1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Khái quát hệ thống kế toán mỹ

40 9,4K 340
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Hệ Thống Kế Toán Mỹ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 684,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát hệ thống kế toán mỹ

Trang 1

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸ

Mục đich của chương 2: giúp cho sinh viên nắm được một số vấn đề sau:

+ Nguyên tắc xây dựng chế độ kế toán Mỹ

+ Đặc điểm của kế toán Mỹ

+ Một số nghiệp vụ kế toán trong kế toán Mỹ

Số tiết: 15 tiết (10 tiết giảng lý thuyết và 5 tiết thảo luận, sửa bài tập)

2.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN MỸ

Theo AAA (American Accounting Association – Hiệp hội kế toán Mỹ) : “Kế toán là quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế cho phép người sử dụng thông tin đánh giá và đưa ra quyết định kinh doanh” Những thông tin này được diễn đạt bằng đơn vị tiền tệ Bởi vậy kế toán là quá trình đo lường và truyền đạt những thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh doanh, những tổ chức phi lợi nhuận bằng đơn vị tiền tệ Từ đó, kế toán giúp những người sử dụng thông tin có thể đánh giá và đưa ra được những quyết định phù hợp

Kế toán có các chức năng chính sau:

+ Kế toán viên quan sát các hoạt động, nhận biết và đo lường các sự kiện và các quá trình kinh tế bằng thước đo giá trị Các sự kiện và quá trình kinh doanh được thể hiện qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép lại và sau đó phân loại theo các nhóm

và cuối cùng được tổng hợp theo từng đối tượng

+ Lập các báo cáo kế toán tài chính và các báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm Thông thường các kế toán viên phải diễn giải các báo cáo kê toán Sự diễn giải này còn bao gồm cả việc so sánh quá trình hoạt động của doanh nghiệp với các năm trước và các doanh nghiệp khác

Các điểm cần lưu ý đối với thông tin kế toán

Thứ nhất, do kế toán có liên quan đến việc tính toán các chỉ tiêu bằng thước đo giá trị, nên nhiều người cho rằng luôn cần có sự chính xác tuyệt đối trên báo cáo tài chính Tuy nhiên, thực tế

là kế toán bao gồm một loạt các ước tính, các giả định và sự phát xét về các đối tượng Hơn nữa

kế toán viên thường xuyên phải lựa chọn phương án tối ưu trong nhiều phương án kinh doanh của đơn vị qua thời gian, điều này tạo nên sự không chính xác tuyệt đối của thông tin kế toán

Thứ hai, không phải tất cả các nghiệp vụ kinh tế đều có thể tính thành tiền Ví dụ như sự ra

đi của một người quản lý quan trọng hoặc sự thiếu đạo đức của nhân viên thường dẫn đến kết quả đạt được không như mong đợi Tuy nhiên, quy tất cả những ảnh hưởng này thành tiền là một việc cực kỳ khó khăn Ví dụ như lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi người giám

Trang 2

Thứ ba, các thước đo sử dụng không thể mô tả được giá trị đích thực đối tượng của chúng Thước đo mà kế toán sử dụng là dựa trên giá trị ban đầu (nguyên giá, giá thực tế) hơn là giá trị hiện tại

Điều này không nên xem là hạn chế của kế toán mà đây chính là nền tảng cho việc ban hành các chuẩn mực, các nguyên tắc kế toán

2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC KẾ TOÁN

Kế toán Mỹ chấp nhận hai phương thức kế toán sau:

2.2.1 Kế toán theo phương thức tiền mặt (Cash Accounting)

Theo phương thức này: Doanh thu được ghi nhận khi thực tế thu tiền cà chi phí được ghi nhận khi thực tế chi tiền

Ưu điểm của phương thức kế toán theo tiền mặtlà đơn giản, dễ hiểu Các thông tin về dòng tiền mặt là xác thực và khả năng thanh toán của công ty được thể hiện rõ

Tuy nhiên, phương thức kế toán này không thể hiện được mối liên kết giữa doanh thu và chi phí Do vây, không thể xác định chính xác được kết quả kinh doanh và không đánh giá đứng được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.2 Kế toán theo thực tế phát sinh (Accural Accounting)

Theo phương thức kế toán thực tế phát sinh, doanh thu và chi phí được ghi nhận phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Doanh thu là khoản làm tăng vốn chủ sở hữu, là kết quả của việc tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả và là kết quả của việc giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ

Chi phí là khoản làm giảm vốn chủ sở hữu, là kết quả của giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả

và là kết quả của việc tạo ra doanh thu

Ví dụ 2.1: hãy xác định lợi nhuận của Công ty Alex theo hai phương thức kế toán dựa vào

số liệu về tình hình hoạt động trong tháng đầu tiên hoạt động như sau:

1 Các chủ sở hữu góp vốn $20.000

2 Vay $12.000 với lãi suất 12%/năm

3 Mua hàng hóa trị giá $40.000, thanh toán cho người bán 12.000 số còn lại sẽ thanh

toán vào tháng sau

4 Trả tiền thuê nhà $4.000 cho 2 tháng

5 Mua 1 năm bảo hiểm $2.000

6 Bán hàng $50.000 (giá vốn $32.000) Thu tiền mặt 34.000

Trang 3

7 Trả lương tháng cho nhân viên $5.000

2.3 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN MỸ

2.3.1 Đối tượng kế toán và phương thức kế toán

Kế toán Mỹ phân chia các đối tượng kế toán thành 3 loại sau:

+ Tài sản: là những thứ có giá trị mà doanh nghiệp đang có quyền sở hữu Tài sản cũng được coi là nguồn lực của doanh nghiệp các tài sản có giá trị bởi chúng có thể được sử dụng hoặc đổi chúng để lấy hàng hóa khác phục vụ cho mục đích kinh doanh tại doanh nghiệp một tổ chức có thể nắm giữ nhiều loại tài sản khác nhau Một số tài sản có hình thái vật chất cụ thể như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, nhà cửa, phương tiện vận tải… Nhưng ngược lại cũng

có một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng chúng cũng mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp, ví dụ như đặc quyền (là quyền được chính phủ liên bang cho phép sản xuất một mặt hàng nào đó) hay các khoản phải thu (là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được do bán chịu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho đơn vị hoặc cá nhân khác) Tất cả các tài sản trên được tài trợ, hình thành từ hai nguồn đó là nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

+Nợ phải trả: là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn khoản nợ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp mua chịu tài sản hoặc vay mượn từ ngân hàng để mua tài sản

+Vốn chủ sở hữu: là phần hùn vốn trong đơn vị được sở hữu hoàn toàn bởi các nhà chủ sở hữu nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả

Ba đối tượng này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong phương trình kế toán sau:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Ví dụ 2.2: Một luật sư mở một văn phòng cung cấp dịch vụ tư vấn luật và theo dõi hoạt động của văn phòng trong tháng đầu tiên như sau:

1 Đầu tư $20.000 tiền mặt cho hoạt động của văn phòng

2 mua sắm một số vật dụng cho văn phòng bằng tiền mặt $1.000

3 Mua một máy vi tính trị giá $3.000, thanh toán $2.000, số tiền còn lại nợ người bán

4 Cung cấp một dịch vụ tư vấn cho khách hàng và thu $5.000 tiền mặt

5 mua bàn ghế trị giá $8.500 chưa thanh toán tiền

6 Trả tiền thuê nhà tháng 1 là $500

7 Trả nợ cho người bán máy vi tính số tiền còn lại

8 Trả lương trong tháng cho nhân viên $1.500

9 Thực hiện một dịch vụ tư vấn cho khách hang và thu $6.000 tiền mặt

10 Sau khi kiểm kê cuối tháng thấy còn $300 vật dụng

Tình hình kinh doanh và tính quan hệ cân đối giữa các đối tượng kế toán sẽ được thể hiện trên bảng sau Đơn vị tính: $

Trang 4

Tiền mặt Vật dụng Thiết bị Nợ phải trả Vốn CSH

2.3.2 Chu trình kế toán của kế toán Mỹ

Kế toán Mỹ áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung Chu trình kế toán trải qua 8 bước:

- Thu nhập, kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung

- Phản ánh vào các sổ cái của các tài khoản có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (có thể phản ánh thêm vào các sổ kế toán chi tiết các đối tượng)

