Phân phối chương trình giảm tải Bộ giáo dục 20202021. Bao gồm các nội dung giảm tải, các phần không dạy, các phần hướng dẫn học sinh tự học, các phần khuyến khích học sinh tự đọc. Phân phối chương trình được chèn cả chuẩn kiến thức kĩ năng và các năng lực đánh giá học sinh
Trang 1TRƯỜNG THPT MƯỜNG BI
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM 2020 – 2021
MÔN HÓA HỌC CẤP THPT Lớp 10
Thời lượn g( số tiết của bài, chủ đề, chuy ên đề)
Tiết theo PP CT
Nội dun g liên môn tích hợp ( nế u có)
Yêu cầu cần đạt theo chuẩn kiến thức kĩ năng
và định hướng phát triển năng lực học sinh.
Nội dung điềuchỉnh
Hướng dẫnthực hiện1,2 Ôn tập đầu
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ
* Trọng tâm:
Trang 2*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng
bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn
hoá học
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính tóan hóa học
3 Thành phần
nguyên tử I.1.a Sơ đồ thínghiệm phát
hiện ra tia âm cực
I.2 Mô hình thí nghiệm khám phá
Khuyến khích học sinh tự đọc
1 1 1.Kiến thức: HS trình bày được :
− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của
Trang 3ra hạt nhân nguyên tử
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử
Bài tập 5
Khuyến khích học sinh tự đọc
Tự học có hướng dẫn
Không yêu cầu học sinh làm
electron, proton và nơtron
* Trọng tâm; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n,
e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực quan sát thực hành hóa học
- Năng lực tính hóa hóa học
Trang 4nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
− Kí hiệu nguyên tử : AZX.X là kí hiệu
hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
− Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
Kĩ năng
− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
B Trọng tâm
− Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị
− Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối
Trang 5và electron.
– Hệ thống hoá các khái niệm nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
2 Kĩ năng
+ Xác định số e, p, n và nguyên tửkhối khi biết kí hiệu nguyên tử
+ Xác định nguyên tử khối trung bìnhcủa các nguyên tố hoá học
3 Thái độ - tình cảm: Tái hiện kiến thức và
Trang 6- Trong nguyên tử, các electron có mứcnăng lượng gần bằng nhau được xếp vào mộtlớp (K, L, M, N)
- Một lớp electron bao gồm một haynhiều phân lớp Các electron trong mỗi phânlớp có mức năng lượng bằng nhau
- Số electron tối đa trong một lớp, mộtphân lớp
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electrontrong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trongmột lớp
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
Trang 7- Năng lực tính toán hóa học.
1.Kiến thức: HS trình bày được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron(ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khíhiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron).Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết cácnguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớpngoài cùng
Trang 8- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 9- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Trang 10Tự học có hướng dẫn
15
1.Kiến thức: HS trình bày được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trongbảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì,nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
Trang 11nguyên tố
2.Kĩ năng:
Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của
nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình electron
và ngược lại
3.Thái độ: Tích cực trong học tập, chủ động
nắm bắt kiến thức
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Định luật tuần hoàn
1718
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
Trang 12- Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và quiluật biến đổi tính kim loại, tính phi kim củacác nguyên tố trong BTH.
- Qui luật biến đổi một số tính chất: Hoá trị,tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit của cácnguyên tố hoá học trong BTH
- Nội dung định luật tuần hoàn
Trang 13- Dựa vào cấu hình electron của nguyên
tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấuhình electron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác địnhnguyên tố s, p
- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được
sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì(nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
- Độ âm điện, bán kính nguyên tử
- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó vớioxi và với hiđro
- Tính chất kim loại, phi kim
- Công thức hoá học và tính axit, bazơcủa các oxit và hiđroxit tương ứng
HS vận dụng:
+ Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong mộtnhóm A suy ra được số e hoá trị của nó Từ đó
dự đoán tính chất của nguyên tố
+ Giai thích sự biến đổi tuần hoàn tính chấtcủa các nguyên tố
3 Thái độ - tình cảm: Học sinh say mê yêu
thích môn học
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 14Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trongbảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.
