1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Xã hội học tôn giáo - TS. Hoàng Thu Hương

105 629 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tùy thuộc vào những hoàn cảnh lịch sử, hoàn cảnh địa lý – văn hóa khác nhau, phụ thuộc vào nội dung từng tôn giáo, được vận hành bằng những nghi l

Trang 1

TS HOÀNG THU HƯƠNG

Trang 2

 Thông tin môn học:

Trang 3

 Nhiệm vụ của sinh viên:

 Thời gian dự học ≥ 80 % tổng số tiết của học phần

 Tham gia đầy đủ thời gian thực hành

 Có tối thiểu 1 bài kiểm tra học trình, có kết quả bình quân 5 điểm trở lên.

 Phân bố thời gian:

 20 tiết lý thuyết + 10 tiết thực hành + trình bày

30% kiểm tra học trình + 60% cuối kỳ

Trang 4

 Tôn giáo là gì?

 Bản chất, nguồn gốc của tôn giáo

 Một số hình thức tôn giáo trong lịch sử

Trang 5

 Về mặt thuật ngữ:

 Bắt nguồn từ Phương Tây và có nhiều biến đổi

 Religion (Tiếng Anh) bắt nguồn từ Legere

(Latin) “thu lượm thêm sức mạnh siêu nhiên”

 Đầu công nguyên: Religion chỉ Kito giáo

 Đầu thế kỷ XVI: Religion chỉ 2 tôn giáo cùng thờ 1 Chúa

 CNTB phát triển vượt ra ngoài Châu Âu  Religion chỉ các hình thức tôn giáo

Trang 6

 Đầu thế kỷ XVIII: Religion được dịch là Tông giáo (Nhật Bản  Trung Hoa)

 Riêng ở Trung Hoa: Thế kỷ XIII, tông giáo chỉ đạo Phật

 Cuối thế kỷ XIX: “Tông giáo” vào VN  TÔN GIÁO

Trang 7

 Thần học: Tôn giáo là mối liên hệ giữa thần thánh và con người

 Tâm lý học: Tôn giáo là sự sáng tạo của

cá nhân trong nỗi cô đơn của mình, tôn giáo là sự cô đơn, nếu anh chưa từng cô đơn thì anh chưa bao giờ có tôn giáo”

Trang 8

 Tôn giáo là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác, và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trần thế cũng như thế giới bên kia Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tùy thuộc vào những hoàn cảnh lịch sử, hoàn

cảnh địa lý – văn hóa khác nhau, phụ thuộc vào nội dung từng tôn giáo, được vận hành bằng những nghi lễ, hành vi tôn giáo khác nhau của từng cộng đồng xã hội tôn giáo

khác nhau

Trang 9

 BẢN CHẤT TÔN GIÁO

 K Marx: Con người sáng tạo ra tôn giáo, chứ tôn giáo không sáng tạo ra con người

 Nói đến tôn giáo là nói đến mối quan hệ giữa 2

thế giới: thực và hư, của hai tính: thiêng và tục, và giữa chúng không có sự tách bạch

 Engels: Tất cả tôn giáo chẳng qua là sự phản ánh

hư ảo vào trong đầu óc con người của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống của họ, chỉ là

sự phản ánh trong đó những lực lượng trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế

Trang 10

 Nguồn gốc xã hội

 Nguồn gốc nhận thức

 Nguồn gốc tâm lý

Trang 11

 Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên

 Mối quan hệ giữa con người với con

người

Trang 12

 Tôn giáo ra đời khi:

 Con người đạt đến 1 trình độ nhận thức nhất định

 Gắn với sự tự ý thức của con người về bản thân mình trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài

Trang 13

 Nhà duy vật cổ đại: “Sự sợ hãi sinh ra thần thánh”

 Quan điểm duy vật cận đại:

 Tình cảm tiêu cực: sự lệ thuộc, sự sợ hãi, không thỏa mãn, cô đơn,

 Tình cảm tích cực: niềm vui, sự thỏa mãn, tình yêu, sự kính trọng,

Trang 14

 Tôn giáo trong xã hội chưa có giai cấp:

 Tô tem giáo

 Ma thuật giáo

 Bái vật giáo

 Vật linh giáo

 Tôn giáo trong xã hội có giai cấp

 Tôn giáo dân tộc

 Tôn giáo thế giới

Trang 15

 Theo nghĩa của thổ dân Bắc Mỹ: giống loài

 Hình thức tôn giáo cổ xưa nhất

 Niềm tin vào mối quan hệ gần gũi,

huyết thống giữa cộng đồng người (thị tộc, bộ lạc) với một loài thực vật, động vật hoặc một đối tượng nào đó

