấu vốn tối ưu Trong năm tới
công ty dự kiến huy động 2500 triệu cho đầu tư và việc huy động dựa
trên kết cấu vốn tối ưu, trong đó công ty dự kiến số lợi nhuận giữ lại tái đầu tư là 1125 triệu
Chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ như sau: Cổ phiếu ưu đãi
10,5%; Cổ phiếu thường 15% Vay nợ trước dưới thuế 10%; Công ty
phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22%
Tính WACC = ?
Ví dụ 8: Công ty cổ phần A có tổng số vốn là 10.000 triệu đồng và được hình
thành từ các nguồn tài trợ sau:
STT Nguồn tài trợ Giá trị Tỷ trọng
Trang 29WACC = (40% x 7,8% ) + (15% x 10,5%) + ( 45% x 15%) = 11,445%
Chi phí bình quân sử dụng vốn:
Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế:
Rd = 10% *(1-22%) = 7,8%
Trang 301 5 Chi phí sử dụng vốn cận biên.
-Nhu cầu vốn tăng lên sẽ làm phá vỡ kết cấu vốn cũ
- Nhu cầu vốn tăng, có thể chi phí sử dụng các nguồn vốn thay đổi, kéo theo chi phí sử dụng vốn bình quân thay đổi
- Khi nhu cầu vốn tăng và không muốn phá vỡ kết cấu tối ưu, DN sẽ trả thêm chi phí sử dụng vốn mới, đó là chi phí sử dụng vốn cận biên
Khái niệm: Chi phí cận biên sử dụng vốn (MCC) là chi phí cho đồng
vốn mới nhất mà doanh nghiệp huy động tăng thêm vào đầu tư hay hoạt động kinh doanh.
Bản chất của chi phí cận biên vẫn là chi phí trung bình của những đồng vốn mới được huy động trong một giới hạn nhất định của số
vốn mới huy động
Trang 311 5 Chi phí sử dụng vốn cận biên.
Điểm gãy của đường chi phí cận biên (MCC)
Là điểm thể hiện quy mô của một khối lượng huy động vốn ở mức độ nhất định, mà khi DN tiếp tục huy động tăng thêm vốn vượt qua giới hạn của quy mô vốn đó thì sẽ phải tăng thêm chi phí
- Tại điểm giới hạn mà từ đó CPSD vốn mới bắt đầu tăng lên xuất hiện
“điểm gãy” của chi phí cận biên.
Trang 32Vốn huy động
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu ngoại sinh
Nguồn có chi phí thấp Vốn chủ sở hữu nội sinh
Nguồn có chi phí cao hơn
Cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Trang 33Chi phí cận biên (%)
Số vốn huy động (1000.000)
Điểm gãy
3 2
1
Chi phí cận biên (%)
Chi phí cận biên (%) Chi phí cận biên (%)
Đồ thị : Chí cận biên và các điểm bẻ gãy
Trang 34Để thực hiện đầu tư, công ty dự định huy động theo kết cấu nguồn vốn tối ưu
và có khả năng huy động các nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn như sau:
- Số lợi nhuận giữ lại tái đầu tư trong năm là 855 triệu đồng với chi phí sử
dụng vốn là 13,5%
- Phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí sử dụng vốn là 14%
- Phát hành cổ phiếu ưu đãi với chi phí sử dụng vốn là 11%
- Khả năng vay nợ: (Trả lãi cuối năm, vốn gốc trả khi đáo hạn)
+ Vay từ 1-1000 triêu đồng với lãi suất 10%/năm
+ Nếu vay trên 1000 triệu đồng thì lãi suất 12%/năm
Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất 22%
Yêu cầu:
+ Xác định các điểm gãy + Xác định WACC tại khoảng cách giữa các điểm nhảy.
+ Vẽ đường chi phí cận biên sử dụng vốn
Ví dụ 9: Công ty cổ phần A có tổng số vốn là 10.000 triệu đồng và được hình thành từ các
nguồn tài trợ sau:
STT Nguồn tài trợ Giá trị Tỷ trọng
2 Cổ phiếu ưu đãi 1.500 15%
3 Cổ phiếu thường 4.500 45%
Đơn vị: 1.000.000đ
Trang 351 Xác đinh các điểm gãy:
Điểm gãy thứ hai xuất hiện khi sử dụng hết 1000 triệu đồng vốn vay với chi phí sử dụng vốn sau thuế = 10%(1-22%) = 7,8%
Điểm gãy thứ nhất xuất hiện khi sử dụng hết 855 triệu đồng
LNGL tái đầu tư với chi phí sử dụng vốn 13,5%
Trang 373 Vẽ đường chi phí cận biên
Trang 38Kết hợp đường chi phí cận biên và đường cơ hội đầu
tư trong việc dự toán vốn
Kết hợp đường MCC và đường IOS để xác định:
Chi phí cận biên sử dụng vốn của doanh nghiệp
Dự toán vốn tối ưu cho đầu tư
Các dự án đầu tư được chọn với dự toán vốn tối ưu => tối đa NPV
Đường IOS là sự xếp hạng các khả năng đầu tư từ khả năng tốt nhất (có
suất thu lợi cao nhất) đến khả năng xấu nhất (có suất thu lợi thấp nhất)
Trang 411000
Hình: Kết hợp đường MCC và đường IOS
Trang 42So sánh giữa mức sinh lời của dự án đầu tư với chi phí sử dụng cận biên, ta chọn dự án A, B, C vì mức sinh lời của dự án đầu tư cao hơn mức chi phí sử dụng vốn cận biên
Khi đó, các dự án đầu tư được chấp nhận là A, C, B với tổng
quy mô huy động vốn với mức 2700 ( =1500 +700+ 500)
Kết hợp đường MCC và đường cơ hội đầu tư (IOS)
giữa đường IOS và MCC
Trang 43Bài 10: Công ty Nam Hải có cơ cấu nguồn vốn được coi là tối ưu như sau:
Vốn vay: 30%
Cổ phiếu ưu đãi : 20%.
Cổ phiếu thường : 50%.
Trong năm tới dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.750 trđ Hệ
số chi trả cổ tức là 0,4 Năm trước công ty trả cổ tức 3.500đ/CP Giá thị
trường hiện hành là 70.000đ/CP, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 8%/năm.
Ngoài số giữ lại tái đầu tư, công ty có thể huy động vốn mới bằng cách sau:
Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 10%/năm.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 100.000 đ/ CP và cổ tức là 10.000đ/CP, chi phí phát hành là 5.000 đ/CP cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động đến 400 trđ và chi phí phát hành là 10.000 đ/CP cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động trên 400trđ.
Công ty vay nợ trong 300 trđ phải trả lãi suất 10%/năm Số vốn vay từ trên 300 trđ phải trả lãi suất 12%/năm ( mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm )
Bài tập tình huống
Trang 44o Với những thông tin trên yêu cầu :
Biết rằng:
- Thuế suất thuế TNDN là 22%.
- Công ty hiện đang có các DAĐT với mức độ rủi ro tương đương như sau: