1.Xã hội hóa và một số quan điểm xã hội hoá cá nhân2.Vai trò xã hội hoá cá nhân và một số khái niệm quy chiếu3.Qúa trình và các giai đoạn xã hội hoá cá nhân4.Các môi trường xã hội hoá cá nhân chủ yếu5.Xã hội hoá cá nhânVấn đề cần lưu ý trong LĐ,QL
Trang 1XÃ HỘI HÓA
Trang 2Khởi động
Đ/c hiểu nội hàm của thuật ngữ xã hội hóa là gì?
Hãy nói cho tôi và mọi người biết, vào thời điểm nào việc học có ảnh hưởng quyết định nhất đến bản thân (mầm non/tiểu học, THCS,
THPT, đại học, hay lúc đã đi làm…)?
Trang 3 TẤT CẢ NHỮNG ĐIỀU TÔI CẦN HỌC TÔI ĐÃ HỌC Ở MẪU GIÁO
Robert Fulghum
Trang 4Nội dung chính:
1.Xã hội hóa và một số quan điểm xã hội hoá cá nhân
2.Vai trò xã hội hoá cá nhân và một số khái niệm quy chiếu3.Qúa trình và các giai đoạn xã hội hoá cá nhân
4.Các môi trường xã hội hoá cá nhân chủ yếu
5.Xã hội hoá cá nhân-Vấn đề cần lưu ý trong LĐ,QL
Trang 51.1.Xã hội hoá là gì (socialization)?
- Xã hội hoá đang được hiểu và sử dụng ntn?
1.Quá trình phi nhà nước hoá, tăng vai trò XHDS
Quá trình tổng hợp, thống nhất các mối liên hệ xã hội, quan hệ xã hội, hoạt động xã hội thành một thể thống nhất, nhằm thoả mãn nhu cầu nhất định của toàn thể xã hội.
2.Quá trình nhà nước hoá/công hữu hoá/tập thể hoá TLSX
3.Quá trình phổ biến hoá/áp dụng tri thức, KH-CN
4 Xã hội hoá là quá trình tương tác xã hội/quá trình chuyển biến của cá nhân từ con người sinh học dần trở thành con người XH Quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời con người, mọi giai đoạn, lứa tuổi,
xã hội
Trang 6Sự kiện “người rừng” Hồ Văn Lang
Trang 71.2.Các quan điểm xã hội hoá cá nhân
QĐ1: Không đề cập tính chủ động sáng tạo của cá nhân
- Cá nhân bị khuôn vào chuẩn mực bị động áp đặt
- Bị XH “mặc cho chiếc áo VH” theo cách nhìn của XH
- Cá nhân không thể tác động lại, phản ứng, chống đối
- Cá nhân có vai trò duy trì, tiếp nhận kiến thức, kỹ năng
- Nhấn mạnh tính một chiều, tuân thủ
> Xã hội hóa: Cá nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trò vị trí của mình, để phục vụ tốt các vai trò, vị trí phải đóng suốt cuộc đời (giáo dục, quản lý…kiểu truyền thống)
Trang 81.3.Các quan điểm xã hội hoá cá nhân (tiếp)
QĐ2: Khẳng định tính chủ động sáng tạo của cá nhân.
- Cá nhân vừa tiếp thu vừa tạo ra tri thức, giá trị xã hội
- Mỗi người đều có ưu điểm, giá trị mà XH có thể học hỏi
- Nhấn mạnh tới tương tác xã hội
- Nhấn mạnh yếu tố nhân cách tạo ra giá trị mới cho xã hội
- Nhấn mạnh tính 2 mặt của quá trình xã hội hóa
> Xã hội hóa: Cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm, giá trị XH; Cá
nhân chủ động tạo kinh nghiệm, giá trị cho XH (giáo dục, quản lý…hiện đại)
>Có nên chủ động giáo dục giới tính, tình dục cho học sinh?
Trang 92.1 Vai trò của xã hội hoá cá nhân
- Tiền đề/điều kiện cho tồn tại, phát triển của cá nhân, XH
- Nhân cách, bản sắc mỗi cá nhân, dân tộc được tạo ra
- Biểu hiện trình độ phát triển của quốc gia, dân tộc
- Quyết định> hình thành, lưu truyền, biến đổi giá trị, chuẩn mực, văn hoá của cộng đồng, dân tộc
- Qúa trình xã hội tất yếu; vừa phổ biến, đặc thù của xã hội
> Nhân chi sơ tính bản ác/nhân chi sơ tính bản thiện?
> Xã hội hóa chính trị ở Việt Nam?
> Vấn đề thoát Á/Thoát Hán/Thoát Trung?
Trang 10Dòng người xếp hàng sau thảm họa tại Nhật: 3/2011
Trang 112.2.Xã hội hoá và một số khái niệm quy chiếu
*Giáo dục: HĐ có tổ chức, mục đích nhằm đào tạo con người có
năng lực, phẩm chất theo tiêu chuẫn nhất định GD là tự giác và
tự phát; tự giác đóng vai trò quyết định trong sự PT toàn diện con người GD là thiết chế XH
*Giống nhau: Truyền thụ, lĩnh hội tri thức, giá trị chuẩn mực;
khách quan, tất yếu; mối quan hệ biện chứng
*Khác nhau: GD định hướng cụ thể đối tượng, chủ thể, phương
pháp, nội dung, mục tiêu…rõ ràng, chủ động; Xã hội hoá thích nghi: chủ động, bị động; vừa ý thức, tự phát; không XĐ rõ chủ thể
-GD trong nhà trường, thiết chế hóa; Xã hội hóa phổ biến, linh
hoạt, mềm mỏng, phổ quát, có sớm hơn giáo dục
> Trình độ học vấn và văn hóa, nhân cách, uy tín xã hội?
Trang 122.3 Xã hội hoá và một số khái niệm (tiếp)
Vai trò xã hội: Là hành vi mà XH mong đợi (được làm, được
thực hiện) ở mỗi địa vị xã hội cho trước
- Một địa vị đóng nhiều vai trò, tạo thành tập hợp vai trò
- Vai trò gán cho: do di truyền, quyền lực XH tạo ra
- Vai trò đạt được: do uy tín, nỗ lực của cá nhân tạo ra
- Các tình huống thực hiện vai trò xã hội: Đúng vai trò/lệch vai trò/nhầm lẫn vai trò/ xung đột vai trò
> Mâu thuẫn, xung đột vai trò XH thường xảy ra khi cá nhân cùng lúc thực hiện nhiều địa vị XH
>Xã hội hoá: hệ thống vai trò thích hợp cho cá nhân?
Trang 13Thảo luận
Thảo luận về xung đột vai trò xã hội (kỳ vọng của bản thân/xã
hội/giữa các vai trò/vai trò và nhu cầu cá nhân) trong thực tế cán bộ, công chức?
Kinh nghiệm giải quyết vấn đề này của các đồng chí?
Trang 142.3 Xã hội hoá và một số khái niệm(tiếp)
Giá trị XH: quan niệm về điều mong muốn đặc trưng hiện hay
ẩn cho một cá nhân/một nhóm, cộng đồng, ảnh hưởng tới việc chọn các phương thức, phương tiện, mục tiêu của hành động
- Quy tắc cao nhất của hành vi> đồng tâm, nhất trí của XH
- Mỗi cá nhân, nhóm XH có hệ giá trị ưu tiên
- Giá trị phụ thuộc vào điều kiện phát triển KT-XH của XH
- Chuyển đổi giá trị; giá trị lâu dài/nhất thời; ổn định/biến đổi; giá trị (+)/(-); Sự rối loạn về giá trị trong xã hội?
> Xã hội hoá cá nhân tạo ra giá trị XH, giá trị XH là mục tiêu mà
xã hội hoá cá nhân phải hướng đến
Trang 152.4 Xã hội hoá và một số khái niệm(tiếp)
Chuẩn mực XH: Quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với
mỗi cá nhân/nhóm xã hội; Xác định về tính chất, mức độ, phạm
vi, giới hạn của cái có thể/được phép/không được phép/bắt buộc phải thực hiện trong hành vi bảo đảm trật tự, kỷ cương, phát triển XH.
- Các cấp độ khác nhau của chuẩn mực xã hội
- Cá nhân/tổ chức đề ra chuẩn mực cho một mẫu hành vi
- Nhóm đặt chuẩn mực/nhận chuẩn mực
- Chuẩn mực XH> hướng dẫn, chờ đợi đối với hành vi
- Sự rối loạn chuẩn mực xã hội?
- Chuẩn mực XH và chuẩn mực thị trường?
