1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG

32 1,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiễu Xạ Ánh Sáng
Trường học Đại Học Cụng Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Cơ điện tử
Thể loại Bài tập, bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 802,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại Học Công Nghiệp Hà NộiLớp Cơ điện tử 2 NHÓM 5 Chương IIINHIỄU XẠ ÁNH SÁNG... • Biên độ và pha của nguồn thứ cấp là biên độ và pha của nguồn thực gây ra tại vị trí nguồn thứ cấp... 3

Trang 1

Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Lớp Cơ điện tử 2

NHÓM 5 Chương IIINHIỄU XẠ ÁNH SÁNG

Trang 2

3.1 – KHÁI NIỆM VỀ NXAS:

Trang 4

3.2.1– NGUYÊN LÝ HUYGENS - FRESNEL:

• 1 – Nội dung:

• Bất kì một điểm nào mà as truyền đến

đều trở thành nguồn sáng thứ cấp, phát sóng cầu về phía trước nó.

• Biên độ và pha của nguồn thứ cấp là biên

độ và pha của nguồn thực gây ra tại vị trí nguồn thứ cấp.

3.2 NHIỄU XẠ GÂY BỞI SÓNG CẦU

Trang 5

3.2.2 BIỂU THỨC CỦA DAO ĐỘNG SÓNG TẠI M

Đặt vấn đề: Giả sử dđ sáng tại nguồn O có dạng E = acosωt thì dđ sáng tại M có dạng như thế nào?

* Dđ sáng tại M do

mặt (S) truyền đến:

Giải quyết vấn đề: Chọn mặt kín (S) bao quanh O

Trang 6

3.2.3- NX FRESNEL QUA LỖ TRÒN:

1 – Bố trí thí nghiệm:

b O

O

M

b r

R R

Trang 8

Trình bày bởi Đăng Hiền.

Trang 9

λ +

b 2

2

λ +

b 3

2

λ +

1 3

5

2 4

Trang 10

r k Diện tích của mỗi đới cầu:

Bán kính của đới cầu thứ k:

R

Trang 11

2 4

Biên độ sóng a k do đới thứ k gởi tới M

sẽ giảm dần khi chỉ số k tăng, nhưng giảm chậm Vì thế ta coi a k là trung bình cộng của a k-1 và a k+1

Dao động sáng tại M do hai đới

kề nhau gởi tới sẽ ngược pha nhau Vì thế, biên độ sóng tại M là: aM = − + − + ± a1 a2 a3 a4 an

Trang 12

3.2.3 – NX FRESNEL QUA LỖ TRÒN

• Kết luận:

Biên độ sóng và cường độ sáng tại M:

2 2

chẵn đới cầu Fresnel

Trang 13

Trình bày bởi Mr.Hiệp.

Trang 14

3.2.4– NX FRESNEL QUA ĐĨA TRÒN:

Trang 16

3.3.1 – NX FRAUNHOFER QUA 1 KHE HẸP:

L1

ϕ

Trang 17

• 2 – Phân bố cường độ ảnh nhiễu xạ:

2b

λ

3 2b

λ

5 2b

λ

3.3.1 – NX FRAUNHOFER QUA 1 KHE HẸP:

Trang 18

• 2 – Phân bố cường độ ảnh nhiễu xạ:

λ 5

2b

λ

3 2b

λ

5 2b

λ

•Vân nx đối xứng qua

tiêu điểm F của TK L2

Trang 19

n chẵn: M là điểm tối (cực tiểu)

3.3.1 – NX FRAUNHOFER QUA 1 KHE HẸP:

Trang 20

• 3 – Giải thích kết quả:

• Tại F, tất cả sóng do khe AB gởi tới đều đồng

pha, nên cường độ sáng mạnh nhất.

• Vị trí các cực tiểu nx thỏa mãn điều kiện số dải

sáng được chia trong đọan AB là số chẵn: n = 2k

Vị trí các cực đại nx thỏa mãn điều kiện số dải

sáng được chia trong đọan AB là số lẻ: n = 2k + 1

Trang 21

Trình bày bởi Văn Hiếu.

Trang 22

3.3.2 NX FRAUNHOFER QUA n KHE HẸP:

• 1 – Bố trí thí nghiệm: b: độ rộng khe

hẹp

d: khoảng cách giữa 2 khe liên tiếp

ϕ: góc nhiễu xạ

Trang 23

• 2 – Phân bố cường độ ảnh nhiễu xạ:

Trang 24

• 2 – Phân bố cường độ ảnh nhiễu xạ:

3.3.2 NX FRAUNHOFER QUA n KHE HẸP:

Trang 25

• 3 – Giải thích kết quả:

F M

Trang 26

3.3.2 – NX FRAUNHOFER QUA n KHE

HẸP:

• 3 – Giải thích kết quả:

Phân bố cđộ ảnh nx qua 1 khe chỉ phụ thuộc vào

góc nx ϕ Do đó, nếu tịnh tiến khe lên trên hay xuống dưới thì ảnh nhiễu xạ không đổi Suy ra, nếu

có thêm 2, 3, …, n khe cùng độ rộng b và // với khe thứ nhất thì ảnh nx của từng khe riêng rẽ hoàn toàn trùng nhau.

Ngoài sự nhiễu xạ của từng khe riêng rẽ, còn có sự giao thoa của n chùm tia nx từ n khe Kết quả có sự phân bố lại cường độ ảnh nx Tuy nhiên, đường bao các cực đại chính luôn là ảnh nx qua một khe.

Trang 27

3.3.2 – NX FRAUNHOFER QUA n KHE

Giữa hai CĐ chính liên tiếp có (n – 2) CĐ phụ và (n – 1)

CT phụ Khi số khe rất lớn và độ rộng khe rất hẹp thì các cực đại phụ mờ dần rồi tắt hẳn, các cực đại chính có cường độ bằng nhau ( cách tử nx )

Để quan sát được các CĐ chính thì λ < d

Trang 28

Trình bày bởi Đình Hiệp.

Trang 29

3.3.3 – CÁCH TỬ NHIỄU XẠ:

• 1 – Khái niệm:

Cách tử nhiễu xạ là tập hợp các khe hẹp giống nhau, // , cách đều nhau và cùng nằm trên một mặt phẳng Khoảng cách d giữa hai khe liên tiếp được gọi là chu kì của cách tử.

d

1 n

d

=

Trang 30

3.3.3 – CÁCH TỬ NHIỄU XẠ:

• 2 – Hai loại cách tử:

Trang 31

3.3.4 – NHIỄU XẠ TRÊN MẠNG TINH

1’ 2’ 3’

L2 – L1 = 2d.sin ϕ

• Vị trí các cực đại thỏa định luật Vulf - Bragg:

L2 – L1 = 2d.sin ϕ = k λ

Trang 32

ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ AS:

Ngày đăng: 17/10/2013, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w