Trang 16

 Ma thuật sau này trở thành một thành

tố không thể thiếu của các tôn giáo

phát triển

Trang 17

 Tiếng Bồ Đào Nha: bùa hộ mệnh, phép lạ

 Xuất hiện vào lúc mới hình thành tôn

giáo và sự thờ cúng

 Đặt lòng tin vào những thuộc tính siêu nhiên của các vật thể như hòn đá, gốc cây, bùa, tượng,

 Là thành tố tất yếu của sự thờ cúng tôn giáo

Trang 18

 Là lòng tin vào linh hồn

 Lòng tin này là cơ sở quan trọng cho

việc hình thành quan niệm về cái siêu nhiên: thế giới thực tại >< thế giới siêu nhiên

Trang 19

 Xuất hiện khi xã hội có giai cấp

 Đặc trưng: tính chất quốc gia dân tộc Các vị thần được tạo lập mang tính chất quốc gia, dân tộc và quyền lực giới hạn trong phạm vi quốc gia

Trang 20

 Sự phát triển của tôn giáo vượt qua

biên giới quốc gia và hình thành tôn

giáo khu vực và thế giới

 Mang tính đa quốc gia, ảnh hưởng đến nhiều khu vực rộng lớn trên thế giới

Trang 21

 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

tôn giáo

 Mối quan hệ giữa xã hội học tôn giáo

và một số ngành khoa học khác nghiên cứu về tôn giáo

 Khái quát về sự hình thành bộ môn xã hội học tôn giáo

 Một số phương pháp nghiên cứu xã hội học tôn giáo

Trang 22

- Cách hiểu thông thường: Mối quan hệ Tôn giáo – Xã

- Hiện tượng tôn giáo

- Thông điệp tôn giáo

- Tương quan giữa: Thông điệp tôn giáo – Người truyền bá –

Người tiếp nhận

- Tôn giáo với tư cách là thiết chế xã hội

Trang 23

 Tại sao con người có niềm tin tôn giáo?

chuẩn mực xã hội như thế nào?

 Tôn giáo được nghiên cứu dưới góc độ XHH như thế nào?

 Nhân tố/quá trình xã hội  niềm tin tôn giáo/sự thực hành tôn giáo/thiết chế

tôn giáo

Trang 24

o Nghiên cứu các thực hành, cơ cấu xã

hội, nền tảng lịch sử, những vấn đề về vai trò của tôn giáo trong xã hội

o Nhấn mạnh đặc biệt vào vai trò tái

xuất hiện của tôn giáo

o Giải thích mối quan hệ biện chứng

giữa tôn giáo và xã hội

Trang 25

Triết học Tôn giáo Xã hội học Tôn giáo

Quan tâm đến vai trò của tôn giáo trong xã hội hiện đại

Trang 26

Tâm lý học Tôn giáo Xã hội học Tôn giáo

 Đặc điểm tâm lý của

những người theo tôn

giáo

 Phân biệt đặc điểm

tâm lý trong hành vi của

những người theo tôn

giáo và những người

không theo tôn giáo

Hành động xã hội của người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo:

Đặc điểm chủ thể hành động

Trang 27

chứng giữa tôn giáo và xã hội

Trang 28

Nhân học Tôn

giáo

Xã hội học Tôn giáo

Nghiên cứu Thiết

chế Tôn giáo trong

mối quan hệ với các

thực hành tôn giáo

Phương pháp nghiên cứu: PP XHH

Trang 29

 Xã hội học tôn giáo không đánh giá tính

đúng/sai của các tôn giáo mà cố gắng hiểu

các tôn giáo, các sự kiện tôn giáo dưới lăng

kính XHH.

 Cố gắng thay thế các hiện tượng tôn giáo

bằng các số liệu khách quan có tính thống kê

Xã hội học tôn giáo cố gắng hiểu tôn giáo

trong những sự biểu hiện đa dạng của nó như các thiết chế xã hội, như thực hành văn hóa

và như một khuôn mẫu của những niềm tin và hoạt động mà được định hình bởi các điều

kiện xã hội và lần lượt lại định hình các điều kiện đó.

Trang 30

 XHH Tôn giáo ra đời ở Tây Âu vào thế kỷ XIX

 Bối cảnh XH Tây Âu thế kỷ XIX:

Trang 31

Thế kỷ XIX- XX

• Vai trò Kito giáo sụt giảm

• A Comte: cố gắng để XHH thay thế cho tôn giáo

• E Durkheim: nghiên cứu sự kiện tôn giáo

• M Weber: phân tích vai trò của tôn giáo trong xã hội hiện đại

1917 - 1945

• Thế tục hóa mạnh mẽ, vai trò của tôn giáo suy giảm

• Mỹ: nghiên cứu XHHTG do các mục sư Tin Lành thực hiện với mục đích phát triển đạo 1921-1934: > 50 cuộc điều tra XHH TG

• Pháp: phát triển mạnh nghiên cứu nhân học tôn giáo và DTH tôn giáo các dân tộc ngoài Châu Âu

1945 - nay

• XHH Tôn giáo được thể chế hóa và mang tính quốc tế

• Các điều tra XHH định lượng phát triển mạnh mẽ

Trang 32

 Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

 Điểm luận, tổng quan tài liệu có liên

quan tới vấn đề nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu XHH Tôn giáo: quan sát, trưng cầu ý kiến, phỏng vấn

bằng bảng hỏi, phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung

Trang 33

 Phát hiện những mặt yếu trong nghiên cứu

Trang 34

 Đó là vấn đề có thể nghiên cứu được

 Thu hút được sự quan tâm của nhà

nghiên cứu

 Vấn đề được nghiên cứu sẽ nâng cao hơn nữa nhận thức của con người với thực tế

xã hội.

Trang 35

 Phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài

 Phải được hiểu theo một nghĩa

 Tránh dùng những từ bất định để đặt tên đề tài

Trang 37

 Bước 5: Lập bản đồ tài liệu

 Bước 6: Tóm tắt các tài liệu có liên quan nhất

 Bước 7: Tiến hành viết (cấu trúc các tài liệu thu thập được theo 1 logic nhất định)

Trang 38

Quan sát trong nghiên cứu

xã hội học tôn giáo

quan sát?

- Cách thức tiến hành quan sát có cấu trúc

Trang 39

• Hiệu ứng mong muốn xã hội

• Tính đe dọa của câu hỏi

• Tính cách người phỏng vấn

Trang 41

 Cách thức phỏng vấn

Trang 42

câu hỏi/các chủ đề khá cụ thể cần hỏi

về trình tự

Trang 43

 Bản hướng dẫn phỏng vấn:

 PVS: Danh sách tóm tắt các chủ đề cần phải hỏi

 PV BCT: Dánh sách có tính cấu trúc hơn những vấn đề cần xem xét hoặc những câu hỏi cần hỏi

 Một số yếu tố cơ bản của việc chuẩn bị

Trang 44

 Câu hỏi có tính chất mở đầu

 Câu hỏi tiếp theo

 Câu hỏi kiểm chứng

 Câu hỏi chi tiết hơn

 Câu hỏi trực tiếp

 Câu hỏi gián tiếp

 Câu hỏi theo cấu trúc

 Im lặng

 Những câu hỏi có tính diễn giải

Trang 45

 Ghi lại những thông tin chung (giới, tuổi, …) và thông tin cụ thể (thâm niên công tác, vị trí trong

Trang 46

 Mã hóa thông tin thu được

 Phần dữ liệu này minh họa cho phạm trù chung nào?

 Phần dữ liệu này đại diện cho cái gì?

 Phần dữ liệu này nói về cái gì?

 Phần dữ liệu này minh họa cho chủ đề nào?

 Phần dữ liệu này gợi ý vấn đề gì về chủ đề nghiên cứu?

 Điều gì đang diễn ra?

 Người ta đang làm gì?

 Việc gì sẽ xảy ra?

Trang 47

 Mã hóa càng sớm càng tốt

 Đọc qua những biên bản thu được

 Đọc lại lần nữa  ghi chú rõ ràng

những nhận xét quan trọng

 Xem xét lại các mã hóa

 Bất cứ phần dữ liệu nào cũng có thể được mã hóa bằng nhiều cách

Trang 48

 Emile Durkheim

 Max Weber

 Karl Marx

Trang 49

1857 -1917

Trang 50

 Sinh năm 1858 ở Đông Bắc nước Pháp

 Cha là giáo sĩ Do Thái

 Chịu ảnh hưởng của thầy giáo là người theo Thiên chúa giáo

 Khi còn trẻ, tự nhận mình là người theo thuyết bất khả tri

 Khi là sinh viên, ông theo học lịch sử và triết học

Trang 51

 1893: Sự phân công lao động xã hội

 1895: Những quy tắc của phương pháp

xã hội học

 1897: Tự tử

 1912: Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo

Trang 52

 Định nghĩa tôn giáo

Trang 53

Một tôn giáo là một hệ thống liên

đới của những tín ngưỡng và những thực hành liên quan đến các sự vật thiêng, tức là [các sự vật] bị tách

ra, bị cấm đoán; các tín ngưỡng và các thực hành hợp nhất tất cả

những ai gắn bó với chúng vào

chung một cộng đồng tinh thần gọi

là Giáo hội

Trang 54

 Hệ thống liên đới những tín ngưỡng

và những thực hành

 Cái thiêng

 Cộng đồng tinh thần = Giáo hội

Trang 55

 Lựa chọn hình thức totem giáo

 Cho phép bóc tách được những yếu tố cấu thành nên tôn giáo

 Giải thích dễ dàng hơn

 Phương pháp:

 Thu thập số liệu, so sánh, phân loại  khái quát hóa

 Nguyên tắc cơ bản: Phân tích một và chỉ một loại

xã hội sâu sắc trước khi so sánh nó với XH khác

Trang 56

 Nghi lễ tôn giáo là nền tảng, thậm chí sáng tạo ra niềm tin đi cùng với nó

 Tôn giáo và xã hội luôn cần tới lễ nghi

 Nội dung tri thức của niềm tin tôn giáo

có thể thay đổi nhưng nhu cầu về nghi

lễ là bất biến, là nguồn gốc của sự

thống nhất xã hội

Trang 57

 Cái thiêng

 Cái thiêng thường xuyên được đặt sang một bên như là cao hơn, có uy quyền hơn và bị ngăn cấm đối với các liên hệ bình thường, và xứng đáng

được kính trọng

 Cái trần tục đối lập lại; chúng thuộc về cái thông thường, không biến đổi và là lệ thường trong cuộc sống hàng ngày.

Trang 58

 Giá trị đích thực của tôn giáo nằm ở lễ

kỷ niệm

 Lễ kỷ niệm thôi thúc và phục hồi lòng trung thành của các cá nhân đối với

nhóm

 XH không thể tồn tại thiếu lễ kỷ niệm 

sự tồn tại dai dẳng của tôn giáo

Trang 59

(1864-1920)

Trang 60

 Ông nội là nhà kinh doanh hàng dệt - đại diện nhà doanh nghiệp

tư bản chủ nghĩa thời kỳ đầu

 Chú là người tiếp quản nhà máy của ông nội và đã áp dụng

phương pháp quản lý xí nghiệp hiện đại

 Mẹ dồn hết tâm tư vào tôn giáo,

đi tìm thượng đế không phải do nhu cầu tình cảm mà do lòng

thành kính tôn giáo trong sáng, trầm tính và quyết đoán

Trang 61

 Sự nghiệp

o 1889: M.W hoàn thành

luận án tiến sĩ

o 1892: giảng viên đại học

môn Luật La mã và luật

thương mại.

o 1893: Giáo sư về luật

thương mại và luật Đức ở

ĐHTH Berlin và giáo sư

 1904: Đạo đức Tin Lành

và tinh thần chủ nghĩa tư bản

 1909: Kinh tế và xã hội

 1912: Xã hội học tôn giáo

 1913: Tôn giáo Trung quốc (The religion of China)

 1916-1917: Tôn giáo Ấn Độ

Trang 62

 Được dịch ra trên 20 thứ tiếng

 Quyển sách được đọc và thảo luận nhiều nhất trong ngành xã hội học

 Được xem là tài liệu giáo khoa không thể thiếu trong các phân khoa học xã hội ở các đại học trên thế giới

 Nội dung cơ bản: Phác họa 1 khung

phương pháp luận nhằm tìm hiểu động lực văn hóa – tinh thần vốn luôn chi phối,

thúc đẩy hoặc cản trở các quá trình biến

đổi kinh tế - xã hội

Trang 63

 Quan điểm về mối quan hệ giữa kinh tế

và xã hội

 CNTB và Đạo Tin lành

 Tôn giáo Trung Quốc

 Tôn giáo Ấn Độ

Trang 64

 chính quan niệm đạo đức và tinh thần

“khổ hạnh” duy lý của đạo Tin lành đã tạo ra một tâm thế và môi trường

thuận lợi cho sự ra đời của CNTB

Trang 65

 Không phải hệ quả của ham muốn

chiếm hữu hay ham muốn chạy theo

tiền bạc mà là “sự chế ngự, hay chí ít là

sự điều tiết bằng lý tính cái bản năng

phi lý tính đấy”