> Chuẩn mực XH được tạo ra nhờ xã hội hoá, nhưng xã hội hoá
phải dựa trên/tuân theo các chuẩn mực XH
Trang 163.1.Qúa trình, giai đoạn xã hội hoá cá nhân
Quá trình tiếp nhận, chuyển giao và phát triển giá trị, chuẩn
mực, văn hoá liên tục giữa các thế hệ Nhờ đó mà XH tồn tại, phát triển, con người có HV tương ứng với những vai trò XH
- Thay đổi HV của con người phù hợp với vai trò/yêu cầu
- Hướng tới khuôn phép: tiêu chuẩn hoá và cá thể hoá (cái chung
và riêng khi cá nhân hội nhập XH)
- Đáp ứng sự mong đợi của xã hội đối với cá nhân
- Đáp ứng sự mong đợi của cá nhân đối với xã hội
> Kết quả học tập/lao động/hôn nhân/uy tín cá nhân
> Tiêu chuẩn XĐ quá trình xã hội hóa đạt ở mức độ nào?
Trang 173.2.Các giai đoạn xã hội hóa cá nhân
- Bắt chước HV-không ý thức
- Lĩnh hội HV -có ý thức
- Xấu hổ với sai lệch
- Biết lỗi với HV của mình tự giác
- Nhận giá trị thụ động, ít phán
xét
-Mục đích hoàn thiện nhân cách
> Xã hội có đủ năng lực để tiến
hành xã hội hóa trẻ em?
- Thay đổi HV cơ bản -Nhằm thích nghi vai trò xã hội
- Nhằm mục tiêu PT cá nhân
- Luôn phán xét, đánh giá
- Nhằm hoàn thiện kỹ năng
> Người cao tuổi có cần được xã hội hoá cá nhân không?
Trang 184.Các môi trường xã hội hóa cá nhân chủ yếu
Trang 194.1.Gia đình với xã hội hoá cá nhân
- Các chức năng của gia đình
- Gia đình tồn tại, phát triển-một “tiểu văn hoá”
- Chính yếu, đầu tiên, thường xuyên lâu dài nhất
- Biểu hiện: tình cảm, hành vi, gương mẫu
- Thích nghi và xung đột trong gia đình
- Môi trường GĐ trong bối cảnh xã hội truyền thống
- Môi trường GĐ trong bối cảnh xã hội hiện đại
- Biến đổi môi trường GĐ trong xã hội hoá cá nhân
> Thách thức, giải pháp của GĐ về xã hội hoá cá nhân
Trang 204.2.Nhà trường với xã hội hóa cá nhân
- Chính yếu đối với lứa tuổi đi học (xã hội hiện đại)
- Hình thành cho lứa tuổi đi học tri thức KH, giá trị, chuẩn mực, văn hoá, kỹ năng…xã hội mong đợi
- Nhà trường trong bối cảnh xã hội truyền thống
- Nhà trường trong bối cảnh xã hội hiện đại
- Xu hướng biến đổi của nhà trường trong xã hội hoá
>Thách thức, giải pháp nhà trường trong xã hội hoá
Trang 214.3 Nhóm XH với xã hội hoá cá nhân
- Các nhóm XH cá nhân tham gia làm thành viên ( lứa tuổi, giới tính, sở thích, nghề nghiệp, nơi cư trú…)
- Cá nhân tham gia nhiều nhóm XH> nhiều QHXH>nhiều vai trò khác nhau> ảnh hưởng môi trường nhóm XH
- Môi trường nhóm XH trong bối cảnh XH truyền thống
- Môi trường nhóm XH trong bối cảnh XH hiện đại
- Xu hướng biến đổi của môi trường nhóm xã hội
>Thách thức, giải pháp của môi trường nhóm xã hội
Trang 224.4 TTĐC với xã hội hóa cá nhân
- TTĐC: tính phổ biến tri thức, kỹ năng, văn hoá; sự gián tiếp giữa chủ thể và đối tượng; mức độ kiểm soát thấp; tính hiệu ứng xã hội mạnh mẽ; đa dạng cung cấp, lựa chọn thông tin
- Tính phổ quát >định hướng xã hội
- Hạn chế: không đồng đều phổ cập; thương mại hóa; tệ nạn
- Môi trường TTĐC trong xã hội truyền thống và hiện đại
- Xu hướng biến đổi của TTĐC trong xã hội hoá cá nhân
> Tính 2 mặt của TTĐC trong xã hội hoá cá nhân
> TTĐC đã thay đổi cuộc sống ở VN như thế nào?
