1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa hoc 10 ban co ban nam hoc 2020 2021

99 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hóa học 10 theo chuẩn kiến thức kĩ năng về các bạn chỉ việc dùng không cần chỉnh sửa. giao án có đầy đủ các mục kiến thức, kĩ năng, thái độ. Hệ thống bài tập đầy đủ theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Trang 1

- Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

II- CHUẨN BỊ: Phiếu học tập

III- PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2.Nội dung chính

Hoạt động 1: Thống kê các hợp chất vô cơ cơ bản

GV: Thống kê các hợp chất vô cơ cơ bản? VD

HS: Trả lời

GV: Oxít là gì? Phân loại oxít và nêu các tính chất

hoá học cơ bản của nó?

GV: Bổ xung công thức tính số mol chất khí ở đk

không tiêu chuẩn

GV: Nêu các công thức tính nồng độ dung dịch?

HS: Trả lời

GV: Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch cần

tìm những đại lượng nào?

HS: Trả lời

GV: Để tính nồng độ mol/l của dung dịch cần tìm

những đại lượng nào?

HS: Trả lời

GV: Nêu công thức tính thành phần trăm các chất

I Hợp chất vô cơ cơ bản1) Oxít: (đ/n)

a, oxit axít: (đ/n) vd: CO2, SO2, SO3, P2O5…

b, oxít bazơ: (đ/n) vd: CuO, FeO, Na2O, CaO…

c, oxít trung tính: vd: CO, NO, N2O,…

d, Oxít lưỡng tính: Al2O3, ZnO…

* Tính chất hoá học:

+ Oxít axít:

+ Oxít bazơ:

2) Axít: đn Vd: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4…

* Tính chất hoá học3) Bazơ: đ/n

Vd: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2…

* Tính chất hoá học4) Muối: đ/n

Vd: NaCl, Na2SO4, CaCO3, BaSO4…

* Tính chất hoá học

II Công thức1) n = m/M

C%= *100%

dd

ct m m

mdd là khối lượng dung môi và chất tan, khôngtính chất kết tủa và chất bay hơi

3) Nồng độ mol/l của dung dịch

CM = n/V4) Thành phần phần trăm của hỗn hợp

Trang 2

trong hỗn hợp?

hh

A m

m

mA=n*M; mhh = mA+ mB+…

Hoạt động 3: Bài tập củng cố

1)Tính số mol các chất sau:

a) 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4

b) 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)

c) 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm)

2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:

a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4

b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4

c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O

3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:

a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4

b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4

c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O

PHIẾU HỌC TẬP:

Phiếu học tập số 1: Lập công thức phân tử của các hợp chất sau:

Fe(II) và O; Fe(III) và O; Na(I) và O; Mg(II) và O; C(IV) và O; P(V) và O

Phiếu học tập số 2: Viết CTPT của các hợp chất có tên gọi sau:

a) Natri sunfat, Magie sunfat, Nhôm sunfat, Kali sunfua, Canxi sunfua,Sắt(II)sunfua

b) Canxi cacbonat, Sắt (II) cacbonat,Kẽm cacbonat, Bari cacbonat

c) Kali nitrat, Canxi nitrat, Sắt(III) nitrat, Đồng(II)nitrat

d) Natri clorua, Kẽm clorua, Sắt(II)clorua,Nhôm clorua

e) Natrihidroxit, Canxihidroxit, Nhôm hidroxit, Đồng(II)hidroxit, Magiehidroxit

Phiếu học tập số 3: Hoàn thiện các phương trình phản ứng sau:

1/ Mg+ HCl → 13/ Fe + Cl2 →

2/ Al + HCl → 14/ Mg + Cl2 →

3/ Cu + HCl → 15/ Na + O2 →

4/ Zn + H2SO4(l) → 16/ Cu + O2 →

5/ Fe + H2SO4(l) → 17/ MgO + HCl →

6/ Cu + H2SO4(l) → 18/ Al2O3 + H2SO4 →

7/ FeO + HCl → 19/ Cu(OH)2+ HCl →

8/ Fe2O3+ HCl → 20/ NaOH + H2SO4 →

9/ Fe3O4+ H2SO4 → 21/ Al(OH)3 + H2SO4 →

10/ AgNO3 + HCl → 22/ MgCl2 + NaOH →

11/ BaCl2 + H2SO4 → 23/ KNO3 + NaOH →

12/ Cu(NO3)2 + CaCl2 → 24/MgCl2 + K2CO3 →………

Phiếu học tập số 4:

Một số bài tập viết chuỗi phản ứng:

Na Na2O NaOH Na2CO3 NaCl AgCl

Na2SO4 BaSO4

Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3

Al2(SO4)3

FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe

Fe

FeCl2 Fe(OH)2 FeSO4

Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaCl2

(6)

(6)

(5)

(3)

(4)

Trang 3

Phiếu học tập số 5: Một số bài tập áp dụng công thức cơ bản:

1 Hòa tan hết 5,6 g sắt vào dung dịch axit sunfuric 40% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phảnứng, thể tích khí thoát ra (đktc)

2 Cho 50ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Tính nồng độ mol của các chấttạo thành

4 Cho 5 gam hỗn hợp bột hai muối CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa với dung dịch HCl dư tạo thành448ml khí (đktc) Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

5 Ngâm bột magie dư trong 10ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A

và dung dịch B

a Cho A tác dụng hoàn toàn dung dịch HCl dư Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng

b Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B

6 Hoà tan 0,56 gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra

b/ Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

7 Cho 4,4 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí (đktc)

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

c Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 gam hỗn hợp

( Mg = 24 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; H = 1 )

V RÚT KINH NGHIỆM

m = n.M V = n.22,4

Trang 4

Ngày soạn:……….

Tiết :3

Chương 1: NGUYÊN TỬ Bài 1: Thành phần nguyên tử I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức: Biết được :

− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử

− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

Trọng tâm :

− Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)

2 Kĩ năng

− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

3 Thái độ - tình cảm:

- Có ý thức lĩnh hội kiến thức mới, say mê, nhiệt huyết

- HS hiểu sự cần thiết đảm bảo an toàn hạt nhân Liên hệ với kế hoạch phát triển năng lượng điện hạt nhân của đất nước

II- CHUẨN BỊ

- GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập vận dụng

- HS: Đọc trước bài mới

III- PHƯƠNG PHÁP: Suy diễn, mô tả

IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

về quan niệm hình thành ng.tử từ thời

Đê-mô-crit đến cuối TK XIX

Hoạt động 2:

GV: Đặt vấn đề: nguyên tử là hạt nhỏ bé không

thể chia nhỏ hơn được nữa, điều đó còn đúng

nữa hay không?

GV: Dẫn dắt học sinh:tìm hiểu thí nghiệm của

GV kết luận: Tia đó được gọi là tia âm cực.

GV:Tia âm cực có phải là vật chất có thực hay

không?

GV giải thích thí nghiệm:⇒ HS trả lời:

Tia âm cực là hạt vật chất có thực, chuyển động

rất nhanh, làm quay chong chóng

GV:Tia âm cực mang điện hay không? Làm sao

để biết được điều này?

GV mô tả thí nghiệm từ đó HS trả lời:

Vì tia âm cực lệch về bản cực dương nên tia âm

Trang 5

cực mang điện tích âm.

GV: Hướng dẫn HS đọc và ghi nhớ số liệu trong

SGK

Hoạt động 3:

GV đặt vấn đề: Nguyên tử trung hòa về điện, mà

electron mang điện tích âm, vậy phải có phần

mang điện tích dương Phần mang điện dương

đó tập trung ở đâu trong nguyên tử? Làm thế nào

để chứng minh?

Giải quyết vấn đề: Giáo viên mô tả thí nghiệm

HS: Vì hạt α xuyên thẳng lá vàng nên nguyên tử

có cấu tạo rỗng

Một số hạt bật ngược trở lại hoặc lệch hướng→

chứng tỏ hạtα gặp phần tử mang điện tích

dương

Vì một số ít bị lệch hướng nên phần tử mang

điện dương này chiếm 1 thể tích rát nhỏ trong

nguyên tử

GV kết luận và HS ghi.