- Cuối kỳ, lập bảng cân đối thử để kiểm tra tính cân đối kế toán của việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và giá trị phát sinh và giá trị còn lại của các tài khoản kế toán

Trang 5

2.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán Mỹ

Hệ thống tài khoản kế toán Mỹ bao gồm 5 loại tài khoản sau:

Số hiệu tài khoản cấp 1 của tài khoản kế toán có thể bao gồm 2 chữ số hoặc 3 chữ số

* Nguyên tắc ghi vào tài khoản

TK Tài sản, Chi phí, Rút vốn TK Vốn, Doanh thu

Tăng Giảm Giảm Tăng

Ví dụ 2.3: Johns Murphy thành lậpl một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vựa kinh doanh cung cấp dịch vụ quảng cáo, xây dựng hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp của mình như sau:

Trang 6

CHART OF ACCOUNTS FOR A SMALL BUSINESS JONES MURPHY ADVERTISING AGENCY Bảng hệ thống tài khoản của doanh nghiệp quảng cáo Johns Murphy

Assets

Accumulated Depreciation, Building - Khấu hao luỹ kế nhà cửa 143

Accumulated Depreciation, Art Equipment - Khấu hao luỹ kế thiết bị mỹ thuật 145

Accumulated Depreciation, Office Equipment - Khấu hao luỹ kế thiết bị văn phòng 147

Liabilities

Unearned Art Fees - Doanh thu được trả trước 213

Owner’s Equity

Jones Murphy, Capital - Vốn của Jones Murphy 311

Jones Murphy, Withdrawals - Rút vốn của Jones Murphy 312

Revenues

Advertising Fees Earned - Doanh thu quảng cáo 411

Trang 7

Expenses

Office Wages Expenses - Chi phí lương văn phòng 511

Art Supplies Expenses - Chi phí vật dụng mỹ thuật 516

Office Supplies Expenses - Chi phí vật dụng văn phòng 517

Depreciation Expenses, Building - Chi phí khấu hao nhà cửa 518

Depreciation Expenses, Art Equipment -Chi phí khấu hao thiết bị mỹ thuật 519

Depreciation Expenses, Office Equipment - Chi phí khấu hao thiết bị văn phòng 520

2.3.4 Hệ thống sổ kế toán:

Kế toán mỹ áp dụng hình thức nhật ký chung Sổ kế toán bao gồm Sổ Nhật ký Chung, Sổ

Cái và các sổ kế toán chi tiết khác

a) Sổ Nhật Ký Chung

Đây là sổ kế toán dùng để phản ánh tất các các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian và

được ghi chép hàng ngày

Cấu tạo của một trang sổ nhật ký chung như sau:

GENERAL JOURNAL

Page:

Trang 8

Phương pháp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung như sau:

(1)Date: phản ánh ngày tháng năm của nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ

Năm và tháng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng không cần lặp lại cho đến khi sang

trang mới hoặc sang tháng mới

(2) Description: Dùng để ghi diễn giải bao gồm tên TK kê toán của đối tượng kế toán có

liên quan trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tên TK ghi

Nợ (Debit) được ghi trước, tên Tk ghi có được ghi sau Sau đó ghi tóm tắt nghiệp vụ trước ghi

phản ánh nghiệp vụ kinh tế kế tiếp

(3) Post Reference: Cột này dùng để ghi tham chiếu, bằng cách ghi số hiệu TK kế toán

Chưa vội ghi vào cột này, chờ đến khi nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào Sổ Cái tài khoản, sau

đó ghi số hiệu TK tương ứng với tên TK ở cột diễn giải vào cột này

(4) Debit: Dùng để ghi số tiền của TK ghi Nợ

(5) Credit: Dùng để ghi số tiền của TK ghi Có

Sổ Cái là sổ kế toán dùng để ghi chép theo từng tài khoản kế toán Mỗi tài khoản kế toán

được mở một Sổ Cái để theo dõi tình hiện có và sự biến động của đối tượng kế toán có liên quan

Sổ Cái có thể phản ánh vào định kỳ hoặc vào cuối kỳ kế toán, tùy thuộc vào khối lượng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Trang 9

