1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nguon goc + kieu NN

70 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 682 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Từ điển luật học của Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp quan niệm nhà nước là “Tổ chức quyền lực, chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền độc lập, có khả n

Trang 1

NGUỒN GỐC VÀ KIỂU NHÀ NƯỚC

Khái niệm NN

Kiểu NN

Định nghĩa NN Đặc trưng của NN

Các quan điểm về nguồn gốc NN

Quá trình hình thành NN

Khái niệm kiểu NN Các kiểu NN

Vào trang 17

Vào trang 46

Trang 2

I KHÁI NIỆM NHÀ NƯỚC

Australia

Từ điển bách khoa của

Pháp

Từ điển luật họcSách NN trong TG đang

chuyển đổiĂnghenLêninGiáo trình Trường Luật

Trang 3

* Có nhiều quan niệm về NN dưới nhiều góc độ:

+ Aristote (384 – 322 TCN) cho rằng nhà nước là

“Một cộng đồng hạnh phúc trong các gia đình và

những sự kết hợp của các gia đình vì lợi ích của một cuộc sống hoàn hảo và độc lập”

Trang 4

• Tác phẩm “Nghiên cứu pháp luật của Bang

Victoria”, Australia định nghĩa: “Nhà nước là một

đơn vị chính trị độc lập và phải có một vùng lãnh thổ có một biên giới địa lý hoặc một đường biên giới được công nhận là dưới quyền thống trị của

nó Vùng lãnh thổ này phải bị quản lý và điều

khiển bởi một nghị viện có khả năng làm, sửa đổi các đạo luật và làm cho chúng có hiệu lực đối với những người và đại diện cho những người sống ở bên trong đường biên giới lãnh thổ của nó”

Trang 5

• Từ điển Bách khoa Diderot và D/Alembert cho

rằng: “Nhà nước: Khái niệm chỉ một tập thể người sống chung với nhau dưới sự lãnh đạo chung của một chính phủ nào đó, sự lãnh đạo này có thể hiệu quả hoặc không hiệu quả”.

• Từ điển luật học của Viện Khoa học Pháp lý - Bộ

Tư pháp quan niệm nhà nước là “Tổ chức quyền lực, chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền độc lập, có khả năng đặt

ra và thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật tự xã hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình”

Trang 6

• Có tác giả định nghĩa về nhà nước như sau: Nhà

nước hiểu theo nghĩa rộng là một tập hợp các thể chế nắm giữ những phương tiện cưỡng chế hợp pháp, thi hành trên một vùng lãnh thổ được xác định và người dân sống trên lãnh thổ đó được đề cập như một xã hội Nhà nước độc quyền ra quy định trong phạm vi lãnh thổ của nó thông qua

phương tiện thi hành của một chính phủ có tổ

chức

Trang 7

Ănghen – trong tác phẩm nguồn gốc của gia

đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước - cho rằng, nhà nước là sản phẩm của xã hội đã phát triển đến giai đoạn nhất định, khi xã hội đã phân chia thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp là không thể điều

hòa được, nhà nước là lực lượng “nảy sinh từ xã

hội nhưng lại đứng trên xã hội”, “có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó trong vòng “trật tự”” để xã hội có thể tồn tại và phát

triển được

Trang 8

Lênin nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong

việc duy trì sự thống trị giai cấp, nhấn mạnh tính

giai cấp của NN nên ông quan niệm: “Nhà nước

bao giờ cũng là một bộ máy nhất định, nó tự tách ra

từ xã hội và gồm một nhóm người chỉ chuyên hay

gần như chỉ chuyên, hay chủ yếu chỉ chuyên làm

công việc cai trị” Theo Lênin, nhà nước sinh ra để

thực hiện sự thống trị giai cấp: “Nhà nước là bộ

máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này

đối với giai cấp khác” Trong tác phẩm Nhà nước

và cách mạng, ông còn nhấn mạnh: “Nhà nước theo

đúng nghĩa của nó, là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác”

Trang 9

• Giáo trình cũ của Trường Luật Hà Nội: “Nhà

nước là bộ máy quyền lực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền quốc gia, tổ chức

và quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết

quốc tế”.