* Trọng tâm: Mối quan hệ giữa vị trí các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạonguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố
2.Kĩ năng: Từ vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
- Cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tốđó
- So sánh tính kim loại, phi kim củanguyên tố đó với các nguyên tố lân cận
3.Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
Trang 154 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giao tiếp
– Nắm vững mối liên hệ giữa cấu tạo, vị trí
2 Rèn kỹ năng
+ Vận dụng ý nghĩa của BTH để làm bài tập
về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử
Trang 16và tính chất của đơn chất và hợp chất.
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Kiểm tra mức độ nhận thức của HS
Trang 17Khuyến khích học sinh tự đọc
- Định nghĩa liên kết ion
- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chungcủa hợp chất ion
Trang 18- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kếtcộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộnghoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2).
- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2nguyên tố đó trong hợp chất
- Tính chất chung của các chất có liênkết cộng hoá trị
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị khôngcực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết
Trang 193 Thái độ - tình cảm: Học sinh dự đoán đượctính tan của các chất
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
Trang 20Không dạy 1 26 - Hs ôn tập lại về 2 loại liên kết: Cộng hóatrị và ion
- Vận dụng kiến thức vào 1 số bài tập vềliên kết
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
cầu học sinhlàm
- Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hóa
là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
- Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn
2.Kỹ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chấtkhử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứngoxi hóa – khử cụ thể
Trang 21- Lập phương trình phản ứng oxi hóa –khử dựa vào số oxi hóa (cân bằng theophương pháp thăng bằng electron).
3 Thái độ - tình cảm: Học sinh hiểu được
ý nghĩa các phản ứng oxi hóa khử trongcuộc sống
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố
- Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hóa
là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
- Các bước lập phương trình hóa học của
Trang 22phản ứng oxi hóa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.
2.Kỹ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chấtkhử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứngoxi hóa – khử cụ thể
- Lập phương trình phản ứng oxi hóa –khử dựa vào số oxi hóa (cân bằng theophương pháp thăng bằng electron)
3 Thái độ - tình cảm: Học sinh hiểu được
ý nghĩa các phản ứng oxi hóa khử trongcuộc sống
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 23trong hóa học
vô cơ
hủy có thể thuộc loại phản ứng oxihóa khử và cũng có thể không thuộcloại phản ứng oxi hóa khử
- Phản ứng thế luôn luôn là loại phảnứng oxi hóa khử và phản ứng trao đổiluôn không thuộc loại phản ứng oxihóa khử
Hs hiểu: Dựa vào số oxi hóa có thể chia phảnứng hóa học thành 2 loại: phản ứng oxi hóakhử và phản ứng không phải oxi hóa khử
2 Kĩ năngNhận biết được một phản ứng thuộc loạiphản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi
số oxi hoá của các nguyên tố
3.Thái độ - tình cảm: Học sinh yêu thích bộmôn
Trang 24hóa khử
khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, vàphản ứng oxi hoá- khử trên cơ sở kiến thức vềcấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn, liênkết hoá học và số oxi hoá khử
- HS vận dụng: Nhận biết phản ứngoxi hoá- khử, cân bằng phản ứng hoá học củaphản ứng oxi hoá khử, phân loại phản ứnghoá học
2 Kĩ năng
- Củng cố và phát triển kĩ năng xácđịnh số oxi hoá của các nguyên tố
- Củng cố và phát triển kĩ năng CBphản ứng oxi hoá- khử bằng phương phápthăng bằng electron
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết phảnứng oxi hoá -khử, chất khử, chất oxi hoá, chấttạo môi trường cho phản ứng
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tínhtoán đơn giản về phản ứng oxi hoá- khử
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
Trang 25- Năng lực tính toán hóa học.
2 Kĩ năng
- Hệ thống kĩ năng làm bài tập viết cấuhình electron, xác định vị trí của nguyên tố
Trang 26trong bảng tuần hoàn Dự doán tính chất củacác nguyên tố.
- So sánh tính kim loại, phi kim vàtính axit, bazơ, bán kính độ âm điện
- Biểu diễn sự tạo thành liên kết cônghoá trị và liên kết ion
- Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử
- Tính toán trong trường hợp bài toánđơn giản
Trang 27- Viết PTHH và hiểu vai trò của các chất trongphản ứng.