Cấu tạo của một trang sổ cái như sau:

Cách ghi vào Sổ Cái như sau:

(1) Date: (tương tự như Sổ Nhật Ký Chung)

(2) Item: dùng để phản ánh các bút toán điều chỉnh, bút toán đảo và bút toán khóa sổ

(3) Post Reference: Ghi số trang sổ nhật ký chung mà nghiệp vụ kinh tế được phản ánh (4) Debit: Ghi sô tiền phát sinh nợ

(5) Credit: Ghi số tiền phát sinh có

(6) Balance – Debit: Phản ánh số dư của TK sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (nếu dư Bên Nợ)

(7) Balance – Credit: Phản ánh số dư của TK sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (nếu dư Bên Có)

Trang 10

Ví dụ 2.5:

SỔ CÁI

Số dư Ngày

tháng

Khoản mục

Tham chiếu

Ngày 1.1: Jones Murphy đầu tư $10,000 để bắt đầu hoạt động

Ngày 2.1: Thuê một văn phòng trả trước hai tháng tiền thuê $800

Ngày 3.1: Đặt mua vật dụng mỹ thuật $1,800 và vật dụng văn phòng $800

Ngày 4.1: Mua thiết bị mỹ thuật đã trả tiền $4,200

Ngày 5.1: Mua thiết bị văn phòng giá $3,000 đã trả $1,500 còn nợ người bán $1,500

Ngày 6.1: Mua chịu vật dụng mỹ thuật $1,800 và vât dụng văn phòng &800

Ngày 8.1: Trả $480 cho chi phí bảo hiểm 1 năm, có hiệu lực từ tháng 1

Ngày 9.1 Trả $1,000 trong tổng số nợ về vật dụng mua chịu

Ngày 10.1 Thực hiện một dịch vụ quảng cáo cho khách hàng đã hoàn thành, nhận được tiền

công $1,400 Ngày 12.1 Trả lương 2 tuần cho thư ký $600

Ngày 15.1 Nhận trước $1,000 tiền công về một dịch vụ mỹ thuật sẽ thực hiện cho khách

hàng Ngày 19.1 Hoàn thành một dịch vụ quảng cáo cho khách hàng đã lập hoá đơn $2,800

nhưng chưa thu được tiền

Ngày 25.1 Jones Murphy rút $1.400 từ tổ chức để chi tiêu cho cá nhân

Ngày 26.1 Trả lương 2 tuần cho thư ký $600

Ngày 29.1 Nhận và thanh toán hoá đơn tiện ích $100

Ngày 30.1 Nhận nhưng chưa thanh toán hoá đơn điện thoại $70

Trang 11

Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ trên vào sổ nhật ký chung, sau đó chuyển vào sổ cái của

từng tài khoản có liên quan

2.3.5 Bút toán điều chỉnh trong kế toán Mỹ

Vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo kế toán và xác định kết quả kinh doanh, kế toán thực hiện các bút toán điều chỉnh nhằm xác định đúng doanh thu và chi phí phát sinh trong

kỳ để từ đó tính toán được các chỉ tiêu kết quả chính xác Các bút toán điều chỉnh chủ yếu trong

kế toán Mỹ bao gồm:

a) Điều chỉnh các khoản chi phí trả trước

Khi chi tiền để trả trước chi phí cho nhiều kỳ (ví dụ như: Chi phí thuê nhà, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hiểm…) thì hình thành một khoản mục thuộc tài sản có tên goi là chi phí trả trước Tài sản này sẽ tiêu hao dần cho đến hết thông qua nghiệp vụ phân bổ tưng phần giá trị vào từng kỳ kế toán cho đến hết Khi tài sản này được tiêu hao, giá trị của nó sẽ trở thành một khoản mục chi phí thuộc kỳ tiến hành phân bổ

Bút toán điều chỉnh chi phí trả trước như sau:

Nợ TK Chi phí…

Có TK Chi phí trả trước

b) Điều chỉnh chi phí phải trả

Chi phí phải trả là chi phí mà nhà cung cấp, nhà thầu đã thực hiện cho doanh nghiệp nhưng

vì bên cung cấp chưa tính toán chính xác hoặc chưa gửi hóa đơn yêu cầu doanh nghiệp thanh toán Do đó chi phí này đã phát sinh nhưng chưa ghi vào sổ kế toán Bút toán điều chỉnh như sau:

Nợ TK Chi phí…

Có TK Chi phí phải trả

c) Điều chỉnh chi phí khấu hao tài sản cố định

Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ

Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ

d) Điều chỉnh doanh thu được trả trước cho nhiều kỳ

Doanh thu trả trước là khoản tiền mà doanh nghiệp nhận được trước khi giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng, là một khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ phải giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng đã trả trước cho doanh nghiệp Bút toán điều chỉnh như sau:

Nợ TK Doanh thu trả trước

Có TK Doanh thu

Trang 12

e) Điều chỉnh doanh thu phải thu

Vào cuối kỳ kế toán, một số khoản doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi chép, đó là doanh thu của hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng nhưng kế toán chưa ghi sổ vì chưa có bằng chứng xác thực (chưa thu tiền hoặc chưa lập hóa đơn) Các khoản thu này cần phải tính trước vào doanh thu trong kỳ kế toán

Bút toán điều chỉnh doanh thu phải thu như sau:

Nợ TK Doanh thu phải thu

Có TK Doanh thu

f) Điều chỉnh Thương phiếu phải thu và Thương phiếu phải trả

Nghiệp vụ điều chỉnh thương phiếu sẽ được trình bày ký trong phần IV của chương 2 này

Ví dụ 2.7: Cuối tháng, ngày 31.1, tổ chức quảng cáo Jones Murphy thực hiện các nghiệp vụ

điều chỉnh sau:

(a) Phân bổ chi phí thuê nhà cho tháng này

(b) Phân bổ chi phí bảo hiểm cho tháng này

(c) Vật dụng Mỹ thuật kiểm kê còn tồn cuối tháng là $1,300

(d) Vật dụng văn phòng kiểm kê còn tồn cuối tháng là $600

(e) Trích khấu hao thiết bị mỹ thuật cho tháng này, biết rằng thời gian sử dụng là 5 năm và được khấu hao đều

(f) Trích khấu hao thiết bị văn phòng cho tháng này, biết rằng thời gian sử dụng là 5 năm

và được khấu hao đều

(g) Dịch vụ mỹ thuật nhận ở ngày 15 đã thực hiện được 40% khối lượng

(h) Tổ chức quảng cáo Jones Murphy đồng ý thực hiện một loạt quảng cáo và quảng cáo đầu tiên đã được thực hiện trong ngày 31.1 và trị giá doanh thu phải thu là $200

(i) Tính lương phải trả thêm cho nhân viên đến cuối tháng này là $180

Yêu cầu: Lập các bút toán điều chỉnh và phản ánh vào sổ kế toán

2.3.6 Bảng cân đối thử và bảng kế toán nháp

a Bảng cân đối thử:

Vì mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cân bằng bên nợ và có trong bảng cân đối, tổng bút toán bên nợ phải bằng tổng bút toán bên có Vào cuối kỳ kế toán, chúng tÝn dông kiểm tra sự cân đối này bằng cách kẻ bảng hai cột gọi là bảng kết toán kiểm tra, dùng để so sánh tổng

số dư bên nợ và tổng số dư bên có Thủ tục như sau:

1) liệt kê tên tài khoản theo thứ tự

2) ghi chép số dư của mỗi tài khoản, vào số dư nợ bên cột trái, số dư có bên cột phải (Lưu ý: các tài khoản tài sản và chi phí được ghi bên nợ thể hiện tăng và thường có số dư nợ Tài khoản các khoản nợ phải trả, vốn và thu được ghi bên có thể hiện tăng thường có số dư có.)

Trang 13

3) cộng từng cột và ghi tổng số

4) so sánh tổng số hai cột

Nếu tất cả các tổng số đều ăn khớp, bảng cân đối thử được cân bằng, thể hiện nợ và có

được ăn khớp cho hàng trăm hoặc hàng ngàn nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được chuyển vào sổ

cái Trong khi bảng cân đối thử đưa ra bằng chứng đúng đắn về số lượng trong việc ghi chép, nó

không đưa ra được bằng chứng về quản lý

Kết cấu của bảng cân đối thử như sau:

TRIAL BALANCE For the Month ended………

Trang 14

b Bảng kế toán nháp

Bảng kế toán nháp (còn gọi là bảng tính) là một bảng được chia cột, thường dùng cho quá trình kế toán thủ công để giúp cho việc lập các báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán Bảng kế toán nháp là căn cứ quan trọng để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập

Kết cấu của bảng kế toán nháp bao gồm các cột sau:

+ Tên tài khoản

+ Số dư chưa điều chỉnh

+ Bút toán điều chỉnh

+ Số dư đã điều chỉnh

+ Báo cáo thu nhập

+ Bảng cân đối kế toán

Các cột số liệu đều bao gồm 2 cột Nợ và Có

Phương pháp lập bảng kế toán nháp như sau:

Cột số dư chưa điều chỉnh dùng để liệt kê tất cả số dư tổng hợp cuối kỳ của các tài khoản - trước khi các bút toán điều chỉnh được lập và ghi vào sổ cái tài khoản

Cột bút toán điều chỉnh dùng để phản ánh các bút toán điều chỉnh mà doanh nghiệp thực hiện vào cuối kỳ kế toán Các bút toán điều chỉnh được nhập vào từng dòng của tài khoản thích hợp trong cột điều chỉnh Nợ và Có Đối với các TK chưa có tên trong phần số dư chưa điều chỉnh thì mở thêm các tài khoản này ở bên dưới phần tiếp theo trong cột tên tài khoản

Cột số dư đã điều chỉnh dùng để phản ánh số dư cuối kỳ của các TK sau khi đã điều chỉnh

Số liệu ở cột này được xác định bằng cách lấy số dư trước điều chỉnh cộng hoặc trừ trong cùng 1 tài khoản (trên cùng một hàng) Đối với những tài khoản không bị điều chỉnh thì số dư sau điều chỉnh bằng số dư trước điều chỉnh

Cột báo cáo thu nhập là cột dùng để tập hợp các tài khoản doanh thu và chi phí dùng để xác định kết quả kinh doanh Chi phí ở bên Nợ của cột số dư sau điều chỉnh thì đưa sang bên nợ của cột báo cáo thu nhập, tương tự như vậy, doanh thu ở bên Có thì đưa sang bên Có Để đảm bảo cân đối giữa bên Nợ và bên Có trên cột báo cáo thu nhập thì phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sẽ ghi thêm cho một tài khoản có tên gọi là kết quả kinh doanh (hay lợi nhuận thuần) Lưu ý: Nếu doanh thu lớn hơn chi phí (có lãi) thì phần chênh lệch được ghi bên Nợ của TK kết quả kinh doanh và ngược lại

Cột bảng cân đối kế toán dùng để tập hợp số dư sau điều chỉnh của các TK tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (loại 1,2,3) theo đúng bên Nợ và Bên Có (Lưu ý: Số dư của TK Kết quả kinh doanh cũng được đưa sang cột bảng cân đối kế toán, tuy nhiên phải đảo lại từ bên Nợ (ở cột Báo cáo thu nhập) sang bên Có (ở cột bảng cân đối kế toán)

Tất các các cột số liệu trên bảng kế toán nháp phải đảm bảo tính cấn đối giữa bên Nợ và bên Có

Bảng cân đối kế toán có dạng như sau

Trang 15

Bảng kế toán nháp có tác dụng tổ chức các công việc kế toán cụ thể như sau:

+ Bảng kê số dư tổng hợp có thể được phản ánh trực tiếp trên bảng tính, như vậy có thể không cần thiết phản lập một bảng số dư tổng hợp riêng

+ Các số liệu điều chỉnh được xác định và phản ánh trên bảng tính để trình bày ảnh hưởng của nó đến các tài khoản

+ Các tài khoản phản ánh trong 2 loại báo cáo tài chính có thể được trình bày theo các nhóm cột riêng

+ Thu nhập thuần (thực lãi) được tính toán xác định ngay trên bảng tính đồng thời có thể thấy được ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu khác

2.3.7 Các báo cáo kế toán tài chính

Báo cáo tài chính là phương tiện của kế toán cung cấp thông tin tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và những thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho người sử dụng

