1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng kỹ thuật số P8

30 543 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kỹ Thuật Số 4.8
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Trọng Hải
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Số
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 343,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NHỚ BÁN DẪN Bộ nhớ bán dẫn chia làm hai loại chính • Bộ nhớ bảng table memory • Bộ nhớ hàm function memory Với RAM = Random Access Memory ROM = Read Only Memory PLD = Programmable Log

Trang 1

4.8 BỘ NHỚ BÁN DẪN

Bộ nhớ bán dẫn chia làm hai loại chính

• Bộ nhớ bảng (table memory)

• Bộ nhớ hàm (function memory)

Với

RAM = Random Access Memory ROM = Read Only Memory PLD = Programmable Logic Device PLA = Programmable Logic Array PAL = Programmable Array Logic LCA = Logic Cell Array

• Địa chỉ A được định nghĩa trong dãy 0≤ A ≤ 2N –1

Với độ rộng từ của địa chỉ là N, giá trị của N phụ thuộc vào kích thước của

bộ nhớ Có thể cất dữ liệu ở một địa chỉ trong 2N địa chỉ Độ rộng từ dữ liệu

là m = 1…16 bit

• Dung lượng bộ nhớ K được xác định bởi: K=mxn (bit)

Với m là độ rộng từ dữ liệu, n là số địa chỉ

Tính theo byte (K/8) cho các độ rộng từ dữ liệu là 8 hay 16 bit

Bộ nhớ bán dẫn

Tĩnh

Động MROM PROM

EPROM EPROM

PLD

PLA PAL

PPAL EPPAL EEPPAL

LCA EPLD PEEL

(Pro

elec

erasablelogic

GAL (generic array logic)

Trang 2

Ví dụ, Bảng cho ROM có N=3bit địa chỉ, m=2 bit dữ liệu

Địa chỉ Dữ liệu

Giá trị thập phân a2 a1 a0 d1 d0

• Chứa các hàm logic (Boolean) thay vì là các bảng Mỗi biến của bảng chân

trị có thể được biểu diễn bằng hàm logic

Viết dưới dạng tích chuẩn thì hàm logic của biến d0 ở ví dụ trên là

Các thiết bị logic lập trình được PLD (Programmable Logic device)

• PLD là tên gọi tổng quát của một IC số mà người ta có thể lập trình được nó

để thực hiện các hàm logic khác nhau

Vì hàm logic được biểu diễn dưới dạng tổng các tích hay tích các tổng nên

cấu trúc mạch trong PLD thông thường là một dãy AND và OR đồng dạng

(identical cell) mà có thể lập trình từng cổng được

• Các thiết kế dùng PLD có các ưu điểm sau:

¾ Tăng khả năng tích hợp có thể giảm khối lượng về mạch thiết kế trong

khi vẫn có thể tăng chức năng cho mạch

¾ Công suất thấp CMOS và một số ít hơn các mạch kết hợp sẽ làm giảm

đáng kể công suất nguồn cung cấp

¾ Tăng độ tin cậy Nguồn cung cấp thấp và việc giảm tối đa các mạch liên

kết ở ngoài làm cho việc truyền giữa các khối đáng tin cậy hơn

¾ Giá thành thấp

¾ Dễ sử dụng

¾ Dễ dàng thay đổi Khi cần có sự thay đổi trong thiết kế, không cần phải

thêm thắt các “dây nối”, tất cả là thay đổi bên trong của PLD và có thể

thực hiện các thay đổi đó một cách nhanh chóng

Trang 3

4.9 ROM - THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ DÙNG ROM

4.9.1 ROM

ROM là một mạch tổ hợp có n ngõ vào và m ngõ ra Các ngõ vào được gọi là

địa chỉ (address input) và thường được đặt là A0A1…An-1 Các ngõ ra được gọi là

các ngõ ra dữ liệu (data output) và thường đượpc đặt tên là D0D1D2…Dm-1

Hình 1-2 Cấu trúc cơ bản của một ROM 2n x m ROM chứa bảng chân trị của một hàm logic tổ hợp n ngõ vào, m ngõ ra