Trang 23
-Sử dụng internet ở Việt Nam và một số nước ĐNA năm 2012-2013 (triệu người)
Trang 245.1.Xã hội hoá cá nhân ở VN-một số vấn đề cần lưu ý trong LĐ, QL
Trang 255.2.Xã hội hoá cá nhân-một số vấn đề cần lưu ý trong
LĐ, QL
- LĐ, QL trong bối cảnh đầy thách thức và kỳ vọng mới
- Biến đổi, xung đột, khủng hoảng giá trị, niềm tin XH
- Không tương thích giữa cách thức xã hội hoá và yêu cầu
- NGƯỜI sáng tạo, tự do/chấp hành, vâng lời, phục tùng?
- Mọi thay đổi XH phải bắt đầu từ sự thay đổi trong GD?
- Vấn đề học tập suốt đời, học tập ở mọi nơi, mọi lúc
- Học biết cách học/để làm việc/để sáng tạo/chung sống
Trang 265.3 Xã hội hoá cá nhân ở VN- một số vấn đề
cần lưu ý trong LĐ,QL(tiếp)
- Chuyển đổi hệ giá trị XH (làm giàu chính đáng, tự do, dân chủ, hoà giải dân tộc, cùng thắng, khoan dung, vốn xã hội, hợp tác, công dân toàn cầu…)
- Giá trị nào đang trở nên phổ quát, động lực của dân tộc?
- Đất nước tam nông chuyển dần sang CNH, HĐH
- Vai trò xã hội hóa của gia đình có xu hướng giảm
- Vai trò của nhà trường, nhóm XH, TTĐC gia tăng
> Vai trò của cán bộ LĐ, QL trong nắm bắt, chuyển tải và hành động theo các giá trị, chuẩn mực của thời đại?
Trang 275.4 Xã hội hoá cá nhân ở VN- một số vấn đề
cần lưu ý trong LĐ,QL(tiếp)
- Xã hội hoá> con người trung tâm của KT-XH/mục tiêu/động lực PT xã hội
- Nhóm cống hiến/nhóm nền/nhóm gánh nặng/nhóm phá
hoại/nhóm thiệt thòi
- LÀM NGƯỜI giữa nhân loại, LÀM CÔNG DÂN quốc gia dân tộc, LÀM PHẬN SỰ của chức nghiệp
- Xã hội hóa>Công dân/nhà DN/cán bộ công chức/trí thức
- Xã hội hóa > con người có kỹ năng sống và trách nhiệm
- Xã hội hoá > cá nhân tự do, chủ động sáng tạo hơn
- Xã hội hóa> tương tác xã hội, học hỏi lẫn nhau
- Xã hội hoá> con người có tinh thần mới, tái cấu trúc XH
Trang 296.Mười “đặc điểm kép” của con người Việt Nam hiện nay
1.Cần cù lao động, song dễ thoả mãn, tâm lý thụ hưởng còn nặng
2.Thông minh sáng tạo, song chỉ có tính chất đối phó, thiếu tư duy dài hạn chủ động.
3.Khéo léo, song không duy trì đến cùng (ít quan tâm đến sự hoàn thiện cuối cùng của sản phẩm).
4.Vừa thực tế, vừa mở rộng, song lại không có ý thức nâng cao lên thành
lý luận.
5.Ham học hỏi, có khả năng tiếp thu nhanh, song ít học từ đầu đến cuối nên kiến thức không có hệ thống, mất căn bản Ngoài ra không học tập không phải vì tự thân của mỗi người(nhỏ học vì gia đình, lớn học
vì sĩ diện, vì kiếm công ăn việc làm, ít vì chí khí, vì đam mê).
Trang 306.Mười “đặc điểm kép” của con người Việt Nam hiện nay(tiếp)
5 Xởi lởi, chiều khách song không bền.
6.Tiết kiệm, song nhiều khi hoang phí vì những mục tiêu vô bổ (sĩ diện, khoe khoang, thích hơn đời).
8.Có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, song hầu như chỉ trong
những hoàn cảnh, những trường hợp khó khăn, bần hàn; còn trong điều kiện sống tốt hơn, giàu có hơn thì tinh thần này ít xuất hiện.
9.Yêu hoà bình, nhẫn nhịn, nhưng nhiều khi lại hiếu chiến, hiếu thắng vì những lý do tự ái lặt vặt làm đánh mất đại cục.
10.Thích tự lập, nhưng lại thiếu tinh thần liên kết để tạo ra sức mạnh
(cùng một việc, một người thì làm tốt, nhưng ba người thì làm kém, bảy người thì làm hỏng).
Trang 31Xin chân thành cảm ơn!