 Là sự hiện diện và sự hoạt động của

những doanh nghiệp mang mục đích

tích lũy bất tận và có lối tổ chức thuần

lý đối với lao động và sản xuất

Trang 66

 Sự hiện diện của những doanh nghiệp mang mục tiêu tích lũy không có giới hạn đối với lợi nhuận

và có lối tổ chức thuần lý đối với lao động tự do

 Khả năng tính toán thuần lý và khả năng tiên liệu

 Một thị trường lớn mạnh được tạo ra bởi những

“mối lợi” kinh tế

 Tính chất thuần lý của các ngành khoa học và của nền kỹ thuật đặt cơ sở trên đó

 Cấu trúc thuần lý của luật pháp và của bộ máy

hành chính

Trang 67

 1517, Martin Luther tách khỏi Giáo hội Thiên chúa giáo (Tin Lành xóa bỏ nghi lễ khắt khe của TCG)

 Giáo hội Tin lành có nhiều giáo phái khác nhau tùy thuộc vào thể chế chính trị ở mỗi nước

 Thụy Sĩ: Giáo lý Calvin – quan điểm cực đoan – có ảnh hưởng lớn nhất đối với CNTB

 Giáo lý Calvin: Thuyết định mệnh  gây ra sự sợ hãi

ở tín đồ  tín đồ luôn cố gắng hoàn thiện mình về

mọi mặt

Trang 68

 Có 1 đấng Thiên chúa tuyệt đối, siêu việt

 Thiên chúa tiền định sự cứu độ hay sự kết

án đối với mỗi con người

 Thiên chúa tạo dựng ra thế giới

 Con người có nghĩa vụ lao động cho sự

vinh quang của Thiên chúa

 Sự cứu độ củaThiên Chúa

Trang 69

 Tâm lý lo âu của tín đồ  đi tìm dấu

hiệu của sự cứu rỗi

 Giáo lý nhấn mạnh tới nỗ lực cá nhân  quá trình lý tính hóa lối sống của tín đồ Calvin

 Giáo lý nhấn mạnh tới tính khổ hạnh

 Làm việc 1 cách duy lý + không tiêu

xài hoang phí = không ngừng tái đầu tư

số lợi nhuận tạo ra

Trang 70

 Tinh thần chủ nghĩa tư bản và đạo đức tôn giáo Tin lành là những kiểu hình lý tưởng, nó không hẳn đã tồn tại trong thực tế, thực tế là sự pha trộn hơn thế.

 Phương pháp sử dụng các kiểu điển

hình lý tưởng để phân tích là cách để đưa tất cả các yếu tố không trực tiếp, xác đáng ra khỏi giả thuyết nghiên cứu

Trang 71

 Đặc điểm XH Ấn Độ:

 Truyền thống thương mại lâu đời

 Nghề thủ công phát triển

 Chuyên môn hóa cao về ngành nghề

 Giới thương nhân là tầng lớp độc lập, có

phường hội ngành nghề riêng

 Nôi phát minh ra cách thức tính toán

 Đô thị thương mại, kinh tế rất phát triển

 Thuận lợi cho sự phát triển CNTB hiện đại

Trang 72

 Chế độ đẳng cấp

 Thành thị Ấn Độ chưa bao giờ là thực thể độc lập mà chỉ là trụ sở quản lý của kẻ

thống trị và nơi giao dịch, buôn bán.

chức chính trị nào để liên kết lại với nhau

 Các tôn giáo khác phản đối chế độ đẳng cấp (Phật giáo, Jaina giáo) nhưng lại theo

xu hướng hòa bình, tương đối cực đoan

Trang 73

 Đặc điểm xã hội

 Ngay từ thời Hán, TQ đã có rất nhiều thành thị từng có nhiều hoạt động thương mại đường dài.

 Thành thị có các phường hội tự quản tự trị

của thương nhân và thợ thủ công

 Các triều đại tuy thiết lập nên các bộ máy

chính phủ quan liêu nhưng đó là “chế độ quan liêu thế tập” (truyền từ đời này sang đời khác)

Trang 74

 Thành thị là trung tâm quản lý của

chính phủ và là nơi trao đổi hàng hóa

Có nhiều tổ chức XH được thiết lập dựa trên quan hệ huyết thống  không thể thành lập tổ chức liên kết công dân

Ngày đăng: 13/06/2015, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lý tưởng để phân tích là cách để  đưa tất cả các yếu tố không trực tiếp,  xác đáng ra khỏi giả thuyết nghiên cứu - Bài giảng Xã hội học tôn giáo - TS. Hoàng Thu Hương
Hình l ý tưởng để phân tích là cách để đưa tất cả các yếu tố không trực tiếp, xác đáng ra khỏi giả thuyết nghiên cứu (Trang 70)
Hình thức biểu tượng và các hành động, - Bài giảng Xã hội học tôn giáo - TS. Hoàng Thu Hương
Hình th ức biểu tượng và các hành động, (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w