- Giải thích các hiện tượng tự nhiên, hóa học
M
394041
38
Clo
Mục IV Ứng dụng của clo
Tự học có hướng dẫn
Trang 28- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứngdụng của các halogen.
- Phương pháp điều chế các halogen trongphòng thí nghiệm và trong công nghiệp
HS giải thích được:
- Các nguyên tố halogen có tính oxi hoámạnh
- Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
- Clo, brom, iot còn thể hiện tính khử
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoáhọc và điều chế các halogen
- So sánh tính chất của các halogen Viết các PTHH để chứng minh
- Vận dụng kiến thức giải các bài tập nhận
42
43 Flo brom iot
Mục ứng dụng của flo, brom, iot
Khuyến khích học sinh tự đọc
Mục sản xuất flo, brom, iot trong công nghiệp (Bài 25)
Tích hợp với phần luyện tập nhóm halogen39
40 axit clohiđricHiđrô clorua
muối clorua
434445
NaClO + CO2 + H2O;
CaOCl2 + CO2 + H2O
Trang 29biết và điều chế các đơn chất halogen, giải một
số dạng bài tập thực tiễn, bài tập tính toán
+ Thái độ:
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi
sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
+ Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
1- Kiến thức
HS nắm vững:
- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùngcủa các nguyên tử và cấu tạo phân tử của các
Trang 30đơn chất các nguyên tố nhóm halogen.
- Vì sao các nguyên tố nhóm halogen có tínhoxi hoá mạnh, nguyên nhân sự biến thiên tínhchất của các đơn chất và hợp chất HX củachúng đi từ flo đến Iot
- Nguyên nhân tính tẩy màu và sát trùng củaclo ẩm, nước Javen, clorua vôi và nêu cáchđiều chế?
- Phương pháp điều chế các đơn chất và hợpchất HX của các halogen Cách nhận biết Cl-,
Br-, I-
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học về nhómhalogen để giải thích các bài tập nhận biết vàđiều chế các đơn chất X2 và HX
- Giải một số bài tập tính toán
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 32Lưu Huỳnh
Mục II.2
Ảnh hưởng của nhiệt
độ đến tính chất vật lí
Không dạy LƯU
HUỲNH
VÀ CÁCHỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
8
535455565758
- Nêu được : + Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên,tính axit yếu, ứng dụng của H2S
+ Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên,
52
Mục II.1
Hai Tự học có
hướng dẫn
Trang 33IV Ứngdụng của lưu huỳnhMục V
Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh
5960
tính chất oxit axit, ứng dụng, phương phápđiều chế SO2, SO3
- Giải thích được tính chất hoá học củaH2S (tính khử mạnh) và SO2 , H2SO3 (vừa
có tính oxi hoá vừa có tính khử)
- Nêu được :+ Công thức cấu tạo, tính chất vật lí củaSO3, H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.+ Tính chất của muối sunfat, nhận biếtion sunfat
- Giải thích được:
+ H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng vớikim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axityếu )
+H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh(oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim vàhợp chất) và tính háo nước
Trang 34- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chấtcủa lưu huỳnh tham gia và tạo thành trongphản ứng
- Vận dụng giải bài tập:
+ Tính % khối lượng trong hỗn hợp, + Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chấtcủa lưu huỳnh tham gia và tạo thành trongphản ứng
(Bài 31) Tích hợp khi dạy bài 29:
Oxi – OzonThí nghiệm 2
(Bài 31)
Không làm
Thí nghiệm 1, 3 (bài 35)
Thí nghiệm 3, 4 (bài31)
Thí nghiệm 2, 4 (bài35)
Tích hợp khi dạy chủ đề:
Lưu huỳnh
và hợp chất của lưu huỳnhMục điều chế Tích hợp
Trang 35SO2 và SO3 (bài32) vào mục sảnxuất H2SO4Các nội dung
luyện tập phầnoxi (Bài 34)
Tích hợp khi dạy bài 29: Oxi – OzonCác nội dung
luyện tập phần lưu huỳnh và hợp chất của lưuhuỳnh
(Bài 34)
Tích hợp khi dạy chủ đề:
Lưu huỳnh
và hợp chất của lưu huỳnh60