Ví dụ, bảng chân trị của hàm tổ

hợp 3 ngõ vào 4 ngõ ra và ta có

thể chứa nó trong 1 ROM 23 x 4

(8x 4) Bỏ qua các trì hoãn về thời

gian, các ngõ ra dữ liệu của một

ROM ở mọi lúc là các bit ra của

hàng trong bảng chân trị được

chọn bởi các ngõ vào địa chỉ

Chú ý

• Có thể dùng ROM như bất cứ phần tử logic tổ hợp nào

• ROM là bộ nhớ không bốc hơi (nonvolatile memory) vì nội dung của nó vẫn

giữ được ngay cả khi không cấp điện

• Vấn đề hoán vị các cột bit trong bảng chân trị của hàm cần ghi ROM

• Khi dùng ROM để chứa một bảng chân trị cho trước, các tín hiệu input và

output đọc từ phải sang trái trong bảng chân trị thường được gán vào các ngõ

vào địa chỉ và ngõ ra data của ROM với với các nhãn theo thứ tự tăng dần

Ví dụ, Dùng ROM đề thực hiện hàm nhân nhị phân không dấu cho 2 số nhị

phân 4 bit Nếu dùng mạch rời ta dùng các IC 74284 và 74285, còn dùng ROM

thì sử dụng ROM 28 x 8 (256 x 8) với kết nối như hình 1-5

address output (m đường)

Trang 4

00

03

06

09 0C0F

12

15

18 1B1E

21

24

27 2A2D

00

04

08 0C

10

14

18 1C

20

24

28 2C

30

34

38 3C

00

05 0A0F

14

19 1E

23

28 2D

32

37 3C

41

46 4B

4.9.2 Cấu trúc nội của ROM

Cơ chế sử dụng ROM để lưu trữ thì thay đổi ứng với các công nghệ của ROM

khác nhau Trong phần lớn các ROM, sự xuất hiện hoặc vắng mặt của một

diode hay transistor sẽ phân biệt giữa 0 và 1

Cấu trúc với giải mã 1 chiều

D3

D4

D5

D 6

Trang 5

Sơ đồ ROM 8x 4 với cấu trúc giải mã 1 chiều (dùng 1 bộ giải mã TTL và các

diode)

Mỗi đường ra bộ giải mã được gọi là đường từ (word line) bởi vì nó chọn một

hàng hoặc một từ của bảng chứa trong ROM

Mỗi đường thẳng đứng trong hình được gọi là đường bit (bit line) bởi vì nó tương

ứng với một bit ra của ROM

Nhận xét: có diode tương ứng mức 0, không có diode tương ứng mức 1

Các MOS ROM thường dùng transistor thay vì là diode ở mỗi vị trí mà bit sẽ

được lưu trữ

Cấu trúc với giải mã 2 chiều

Nếu xây dựng một ROM 128x1 dùng cấu trúc ở phần trước phải sử dụng một bộ

giải mã 7 sang 128, nghĩa là phải sử dụng đến một lượng lớn 128 các cổng

NAND 7 ngõ vào, nếu thiết kế cho ROM với hàng triệu bits hoặc nhiều hơn sẽ

không có bộ giải mã 20 sang 1048576 Thay vào đó người ta sẽ sử dụng cấu trúc

khác được gọi là giải mã hai chiều (two-dimentional decoding)

D1

B C

G1 G2A G2B

Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y7

A2

D3

HI

D0 HI

D2

0

A1

Trang 6

Ví dụ, ROM 128 x 1

3 bit địa chỉ cao A6A5A4 sẽ chọn hàng, mỗi hàng chứa 16 bit bắt đầu tại địa chỉ

A6A5A40000 Khi đặt địa chỉ cho ROM, 16bit ở hàng được chọn đưa vào bộ MUX và

4 bit địa chỉ thấp sẽ chọn bit data mong muốn

Ngoài việc giảm tính phức tạp việc giải mã, giải mã 2 chiều có một thuận lợi khác

là ROM có một kích thước vật lý gần vuông, điều này quan trọng cho việc chế tạo

và đóng gói IC

Với ROM có nhiều ngõ ra dữ liệu, các dãy lưu trữ tương ứng với mỗi ngõ ra dữ liệu

có thể được làm hẹp hơn để đạt được bố trí chip gần với hình vuông hơn

Ví dụ, Một bố trí của ROM 32K x 8

512 x 64 array

512 x 64 array

512 x 64 array

512 x 64 array

512 x 64 array

512 x 64 array

512 x 64 array

64 to 1 MUX 64 to 1 MUX 64 to 1 MUX 64 to 1 MUX 64 to 1 MUX 64 to 1 MUX 64 to 1 MUX 64 to 1 MUX