• Giáo trình khoa Luật: “Nhà nước là hình thức

(phương thức) tổ chức xã hội có giai cấp, là tổ

chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có chức năng quản lý xã hội để phục vụ lợi ích trước hết cho giai cấp thống trị và thực hiện những

hoạt động chung nảy sinh từ bản chất của xã hội”

Trang 10

Theo Giáo trình Lý luận chung mới của Trường Luật thì:

Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao

gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ

lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực

lượng cầm quyền

Các quan niệm trên cho thấy, NN là một hiện tượng đa dạng, phức tạp, khái niệm NN có nội hàm phong phú, có

tính đa diện, đa chiều, vì thế, có nhiều quan niệm về NN với

ý nghĩa riêng, phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

riêng

Trang 11

Nhà nước không đồng nhất với quốc gia, nó chỉ là

một trong ba yếu tố hợp thành quốc gia: dân cư, lãnh thổ và NN Mặc dù nhà nước và pháp luật có sự gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau, tuy nhiên đó là hai hiện

tượng khác nhau, do vậy về mặt nhận thức, không thể đồng nhất nhà nước và pháp luật.

Là một hình thức tổ chức của con người, của XH

nhưng nhà nước không đồng nhất với xã hội, nhà

nước chỉ là một 1 phận của XH NN bao gồm

những người không tham gia trực tiếp vào hoạt

động sản xuất ra của cải vật chất cho NN, nó được

tổ chức ra để quản lý XH, điều hành mọi hoạt động của XH

Trang 12

Sự ra đời, tồn tại của NN trong đời sống xã hội

là tất yếu trước nhu cầu phối hợp hoạt động chung, duy trì trật tự chung, phòng chống ngoại xâm,

thiên tai, bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng Nhà nước được xem như cơ quan quyền lực tối cao của

xã hội nhưng lại bị chi phối bởi những kẻ mạnh,

lực lượng này này dùng nhà nước vừa thực hiện

việc điều hành các hoạt động chung của xã hội,

vừa làm lợi riêng cho lực lượng, giai cấp mình

Trong XH ngoài NN còn có nhiều tổ chức khác như Đảng cộng sản, Đoàn thanh niên… So với các

tổ chức đó, NN khác ở những đặc điểm sau:

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC

cư theo lãnh thổ

NN quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền

NN thực thi chủ quyền quốc gia

NN ban hành

PL và dùng PL làm công

cụ để quản lý

XH

Trang 14

2 Đặc điểm của nhà nước

a Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt:của XH

- Để quản lý XH, NN phải có quyền lực Quyền lực

NN là khả năng và sức mạnh của NN có thể bắt các tổ chức và cá nhân trong XH phải phục tùng ý chí của NN.

- Quyền lực NN tồn tại trong mối quan hệ giữa NN với các cá nhân, tổ chức trong XH Trong mối quan hệ này,

NN là chủ thể của quyền lực, các cá nhân, tổ chức khác trong xã hội là đối tượng của quyền lực ấy, họ phải phục tùng ý chí của NN

Trang 15

- Quyền lực NN cũng tồn tại trong mối quan hệ

giữa NN với các thành viên cũng như các cơ quan của

nó, trong đó thành viên phải phục tùng tổ chức, cấp

dưới phải phục tùng cấp trên

- Quyền lực NN có tác động bao trùm lên toàn

XH, tới mọi tổ chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh thổ và các lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…

- Để thực hiện quyền lực, NN có một lớp người

tách ra khỏi lao động sản xuất để chuyên thực thi

quyền lực NN, họ tham gia vào bộ máy NN để làm

hình thành nên một hệ thống các cơ quan NN từ trung ương tới địa phương, trong đó có các cơ quan bạo lực, cưỡng chế như quân đội, cảnh sát, tòa án…

Trang 16

Quyền lực và bộ máy chuyên thực thi quyền lực đó thì trong XH chỉ một mình NN có Quyền lực NN là đặc biệt và nhờ quyền lực đó, NN có thể điều hành và

quản lý XH, thiết lập và giữ gìn trật tự XH

b Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ

Nếu như các tổ chức xã hội khác tập hợp và quản lý dân cư theo mục đích, chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính… thì NN lấy việc quản lý dân cư theo lãnh thổ làm điểm xuất phát Người dân không phân biệt huyết thống, dân tộc, giới tính cứ sống trên một địa vực nhất định thì chịu sự quản lý của một nhà nước nhất định và do vậy, họ thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước ở nơi mà họ cư trú

Trang 17

NN thực hiện việc quản lý dân cư trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình cũng theo địa bàn cư trú của họ hay theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ

NN phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành

chính - lãnh thổ và quản lý toàn bộ dân cư của mình theo từng khu vực đó NN là tổ chức có cơ sở

XH và phạm vi tác động rộng lớn nhất trong quốc gia.

Trang 18

c Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia

+ Chủ quyền quốc gia gồm:

- Quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối

chính thức cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội và đối ngoại

Trang 19

+ Ở trong nước thì quy định của NN có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan Các tổ chức khác chỉ được thành lập hoặc được tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp khi được NN cho phép hoặc công nhận

+ Trong quan hệ đối ngoại, NN có toàn quyền xác định và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình

Trang 20

d Nhà nước ban hành PL và dùng PL làm công cụ quản lý XH PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung,

có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân trong một lĩnh vực, một

phạm vi lãnh thổ và một thời hạn nhất định do NN

ban hành và bảo đảm thực hiện.

NN bảo đảm cho PL được thực hiện bằng nhiều

biện pháp: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết

phục, tổ chức thực hiện, động viên, khen thưởng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế NN

PL được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn XH, trở thành một trong những phương tiện quản lý có hiệu quả của NN Trong XH chỉ mình NN có quyền ban hành PL.

Trang 21

e Nhà nước quy định và thực hiện việc thu thuế

Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho NN theo qui định của PL NN là một bộ máy được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp để chuyên thực hiện chức năng quản lý XH

nó phải được nuôi dưỡng từ nguồn của cải do dân cư đóng góp, không có thuế bộ máy NN không thể tồn tại được Thuế còn là nguồn của cải quan trọng phục

vụ cho việc phát triển các mặt của đời sống

Trang 22

Chỉ NN mới có quyền qui định và thực hiện việc thu thuế vì NN là tổ chức duy nhất có tư cách đại diện chính thức cho toàn XH NN phát hành tiền làm phương tiện trao đổi trong SX, phân phối, tiêu dùng của cải trong đời sống Hiện tại có 1 số đồng tiền ảo không do NN phát hành nhưng NN có thể thừa nhận đó có phải là phương tiện trao đổi chính thức hay không.

NN có lực lượng vật chất to lớn nhất trong

XH, có thể trang trải cho các hoạt động của nó, những hoạt động cơ bản của XH, hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác

Slide 2 Slide 1

Trang 23

Thuyết hợp đồng XH

Thuyết gia trưởng

Thuyết thần quyền

Quan điểm của CN Mác - Lênin

Thuyết bạo

lực

Trang 24

II NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC

1 Một số quan điểm về nguồn gốc của nhà nước

Có nhiều quan điểm về nguồn gốc NN:

+ Thuyết thần quyền: NN có nguồn gốc thần

thánh

+ Thuyết gia trưởng: NN hình thành trên cơ sở sự

phát triển tự nhiên của các gia đình, là sản phẩm của tự nhiên

Trang 25

+ Thuyết hợp đồng XH: NN ra đời trên cơ sở một

hợp đồng hay thoả thuận XH tự nguyện giữa mọi người trong trạng thái tự nhiên nhằm bảo tồn cuộc sống, tự do và tài sản của họ Quyền lực

NN là xuất phát từ nhân dân, do nhân dân uỷ quyền cho NN

+ Thuyết bạo lực: NN là sản phẩm cuộc chiến

tranh giữa các thị tộc Thời nguyên thủy, các thị tộc thường gây chiến với nhau nhằm mở rộng địa bàn cư trú, tìm kiếm thức ăn, nguồn nước… Kết quả là thị tộc chiến thắng cần có công cụ để nô dịch kẻ bại trận, vì vậy, họ đã thiết lập ra hệ thống

cơ quan bạo lực đặc biệt, đó chính là NN

Trang 26

+ Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:

- NN không phải là hiện tượng siêu nhiên hay

là sản phẩm của tự nhiên, cũng không phải là vĩnh cửu và bất biến mà là một phạm trù lịch sử,

có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong

- NN nảy sinh từ XH, là sản phẩm có điều kiện của XH loài người

Trang 27

- NN chỉ xuất hiện khi XH đã phát triển đến giai đoạn có sự phân chia con người thành giai cấp,

thành kẻ giàu, người nghèo, thành người tự do,

chủ nô và nô lệ, thành kẻ giàu có đi bóc lột và kẻ nghèo khó bị bóc lột, tức là thành những người có khả năng kinh tế và địa vị xã hội khác nhau, mâu thuẫn và đấu tranh với nhau; đồng thời có sự tích

tụ của cải và tập trung quyền lực vào tay một lực lượng XH nhất định

Trang 28

- NN luôn vận động, phát triển và chỉ tồn tại

trong XH có giai cấp, nó sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn nữa

- Trong lịch sử của xã hội loài người đã có thời

kỳ chưa có NN, đó là thời kỳ của chế độ cộng sản nguyên thuỷ, song những nguyên nhân và điều

kiện dẫn đến sự hình thành NN lại nảy sinh trong thời kỳ này

Slide 2

Trang 29

2 Quá trình hình thành nhà nước theo quan

điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin

a Xã hội cộng sản nguyên thuỷ và tổ chức

thị tộc – bộ lạc

+ Cách thức tổ chức xã hội

- Các hình thức gia đình cơ bản trong lịch sử gồm: huyết tộc, punaluan, đối ngẫu, một vợ một chồng.

- XH được tổ chức thành thị tộc, bào tộc, bộ lạc

và liên minh các bộ lạc (bộ tộc).

Trang 30

+ Cơ sở kinh tế của xã hội này là chế độ sở hữu

chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động,

“Cái gì cùng nhau làm ra và dùng chung, thì cái

đó là tài sản chung”

- Mọi thành viên của thị tộc đều tự do, có địa

vị XH như nhau, không có kẻ giàu người nghèo,

kẻ thống trị và người bị thống trị

Trang 31

- Bình đẳng là nguyên tắc xử sự cao nhất trong lao động cũng như trong phân phối sản phẩm

- Nền kinh tế là tự nhiên, tự cấp và tự túc, săn

bắn và hái lượm

- Sự phân công lao động hoàn toàn có tính

chất tự nhiên, theo giới tính và độ tuổi

Trang 32

+ Cách thức điều hành và quản lý xã hội

- XH đã xuất hiện nhu cầu quản lý, điều hành các hoạt động chung của thị tộc, bộ lạc Để quản lý, chủ

thể điều hành, quản lý phải có quyền lực, tức là có khả

năng hay sức mạnh để bắt các chủ thể khác trong xã hội phải phục tùng ý chí của mình

quyền lực và một hệ thống thực hiện quyền lực đã xuất hiện.

Trang 33

- Cơ quan quyền lực của XH gồm các Hội đồng thị tộc, bào tộc, bộ lạc và liên minh các bộ lạc

- Nhân viên quản lý gồm tù trưởng và thủ lĩnh quân sự

Trong XH nguyên thủy đã có quyền lực và quyền lực này có hiệu lực thực tế rất cao,

có tính cưỡng chế mạnh Đó là quyền lực XH

Trang 34

* Đặc điểm của quyền lực XH:

- Không tách rời khỏi cộng đồng mà thuộc về

cả cộng đồng, hòa nhập với dân cư, do toàn thể

cộng đồng tổ chức ra;

- Phục vụ lợi ích của cả cộng đồng;

- Không có bộ máy riêng để thực hiện

Trang 35

b Sự tan rã của chế độ thị tộc và sự xuất hiện NN

* Lực lượng sản xuất phát triển không ngừng

XH trải qua 3 lần phân công lao động XH lớn: - Lần 1: Chăn nuôi xuất hiện

- Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

- Lần 3: Thương nhân xuất hiện

Trang 36

• Các lần phân công lao động đó đã dẫn đến nhiều

hệ quả làm thay đổi xã hội Đó là:

Nền kinh tế đã chuyển từ nền kinh tế tự nhiên, tự cấp và tự túc sang nền kinh tế sản xuất

và trao đổi Các ngành nghề sản xuất khác nhau lần lượt xuất hiện và phát triển: chăn nuôi, trồng trọt, thủ công nghiệp, thương nghiệp Nền sản

xuất hàng hoá đã ra đời và phát triển

Sở hữu tư nhân xuất hiện và ngày càng

được củng cố, lúc đầu là tư hữu về gia súc và sau

là tư hữu về ruộng đất và các tài sản khác

Trang 37

Sự phân hoá xã hội xuất hiện và ngày càng sâu sắc Bao gồm :

Mọi người trong cùng thị tộc, bộ lạc được phân hoá thành những nhóm người làm các

ngành nghề khác nhau, có nhu cầu và lợi ích

khác nhau

Công cụ sản xuất được cải tiến, từ đồ đá đến đồ đồng rồi đồ sắt Năng suất, hiệu quả lao động, nhu cầu và giá trị sức lao động ngày càng tăng, tù binh trong chiến tranh được giữ lại để làm nô lệ

nô lệ đã xuất hiện và ngày càng đông hơn Xã hội có sự phân hoá thành người tự do và nô lệ.

Ngày đăng: 31/08/2020, 13:07

w