Hoạt động 4:

GV đặt vấn đề: Hạt nhân nguyên tử còn có thể

phân chia nhỏ hơn được nữa không?

GV:mô tả thí nghiệm của Rơ-dơ-pho 1918.

GV kết luận: hạt proton là một thành phần cấu

tạo nên hạt nhân nguyên tử

GV: Khối lượng và điện tích hạt p?

HS:Đọc khối lượng và điện tích của hạt p

GV: mô tả thí nghiệm của Chat-uýt 1932.

GV:cung cấp thông tin về sự tìm ra hạt notron

GV:so sánh m , p m n? HS:m pm n

Hoạt động 5:

GV:Thông báo cho học sinh biết:

- Nguyên tử khác nhau có kích thước khác nhau

-Nếu hình dung nguyên tử như 1 hình cầu thì

GV: Cung cấp các bảng đơn vị khác (nm và A ). o

GV lưu ý cho HS:Các electron rất nhỏ bé

chuyển động xung quanh nhân trong không gian

rỗng của nguyên tử

Hoạt động 6:

GV: Cung cấp đơn vị đo khối lượng dùng cho

nguyên tử ( thế giới vi mô) là u (hay đvC)

Biểu thức liên hệ giữa u và kg

2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:

∗ Thí nghiệm: Năm 1911, Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nhân nguyên tử bằng việc bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt α

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng

- Hạt nhân nguyên tử ở trung tâm nguyên tử

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a Sự tìm ra proton:

- Năm 1918, Rơ – dơ – pho phát hiện ra hạt proton + Khối lượng mp = 1,6726.10-27kg

+ Điện tích qp = +1,602.10-19C

Nguyên tử cấu tạo gồm 2 phần:

- Vỏ nguyên tử chứa electron

- Hạt nhân nguyên tử chứa proton và nơtron

Chú ý:Vì nguyên tử trung hòa về điện nên

số p = số e

4 Đặc tính các loại hạt:

Đặc tínhhạt Vỏ ng.tử Hạt nhân nguyên tử

electron Proton NơtronĐiện tích -1,6.10-19C +1,6.1019 -

Khốilượng 9,1.10-31kg 1,67.10-27kg 1,67.10-27kg

II Kích thước và khối lượng nguyên tử:

1 Kích thướ c:

Đơn vị kích thước nguyên tử:

Trang 6

Hoạt động 7: Củng cố toàn bài:

d

= 104 ( lần)

2 Khối lượng:

Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu bằng u

1u = 1/12 khối lượng của 12

1u =

12

10.9265,

19 − 26kg

= 1,6605.10-27kgKhối lượng nguyên tử tính bằng u hay đvC được gọi là nguyên tử khối

Phiếu học tập số 1:

Hãy đọc thông tin trong SGK hãy cho biết:

1 Từ thí nghiệm của Rơ-dơ-pho đã phát hiện ra loại hạt nào? Khối lượng và điện tích bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?

2 Từ thí nghiệm Chát-uýt đã phát hiện ra loại hạt nào? Khối lượng và điện tích bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?

Từ 2 thí nghiệm trên, rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử

Phiếu học tập số 2:

Hãy đọc các thông tin trong SGK và điền vào bảng dưới đây:

1 Đơn vị kích thước nguyên tử Kí hiệu:

d

=

( )hay p e

hnhan d

d

=

Từ bảng trên, rút ra nhận xét so sánh đường kính nguyên tử với hạt nhân ;

Của nguyên tử với evà p và của hạt nhân với e và p

Phiếu học tập số 3:Chọn đáp án đúng:

Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:

a electron và proton b.proton và nơtron c electron , proton và nơtron

Câu 2: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử là:

a proton và nơtron b notron và electron c proton và electron

d notron , proton và electron

Câu 3: Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân Nếu ta phóng đại hạt

nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

a 200m b 300m c 600m d 1200m

Trang 7

V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV và HS cùng nhau đưa ra sơ đồ kết hợp I và II

Nguyên tử



Dặn dò: Bài tập về nhà:Soạn bài mới : Bài 2:Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hóahọc – đồng vị

VI- RÚT KINH NGHIỆM:

Lớp vỏ e (-) và me ≈ 0,00055u

Hạt nhân: p (+) và n (0); mp = mn ≈ 1u

Trang 8

− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

− Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và sốhạt nơtron

− Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

3 Thái độ - tình cảm: Học sinh say mê lĩnh hội kiến thức mới

II- CHUẨN BỊ

1 Học sinh:

- Học sinh học kĩ phần tổng kết của bài 1

- Học sinh hoàn thành bài soạn nhà

2 Giáo viên:

- Máy vi tính và giáo án điện tử ( nếu có)

- Mô hình hoặc hình vẽ cấu tạo hạt nhân của 1số nguyên tố

- Phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 và số 2 (2 học sinh)

2 Giảng bài mới:

Hoạt động 1(tiết 1): Hạt nhân nguyên tử

GV: Giới thiệu về Z và Z+ Mối quan hệ giữa số

đơn vị điện tích hạt nhân với số p và n

Trang 9

GV: Giới thiệu về số hiệu nguyên tử.

Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?

GV: Giới thiệu về kí hiệu nguyên tử

Phiếu học tập số 3 : Hoàn thiện bảng sau

II Nguyên tố hoá học

1) Định nghĩa: cùng điện tích hạt nhân

Z X: Kí hiệu hoá học; A: Số khối; Z: Số hiệu nguyêntử

Hạt nhân: p (+) và n (0)

Trang 10

NT sau: H1

1 , H2

-Proti H1

1 (chỉ 1p)

- Đơteri H2

1 (1p,1n)→ các nguyên tử có đặc điểm

- Triti H3

1 (1p, 2n) về số p và số n→A?

→các nguyên tử trên gọi là đồng vị →k/n?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối và

nguyên tử khối trung bình.

GV: Giới thiệu nguyên tử khối của nguyên tử Lấy

VD và phân tích

Chú ý: Nguyên tử khối không có đơn vị và bằng

số khối

GV: Các nguyên tử có nhiều đồng vị thì chúng ta

tính nguyên tử khối của chúng như thế nào ?

GV: Giới thiệu công thức tính nguyên tử khối

trung bình của nguyên tử

1 Tính AO Biếttỉ lệ các đồng vị oxi trong tự

nhiên O O18O

8

17

8

16

8 , , lần lượt là 99,76%, 0,04%,

0,20%

2 Clo trong tự nhiên đồng vị nguyên tư 35Cl

17

chiếm 75,77% và 37Cl

17 chiếm 24,23% Tính ACl.

khối A khác nhau

IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

1) Nguyên tử khối Đn: Cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

+ Khối lượng nguyên tử = mp + mn

Nên NTK = số khối A =Z + N VD:

2) Nguyên tử khối trung bình

Có hai đồng vị X và Y có nguyên tử khối lần lượt

là X và Y Phần trăm đồng vị X, Y lần lượt là a, b

A = aX100+bY

) ( 16 9993 , 15 100

18 20 0 17 04 , 0 16 76 ,

100

V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Bài tập củng cố:

1) Nguyên tố X có tổng số các loại hạt cơ bản là 82 Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là

22 Xác định số khối, số hiệu nguyên tử, số p, số e, số n của nguyên tử nguyên tố X

2) Cho hai nguyên tố M và X biết:

-Trong nguyên tử nguyên tố M có số n > số p là 13

- Trong nguyên tử M và X có số pM – số pX = 6

- Tổng số n trong M và X là 36

- Tổng số khối của các nguyên tử trong phân tử MCl là 76 (với Cl1735 )

Tính AM và AX

VI- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Ngày soạn:……….

Tiết :6

Bài 3: Luyện tập THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I- MỤC TIÊU

+ Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

+ Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

3 Thái độ - tình cảm: Tái hiện kiến thức và nỗ lực cố gắng

II- CHUẨN BỊ

- Phân loại và hệ thống câu hỏi bài tập theo từng chủ đề

III- PHƯƠNG PHÁP: Tái hiện – diễn giảng – phát vấn - hoạt động nhóm

IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV: Tổng kết lại theo sơ đồ

GV: Hãy nhác lại các đại lượng đặc trưng cho một

Yêu cầu trả lời: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Ca là 20 nên suy ra:

Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 20

Số khối A = Z + N = 40 suy ra số notron N = 40 – 20 = 20

Nguyên tử khối của Ca là 40

Hoạt động 3:GV tổ chức làm bài tập: Tính khối lượng của nguyên tố Nitơ ra kg và so sánh khối lượng

các electron với khối lượng toàn nguyên tử?

GV đàm thoại, gợi mỡ dẩn dắt HS tính:

Khối lượng 7p: 1,6726 10 – 27 kg x 7 = 11,7082 10-27 kg

Lớp vỏ e (-) và me ≈ 0,00055u Hạt nhân: p (+) và n (0);mp=mn ≈ 1u

Trang 12

Khối lượng 7n: 1,6748 10 -27 kg x 7 = 11,7236 10-27 kg

Khối lượng 7e: 9,1094 10 -31 kg x 7 = 0,0064 10-27 kg

Khới lượng cuả nguyên tử Nitơ: 23,4382 10- 27 kg

0,00027

HS:nhận xét: khối lượng của electron quá nhỏ so với khối lượng toàn nguyên tử Do vậy khối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử Nguyên tử khối coi như bằng số khối A khi không cần độ chính xác cao

Hoạt động 4:Củng cố các kiến thức: nguyên tố hoá học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình của nguyên

tố hoá học

GV tổ chức thảo luận và làm bài tập 2,3 SGK:

- Định nghĩa nguyên tố hoá học

- Thế nào là đồng vị?

- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali:

39.93, 258 40.0, 012 41.6,730

39,135 100

Hoạt động 5: GV gợi ý dẩn dắt HS làm bài tập 4,5,6 SGK trang 18

Bài 4: Người ta biết chắc chắn giữa nguyên tố Hydro (Z=1) và nguyên tố Urani ( Z=92) chỉ có 90 nguyên tố vì dựa vào những căn cứ sau:

-Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

- Từ số 2 đến 91 có 90 số nguyên dương Điện tích của proton là một đơn vị điện tích dương, do vậy Z cho biết số proton Số proton là số nguyên dương nên không thể có thêm nguyên tố nào khác ngoài 90 nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 91

Bài 5: Nguyên tử Canxi chỉ chiếm 74 % thể tích, còn lại là khe trống

Vậy thể tích thực của 1 mol nguyên tử Canxi là : 25,87 0,74 = 19,15 cm3

1 mol nguyên tử canxi có 6,02 10 23 nguyên tử, nên thể tích của nguyên tử canxi là:

23

19,15

3.10 6,02 10

Nếu coi nguyên tử canxi như một quả cầu thì bán kính của nó là:

23

8

3 3 3 3.3.10

1,93.10

V

π

Bài 6: Công thức phân tử của đồng(II) oxit là CuO

Lần lượt viết công thức CuO với các đồng vị 2965Cu,2963Cu với các đồng vị 16 17 18

8O O O , 8 , 8

Ví dụ:

Cu O Cu O Cu O

Cu O Cu O Cu O

V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

BTVN

Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số các loại hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Tìm số proton , số khối và tên của R

Bài 2: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 34 Trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện Xác định R

Bài 3: Magiê có hai đồng vị là X và Y Nguyên tử khối của X là 24 Đồng vị Y hơn X 1 hạt nơtron Số nguyên tử X và Y trong tự nhiên chiếm theo tỉ lệ 3:2 Tính nguyên tử khối trung bình của Magiê

VI- RÚT KINH NGHIỆM

Khối lượng các electron

Khối lượng nguyện tử N

0,0064 10- 27 kg 23,4382 10- 27 kg

Trang 13

3 Thái độ - tình cảm: Say mê yêu thích môn học

II- CHUẨN BỊ

- GV: bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử

- HS: Học bài cũ

III- PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, tìm tòi, so sánh, giải thích minh hoạ

IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động của các

e trong nguyên tử

GV: Giới thiệu mô hình hành tinh nguyên tử

Và phân tích ưu và nhược điểm của mô hình

này

GV: Do mô hình cũ có nhược điểm là không

giải thích được hết các tính chất của nguyên tử

nên người ta tìm và đưa ra mô hình mới (mô

hình hiện đại)

Hoạt động 2: Tìm hiểu lớp và phân lớp

GV: Giới thiệu khái niệm lớp?

GV: Giới thiệu tên lớp ứng với lớp thứ 1, 2,

3…

I Sự chuyển động của các e trong nguyên tử

1) Mô hình hành tinh nguyên tử

- Các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹđạo xác định.(giống hệ mặt trời)

* Ưu điểm: T/d lớn đến sự phát triển LT CTNT

* Nhược điểm: Không giải thích đầy đủ mọi t/c

2) Mô hình hiện đại

- Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân,không theo quỹ đạo nhất định tạo thành lớp vỏnguyên tử

II Lớp e và phân lớp e1) Lớp e

- Xếp vào các mức năng lượng từ thấp đến cao (từtrong ra ngoài)

- Các e có mức năng lượng gần bằng nhau xếp vào 1lớp

2) Phân lớp e

- Mỗi lớp e chia thành các phân lớp

- Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng

Trang 14

GV: Giới thiệu khái niệm phân lớp, và kí hiệu

các phân lớp

GV: Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự

của nó

GV: Các e ở các phân lớp s, p, d, f tương ứng

được gọi là electron s, p, d, f

Hoạt động 3: Tìm hiểu số e tối đa trong một

phân lớp và một lớp

GV: Giới thiệu số e tối đa trong một phân lớp

GV: Dựa vào số e tối đa trong một phân lớp và

số phân lớp trong một lớp, hãy tính số e tối đa

trong một lớp

GV: Hệ thống lại bằng bảng

GV : Làm thí dụ minh hoạ:Sắp xếp electron

vào các lớp của nguyên tử Nitơ 14

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử

Nitơ 7, suy ra hạt nhân có 7 proton, võ nguyên

tử có 7 electron được phân bố như sau: 2e trên

- Các e ở phân lớp s gọi là electron s

- Các e ở phân lớp p gọi là electron p…

II Số e tối đa trong một phân lớp và một lớp1) Số e tối đa trên một phân lớp

- Phân lớp s chứa tối đa 2 e

- Phân lớp p chứa tối đa 6 e

- Phân lớp d chứa tối đa 10 e

- Phân lớp f chứa tối đa 14 e

* Phân lớp có đủ e tối đa gọi là phân lớp e bão hoà.2) Số e tối đa trên một lớp

Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:

Bài 1: đáp án A Bài 2: đáp án B Bài 3: đáp án B Bài 4: đáp án D

Bài 6: a/ Z= 18, suy ra trong hạt nhân Ar có 18 p và 40 – 18 = 22n, lớp võ nguyên tử có 18 e phân

bố như sau: 1s22s22p63s2sp6

Làm bài tập số 1.25, 1.26, 1.27 1.30, 1.32 sách bài tập trang 8

V- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là

8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron).Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5,

6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

Trọng tâm:

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử

- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng

2 Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kimloại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

II- CHUẨN BỊ

- GV: Sơ đồ phân mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

- HS: Học bài cũ

III- PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.

IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết sự phân bố e trên các lớp và các phân lớp trong nguyên tử 3517Cl?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu thứ tự các mức năng lượng

trong nguyên tử

GV treo bảng sơ đồ phân bố mức năng lượng của

các lớp và các phân lớp và hướng dẩn HS đọc

SGK để biết các quy luật sau:

Lưu ý HS bắt đầu từ phân lớp 3d có sự chèn mức

năng lượng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình e của nguyên tử

GV: Giới thiệu khái niệm, qui ước và các bước

viết cấu hình e của nguyên tử

I Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.+ Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bảnlần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

+ Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ

1 đến 7 và của các phân lớp tăng theo thứ tự s,p,d,f

+ Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng củanăng lượng:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s….(*)

II Cấu hình e nguyên tử1) cấu hình e của nguyên tửĐn: Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân

bố e trên các phân lớp thược các lớp khác nhau.+ Qui ước cách viết CH e của nguyên tử:

- Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ

Trang 16

GV: Lưu ý HS cách xác định nguyên tố s, p, d, f

dựa vào cấu hình e của nguyên tử

GV: Làm VD: Viết cấu hình e của Fe ( Z=26)

Cho biết nó thuộc nguyên tố gì?

GV: Yêu cầu HS về nhà viết cấu hình e của 20

nguyên tố đầu rồi tham khảo SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của lớp e ngoài

VD: Viết cấu hình e của các nguyên tử có Z= 28,

19, 12, 6 và cho biết nó thuộc loại nguyên tố gì?

số(1,2,3 )

- Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường( s,p,d,f)

- Số electron trong 1 phân lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2,p6 )

+ Các bước viết cấu hình e:

B1: Xác định số e của nguyên tửB2: Viết sự phân bố e vào các phân lớp theo chiềutăng mức năng lượng (giống *)

B3: Viết lại sự phân bố e trên các phân lớp thuộccác lớp khác nhau (đảo lại cho đúng thứ tự cáclớp)

- Nguyên tố s là những nguyên tố mànguyên tử có e cuối cùng điền vào phânlớp s

- Tương tự đối với phân lớp p, d, f

2) Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu: SGK

3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

- Số e lớp ngoài cùng có tối đa là 8 e

Số e lớp ngoài cùng Loại nguyên tố

- Cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

- Biết được cấu hình electron nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố

Hướng dẩn giải bài tập SGK:

Vì Z nguyên dương nên trong khoảng 3,7 ≤ Z ≤ 4,33, ta chọn Z = 4

Suy ra số N = 13 – 4 -4 = 5 Vậy nguyên tử khối là 4 + 5 =9

Z=4 nên cấu hình electron là: 1s2 2s2 Đây là nguyên tố s

- Xem trước phần luyện tập ở SGK trang 29, 30

-Làm bài tập số 1.39, 1.40, 1.41, 1.46 ở sách bài tập trang 9,10

VI- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Ngày soạn:……….

Tiết : Bài 6: Luyện tập CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - HS củng cố kiến thức:: Vỏ nguyên tử gồm các lớp và các phân lớp e Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số e tối đa trong một lớp, trong một phân lớp Cấu hình e nguyên tử 2 Kĩ năng - HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của 20 nguyên tố đầu Từ cấu hình e nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố 3 Thái độ - tình cảm: - Học sinh có thái độ làm bài tích cực II- CHUẨN BỊ - GV: Một số bài tập củng cố, nâng cao, có sự phân dạng - HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập III- PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2 Vào bài. Hoạt động 1: yêu cầu hs làm bài 1,2,4,6,8,9 và hoàn thiện bảng Phiếu học tập số 1 STT lớp(n) 1 2 3 4 Tên lớp Số e tối đa Số phân lớp Kí hiệu phân lớp Số e tối đa ở phân lớp và lớp Hoạt động 2: yêu cầu hs làm bài 3,5,7 và hoàn thiện bảng Phiếu học tập số 2 STT lớp(n) 1,2,3 4 5,6,7 8 Cấu hình e lớp ngoài cùng n=1: n=2:

n=3:

n=4: n=5:

n=6:

n=7:

n=8:

TH đặc biệt:

Số e thuộc lớp

ngoài cùng

Loại nguyên tố

Tính chất cơ bản

của nguyên tố

Hướng dẫn:

Bài 2: Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn

Bài 3: Trong nguyên tử, những e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó VD: Oxi và lưu huỳnh đều có 6e lớp ngoài cùng nên đều thể hiện tính chất của phi kim

Bài 4: Viết cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s2

a) Có 4 lớp e

b) Có 2e ở lớp ngoài cùng

c) Là kim loại

Trang 18

1) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số e trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố B có tổng

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của A là 8 Xác định A và B

2) Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 34 Trong đó số hạt mangđiện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện Xác định R

3) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản (p, n, e) là 82, trong đó số hạt mang điện nhiềuhơn số hạt không mang điện là 22 Xác định số hiệu nguyên tử số khối và tên nguyên tố Viết cấu hìnhelectron của nguyên tử X và của các ion tạo thành từ X

(Ban cơ bản)

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức

Biết được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

- GV: BTH các nguyên tố hoá học dạng dài

III- PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp và suy đoán

IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tắc sắp xếp

các nguyên tố trong BHT

GV: Dựa vào BTH HS hãy nhận xét

+ Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong một

hàng

+ Số lớp e của các nguyên tố trong một hàng, một

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân

2) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tửđược xếp vào một hàng

3) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị được xếp

Trang 19

+ Số e hoá trị của các nguyên tố trong một hàng,

một cột

GV: Rút ra nguyên tắc xây dựng BTH

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo BTH- Ô nguyên tố

GV: Dựa vào sơ đồ ô nguyên tố Al, hãy nhân xét

về thành phần ô nguyên tố

GV: Nhấn mạnh lại những thành phần không thể

thiếu trong một ô nguyên tố: Kí hiệu hoá học của

nguyên tố, số hiệu nguyên tử, NTKTB

GV: Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên

BTH Mỗi nguyên tố chiếm 1 ô BTH có 110 ô

Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kỳ

GV: Dựa vào BTH cho biết có bao nhiêu dãy

nguyên tố theo hàng ngang?

GV: Nhận xét số lớp e của các nguyên tố trong 1

chu kỳ

GV: Dựa vào BTH cho biết số lượng nguyên tố

trong mỗi chu kỳ

GV: Bổ xung: Các chu kỳ 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ

Từ chu kỳ 4 trở đi là chu kỳ lớn Riêng chu kỳ 7

chưa hoàn thành

Hoạt động 4: Tìm hiểu nhóm nguyên tố

GV: Nhóm nguyên tố là gì?

GV: Nhóm nguyên tố gồm mấy loại? Có bao

nhiêu nhóm A, nhóm B? Đặc điểm cấu tạo của các

2) Chu kỳ

- Là dãy các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng

có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân

- STT chu kỳ = Số lớp e

- Gồm 7 chu kỳ (gồm 3 chu kỳ nhỏ, 4 chu kỳ lớn)+ Chu kỳ 1: 2 nguyên tố H và He

+ Chu kỳ 2: 8 nguyên tố Li bến Ne+ Chu kỳ 3: 8 nguyên tố từ Na đến Ar+ Chu kỳ 4: 18 nguyên tố từ K đến Kr+ Chu kỳ 5: 18 nguyên tố từ Rb đến Xe+ Chu kỳ 6: 32 nguyên tố từ Cs đến Rn+ Chu kỳ 7: chưa hoàn thành

3) Nhóm nguyên tốĐN: là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấuhình e tương tự nhau, do đó tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp vào một cột

Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử

của các nguyên tố hoá học

(Ban cơ bản)

Trang 20

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức

Biết được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyênnhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chấtcủa các nguyên tố

HS hiểu:

+ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học

+ Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong BTH

+ Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A

- HS: Ôn bài cấu tạo BTH các nguyên tố hóa học

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bầy các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH? Chu kỳ, nhóm nguyên tố

là gì? Xác định vị trí các nguyên tố sau trong BTH có Z = 16, 20

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu hình e nguyên tử

của các nguyên tố nhóm A

GV: Dựa vào bảng 5 Xét Che nguyên tử của các

nguyên tố trong chu kỳ, em có nhận xét gì về số e

ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A?

GV bổ xung : Sự biến đổi về cấu hình e lớp ngoài

cùng chính là nguyên nhân sự biến đổi tính chất

hoá học của các nguyên tố

Hoạt động 2: Cấu hình e lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố nhóm A

GV: Em có nhận xét gì về số e lớp ngoài cùng của

các nguyên tố trong một nhóm A

GV: Cho biết mối quan hệ giữa số e ngoài cùng và

I Sự biến đôit tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm

II Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

1) Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự giống nhau về cấu hình e lớp ngoài cùng củanguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau vềtính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng

Trang 21

số thứ tự mỗi một nhóm A?

Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu

GV: Giới thiệu nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm

GV: Hãy cho biết nhóm VIIIA gồm các nguyên tố

nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát?

GV: Cấu hình e của khí hiếm là rất bền, nên kém

tham gia phản ứng hoá học (trơ về mặt hoá học)

ở điều kiện thường, là trạng thái khí, phân tử gồm

một nguyên tử

GV: Giới thiệu nhóm IA là nhóm kim loại kiềm

GV: Hãy cho biết nhóm IA gồm các nguyên tố

nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát?

GV: Khuynh hướng nhường đi 1e để tạo cấu hình

bền của khí hiếm Luôn có hoá tri 1

GV: Hướng dẫn HS viết các phương trình phản

ứng minh hoạ tính chất hoá học

GV: Giới thiệu nhóm VIIA là nhóm halogen

GV: Hãy cho biết nhóm VIIA gồm các nguyên tố

nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát?

GV: Khuynh hướng nhận 1e để tạo cấu hình bền

của khí hiếm Luôn có hoá tri 1

GV: Hướng dẫn HS viết các phương trình phản

ứng minh hoạ tính chất hoá học

- Dễ nhường 1e nên có hoá trị 1

- T/c: Là những kim loại điển hình+ T/d oxi → oxit bazơ tan trong nước+ T/d H2O → dd kiềm + H2

+ T/d pk → muốic) Nhóm VIIA: Nhóm halogen

- Gồm: F, Cl, Br, I, At

- Cấu hình e: ns2np5

- Dễ nhận 1e, nên có hoá trị 1

- T/c: Là những pk điển hình+ T/d KL → muối

+ T/d H2 → khí hiđro halogenua (HF, HCl, HBr,HI)

+ Các hiđroxit của các halogen là các axit: HClO,HClO2, HClO2…

- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện

- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hoá trị cao nhất vớioxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A

Trang 22

(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3).

- Định luật tuần hoàn

2- Về kỹ năng

- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể,thí dụ sự biến thiên về:

- Độ âm điện, bán kính nguyên tử

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro

- Tính chất kim loại, phi kim

- Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng

II- CHUẨN BỊ

- HS: Ôn tập kĩ bài 11

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố có Z= 18, 19 Tại sao nguyên tố Z=18 lại

ở chu kỳ 3, con nguyên tố z=19 lại ở chu kỳ 4?

3 Bài mới

Lời dẫn

Hoạt động 1: Sự biến đổi tính kim loại

và tính phi kim của các nguyên tố.

GV: Giới thiệu khái niệm tính kim loại và

tính phi kim

GV: Dựa vào SGK , hãy cho biết tính kim

loại và tính phi kim càng mạnh khi nào?

GV: Dựa vào quy luật biến đổi bán kính

nguyên tử, hãy giải thích sự biến đổi tính

kim loại và tính phi kim của các nguyên

Hoạt động 2: Tìm hiểu độ âm điện

GV: Yêu cầu HS đọc khái niệm về độ âm

điện trong SGK

GV: Lực hút giữa hạt nhân và lớp vỏ e

càng mạnh thì độ âm điện càng lớn Và

ngược lại

GV: Từ đó hãy giải thích sự biến đổi độ

âm điện của nguyên tố theo chu kỳ và

theo nhóm

GV: Khẳng định lại

GV: Từ đó rút ra kết luận gì?

I Tính kim loại và tính phi kim

a) Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên

tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương

- Càng dễ nhường e, tính kim loại càng mạnh

b) Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên

tử của nó dễ nhận e để trở thành ion âm

- Càng dễ nhận e, tính phi kim càng mạnh

1) Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ

- Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân,tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tínhphi kim tăng dần

VD: Tính kim loại Na > Mg > Al Tính phi kim Si < P < S

2) Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A

- Trong mỗi nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạtnhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thờitính phi kim giảm dần

VD: Tính kim loại Na < K Tính phi kim F > Cl > BrKL: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm Abiến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

3) Độ âm điện

ĐN: đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử nguyên tố

đó khi tạo thành liên kết hoá học

- Độ âm điện càng lớn ⇒tính phi kim càng mạnh

- Độ âm điện càng nhỏ⇒tính kim loại càng mạnh+ Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,

độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần.+ Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạtnhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thườnggiảm dần

KL: Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến

Trang 23

Hoạt động 3: Sự biến đổi về hoá trị

của các nguyên tố

GV: Dựa vào bảng 2.4 trong SGK hãy

cho biết hoá trị cao nhất trong hợp chất

với oxi, và hoá trị với H của PK biến đổi

như thế nào trong chu kì?

GV: Khẳng định lại và rút ra kết luận

Hoạt động 4: Sự biến đổi tính axit-tính

bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng.

GV: Dựa vào bảng 2.5 trong SGK hãy

cho biết tính axit – tính bazơ của các oxit

và hiđroxit tương ứng biến đổi như thế

nào trong chu kì?

GV: Tương tự , hãy cho biết sự biến đổi

tính axit – tính bazơ của các oxit và

hiđroxit tương ứng biến đổi như thế nào

đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

II Hoá trị của các nguyên tố

- Trong một chu kỳ:

+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi tăng dần từ 1 đến7

+ Hoá trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1

oxit Na2O MgO Al2O3 SiO2 P2O5 SO3 Cl2O7

VớiH

SiH4 PH3 H2S HCl

KL: Hoá trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hoá trị vớihiđro của các phi kim biến đổi tuần hoàn theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân

III Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A.

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồngthời tính axit của chúng tăng dần

VD: Tính axit: H2CO3 < HNO3

Tính bazơ Mg(OH)2 > Al(OH)3

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạtnhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần,đồng thời tính axit của chúng giảm dần

VD: Tính axit: HNO3 > H3PO4

Tính bazơ KOH > NaOHKL: Tính axit-bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng củacác nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điệntích hạt nhân

IV Định luật tuần hoàn: SGK (54)

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:

Bài 1: câu D Bài 2: câu D

Bài 3: Những tính chất sau đây biến đổi tuần hoàn:

a/ Hoá trị cao nhất đối với oxic/ Số electron lớp ngoài cùngBài 4: câu A Bài 5: Câu A

HS tự giải các bài 8,9,10, 11,12 và soạn trước bài “ ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học” SGK trang 49

V- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

- Từ vị trí của nguyên tố trong BTH suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố đó.

- Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong BTH

- Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất trong BTH để so sánh tính chất hoáhọc của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bầy sự biến đổi tính KL- tính PK, tính axit – tính bazơ theo chu kỳ và theo

nhóm So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau: Mg, Al, K

3 Bài mới

Lời dẫn

Trang 25

Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

nguyên tử

GV: Nhắc lại mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

nguyên tử

Bài tập 1: Biết nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm

VIA trong BTH Viết cấu hình e nguyên tử của X

và cho biết điện tích hạt nhân của X là bao nhiêu?

Bài tập 2: Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 25

Hãy viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố R và

xác định vị trí của R trong BTH

Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất

của nguyên tố

GV: Nếu biết được vị trí của nguyên tố trong BTH

có thể biết được những tính chất gì của nguyên tố

đó?

GV: Khẳng định lại các nhận xét trên và hướng

dẫn HS làm bài tập

Bài tập 3: Cho biết nguyên tố lưu huỳnh thuộc chu

kỳ 3, nhóm VIA Viết cấu hình e nguyên tử và cho

biết tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh

Hoạt động 3: So sánh tính chất hoá học của

một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Bài tập 4: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều

tính kim loại tăng dần: Ca, Mg, Be, B, C, N

Viết các công thức oxit cao nhất của các nguyên tố

trên Cho biết oxit nào có tính axit mạnh nhât, oxit

nào có tính bazơ mạnh nhất?

I Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử

- Biết vị trí của một nguyên tố trong BTH có thểsuy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó vàngược lại

+ Công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.+ Công thức hợp chất khí với hiđro

+ Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ

III So sánh tính chất hoá học của một nguyên

tố với các nguyên tố lân cận.

- Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của cácnguyên tố trong BTH để so sánh

Trang 26

+ Cấu tạo Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+ Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng trong BTH

- GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập vận dụng

- HS: Ôn lại cách viết cấu hình e, cấu tạo BTH, các quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất.III- PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, suy luận

IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

PHẦN THỨ NHẤTA/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

Hoạt động 1: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trả lời các câu hỏi sau:

a/ Em hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

b/ Lấy sự sắp xếp 20 nguyên tố đầu trong bảng tuần hoàn để minh hoạ cho nguyên tắc sắp xếp trên.Hoạt động 2: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trả lời các câu hỏi sau:

a/ Thế nào là chu kì ?

b/ Có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì lớn ?Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố ?

c/ Số thứ tự của chu kì cho ta biết điều gì về số lớp electron ?

d/ Tại sao trong cùng một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại giãm, tính phi kim tăng ?

B/ BÀI TẬP:

Hoạt động 3: HS làm bài tập 2 (SGK)

Đáp án: câu C sai

Hoạt động 4:

+HS trả lời câu hỏi: Nhóm A có những đặc điểm gì ? HS giải bài tập số 4 ?

+ Yêu cầu trả lời:

- Số thứ tự của nhóm trùng với số electron ở lớp ngoài cùng

- Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn

- Các nguyên tố nhóm IA, IIA được gọi là nguyên tố s Các nguyên tố ở nhóm IIIA đến nhóm VIIIAđược gọi là nguyên tố p ( trừ He) Trong bảng tuần hoàn, nhóm IA, IIA, IIIA gồm hầu hết các nguyên tố kim loại Nhóm VA, VIA, VIIA gồm hầu hết các nguyên tố phi kim Nhóm VIIIA gồm các khí hiếm

Trang 27

Hoạt động 5: HS giải bài tập số 6 (SGK).

Yêu cầu trả lời:

-Vì ở nhóm VIA nên nguyên tử của nguyên tố đó có 6e ở lớp ngoài cùng

- Vì ở chu kì 3 nên nguyên tử của nguyên tố đó có 3 lớp Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ ba

- Số electron ở từng lớp là: 2 ,8 ,6

Hoạt động 6: HS giải bài tập 7 (SGK)

Oxít cao nhất của một nguyên tố là RO3, theo bảng tuần hoàn suy ra công thức hợp chất khí với hyđro của nó là RH2

Trong phân tử RH2 có 5.88% H về khối lượng, nên R có 100 – 5.88 = 94.12% về khối lượng.Trong phân tử RH2 có: 5.88% H là 2 phần khối lượng

94.12% H là x phần khối lượng2.94,12 32

5,88

x= = Nguyên tử khối của R = 32

Vậy R là lưu huỳnh Công thức SO3 và H2SHoạt động 7: GV củng cố phần thứ I, nhấn mạnh:

- Nguyên tắc sắp xếp các ngiuyên tố trong bảng tuần hoàn

- Đặc điểm của chu kì

- Đặc điểm của nhóm

PHẦN THỨ HAIA/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

Hoạt động 8: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trình bày về sự biến thiên tuần hoàn tính chất kim loại, tính phi kim, giá trị độ âm điện qua từng chu kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ( trừ chu kì 1)

Hoạt động 9: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trình bày về sự biến thiên tuần hoàn của cấu hình electron lớpngoài cùng của nguyên tử, hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị trong hợp chất khí với hydro ở các nguyên tố thuộc chu kì 2, và 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

B/ BÀI TẬP:

Hoạt động 10: HS giải bái tập 5 (SGK)

a/ Theo đề bài ta có : Z + N + E = 28 Vì Z = E nên suy ra 2Z + N = 28

Do đó N = 28 – 2Z

Nguyên tố đầu tiên của nhóm VIIA nằm ở chu kì 2 nên giả định các cấu hình electron theo lớp có thể có

là : (2,7) ứng với Z =9; (2,8,7) ứng với Z= 17 ; ( 2,8,8,7) ứng với Z=25

Hoạt động 11:HS giải bài tập số 8 (SGK)

Hợp chất với hydro của một nguyên tố là RH4, theo bảng tuần hoàn suy ra công thức oxit cao nhất của nó

là RO2 Trong phân tử RO2 có 53,3% oxi về khối lượng, nên R có 100 – 53,3 = 46,7% về khối lượng.Trong phân tử RO2 có: 53,3% O là 32 phần khối lượng

46,7% R là y phần khối lượng32.46,7 28

53,3

y= = Nguyên tử khối của R = 28 vậy R là Si

Công thức oxit cao nhất là SiO2 và hợp chất với hydro là SiH4

Hoạt động 12: HS giải bài tập 9(SGK)

Gọi kim loại nhóm IIA là M kim loại M có 2e hoá trị nên có hoá trị hai trong hidroxit

x= = g Suy ra nguyên tử khối là 40 Đó là kim loại Ca

Trang 28

Hoạt động 13: Củng cố toàn bộ hai phần

- HS nhắc lại các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học

- HS phát biểu định luật tuần hoàn

5) Công thức oxit cao nhất: RO3 Vậy công thức hợp chất với H là H2R

Theo đàu bài ta có: 100 5,88

2

+R ⇒R = 32 nguyên tố đó là S6) Cách làm tương tự như bài 5

Hợp chất oxit cao nhất: RO2

Theo đầu bài: 100 53,3

16.2

16

+R ⇒ R= 28 Nguyên tố đó là Si7) KL là Ca

9) Kí hiệu 2 KL nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là M

PTHH: 2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2

nH2= 0,3 ⇒ nM= 0,2 mol ⇒ M = 44

Dựa vào BTH 2 KL đó là: Al=27<44 và Ga =69,72>44

IV- RÚT KINH NGHIỆM

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Định nghĩa liên kết ion

- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

3 Thái độ: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion

II - CHUẨN BỊ

Trang 29

- GV cho HS ôn tập: Một số nhóm A tiêu biểu (bài 8 Photocopy hình vẽ tinh thể NaCl làm đồ dùng dạyhọc.

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

nguyên tử Na có chung hoà về điện không?

- GV hỏi tiếp: Nừu nguyên tử Na nhương 1 e, em

hãy tính điện tích của phần còn lại của nguyên tử?

- GV kết luận:

Hoạt động 2:

- GV thông báo: Trong phản ứng hoá học, để đạt

cấu hình bền của khí hiếm gần nhất

- GV phân tích ví dụ Li

- HS vận dụng với : K, Mg, Al

Hoạt động 3: Tương tự dạng hoạt động 2.

Hoạt động 4:

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK về ion đơn

nguyên tử và đa nguyên tử

Hoạt động 5:

- GV làm TN: Na + Cl2

- GV dùng hình vẽ mô tả

- GV hỏi: Cho sự biến đổi cấu hình electron của

Na và Cl khi tham gia phản ứng là như thế nào?

Giải thích?

Tại sao NaCl được hình thành?

- HS định nghĩa liên kết ion?

- GV giới thiệu dự hình thành liên kết ion?

Hoạt động 6:

- GV đưa ra mô hình phân tử NaCl HS mô tả, kết

hợp với SGK nêu tính chất và giải thích?

I- SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

1 Ion, cation, aniona) Nguyên tử trung hoà về điện Khi nguyên tửcho hay nhận electron nó trở thành phần tử mangđiện gọi là ion

b) Ntử cho electron → ion dương (Cation)Vd: Li → Li+ + 1e (Cation liti)

c) Nguyên tử nhận electron → ion âm (Anion)Vd: F + 1e → F- (anion florua)

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tửa) Đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử.Vd: Mg2+; Cl-

b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tửmang điện tích dương hoặc âm

Vd: NH4+; ClO3-.II- SỰ TẠO THÀNH ION

- Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnhđiện giữa các ion mang điện tích trái dấu

- Biểu diễn: 2Na + Cl2 → 2NaCl

III- TINH THỂ ION

1 Tinh thể NaCl

- SGK

2 Tính chất chung của hợp chất ion

- Bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngượcdấu trong tinh thể ion là rất lớn Các hợp chất ionkhá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy

Trang 30

- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị.

- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion

Trọng tâm

- Sự tạo thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học

- Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết CHT

2 Kĩ năng

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âmđiện của chúng

3 Thái độ - tình cảm:

Trang 31

II - CHUẨN BỊ

- GV hướng dẫn HS ôn tập về các nội dung:

Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion

Sử dụng bảng tuần hoàn; Viết cấu hình electron; Độ âm điện

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Để đạt cấu hình electron giống khí hiếm He, hai

nguyên tử H, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron

thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử H2

Như thế trong phân tử H2, mỗi nguyên tử H có 2

electron giống khí hiếm heli

Giữa 2 nguyên tử H trong phân tử có 1 cặp

electron biểu thị là (-) gọi là liên kết đơn

Để đạt cấu hình electron giống khí hiếm Ne, hai

nguyên tử N, mỗi nguyên tử góp chung 3 electron

thành 3 cặp electron dùng chung trong phân tử N2

Như thế trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N có 6

electron giống khí hiếm Ne

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu quan hệ giữa liên

kết cộng hoá trị không cực với liên kết cộng hoá

trị có cực và liên kết ion

- GV giới thiệu về hiệu độ âm điện và liên kết hoá

học, HS tự làm ví dụ

I- SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁTRỊ

1 Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa cácnguyên tử giống nhau

a) Sự hình thành phân tử hiđro

H + H → H : H hay H – H (lk đơn) CT.e CTCT

b) Sự hình thành phân tử nitơ

N + N → :N≡N: (lk ba)

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nêngiữa hai nguyên tử bằng bằng một hay nhiều cặpelectron chung

Các cặp electron chung không bị hút lệch về phíanguyên tử nào thì liên kết trong phân tử không bịphân cực Đó là liên kết cộng hoá trị không cực

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hìnhthành hợp chất

a) Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)

H + Cl → H Cl hay: H – Clb) Sự hình thành phân tử khí CO2 (có cấu tạothẳng)

O + C + O → O = C = O

3 Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị

- Không dẫn điện SGK

II- ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cựcvới liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion

- Cặp electron dùng chung: CHT không phân cực

- Cặp electron lệch về 1 phía của một nguyên tử:CHT có cực

- Cặp electron dùng chung lệch hẳn về 1 phíanguyên tử, ta có liên kết ion

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

- Thế nào là liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị phân cực, không phân cực

- Biết dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối các loại liên kết cộng hoá trị

- Làm bài tập 1,2,3/ tr.81(SGK)

V- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 32

- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion.

- Biết tính chất chung của từng từng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ cácmạng tinh thể kể trên

II - CHUẨN BỊ

- Mô hình cấu trúc: Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử và tinh thể ion

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS mô tả: Kim cương

- GV khái quát hoá: Tinh thể nguyên tử được cấu

tạo từ những nguyên tử được sắp sếp một cách

đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không

gian tạo thành một mạng tinh thể ở các điểm nút

mạng của tinh thể là những nguyên tử liên kết với

nhau bằng các liên kết cộng hoá trị

- HS cho biết một số ứng dụng của kim cương?

- GV hỏi tại sao kim cương được ứng dụng làm

đầu mũi khoan?

- GV giúp HS giải quyết vấn đề

Hoạt động 2:

- HS mô tả tinh thể iot?

- GV khái quát: Tinh thể iot được cấu tạo từ

những phân tử được sắp sếp một cach đều đặn,

theo một trật tự nhất định trong không gian, tạo

- VD: Tinh thể kim cương

2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử

- Lực liên kết trong tinh thể nguyên tử là rất lớn

Vì vậy, tinh thể nguyên tử rất bền vững, nhiệt độnóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao

II- TINH THỂ PHÂN TỬ

1 Tinh thể phân tử

- Được cấu tạo từ những phân tử được sắp sếpmột cach đều đặn, theo một trật tự nhất định trongkhông gian, tạo thành một mạng tinh thể

VD: Tinh thể iot

2 Tính chất chung của tinh thể phân tử

- Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tạinhững đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tươngtác yếu giữa các phân tử Vì vậy, tinh thể phân tử

dễ nóng chảy dễ bay hơi

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tinh thể nguyên tử và tinh chất của nó; tinh thể phân tử và tính chất của nó

- So sánh tính chất của tinh thể phân tử, tinh thể nguyên tử và tinh thể ion

V- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 33

- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất.

- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxihoá của nguyên tố

Trọng tâm

- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hoá của nguyên tố

2 Kĩ năng

Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số

phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

II - CHUẨN BỊ

- GV hướng dẫn HS ôn tập về liên kết ion; liên kết cộng hoá trị để chuẩn bị cho việc học tốt phần này

GV chuẩn bị bảng tuần hoàn

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV nêu quy tắc: Trong hợp chất ion

- GV phân tích làm mẫu: NaCl là hợp chất ion

được tạo nên từ cation Na+ và anion Cl- Theo quy

tắc trên thì natri có điện hoá trị là 1+ và clo có

điện hoá trị là 1-

- HS vận dụng: Xác định điện hoá trị của các hợp

chất ion sau: K2O; CaCl2; Al2O3; KBr

- GV hỏi: em có nhận xét gì về điện hoá trị của

của kim loại IA; IIA; IIIA và VIA; VII? Giải

trên phức tạp hơn nhiều, vì vậy người ta sử dụng

khái niệm số oxi hoá để cho việc cân bằng trở nên

dễ dàng hơn

I- HOÁ TRỊ

1 Hoá trị trong hợp chất ion

- Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tốbằng điện tích ion và được gọi là điện hoá trị củanguyên tố đó

VD:

2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị

- Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên

tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tửnguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộnghoá trị của nguyên tố đó

- VD: NH3, nguyên tố N có 3 liên kết thì có hoá trị

3, H có 1 liên kết nên có hoá trị 1

II- SỐ OXI HOÁ

Trang 34

- GV trình bày các quy tắc xác định số oxi hoá và

lấy ví dụ minh hoạ

- GV lưu ý: Cách viết số oxi hoá: Dờu đặt trước

Công thức Cộng hoá trị Số oxi hoá của

Điện hoá trị Số oxi hoá của

NaCl Na là 1+

Cl là

1-Na là +1

Cl là -1CaCl2 Ca là 2+

Cl là

1-Ca là +2

Cl là -1V- RÚT KINH NGHIỆM

- Xác định số oxi hoá và số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất

- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối liên kết hoá học

II - CHUẨN BỊ

- GV yêu cầu HS chuẩn bị trước bài luyên tập ở nhà

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Luyện tập

Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất: Liên kết hoá học.

Bài tập 2 (SGK): Trình bày sự giống và khác nhau của 3 loại liên kết: lk ion, lk cộng hoá trị không cực; lkcộng hoá trị có cực

Giống nhau về mục

đích

Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron

ngoài cùng bền vững giống với khí hiếm (2e hoặc 8e)

Khác nhau về cách

hình thành liên kết

Dùng chung e, cặp ekhông bị lệch

Dùng chung e, cặp e bịlệch về phía nguyên tử

có độ âm điện cao hơn

Trang 35

Nhận xét Liên kết cộng hoá trị có cực là dạng chung gian giữa liên kếtcộng hoá trị không cực và liên kết ion

Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS thảo luận về vấn đề thứ hai: Mạng tinh thể.

Bài tập 6 (SGK): Lấy thí dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử So sánh nhiệt độ nóngchảy của các tinh thể đó, giải thích? Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn? Tinh thể nào dẫn điệnđược khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước?