G1 G2A G2B

Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y7

0

Trang 7

4.9.3 Các kiểu ROM thương mại

Bảng các kiểu ROM thương mại

Kiểu Công nghệ Chu kỳ đọc Chu kỳ ghi Chú thích

Bipolar

NMOS, CMOS NMOS

25 – 500ns

<100ns

<100ns

25-500ns 50-500ns

4 tuần

4 tuần

5 phút

5 phút 10ms/bytes

Ghi 1 lần, công suất thấp Ghi 1 lần, công suất cao, mật độ thấp

Ghi 1 lần công suất cao, không có mặt nạ

Dùng lại được, công suất thấp Giới hạn 10000 lần ghi/vị trí Các ROM thông dụng nhất là các EPROM: 2764, 27128, 27256, và 27512

Chú ý: chân VCC phải nối với +5V

chân VIH phải nối với tín hiệu logic HIGH hợp lệ

chân VPP dùng để đưa vào điện áp lập trình

4.9.4 Các ngõ vào điều khiển và định thì ROM

Các ngõ ra của ROM thường phải được nối vào một BUS 3 trạng thái, ở đó các

thiết bị khác có thể lái BUS ở các thời điểm khác nhau Do đó, phần lớn các

chip ROM thương mại có ngõ ra dữ liệu 3 trạng thái và một ngõ vào Output

Enable (OE: cho phép xuất) để cho phép các ngõ ra

Nhiều ứng dụng ROM đặc biệt là ứng dụng lưu trữ chương trình sẽ có nhiều

ROM được nối chung vào 1 BUS, mỗi lần chỉ có 1 ROM lái BUS Phần lớn các

ROM có ngõ vào chip select (CS: chọn chip) để làm đơn giản việc thiết kế các

hệ thống Ngoài OE còn cần phải có CS để cho phép ngõ ra 3 trạng thái

Tuy nhiên trong nhiều ROM, CS cũng làm việc như ngõ vào cắt nguồn cấp điện

(power down input), CS ở mức không tích cực thì không cấp nguồn cho các

decoder nội, các driver và các MUX của ROM Ở chế độ chờ này (standby

mode) 1 ROM tiêu thụ ít hơn 10% công suất so với chế độ hoạt động (active

A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 CE OE PGM VPP

O0 O1 O2 O3 O4 O5 O6 O7

27128

10 9 8 7 6 5 4 3 25 24 21 23 2 26 20 22 27 1

11 12 13 15 16 17 18 19

A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 CE OE PGM VPP

O0 O1 O2 O3 O4 O5 O6 O7

27256

10 9 8 7 6 5 4 3 25 24 21 23 2 26 27 20 22 1

11 12 13 15 16 17 18 19

A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 CE OE VPP

O0 O1 O2 O3 O4 O5 O6 O7

Trang 8

Hình sau chỉ các ngõ vào CS và OE được sử dụng như thế nào ở bên trong một

ROM tiêu biểu

4.9.5 Thiết kế hệ tuần tự dùng ROM

Có thể thiết kế dễ dàng một hệ tuần tự dùng ROM kết hợp với các FF

Mô hình tổng quát của hệ tuần tự dùng ROM và các D-FF có xung nhịp

Phần tổ hợp của hệ tuần tự có thể dùng ROM để thực hiện các hàm ra (Z1, Z2, …,

Zn) và các hàm trạng thái kế (Q1+, Q2+, …, Qk+)

Trạng thái của hệ được chứa trong một thanh ghi (tạo bằng các D-FF) và đưa

hồi tiếp về ngõ vào của ROM

row decoder Power on

Storage Array Power on

Power on colum MUX

CK

Qk Dk

CK

Clock

+ 1 Q + 2 Q

+ k Q

D1

Trang 9

Như vậy hệ tuần tự với m input, n output và k biến trạng thái có thể được cài

đặt bằng k D-FF và ROM với (m+k) ngõ vào (nghĩa là 2m+k từ word) và (n+k)

output

Thương dùng D FF hơn JK FF vì sử dụng các FF với 2 ngõ vào sẽ cần phải tăng

số ngõ ra ở ROM

Ví dụ, Thiết kế mạch chuyển đổi mã BCD sang mã quá 3, ngõ vào và ra là nối

tiếp với LSB đi trước

input (BCD) X Output (excess – 3) Y

Trước hết thành lập bảng trạng thái, sau đó rút gọn bảng bằng cách so các hàng

giống nhau thì gom lại Khi so các hàng có chứa dấu gạch ngang (đây là trường

hợp “don’t care” thì dấu gạch ngang sẽ khớp với bất cứ trạng thái nào hoặc bất

cứ giá trị ra nào Bằng cách so khớp các hàng theo cách này, ta có H ≡ I ≡ J ≡ K

≡ L và M≡ N ≡ P, sau khi khử I, J, K, L N và P thấy rằng E ≡ F ≡ G và bảng được

thu gọn thành 7 hàng sau

Thời gian Chuỗi vào

nhận được

Trạng thái hiện tại

Trạng thái

kế

X = 0 X=1

Giá trị ra hiện tại (Z) X=0 X=1

Trang 10

Bảng trạng thái được rút gọn của bộ chuyển đổi mã

Thời gian Trạng

thái hiện tại

Trạng thái

kế

X = 0 X=1

Giá trị ra hiện tại (Z) X=0 X=1

trạng thái

Giản đồ trạng thái có dạng hình cây Mỗi đường bắt đầu ở trạng thái reset biểu

diễn một trong 10 chuỗi vào có thể có

Bảng gán trạng thái và bảng chuyển trạng thái

Thời gian Trạng thái hiện tại Q1Q2Q3 Q1

0

1

1 -

1/0 Reset

t2

Trang 11

Cài đặt bộ chuyển đổi mã này dùng ROM và các D-FF Vì có 7 trạng thái nên

cần 3 DFF Như vậy cần ROM có 4 input (24 word) và 4 output Dùng gán nhị

phân trực tiếp, xây dựng bảng chuyển trạng thái cho trạng thái kế của các D-FF

như là hàm của trạng thái hiện tại và input

Vì đang sử dụng các D FF, D1 = Q1+, D2=Q2+, D3=Q3+ bảng chân trị cho ROM

xây dựng được dễ dàng từ bảng chuyển trạng thái Như vậy các output của ROM

(Z, D1, D2, D3) là các hàm của các input của ROM (X, Q1, Q2, Q3)

(a) Bảng trạng thái (b) bảng chuyển trạng thái

T thái

h.tại

T thái kế X=0 X=1

G.trị ra h.tại ZX=0 X=1

Q1Q2Q3 Q1+Q2+Q3+

X=0 X=1

Z X=0 X=1

Trang 12

Cài đặt mạng tuần tự dùng ROM

4.10 PLD tổ hợp (Combinational PLD)

5.3.1 Dãy logic lập trình được (PLA)

PLA thực hiện cùng chức năng cơ bản như ROM Một PLA với n input và m

output có thể cài đặt m hàm của n biến Tổ chức nội của PLA thì khác với tổ

chức nột của ROM

Cấu trúc PLA (PLA nxm với p số hạng tích)

Ví dụ, Tổ chức nội của PLA 4x3 với 6 số hạng tích

+ 3 Q

+ 2 Q

+ 1

Dãy

OR

n input

p đường word (số hạng tích) m đường ra

Dãy OR

Các đường Word

F1

b'c bcabd

a

a'bdab'c'

F3 c

b

F2

Trang 13

Với ký hiệu

Bảng PLA cho PLA ở trên

Cĩ hai loại PLA:

• PLA lập trình mặt nạ (Mask programmable): được lập trình lúc chế tạo

(tương tự PROM)

• PLA lập trình trường (field programmable) có các nối kết cầu chì (fusible

link) có thể làm đứt để lưu trữ các mẫu trong các dãy AND và OR

Chú ý Khi số biến vào nhỏ, thì tổng quát là ROM kinh tế hơn dùng PLA Tuy

nhiên khi số biến vào lớn, PLA thường cho giải pháp kinh tế hơn ROM

5.3.2 Logic dãy lập trình được PAL (Programmable Array Logic)

PAL là trường hợp đặc biệt của PLA, trong đó các dãy AND lập trình được và

dãy OR là cố định Cấu trúc cơ bản của PAL thì giống như PLA

Một đoạn PAL

a'a'bd

db

ab'c' bc

bc F3

Trang 14

Vì chỉ có dãy AND là lập trình được, do đó PAL kinh tế hơn PLA Các nhà thiết

kế logic thường sử dụng các PAL để thay thế các cổng logic khi phải cài đặt

nhiều hàm

Phần lớn các nhà sản xuất PAL chỉ ra thiết kế nội của PAL ở ký hiệu của nó

Ví dụ

`số input tiêu tán công suất 1/4w

Số output

Với cấu trúc ra

H = High ngõ ra tác động mức cao

L = Low ngõ ra tác động mức thấp

C = Complement ngõ ra có cả hai đường tác động mức cao và thấp

Tốc độ:

