1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BT Chương HTTH tổng hợp hay

6 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Chương 2 Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học - Đl Tuần Hoàn
Tác giả Dương Thị Hiền Lương
Trường học THPT Nguyễn Viết Xuân
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐL TUẦN HOÀN 2.1 Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tíc

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐL TUẦN HOÀN

2.1 Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ?

A Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi B Tỉ khối.

C Số lớp electron D Số electron lớp ngoài cùng.

2.2 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hoá học ?

A Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn B Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.

C Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn D Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.

2.3 Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron,

mà quyết định tính chất của nhóm ?

A Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử B Số electron lớp K bằng 2.

C Số lớp electron như nhau D Số electron lớp ngoài cùng bằng 1.

2.4 Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất ?

A Nitơ (Z= 7) B Photpho (Z = 15) C asen (Z = 33) D Bitmut (Z = 83)

2.5 Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ?

A I, Br, Cl, P B C, N, O, F C Na, Mg, Al, Si D O, S, Se, Te.

2.6 Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba Từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều nào sau đây?

A Tăng dần B giảm dần C tăng rồi giảm D giảm rồi tăng

2.7 Cho dãy các nguyên tố hoá học nhóm VA : N – P – as – Sb – Bi Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều :

A tăng dần B giảm dần C tăng rồi giảm D giảm rồi tăng

2.8 Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất là

A Li (Z = 3) B Na (Z = 11) C Rb (Z = 37) D Cs (Z = 55)

2.9 Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết các giá trị nào sau đây ?

A Số electron hoá trị B Số proton trong hạt nhân.

C Số electron trong nguyên tử D b, c đúng.

2.10 Cho dãy nguyên tố F, Cl, Br, I Độ âm điện của dãy nguyên tố trên biến đổi như thế nào theo

chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?

A Tăng B Giảm C Không thay đổi D Vừa giảm vừa tăng 2.11 Độ âm điện của dãy nguyên tố : Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13),

P (Z = 15), Cl (Z = 17) biến đổi theo chiều nào sau đây ?

A Tăng B Giảm C Không thay đổi D Vừa giảm vừa tăng 2.12 Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit : NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau đây ?

A Tăng B Giảm C Không thay đổi D Vừa giảm vừa tăng 2.13 Tính chất axit của dãy các hiđroxit : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây?

A Tăng B Giảm C Không thay đổi D Vừa giảm vừa tăng 2.14 Nguyên tố Cs trong nhóm IA được sử dụng để chế tạo tế bào quang điện bởi vì trong số các

nguyên tố không có tính phóng xạ, Cs là kim loại có

A giá thành rẻ, dễ kiếm B năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất.

C bán kính nguyên tử nhỏ nhất D năng lượng ion hoá thứ nhất lớn nhất.

2.15 Thứ tự tăng dần tính axit của H2SO3, HClO3, HBrO3, HIO3 được sắp xếp là:

A H2SO3 < HIO3 < HBrO3 < HClO3 B H2SO3 < HClO3 < HBrO3 < HIO3

C HClO3 < HBrO3 < HIO3 < H2SO3 D HIO3 < HBrO3 < HClO3 < H2SO3

2.16 Tính bazơ của các hiđroxit CsOH, Ba(OH)2, Sr(OH)2, Mg(OH)2 được sắp xếp theo trật tự nào?

A Mg(OH)2 > Sr(OH)2 > Ba(OH)2 > CsOH B.CsOH>Mg(OH)2 > Sr(OH)2 > Ba(OH)2

Trang 2

THPT Nguyễn Viết Xuân Dương Thị Hiền Lương

C CsOH > Ba(OH)2 > Sr(OH)2 > Mg(OH)2 D.Ba(OH)2>Sr(OH)2 > Mg(OH)2 > CsOH

2.17 Cho 6,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch

HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc) Các kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba.

2.18 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là

A các nguyên tố s B các nguyên tố p.

C các nguyên tố s và các nguyên tố p D các nguyên tố d.

2.19 Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có hóa trị cao nhất với oxi bằng 1 ?

A Nhóm IA B Nhóm IIA C Nhóm IIIA D Nhóm IVA

2.20 Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai ?

A Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

B Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

C Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

D Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

2.21 Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA Điều khẳng định

nào sau đây về Ca là sai ?

A Số e ở vỏ ngtử của ngtố đó là 20 B Vỏ của ngtử có 4 lớp e và lớp ngoài cùng có 2 e.

C Hạt nhân của canxi có 20 p D Ngtố hoá học này là phi kim.

2.22 Bảng tuần hoàn (BTH) do nhà bác học Nga Men-đê-lê-ép phát minh vào năm 1869, đã có vai

trò rất quan trọng đối với sự phát triển của hoá học và các ngành khoa học khác Khi biết vị trí của một nguyên tố hoá học trong bảng HTTH ta có thể suy ra số lượng (1) và (2) trong hạt nhân, .(3) nguyên tử và số (4) ngoài cùng Từ đó có thể suy ra (5) hoá học cơ bản của nó

2.23 Nguyên tố A có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) trong nguyên tử bằng 36 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là ở chu kì 3 Điền đầy đủ các thông tin cần thiết, cho sẵn (A, B, C hay D) vào

các khoảng trống trong các câu sau :

Kí hiệu hóa học của nguyên tố A là … (1)

Cấu hình electron của A là (2)

Công thức oxit cao nhất của A là… (3)

Công thức hiđroxit cao nhất của A là… (4)

Tính chất hoá học cơ bản của hiđroxit cao nhất của A là (5)

2.24 X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng HTTH,

X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32 Xác định hai nguyên tố X và Y trong số các đáp án sau ?

A Mg (Z = 12) và Ca (Z = 20) B Al (Z = 13) và K (Z = 19).

C Si (Z = 14) và Ar (Z = 18) D Na (Z = 11) và Ga (Z = 21).

2.25 Chọn các từ và cụm từ thích hợp (a, b, c ) cho sẵn để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

– Tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit biến đổi (1) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân – Trong một chu kì, tính kim loại của các nguyên tố hoá học (2) , tính phi kim (3) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

– Độ âm điện đặc trưng cho khả năng (4) của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử

– Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là (5) , nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là (6)

– Số obitan nguyên tử (AO) trong một phân lớp s là …(7)…, trong một phân lớp p là (8), trong một phân lớp d là (9), trong một phân lớp f là (10)

g tăng dần h giảm dần i tuần hoàn k hút electron

2.26 Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p5, số nơtron trong hạt nhân là 18 Hãy điền đầy đủ thông tin cho sẵn vào các khoảng trống trong đoạn văn sau :

Nguyên tố X thuộc chu kì (1) , nhóm (2) Nguyên tố X là một (3) có kí hiệu hoá học là

(4) Trong các phản ứng hoá học, đơn chất X thể hiện tính (5) mạnh

17Cl

Trang 3

d phi kim e oxi hoá f khử

2.27 Tính axit của các axit HCl, HBr, HI, H2S được sắp xếp theo trật tự nào?

A HCl > HBr > HI > H2S B HI > HBr > HCl > H2S

C H2S > HCl > HBr > HI D H2S > HI > HBr > HCl

2.28 Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất ứng với công thức

R2O3 ?

A Mg B Al C Si D P

2.29 Khi xếp các nguyên tố hoá học theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau

đây không biến đổi tuần hoàn ?

A Số khối B Số electron ngoài cùng.

C Độ âm điện D Năng lượng ion hoá.

2.30 Các nguyên tố hoá học trong nhóm VIIIA có đặc điểm chung nào về cấu tạo nguyên tử trong

các liệt kê sau đây ?

A Phân tử chỉ gồm một nguyên tử.

B Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6

C Hầu như trơ, không tham gia các phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường.

D Lớp electron ngoài cùng đã bão hoà, bền vững.