Giải: a) Tinh thể ion: CsBr; CsCl; NaCl; MgO

Tinh thể nguyên tử: Kim cương

Tinh thể phân tử: Băng phiến, iot, nước đá, cacbon đioxit

b) So sánh nhiệt độ nóng chảy của của 3 loại tinh thể:

- Lực liên kết trong tinh thể nguyên tử là rất lớn Vì vậy, tinh thể nguyên tử rất bền vững, nhiệt độ nóngchảy và nhiệt độ sôi khá cao

- Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử Vì vậy, tinh thể phân tử dễ nóng chảy dễ bay hơi

- Bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion là rất lớn Các hợp chất ion khárắn, khó bay hơi, khó nóng chảy

c) Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn: Không có Tinh thể dẫn điện được ở trạng thái lỏng là tinhthể ion

Hoạt động 3: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ ba: Hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro;

Điện hoá trị và số oxi hoá

- Bài tập 7 (SGK): Điện hoá trị; Bài tập 8(SGK): Số oxi hoá ; Bài tập 9(SGK):

- Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá khử là gì?

- Muốn lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử theo phương pháp thăng bằngelectron phải tiến hành theo mấy bước?

2 Kĩ năng

- Kĩ năng cân bằng pư hoá học của phản ứng oxi hoá- khử đơn giản theo phương pháp thăngbằng electron

II- CHUẨN BỊ

- GV: Yêu cầu HS ôn tập phản ứng oxi hoá - khử đã học ở lớp 8

- Khái niệm và cách xác định số oxi hoá đã học ở chương trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định lớp kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố sau trong phản ứng, từ đó có nhận xét gì?

2HCl + Fe → FeCl2 + H23Fe + 2O2 → Fe3O4

3 Bài mới:

Trang 36

Vào bài: Cho HS quan sát cái đinh bị gỉ GV hỏi, chiếc đinh bị gỉ là do phản ứng nào? HS trả lời :Fe+ O2 →Fe3O4? Quá trình Fe + O2 tạo thành Fe3O4 có gì bí ẩn không? để tìm hiểu vấn đề này, chúng tanghiên cứu bài học: Phản ứng oxi hoá -khử.

Hoạt động 1: Sự oxi hoá?

- Yêu cầu HS xác định số oxi hoá của nguyên

tố Magie trước và sau phản ứng? Và nhận xét

về sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố

magie?

- GV bổ xung: Đó là sự oxi hoá của Magie

Yêu cầu HS định nghĩa về sự oxi hoá

Hoạt động 3: Chất khử và chất oxi hoá?

- GV yêu cầu HS nhắc lại sự khử và sự oxi

hoá?

- GV đưa ra 3 phản ứng:

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

3Fe + 2O2 → Fe3O4

- GV yêu cầu HS xác định chất khử theo quan

điểm cũ? GV thông báo theo quan điểm cũ thì

Fe không phải là chất khử? Theo quan điểm

mới thì Fe là chất khử Hãy cho biết đặc điểm

chung gì mà trong cả 2 trường hợp Fe đề

được coi là chất khử?

- HS định nghĩa chất khử và chất oxi hoá

- HS xác định chất khử và chất oxi hoá trong

các ví dụ đã xét

Hoạt động 4: Hình thành khái niệm phản ứng

oxi hoá khử.

- GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá

và giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó

trong phản ứng Na+ Cl2 ?

- GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá

và giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó

trong phản ứng H2 + Cl2 ?

- GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá

và giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó

trong phản ứng NH4NO3 nhiệt phân?

- HS kết luận về sự giống nhau về bản chất

của các phản ứng trên?

- HS định nghĩa về phản ứng oxi hoá khử?

- GV bổ xung các thông tin thiếu về phản ứng

oxi hoá: Sự cho e diễn ra chỉ khi có sự nhận e

Vì vậy, sự oxi hoá và sự khử bao giờ cũng

diễn ra đông thời trong phản ứng oxi

hoá-khử Trong phản ứng oxi hoá- khử bao giờ

cũng có chất khử và chất oxi hoá?

- Giải thích cơ chế của quá trình sắt gỉ?

I - ĐỊNH NGHĨA 2Mg+ O2 → 2MgO

Mg0→Mg+2 + 2e: Magie tăng số oxi hoá do Mg0 cho

* Phản ứng oxi hoá - khử: là phản ứng hoá học trong

đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

Cho phản ứng sau: Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O

2.1e

Trang 37

Hãy xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá?

V- RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: ………

Tiết:

Bài 17 PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

I- MỤC TIÊU (như trên)

II- CHUẨN BỊ (như trên)

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Biểu diễn sụ khử và sự oxi hoá? Chất khử , chất oxi hoá?

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

3 Bài mới:

Vào bài:

Hoạt động 5:

- GV nêu các bước cân bằng phản ứng oxi

hoá-khử HS thực hành các bước cân bằng trong

Trang 38

- HS xác định số oxi hoá Phát hiện chất khử và

chất oxi hoá

- HS thể hiện sự khử và sự oxi hoá Cân bằng số

electron cho và nhận

- Thêm hệ số vào ptpt

G: Lưu ý: những nguyên tố có nhiều chỗ có

không thêm luôn hệ số, để sau

2 5e+ Mn+7→Mn+2 (Sự khử)

5 2Cl-1→ 2Cl0+ 2.1e (Sự oxi hoá)

- Bài tập CB phản ứng oxi hoá- khử sau:

NH3 + Cl2 → N2 + HCl

NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4III- Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬTRONG THỰC TIỄN

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

GV nhắc lại các cân bằng phản ứng oxi hoá khử

GV yêu cầu HS làm bài tập 2/ sgk: chỉ ra chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá

- HS hiểu: Dựa vào số oxi hoá có thể chia các phản ứng hoá học thành hai loại chính là có sự thay đổi sốoxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá

Trang 39

2 Kiểm tra bài cũ: Cân bằng phản ứng hoá học sau và cho biết đâu là phản ứng oxi hoá khử? Fe2O3 + H2

→ Fe + H2O và FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 + NaCl

3 Bài mới

Trong phân kiểm tra bài cũ, các em thấy trong phản ứng trên có phản ứng thay đổi số oxi hoá có phảnứng không thay đổi số oxi hoá? Vậy có cách nào để phân loại phản ứng vô cơ một cách tổng quát không?Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự

thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của

các nguyên tố trong phản ứng hoá hợp

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự

thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của

các nguyên tố trong phản ứng phân huỷ

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự

thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của

các nguyên tố trong phản ứng thế

Hoạt động 4:

GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự

thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố?

GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của

các nguyên tố trong phản ứng trao đổi

Hoạt động 5:

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và đưa ra

cách phân loại phản ứng vô cơ một cách tổng

quát nhất

GV bổ xung: Dựa trên sự thay đổi số oxi hoá

thì việc phân loại phản ứng trở nên thực chất

hơn so với sự thay đổi số lượng chất trước và

sau phản ứng

GV đưa ra sơ đồ phân loại phản ứng hoá học:

I- PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ

VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐOXI HOÁ

1 Phản ứng hoá hợp: nhiều chất → 1 chấta) Ví dụ: 2H2 + O2 → 2H2+1O-2 Các nguyên tố cóthay đổi số oxi hoá

Ca+2O-2 + C+4O2-2 →Ca+2CO3-2 Các nguyên tốkhông thay đổi số oxi hoá

b) Nhận xét: Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoácủa các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thayđổi

2 Phản ứng phân huỷ: 1 chất → nhiều chấta) Ví dụ: Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O Các nguyên tốkhông thay đổi số oxi hoá

KMnO4 → K2MnO4 + O2 Các nguyên tố có sựthay đổi số oxi hoá

b) Nhận xét: Phản ứng phân huỷ số oxi hoá của cácnguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

4 Phản ứng trao đổi: Các chất tham gia phản ứng

trao đổi cho nhau về thành phần cấu thành chất, đểtạo thành chất mới

Pư có sự thay đổi số

oxi hoá Pư không có sự thay đổisố oxi hoá

Pư traođổi

Pư thế Một số

Pư hoáhợp

Phản ứng hoá học

Trang 40

- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố.

- Củng cố và phát triển kĩ năng CB phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá -khử, chất khử, chất oxi hoá, chất tạo môi trườngcho phản ứng

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tính toán đơn giản về phản ứng oxi hoá- khử

Ngày đăng: 02/09/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w