khoảng trắng – tốc độ chuẩn A= tốc độ cao

B=tốc độ rất cao

D=tốc độ cực cao

Tiêu tán công suất

blank = full

Ví dụ, ký hiệu logic truyền thống cho PAL 16L8

chân 10, 20 cho nguồn và đất

Xem thêm sơ đồ logic của PAL 14L4 và PAL 1246 ở các trang 240, 241 trong

Fundamentals of logic design của Roth

PAL16L8

1 2 3 4 5 6 7 8 9 11

19 18 17 16 15 14 13 12

I1 I2 I3 I4 I5 I6 I7 I8 I9 I10

O1 O2 O3 O4 O5 O6 O7 O8

Trang 15

Khi thiết kế với PAL phải đơn giản hóa các phương trình logic và cố đưa

chúng khớp vào một (hoặc nhiều) các PAL Không giống như các PLA (tổng

quát hơn) các số hạng AND không thể chia sẻ cho 2 hay nhiều cổng OR, với

một kiểu PAL cho trước, số số hạng AND đưa vào mỗi cổng OR là cố định và bị

giới hạn Nếu số số hạng AND trong hàm được đơn giản là quá lớn thì ta có thể

chọn PAL có nhiều ngõ vào và ít output hơn

Ví dụ, dùng PAL thiết kế mạch đổi một số nhị phân 4 bit sang số HEX và xuất

mã ASCII 7 bit cho số hex

W X Y Z

số hex A6 A5 A4 A3 A2 A1 A0

0

0

1

1

Vì A5 = A4 và A6 = A4 nên chỉ cần dùng PAL tạo ra 5 hàm của 4 biến

Để viết được bảng PAL phải rút gọn các hàm ra và kết quả như sau

một output không dùng Có thể viết lại chương trình cho A2 như sau

PAL

WXYZ

Trang 16

A =WX+(XZ+XY)=WX+B2 với B=XZ+XY

rồi có thể sử dụng ngõ ra thêm để tạo ra B và nối B vào một trong các ngõ vào

PAL như ở hình trên Với cách này ta thể tạo ra 5 hàm với một PAL

Xem thêm các ví dụ trong chương 8 của Digital desgn principle and practices

của John F Wakerly

5.3.3 Thiết kế hệ tuần tự dùng PLA

Có thể cài đặt các hệ tuần tự dùng PLA và các FF theo cách tương tự như dùng

ROM và các FF Tuy nhiên trong trường hợp các PLA, sự gán trạng thái là quan

trọng vì việc sử dụng các phép gán tốt có thể giảm được số các số hạng tích cần

có và từ đó giảm được kích thươc của PLA

Ví dụ, cài đặt bảng trạng thái của VD thiết kế dùng ROM nhưng bây giờ dùng 1

PLA 3 DFF

T thái h.tại T thái kế

X=0 X=1

G.trị ra h.tại Z X=0 X=1

0

1

1 - Cấu hình mạch thì giống như dùng ROM ngoại trừ thay thế ROM bằng một PLA

với kích thướng thích hợp

Sử dụng phép gán nhị phân trực tiếp dẫn đến bảng chân trị sau

Trang 17

Có thể chứa bảng này trong một PLA 4 input, 13 số hạng tích và 4 output nhưng

thấy rằng nó sẽ không thuận lợi hơn việc dùng ROM đã làm ở phần trước

Nếu sử dụng phép gán trạng thái, phương trình ra và phương trình vào các D-FF

1 2

1 3 2

Z= +Bảng PLA tương ứng với các phương trình này như sau

5.3.4 Thiết kế hệ tuần tự dùng PAL

Dùng các PAL tổ hợp, cách thiết kế tương tự như với PLA nhưng phải chú ý rút

gọn hàm ra

4.11 PLD tuần tự (sequential PLD = PLA(PAL)+các FF)

Phần lớn các thiết kế số cần các FF, các PLD có chứa các FF như vậy thường

được gọi là PLD có thanh ghi (registered PLD) hay PLD tuần tự

Một đoạn của PAL tuần tự

D-FF được lái từ một cổng OR Ngõ ra FF được đưa hồi tiếp về dãy AND lập

trình được qua một bộ đệm Như vậy các ngõ vào cổng AND có thể được nối

vào A, A ,…,Q hay Q Các phương trình trạng thái kế

A A B B Q Q

A

B

D Q Q

EN

Q clock

Bộ đệm

ra đảo 3 t.thái

Trang 18

Q+ =D=ABQ+ABQ

Ngõ ra FF được nối vào bộ đệm đảo 3 trạng thái, cho phép khi EN=1

Đặc tính của một số PAL tuần tự thông dụng Mỗi PAL chứa 1 thanh ghi có từ 4

đến 10 D-FF 6 PAL đầu trong bảng tương tự với 16R4 (có 1 dãy cổng AND với

16 input và 4 D-FF)