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra nhằm mục đích:

+ Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán

+ Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động

đã qua và dự đoán cho tương lai

Trang 16

+ Dựa vào thông tin của các báo cáo tài chính để đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các quyết định tài chính, quyết định đầu tư vào doanh nghiệp của các đối tượng khác nhau

Hê thống báo cáo kế toán tài chính của kế toán Mỹ bao gồm 4 loại báo cáo tài chính quan trọng sau:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo thu nhập

+ Báo cáo vốn chủ sở hữu

+ Báo cáo ngân lưu

Ví dụ 2.8:

JONES MURPHY ADVERTISING AGENCY

INCOME STATEMENT For the Month Ended January 31, 200X

Revenues

Advertising Fees Earned $4,400

Art Supplies Expenses $500

Office Supplies Expenses $200

Depreciation Expenses, Art Equipment $70

Depreciation Expenses, Office Equipment $50

Trang 17

JONES MURPHY ADVERTISING AGENCY STATEMENT OF OWNER’S EQUITY

For the Month Ended January 31, 200X

Jones Murphy, Capital, Jan1, 200X $0

Add: Investment by J.Murphy $10,000

J Murphy, Capital, Jan 31, 200X $10,590

JONES MURPHY ADVERTISING AGENCY

Trang 18

2.4 KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TRONG KẾ TOÁN MỸ

2.4.1 Kế toán quỹ tiền mặt lặt vặt (Petty Cash Fund)

Trong quá trình kiểm soát chi tiền mặt, nguyên tắc cơ bản là tất cả các khoản chi tiền mặt đều phải được thực hiện bằng séc Tuy nhiên, có một số khoản chi tiêu nhỏ nên việc chi tiêu bằng séc không thích hợp, như mua các vật dụng nỏ, đồ dùng văn phòng, tem, báo… Nếu tất cả các khoản chi này đều sử dụng séc thì sẽ làm mất thời gian và lãng phí Để khỏi phải viết séc cho những khoản chi tiêu nhỏ lẻ, doanh nghiệp sẽ lập một quỹ tiền mặt lặt vặt

Để lập quỹ, phải ước tính tổng số tiền sẽ chi tiêu lặt vặt sẽ được dùng trong một khoản thời gian, thường không quá một tháng Sau đó, một tấm séc sẽ được ký với sô tiền tương ứng hoặc nhiều hơn một chút Séc này được chuyển thành tiền mặt và giao cho một người quản lý

Khi lập quỹ tiền mặt thì lập bút toán:

bổ sung quỹ tiền mặt lặt vặt cũng tương từ như bút toán lập quỹ

Cuối tháng, người quản lý quỹ tiền mặt lặt vặt cần phải tổng hợp các chi phí phát sinh đã chi bằng quỹ tiền mặt lặt theo từng loại chi phí tương ứng với mục đích chi tiêu để ghi một lần vào sổ nhật ký chung, sau đó phản ánh vào sổ cái của các tài khoản có liên quan

01/02 Sec số S.2341 có giá trị $2.000 để thành lập quỹ tạp phí

02/02 Mua tem thư $51 (P.32) cho văn phòng

03/02 Trả tiền mua văn phòng phẩm bút, giấy A4 $311 (P.34)

04/02 Chủ doanh nghiệp rút $500 chi tiêu cá nhân (P.35)

05/02 Trả $140 cho nhân viên sửa máy vi tính văn phòng (P.36)

06/02 Trả chi phí vận chuyển cho nhà cung cấp $94 (P.37)

07/02 Thay lốp xe tải $41 (P.38)

Trang 19

08/02 Trả tiền điện thoại tháng 1 là $337 (P.39)

09/02 Trả tiền quảng cáo trên báo $107 (P.40)

10/02 Séc số 2421 bổ sung thêm $1000 vào quỹ tạp phí

Yêu cầu: Lập các bút toán và phản ánh vào sổ kế toán quỹ tạp phí dưới đây

SỔ QUỸ TẠP PHÍ Tháng 2/2005

Chi phí khác Ngày Chứng

từ Diễn giải Số tiền

Chi phí văn phòng phẩm

Chi phí vận chuyển Tài khoản số tiền

Trang 20

2.4.2 Kế toán điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng

Trong thực tế, số dư tiền gửi ngân hàng trong sổ kế toán của doanh nghiệp và sổ kế toán của ngân hàng có thể chênh lệch nhau Do vậy, ít nhất mỗi tháng 1 lần, ngân hàng gửi cho các doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi trong ngân hàng một bản báo cáo hoạt động của tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp trong tháng đó Mỗi ngân hàng có thể có mẫu báo cáo khác nhau, tuy nhiên báo cáo của ngân hàng về tính hình Tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp trong ngân hàng bao gồm những nội dung có bản sau:

+ Số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng vào ngày đầu tháng

+ tiền gửi và các khoản tiền khác được cộng vào trong tháng

+ Séc và các khoản tiền được rút ra trong tháng

+ số dư của tài khoản vào ngày cuối tháng theo các sổ sách của ngân hàng

Ngân hàng thường gửi báo cáo này cho doanh nghiệp hàng tháng Ngoài ra, ngân hàng có thể trừ vào tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp các khoản như phí dịch vụ và ngân hàng phí Ngân hàng sẽ báo có cho bên gửi tiền biết mỗi khi trừ tiền với một thư báo Nợ Khoản cộng thêm khác có thể là tiền lãi phát sinh ra từ số tiền gửi hoặc khoản tiền gửi chưa được ghi sổ Thông thường số dư trên báo cáo ngân hàng không khớp đúng với số dư trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp Để chứng minh tính chính xác của số liệu giữa ngân hàng và doanh nghiệp thì cần phải lập Bảng điều chỉnh tiền gửi (Bank Reconciliation)

Các nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giữa báo cáo của doanh nghiệp và của ngân hàng + Séc đang còn lưu hành (Outstanding Checks): Séc đã được bên gửi ký và đã trừ khỏi sổ sách của bên gửi, gửi cho bên được chi trả, nhưng người nhận séc chưa đến ngân hàng để nhận tiền

+ Tiền gửi chưa được ghi sổ (Unrecorded deposits): Công ty có thói quen gửi tiền vào cuối mỗi ngày, sau khi ngân hàng đã khoá sổ số tiền này sẽ được ghi sổ vào ngày hôm sau Do

đó nếu doanh nghiệp gửi vào ngày cuối cùng của tháng thì số tiền gửi đó sẽ không được phản ánh trên báo cáo của ngân hàng trong tháng đó

+ Doanh nghiệp bị ngân hàng phạt về việc sử dụng séc và trừ phí dịch vụ ngân hàng hàng tháng, gửi cùng với báo cáo ngân hàng – doanh nghiệp chưa biết nên chưa ghi sổ hoặc do nhầm lẫn từ phía ngân hàng…

Các bước điều chỉnh trên số dư tiền gửi ngân hàng:

B1: So sánh số dư cuối kỳ giữa tài khoản tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp và thư báo của ngân hàng

B2: Cộng thêm hay trừ đi trong thư báo của ngân hàng những khoản tiền xuất hiện trong sổ

kế toán tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp nhưng không có trong thư báo của ngân hàng B3: Cộng thêm hay trừ đi trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp những khoản tiền xuất hiện trong thư báo của ngân hàng nhưng không có trong sổ kế toán của doanh nghiệp

Ngày đăng: 29/10/2012, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kế toán nháp có tác dụng tổ chức các công việc kế toán cụ thể như sau: - Khái quát hệ thống kế toán mỹ
Bảng k ế toán nháp có tác dụng tổ chức các công việc kế toán cụ thể như sau: (Trang 15)
Bảng cân đối thử - Khái quát hệ thống kế toán mỹ
Bảng c ân đối thử (Trang 31)
Tháng hoạt động vào ngày 31 tháng 12, bảng cân đối thử của Vargas Excutive Search Service - Khái quát hệ thống kế toán mỹ
h áng hoạt động vào ngày 31 tháng 12, bảng cân đối thử của Vargas Excutive Search Service (Trang 34)
Bảng cân đối thử - Khái quát hệ thống kế toán mỹ
Bảng c ân đối thử (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w