2.31 Trong những câu sau đây, câu nào đúng đánh dấu x vào cột Đ, còn câu nào sai đánh dấu x vào

cột S

1 Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, trong đó có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì

lớn

2 Bảng tuần hoàn gồm có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số

electron lớp ngoài cùng

3 Các nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của

nhóm

4 Các nguyên tố s và p thuộc về các nhóm A

5 Các nguyên tố d và f có thể thuộc các nhóm A hoặc các nhóm B

6 Số lớp electron của nguyên tử và ion đều bằng số thứ tự của chu kì

trong bảng tuần hoàn

7 Các chu kì nhỏ (1, 2, 3) bao gồm các nguyên tố s, p, còn các chu

kì lớn (4, 5, 6, 7) bao gồm các nguyên tố s, p, d, f

2.32 Ghép đôi các nội dung ở cột A với cột B sao cho thích hợp

1 Trong một chu kì, theo chiều tăng

của điện tích hạt nhân,

a tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần

2 Nguyên tố kim loại mạnh nhất (trừ

nguyên tố phóng xạ) là

3 Nguyên tố phi kim mạnh nhất là c tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

4 Nhóm nguyên tố hóa học gồm các

phi kim điển hình có cấu hình

electron lớp ngoài cùng là

5 Nhóm nguyên tố hóa học gồm các

kim loại điển hình có cấu hình

electron lớp ngoài cùng là

e ns2np5 (n là số thứ tự của lớp electron ngoài

cùng)

6 Nhóm nguyên tố hóa học gồm các

khí hiếm có đặc điểm chung về

g ns1 (n là số thứ tự của lớp electron ngoài cùng)

Trang 4

THPT Nguyễn Viết Xuân Dương Thị Hiền Lương

cấu hình electron lớp ngoài cùng

7 Trong một nhóm A, theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân,

i ns2np6 (n là số thứ tự của lớp electron ngoài cùng), do đó lớp electron ngoài cùng đã bão

hòa

2.33 Cho các nguyên tố: Ca, C, F, O, Be.

a Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?

A C, F, Ca, O, Be B Ca, Be, C, O, F C F, O, C, Be, Ca D O, C, F, Ca, Be

b Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính của nguyên tử?

A C, F, O, Be, Ca B Ca, Be, C, O, F C F, C, O, Ca, Be D F, O, C, Be, Ca

2.34 Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

A Phi kim mạnh nhất là iot B Kim loại mạnh nhất là Li.

C Phi kim mạnh nhất là oxi D Phi kim mạnh nhất là flo.

2.35 Nguyên tố hóa học X có cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng là: (n - 1)d5ns1 (trong đó

n  4) Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

A Chu kì n, nhóm IB B Chu kì n, nhóm IA.

C Chu kì n, nhóm VIB D Chu kì n, nhóm VIA.

2.36 Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1 ?

A Chu kì 4, nhóm IB B Chu kì 4, nhóm IA.

C Chu kì 4, nhóm VIA D Chu kì 4, nhóm VIB.

2.37 Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào

nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc X và Y là những nguyên tố hóa học nào sau đây?

A Na và K B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs

2.38 Điều khẳng định nào sau đây là sai? Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của

các điện tích hạt nhân nguyên tử,

A độ âm điện tăng dần B tính bazơ của các hiđroxit tương ứng tăng dần.

C tính kim loại tăng dần D tính phi kim giảm dần.

2.39 oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức tổng quát là R2O5, hợp chất của nó với hiđro có thành phần khối lượng %R = 82,35%; %H = 17,65% Nguyên tố R là:

A photpho B nitơ C asen D antimoan.

2.40 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có công thức tổng quát là RH4, oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 53,(3)% oxi về khối lượng Nguyên tố đó là:

A cacbon B chì C thiếc D silic.

2.41 Năng lương ion hóa thứ nhất của các nguyên tố Li, Be, Rb, K, Na sẽ được sắp xếp theo thứ tự

giảm dần là:

A Rb > K > Na > Li > Be B Be > Li > Na > K > Rb

C Li > Be > Rb > K > Na D Li > Be > Na > K > Rb

2.42 Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2?

A Chu kì 4, nhóm VA B Chu kì 4, nhóm VB.

C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IIIA.

Trang 5

2.43 Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 Công thức hợp chất với hiđrô và công thức oxit cao nhất là:

A RH3, R2O3 B RH4, RO2 C RH5, R2O5 D RH2, RO3

2.44 Nguyên tố (X) là phi kim thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn, (X) tạo được hợp chất khí với

hiđrô và công thức oxit cao nhất là XO2 Nguyên tố (X) tạo với kim loại (Y) cho hợp chất có công thức Y1X3, trong đó (X) chiếm 25% theo khối lượng Kim loại (Y) cần tìm là:

2.45 Các ion S2-, Cl-, K+, Ca2+ đều có cấu hình chung là 3s23p6 Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự bán kính ion giảm dần:

A S2- > Cl - > K+ > Ca2+

B K+ > Ca2+ > S2- > Cl

-C Ca2+ > K+ > Cl- > S

2-D S2- > Cl - > K+ > Ca2+

2.46 Dãy sắp xếp bán kính nào sau đây đúng?

A Ne > Na+ > Mg2+ B Na+ > Mg2+ > Ne

C Na+ > Ne > Mg2+ D Mg2+ > Na+ > Ne

2.47 Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào có cùng hóa trị trong oxit cao nhất?

A: F, Cl, Br, I B: N, V, As C: Na, K, Cu, Ag D: Cr, Fe, E: Cl, Mn, Ni F: C, Si, Cu, O

2.48.Cho 9,86g nguyên tố A cháy trong oxi thu được hợp chất B Hòa tan B vào nước được dung dịch

C Để trung hòa dung dịch C cần 200g dung dịch HCl 9% A, B, C lần lượt là:

A Ca, CaO, Ca(OH)2 B Mg, MgO, Mg(OH)2

C Ba, BaO, Ba(OH)2 D Na, Na2O, NaOH E KQ khác

2.49 X là nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VI Tỉ số giữa thành phần phần trăm oxi trong oxit

cao nhất của X với thành phần về hiđro trong hợp chất khí với hiđro của x là 51:5 X là:

2.50 Để tác dụng vừa đủ với dung dịch 2,42g một muối sunfat kim loại R cần dùng 62,4g dung dịch

BaCl2 10% Sau khi loại bỏ kết tủa, còn lại 100ml dung dịch 0,2M muối clorua kim loại R Công thức của muối ban đầu là:

A Al2(SO4)3 B FeSO4 C CuSO4 D Na2SO4 E công thức khác

MỘT SỐ BÀI TẬP CHƯƠNG I, II TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC

Câu 1: ( CĐ khối A 2008 )Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là

7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt

Các nguyên tố X và Y lần lượt là : A Fe và Cl B Na và Cl C Al và Cl D Al và P.

Câu 2: ( ĐH khối A 2009 )Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử : 26 55 26

13X, Y, Z ?26 12

A X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học

B X và Z có cùng số khối

C X và Y có cùng số nơtron

D X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học

Câu 3:( ĐH khối A 2007 )Anion X-và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6

Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

Trang 6

THPT Nguyễn Viết Xuân Dương Thị Hiền Lương

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

Câu 4: ( ĐH khối B 2007 )Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính

nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần

D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

Câu 5: ( CĐ khối A 2007 )Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm

điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < R < Y

Câu 6: ( ĐH khối A 2008 )Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo

thứ tự tăng dần từ trái sang phải là

A F, O, Li, Na B F, Na, O, Li C F, Li, O, Na D Li, Na, O, F

Câu 7: ( ĐH khối B 2007 )Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm

IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

Câu 8:( ĐH khối B 2008 )Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang

phải là: A P, N, F, O B N, P, F, O

C P, N, O, F D N, P, O, F

Câu 9: ( CĐ khối A 2008 )X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7

gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là

A Ba B Ca C Sr D Mg

Câu 10: ( ĐH khối A 2009 ) Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần

hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc

A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm VIIIA

C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm IIA

Câu 11: ( ĐH khối B 2009 ) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy

gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

A N, Si, Mg, K B K, Mg, Si, N C K, Mg, N, Si D Mg, K, Si, N

Câu 12:( ĐH khối A 2010 )Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

A Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng

B Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm

C Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng

D Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm

Câu 13: ( ĐH khối B 2010 )Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là

A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d34s2

Ngày đăng: 17/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6. - BT Chương HTTH tổng hợp hay
u hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w