Kiểu Số ngõ vào

(trực tiếp+hồi tiếp + các IO)

Số ngõ ra (FF + IO)

Số các cổng AND trên cổng OR 16R4

4+4 6+2 8+0 4+4 6+2 8+0 4+6 8+2 10+0

3/2*

-/2 Ghi chú: * 3 với các ngõ ra tổ hợp, 2 cho các ngõ vào D FF

3 PAL cuối trong bảng chỉ các “XOR PAL” XOR PAL có một cổng XOR lái

mỗi ngõ vào D FF như sau

Trong PAL này, mỗi cổng XOR được lái bằng hai cổng OR, và mỗi cổng OR

được lái bằng 2 cổng AND, các ngõ ra FF có thể được hồi tiếp về các cổng AND

như trong các PAL có thanh ghi khác

Dạng tổng quát của phương trình trạng thái kế cho mỗi FF trong XOR PAL là

)PP()PP(D

Q+ = = 1 + 2 ⊕ 3 + 4Với P1 P2 P3 P4 là các số hạng tích

Để minh họa việc sử dụng các XOR PAL, thiết kế một bộ đếm nhị phân 4 bit

(đếm lên, đếm xuống) với 3 ngõ vào điều khiển U(up), D(down) và L (load)

Khi U=1 bộ đếm tăng thêm 1, khi D = 1 bộ đếm giảm 1, và khi L =1, bộ đếm

nạp dữ liệu song song từ các ngõ vào dữ liệu của nó (DI)

Bảng các trạng thái kế của bộ đếm cho U=1 và cho D=1, giả sử rằng U=D=1

không xảy ra

D Q

Q

ENQclock

Ngày đăng: 17/10/2013, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2. Cấu trúc cơ bản của một ROM 2 n  x m  ROM chứa bảng chân trị của một hàm logic tổ hợp n ngõ vào, m ngõ ra - Bài giảng kỹ thuật số P8
Hình 1 2. Cấu trúc cơ bản của một ROM 2 n x m ROM chứa bảng chân trị của một hàm logic tổ hợp n ngõ vào, m ngõ ra (Trang 3)
Sơ đồ ROM 8x 4 với cấu trúc giải mã 1 chiều (dùng 1 bộ giải mã TTL và các - Bài giảng kỹ thuật số P8
8x 4 với cấu trúc giải mã 1 chiều (dùng 1 bộ giải mã TTL và các (Trang 5)
Bảng các kiểu ROM thương mại - Bài giảng kỹ thuật số P8
Bảng c ác kiểu ROM thương mại (Trang 7)
Hình sau chỉ các ngõ vào CS và OE được sử dụng như thế nào ở bên trong một - Bài giảng kỹ thuật số P8
Hình sau chỉ các ngõ vào CS và OE được sử dụng như thế nào ở bên trong một (Trang 8)
Bảng trạng thái được rút gọn của bộ chuyển đổi mã - Bài giảng kỹ thuật số P8
Bảng tr ạng thái được rút gọn của bộ chuyển đổi mã (Trang 10)
Bảng gán trạng thái và bảng chuyển trạng thái - Bài giảng kỹ thuật số P8
Bảng g án trạng thái và bảng chuyển trạng thái (Trang 10)
Bảng chân trị cho ROM - Bài giảng kỹ thuật số P8
Bảng ch ân trị cho ROM (Trang 11)
Bảng các trạng thái kế của bộ đếm cho U=1 và cho D=1, giả sử rằng U=D=1 - Bài giảng kỹ thuật số P8
Bảng c ác trạng thái kế của bộ đếm cho U=1 và cho D=1, giả sử rằng U=D=1 (Trang 18)
Sơ đồ khối của 22V10 - Bài giảng kỹ thuật số P8
Sơ đồ kh ối của 22V10 (Trang 21)
Bảng trạng thái của bộ điều khiển. - Bài giảng kỹ thuật số P8
Bảng tr ạng thái của bộ điều khiển (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN