Ôn thi HSG và vào 6 môn tiếng Anh tài liệu gồm ngữ pháp chuyên đề, mỗi chuyên đề có lý thuyết và ví dụ kèm bài tập luyện tập. Ngoài ra có 13 đề cơ bản, 15 đề nâng cao, 25 đề vào lớp 6 CLC, 10 đề vào lớp 6 chuyên ngữ Hà Nội.MODULE 1:ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, TÍNH TỪ SỞ HỮU VÀ ĐẠI TỪ SỞ HỮU2MODULE II:CHIA ĐỘNG TỪ TO BE, TO HAVE, ĐỘNG TỪ THƯỜNG Ở THỜI HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG4MODULE III: DANH TỪ SỐ ÍT, SỐ NHIỀU, ĐẾM ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC7MODULE IV: CÁCH DÙNG MẠO TỪ11MODULE V: CÁC THÌ CƠ BẢN CẦN LƯU Ý14MODULE VI: MỘT SỐ GIỚI TỪ THƯỜNG DÙNG24MODULE VII: DANH TỪ GHÉP SỞ HỮU CÁCH27MODULE VIII: TÍNH TỪ TRẠNG TỪ31MODULE IX:SO SÁNH CỦA TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ33MODULE X:LIÊN TỪ36MODULE XI:CÂU HỎI38MODULE XII:NGỮ ÂM TRỌNG ÂM CƠ BẢN41PHẦN II: 13 ĐỀ CƠ BẢN ÔN THI HSG TIỂU HỌC44PHẦN III: 15 ĐỀ NÂNG CAO HSG TIỂU HỌC94PHẦN IV: 25 ĐỀ ÔN THI VÀO LỚP 6 132PHẦN V: 10 ĐỀ ÔN THI VÀO LỚP 6 THCS NGOẠI NGỮ
Trang 1TABLE OF CONTENTSPHẦN I: NGỮ PHÁP THEO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI HSG VÀ CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG 2 MODULE 1: ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, TÍNH TỪ SỞ HỮU VÀ ĐẠI TỪ SỞ HỮU 2
MODULE II: CHIA ĐỘNG TỪ TO BE, TO HAVE, ĐỘNG TỪ THƯỜNG Ở THỜI
HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG 4 MODULE III: DANH TỪ SỐ ÍT, SỐ NHIỀU, ĐẾM ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC 7
PHẦN V: 10 ĐỀ ÔN THI VÀO LỚP 6 THCS NGOẠI NGỮ 227
Trang 2PHẦN I: ÔN TẬP KIẾN THỨC NGỮ PHÁP VÀ CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG
- Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu
Ví dụ: - He is a good student in my class (Anh ấy là học sinh giỏi của lớp tôi.)
- Lan and Huong like music very much. (Lan và Hương rất thích âmnhạc.)
- Tính từ sở hữu chỉ sự sở hữu của người hoặc vật
Ví dụ: - This is my schoolbag and that is your schoolbag (Đây là cặp sách của tôi và kia
là của bạn.)
- Her bike is old but his bike is new (Xe đạp của cô ấy cũ rồi nhưng xe củaanh ấy con rất mới.)
- Đại từ sở hữu thay thế cho tính t ừ sở hữu + danh t ừ đã đề cập trước đó.
Ví dụ: - Her house is beautiful but mine is not (Nhà của cô ấy đẹp nhưng nhà của tôithì không.)
- Their school is small but ours is large (Trường của họ nhỏ nhưng trường củachúng tôi lớn.)
Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu
* Cách thành lập sở hữu cách của danh từ:
- Thêm dấu sở hữu “’s” vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều có dạng đặc biệt không
t ậ n cùng là “s”.
A pupil’s pens: những chiếc bút chì của một bạn học sinh.
The men’s cars: những chiếc xe ô tô của những người đàn ông.
- Thêm dấu sở hữu “’” vào sau danh từ t ậ n cùng là (s)
These pupils’ pens: những chiếc bút của những bạn học sinh này.
Those students’ bags: những chiếc cặp sách của những học sinh kia.
* Chú ý:
- Những danh từ số ít có tận cùng là “-s” được thành lập bằng cả hai cách:
The bus’ chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)
The bus’s chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)
- Nhóm danh từ được thành lập theo cách đánh dấu sở hữu vào danh từ cuối
John and Brad’s house (nhà của John and Brad.)
Hien, Nga and Linh’s teacher (thầy giáo của Hiên, Nga và Linh.)
A Em hãy chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống.
1 This is _ (my/ I) book that is _ (your/ you) book
2 Music is (I/ my) favourite subject
MODULE I: Đ I T NHÂN X NG, TÍNH T S H U VÀ Đ I T S H U Ạ Ừ Ư Ừ Ở Ữ Ạ Ừ Ở Ữ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 33 (I/ My) want to be a teacher and _ (my / me) sister wants to be adoctor.
4 Mai likes English but _ (her / she) brother doesn’t
5 _ (Nam and Lan’s teacher/ Nam and Lan teacher) is very nice andfriendly
6 Hoa’s pencil case _ (is/ are) blue _ (Her/ She) friends’ pencil caseare violet
7 _ (Those student’s school bags/ Those students’ school bags) are veryheavy
8 What is _ (your/ you) father’s job?
- _(He/ His) is an engineer
9 How old _ (are/ is) (your/ you) sister?
- _ (She/ Her) is ten years old
10 (The women’s bikes/ The womens’ bikes) are new but _ (themen’s bikes/ the mens’ bikes) are old
B Em hãy chọn một trong 3 phương án sau để hoàn thành câu.
1 The bird sang _ (its/ it/ it’s) happy tune
2 Listen to _ (her/ hers/ her’s) carefully
3 _ (His/ He/ She) uncle is a doctor He is a nice person
4 That old man is kind to _ (our/ us/ we)
5 William and Tracy love _ (their/ theirs/ they) dogs so much
6 My car is new, but (her/ hers/ she) is old
7 The teacher told (us/ our/ we) an interesting story
8 I want to sit between you and (he/ him/ his)
9 She has an apple in _ (she/ her/ hers) hand
10 Bob and Ted live near _ (them/ their/ they) school
C Em hãy điền một đại từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.
1 am sitting on the sofa
2 are watching TV
3 Are _ from England?
4 _ is going home
5 _ are playing football
6 is a wonderful day today
7 are speaking English
8 Is Kevin’s sister?
9 are swimming in the pool
10 Are _ in the cinema?
Trang 4Ví dụ: - I am (I’m) a pupil (Tôi là học sinh.)
- She is (She’s) a teacher (Cô ấy là giáo viên.)
2 Dạng phủ định
Ví dụ: - He isn’t a doctor (Anh ấy không phải là bác sĩ.)
- I am not a student (Tôi không phải là sinh viên.)
3 Dạng nghi vấn
Ví dụ: - Are you a pupil? (Bạn là học sinh phải không?)
- Is he a teacher? (Anh ấy là giáo viên phải không?)
4 Câu hỏi (WH – question)
Ví dụ: - How are you? (Bạn có khỏe không?)
- What does she do? (Cô ấy làm nghề gì?)
* Chú ý: đôi khi Personal Pronoun được thay bằng một Noun
Ví dụ: - How is Hoa? (Hoa có khỏe không?)
- How is Nam? (Nam có khỏe không?)
Ví dụ: - I have a sister and a brother (Tôi có chị gái và em trai.)
- He has 5 pencils (Anh ấy có 5 chiếc bút chì.)
2 Dạng phủ định
Ví dụ: - I don’t have anydictionaries (Tôi không
có quyển từ điển nào cả.)
- She doesn’t have any rulers (Cô ấy không có cái thước kẻ nào.)
3 Dạng nghi vấn
Do
+ S + have + any + Noun(s)?
Does
Ví dụ: - Do you have any books? (Bạn có quyển sách nào không?)
- Does he have any pens? (Anh ấy có cái bút nào không?)
C ĐỘNG TỪ THƯỜNG
* Cách chia động từ ở hiện tại đơn:
- Bỏ “to” và giữ nguyên động từ khi chia ở các ngôi I, you, we, they.
- Thêm “s” vào động từ khi chia ở các ngôi he, she, it.
Trang 5- We read picture stories after school (Chúng tôi đọc truyện tranh sau khi đi họcvề.)
* Quy tắc thêm đuôi cho các động từ đặc biệt:
- Đối với các động từ tận cùng bằng – ss, - sh, - ch, - z, - o khi chia ở các ngôi he, she,
it ta phải thêm es:
buzz
(bay vovo)
- I do homework (Tôi làm bài tập.)
- He does homework (Anh ấy làm bài tập.)
- Jane watches TV every day (Ngày nào Jane cũng xem vô tuyến.)
- Động từ kết thúc bằng một phụ âm + y thì ta phải chuyển y thành i rồi thêm es ở các ngôi he, she, it.
- I study English (Tôi học tiếng Anh.)
- He studies Vietnamese (Anh ấy học tiếng Việt.)
- Mary misses her mother She cries all day (Mary nhớ mẹ khóc suốt ngày.)
* Dạng khẳng định:
Ví dụ: - I learn English (Tôi học tiếng Anh.)
- He goes to school (Anh ấy đi đến trường.)
* Dạng phủ định:
S
+ do (I, we, you,
+ does (he, she, it)
Ví dụ: - I don’t go to the cinema (Tôi không đi đến rạp chiếu bóng.)
- He doesn’t watch T.V (Anh ấy không xem tivi.)
* Dạng nghi vấn:
Do
+ S + V –inf + C?
Does
Ví dụ: - Do you go to school on Sunday? (Bạn có đi học vào chủ nhật không?)
- Does she learn English? (Cô ấy học tiếng Anh phải không?)
A Chia đúng các động từ trong ngoặc để hoàn thành câu:
1 We (have) an English lesson on Monday We _ (not have) onThursday
2 Long _ (want) to go to the cinema on Sunday
3 John (be) a student His brothers _ (be) workers
S + V + C
BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ
Trang 64 Tomorrow (be) Sunday We (go) to Cuc Phuong National Park.
5 Mary often _ (help) her mother with the housework?
6 They _ (not work) at the factory now
7 How _ (do) your father _ (go) to work every day?
8 Your parents _ (watch) TV in the evening?
9 Every time Lan _ (go) home, she _ (turn) on the radio
10 Jane _ (miss) her parents so much when she _ (be) away fromhome
B Em hãy chọn đáp án đúng A, B hoặc C để điền vào các câu sau.
11 My brother _ to buy a new car
A want B wants C to want
12 Some Canadians _ English and French
A speak B speaks C to speak
13 Tuesday _ a very long day for me
14 The teacher French and English
A knows B to know C know
15 Greek and Chinese difficult languages to learn
16 A trip from here to London about 7 hours
A take B takes C to take
17 Tomorrow’s homework _ on page 37
A begin B begins C began
18 Lan the dishes every day She hates it
A wash B washes C to wash
19 Tam _ to the cinema every Sunday but her sister doesn’t
- Danh từ không đếm được: Ví dụ: tea (trà), water (nước), sugar (đường)
- Danh từ đếm được: danh từ đếm được gồm cả danh từ số ít và danh từ số nhiều:
Danh từ số ít chỉ một người hay một vật Danh từ số nhiều chỉ hai người hoặc hai vật trởlên
- Cách thành lập số nhiều cho danh từ đếm được: bỏ a thêm s vào sau danh từ:
a bus (một chiếc xe buýt)
a brush (một cái bàn chải) buses (những chiếc xe buýt) brushes (những cái bàn chải) + Những danh từ tận cùng là y và trước y là một phụ âm thì ta phải đổi y thành i rồi thêm es
MODULE III: DANH T S ÍT, S NHI U, Đ M Đ Ừ Ố Ố Ề Ế ƯỢ C VÀ KHÔNG Đ M Đ Ế ƯỢ C
Trang 7Số ít Số nhiều
a fly (một con ruồi)
a lorry (một chiếc xe tải) flies (những con ruồi) lorries (những chiếc xe tải)
- + Danh từ tận cùng là “y”, trước “y” là nguyên âm “a, e, o, u”, ta chỉ thêm “s”.
a donkey (một con lừa)
a key (một cái chìa khóa)
a monkey (một con khỉ)
donkeys (những con lừa)keys (những chiếc chìa khóa)monkeys (những con khỉ)
Với các danh từ có tận cùng là phụ âm + o thì ta phải thêm es khi chuyển danh từ này
sang số nhiều
a potato (một củ khoai tây)
a hero (một người anh hùng) potatoes (những củ khoai tây) heroes (những người anh hùng)
- Các danh từ đặc biệt khi chuyển sang số nhiều:
Lưu ý: fishes mang nghĩa nhiều loài cá
- Một số danh từ chỉ có hình thái ở số nhiều: trousers (quần dài), glasses (kính
mắt)
Where are my glasses? (Kính của tớ đâu?)
My trousers are dirty (Quần của tôi bẩn rồi.)
- “There is/ There are” với danh từ số ít và số nhiều.
Công thức: There is/ There are + N + adverb of place
Trang 8
+ There is đi với danh từ số ít
Ví dụ: - There is a dog in the garden (Có một chú chó ở trong vườn.)
- There is a kitchen in their house (Có một phòng bếp trong nhà của họ.)
+ There are đi với danh từ số nhiều
Ví dụ: - There are two pens on the table (Có hai chiếc bút trên bàn.)
- There are many pupils in the classroom (Có rất nhiều học sinh trong lớp.)
Lưu ý: Trong một câu nếu có cả danh từ số ít và danh từ số nhiều thì việc sử dụng cấu trúc “there is/ are” sẽ phụ thuộc vào danh từ số ít hay số nhiều đi liền với nó.
Ví dụ:
- There is a book and two rulers in the bag (Có một quyển sách và hai cái thước
kẻ trong túi.)
- There is a dictionary and ten books on the bookshelf (Có một quyển từ điển và mười
quyển sách trên giá sách.)
- There are twenty pupils and one teacher in the classroom
(Có hai mươi bạn học sinh và một giáo viên trong lớp.)
- There are two chairs and one table in the living room.
(Có hai chiếc ghế và một chiếc bàn trong phòng khách.)
- Đại từ / tính từ chỉ định “these”, “those” với danh từ số ít và số nhiều.
+ Đại từ/ tính từ chỉ định “These” (đây) dùng để giới thiệu nhiều người hay nhiều vật ở gần
Ví dụ: - I took those photos (Tôi đã chụp những bức ảnh kia.)
- Those houses are very large (Những ngôi nhà kia rất rộng.)
- Dạng phủ định:
Ví dụ: - Those aren’t rulers (Đó không phải là những cái thước kẻ.)
- Those aren’t your schoolbags (Đó không phải là những chiếc cặp của các bạn
đâu.)
- Dạng nghi vấn:
Ví dụ: - Are those her bags? (Những chiếc túi xách đó có phải là của cô ấy không?)
- Are those Nhung and Chi? (Đó có phải là Nhung và Chi không?)
Trang 9A Em hãy chuyển các danh từ sau sang danh từ số nhiều và viết vào đúng nhóm ở bảng dưới đây.
bag boy tomato elephant knife leaf owl life
glass wolf child louse
C Viết danh từ số nhiều
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 10D Con hãy đếm và viết.
****************************************************************************************
I Mạo từ không xác định (indefinite articles): A / AN
Mạo từ không xác định được dùng tước danh từ đếm được số ít A đứng trước danh từ bắtđầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm nhưmột phụ âm An được dùng trước danh từu bắt đầu bằng một nguyên âm và âm h câm
Ví d ụ: a month /mʌnθ/ an orange /ˈɒrɪn(d)ʒ/
A uniform /ˈjuːnɪfɔːm/ an umbrella /ʌmˈbrɛlə/
- A / an được dùng trong lời phát biểu có tính khái quát.
Ví d ụ : An orange is rich in vitamin c (Cam chứa nhiều vitamin C)
- A / an được dùng để nói về một chủ thể chưa từng được đề cập trước đó.
Ví dụ: I met a beautiful girl on the way to work (Trên đường đi làm, tôi gặp một cố
gái xinh đẹp)
- A / an được dùng để giới thiệu nghề nghiệp, chức vụ.
Ví dụ: John is a teacher (John là giáo viên)
- A/ an được dùng trong một số cụm từ chỉ số lượng nhất định: a lot of (nhiều), a great deal of (nhiều), a half (một nửa), a third (một phần ba),…
II Mạo từ xác định (definite article): THE
1 Mạo từ xác định the được dùng:
MODULE IV: CÁCH DÙNG M O T Ạ Ừ
Trang 11-Khi người nói và người nghe biết rõ đối tượng được đề cập hoặc khi danh từ đã được đề cậpđến trước đó.
Ví d ụ: John has just bought a new car He is very fond of the car.
(John vừa mua một chiếc xe mới Anh ấy thích chiếc xe đó lắm)
-Khi đề cập đến khái niệm phổ thông – điều mà mọi người đều biết
Ví d ụ: The earth goes round the sun (Trái đất quay quanh mặt trời).
-Khi nói chung về một loài động vật, một loại dụng cụ, máy móc hoặc nhạc khí
Ví d ụ: The tiger is in danger of becoming extinct (Cọp đang có nguy cơ bị tuyệt chủng)
Can you play the piano? (Bạn biết chơi đàn dương cầm không?)
But: My mother give me a piano on my birthday (Mẹ tôi tặng tôi một cây đàng dương
cầm vào ngày sinh nhật của tôi.)
-Trong so sánh nhất:
Ví d ụ : He is the tallest in my class. (Anh ấy làn người cao nhất lớp tôi.)
-Đối với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một đối tuowngjc ụ thê, khôngdùng the nếu nói chung
Ví d ụ : Coffee is a popular beverage (Cà phê là một loại thức uông được ưa thích.)
The coffee you make is always delicious (Cà phê mà bạn pha lúc nào cũng ngon)
-Trước tên đại dương, biển, sông, vinh, nhóm hồ, dãy núi, quần đảo, sa mạc: the Pacific
Ocaen (Thái Bình Dương), the Black Sea (Biển Đen), the Volga, the Himalayas (Dãy núi Himalaya), the Guff of Mexico (Vịnh Mexico), the Rift Valley fakes (nhóm hồ Rilf Valley), The Virgin Island (quần đào Virgins), the Sahara (sa mạc Sahara)
-Trước tên quốc gia có từ Republic, Kingdom, State, Union, hoặc các tên ở số nhiều: the United States (nước Mỹ), the Philippines (nước Philippine).
-Trước school, university, college + of + tên riêng: the University of Texas (Đại học
Texas) [= Texas University]
-Trước tên các cuộc chiến tranh, trừ thế chiến (World War I / World War II): the Civil War
(Nội chiến)
-Trước tên những tài liệu, sự kiện lịch sử: the Treaty of Geneva (Hiệp định Geneva)
-Trước tên tàu thuyền, xe lửa, máy bay: the Titanic (tàu Titanic).
-Trước tên một gia đình hoặc một nhóm nhạc: the Pikes (Gia đình Pike), the Beattles
(ban nhạc Beatles)
-Trước tính từ để chỉ một nhóm đối tượng có cùng thuộc tính: the poor (người nghèo), the
disables (người tàn tật)
-Trước tên các khách sạn, nhà hàng, quán rượu, rạp hát, rạp chiếu bóng, viện bảo tang,
phòng trưng bày, thư viện, câu lạc bộ và một số các tòa nhà, công trình nổi tiếng: the
Odeon Cinema (rạp Odeon), the National Museum (Viện bảo tàng quốc gia), the
Vatican (toàn thánh Vatican)
2 Mạo từ the không được dùng:
-Trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được với nghĩa chung
Ví d ụ: Computers have great effects on our lives (Máy vi tính có ảnh hướng lớn đến đời sống của chúng ta.) [NOT The computers have …]
-Trước tên một cái hồ, một ngọn núi hoặc một hòn đảo: Lake Superior (hồ Superior), Mount Everest (núi Everest), Hokkaido Island (đảo Hokkaido)
-Trước tên hành tinh, lục địa, quốc gia, tiểu bang, thành phố, thị trấn: Mars (sao Hỏa), Europe (châu Âu), France (nước Pháp), Texas (bang Texas), London (thủ đô Luân đôn) -Trước tên đường phố, công viên, quản trường: Shirley Street (đường Shirley), Hyde Park (công viên Hyde), Times Square (quảng trường Times)
-Trước tên các môn học, các môn thể thao và các bữa ăn trong ngày
Ví d ụ : Are you interested in English? (Bạn có thích môn tiếng Anh không?)
Do you know how to play tennis? (Bạn có biết chơi tennis không?)
What do you often have for dinner? (Bạn thường ăn món gì vào bữa tối?)
Trang 12But: The dinner we had last night was wonderful (Bữa tối chúng ta thưởng thức tối
qua thật tuyệt vời)
-Trước một số danh từ chỉ nơi chốn, school, university, college, hospital, church, prison
khi đề cập đến mục đích sử dụng của những nơi này
Ví d ụ : Peter is a student He goes to school every morning (Peter là học sinh Anh ấy
1 There is new English book on the desk
2 She’s reading _ old comic
3 What about going to Australia in _ February?
4 They’ve got _ idea
5 He is drinking _ cup of coffee
6 The girl is pilot
7 My grandmother likes flowers very much
8 Jane has orange
9 This is _ expensive bike
10 Look! There’s bird flying
11 Alex goes to work by _ bus
12 My father is honest person
13 My friend likes to be astronaut
14 I love _ flowers in your garden
15 See you on Wednesday
B Chọn đáp án đúng A, B hoặc C để điền vào chỗ trống.
1 There is traffic jam along the expressway
8 Do you swim in sea every day in _ summer?
A a/ the B the/ X C the/ the
9 My father is farmer He works hard in _ field
10 John lives in city with his mother, father and sister He doesn’t like _noise He wishes to move to countryside to enjoy fresh air
A a/ the/ a B the/ the/ the C the/ X/ the
BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ
Trang 13C Fill in the gaps with a suitable article a, an, the or x.
1 There is old lady on the street
2 She’s _ honest woman
3 My birthday is in October
4 They’ve got _ new pencils
5 He can play _ guitar very well
6 My son is student
7 My grandmother likes flowers very much
8 Jane has orange
9 This is _ expensive bike
10 Look! There’s cat jumping out of the bush
D Fill in the gaps with a suitable article a, an, the or x.
1 There is English dictionary on my bed
2 They’re _ old ladies
3 I was born in _ January
4 My mother has got _ new hair
5 He can play _ football very well but he can’t play _ piano
6 My sister is fire-fighter
7 My parents like beef very much
8 Ms Hong has orange dress
9 He is _ engineer
10 _ earth is round
E Choose the best answer.
1 _ I’m on night duty When you go to _ bed, I go to _
work
A a - Ø – Ø B Ø - Ø – Ø C Ø - the - the D the - Ø - a
2 The shape of _ snowflake is unique
5 _ happiness means _ different things to different people
A Some - these B The – Ø C Ø - Ø D The – the
****************************************************************************************
Trong chương trình tiếng Anh cấp tiểu học, chúng ta đã học các thì: Thì hiện tại đơn giản, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khư thường, thì quá khứ tiếp diễn, thì tương lai gần (going to) và thì tương lai đơn Chúng ta cùng ôn lại các thì này và làm quen thì Hiện tại hoàn thàn nữa các em nhé.1 Simple present (Thì hi ệ n t ạ i đ
ơ n gi ả n)
- Cách dùng:
+ Diễn tả một hành động lặp lại hay một sự việc thường hay xảy ra.
Ví dụ:
- My father does morning exercise every day (Bố tôi sáng nào cũng tập thể dục.)
- We go to school five days a week (Chúng tôi đến trường 5 ngày trong tuần.)
MODULE VI: CÁC THÌ C B N Ơ Ả
Trang 14+ Diễn tả một sự việc có thực trong một khoảng thời gian dài.
Ví dụ: - I live in Ho Chi Minh City.
- My father works for a contruction company.
+ Diễn tả một chân lí hoặc một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: - Water boils at 100 o C (degree Celcius)
- The earth goes round the sun.
+ Nói về một hành động trong tương lai đã được lập kế hoạch trước.
Ví dụ: - The new school year starts on 5 th September.
- The last bus leaves at 7 p.m.
+ Nói về một hành động tương lai trong mệnh đề bắt đầu bằng if hoặc when.
Ví dụ: - If the weather is fine tomorrow, I’ll go to the beach with my parents.
- When I arrive there, I’ll phone you.
- Cấu trúc câu dạng khẳng định:
Ví dụ: - My son loves music very much.
- The students want to go out in the rain without umbrellas.
- Dạng phủ định:
Ví dụ: - He doesn’t want to practice English so he speaks English badly.
- Mai and her friends do their homework very often.
- Dạng nghi vấn:
Ví dụ: - Do they go to the cinema with you?
- Does Hung stay up late?
Lưu ý:
Các dạng từ sau đây thường xuyên được dùng với thì hiện tại:
always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, never
Ví dụ: - I always go to school on time.
- My mother usually gets up early in the morning.
- My brother often plays football in the afternoon.
- My sister sometimes helps my mother with the housework.
- My grandfather occasionally goes to the theatre.
- My grandmother seldom eats meat She often eats fish.
- She rarely eats bread.
- She never goes to the beach.
2 Present continuous (Thì hi ệ n t ạ i ti ế p di ễ n)
- Cách dùng:
+ Thời hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra vào thời điểm nói
Ví dụ: - Please don’t talk loudly The baby is sleeping.
- Sorry He can’t answer the phone He is having a bath now.
+ Diễn tả một hành động hoặc một sự việc xảy ra quanh thời điểm hiện tại.
Ví dụ: - A: What are you doing at the moment?
B: Oh, I’m revising all the old lessons.
- Today it is raining heavily so he is going to work by bus.
+ Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong một tương lai gần.
Ví dụ: - What are you doing tomorrow?
- I am going to the zoo with my close friend.
Các trạng ngữ thường được sử dụng: “now” (bây giờ, lúc này), at the moment (vào lúcnày) và chúng có thể đứng đầu hoặc cuối câu
Ví dụ: - I am learning English now (Bây giờ tôi đang học tiếng Anh).
- He is writing an article at the moment (Lúc này anh ấy đang viết báo.)
S + V (s/es) + C.
S+ don’t/ doesn’t + V-inf + C.
Do/ Does + S + V-inf + C?
Trang 15+ Diễn tả một hành động mang tính tạm thời.
Ví dụ: - I can’t find a flat I am living with my parents now
(Tôi không tìm được một căn hộ Hiện tại tôi đang sống cùng cha mẹ.)
- I work in New York and I am living there nowadays.
(Tôi đang làm việc ở New York và hiện nay tôi đang sống ở đó.)
- Cấu trúc câu dạng khẳng định:
Ví dụ: - I am learning English (Tôi đang học tiếng Anh.)
- She is reading a newspaper (Cô ấy đang đọc báo.)
- Câu phủ định:
Ví dụ: - He isn’t playing football now (Lúc này anh ấy không chơi bóng đá.)
- They aren’t watching TV (Họ đang không xem vô tuyến.)
- Câu nghi vấn:
Ví dụ: - Are you travelling alone? (Bạn đi du lịch một mình à?)
- Is she listening to the news on the radio? (Có phải cô ấy đang nghe bản tin trênđài không?)
Lưu ý:
- Các động từ sau đây không dùng ở thời hiện tại tiếp diễn:
Love, like, prefer, dislike, hate, want, wish, please, satisfy, surprise, guess, doubt,imagine, know, mean, realize, understand, believe, remember, belong, depend, fit,seem, need,
Ví dụ: - I love this country (Không dùng: I am loving this country.)
- I need a bicycle (Không dùng: I am needing a bicycle.)
- Các động từ sau đây dùng được ở hai hình thức: hiện tại và hiện tại tiếp diễn nhưng nghĩa khác nhau:
Ví dụ: - I see what you mean (Tôi hiểu ý anh muốn gì.)
- I am seeing him tomorrow (Mai tôi sẽ gặp anh ấy.)
Ví dụ: - We think you are right (Chúng tôi nghĩ rằng anh đúng.)
- What are you thinking about? (Cậu đang nghĩ gì thế?)
Ví dụ: - The food smells delicious (Thức ăn có mùi thơm quá.)
- Why is she smelling the fish? (Tại sao cô ấy lại ngửi cá?)
Ví dụ: - I feel we shouldn’t go there (Tôi cảm thấy chúng ta không nên đi đến đấy.)
- I am feeling better today (Hôm nay tôi cảm thấy khá hơn.)
3 Present p erfect ( Thì Hi ệ n t ạ i hoàn thành):
- cách dung: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả:
+ hành động đã xáy ra ở quá khứ nhưng còn lien
- Cách dùng:
Ta dùng thì HTHT cho 3 trường hợp sau:
• Một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không biết hoặc không cần biết thời gian cụ thể.
VD:
They have eaten already (ta không cần biết ăn lúc nào)
She has gone out already (ta không cần biết cô ấy ra ngoài vào lúc nào)
I have not eaten yet (không có thời gian cụ thể, chỉ cần biết là trong quá khứ, mình chưa ăn).
• Một trải nghiệm.
I have been to New York three times.
I have never been to New York.
S + am/is/are + V-ing + C.
S + am/is/are + not + V-ing + C.
Am/Is/Are + S + V-ing + C.
Trang 16Have you ever been to New York?
She has seen that movies several times.
• Một thành tựu / kết quả.
Mary has written 3 books so far.
I have got two houses already.
- Cấu trúc câu dạng khẳng định:
- Cấu trúc câu dạng phủ định:
- Cấu trúc câu hỏi nghi vấn:
4 Past simple (Thì quá khứ đơn)
Ví dụ: - Linh lived in Nam Dinh when she was a little girl.
- My brother went to London last month.
+ Kể lại một chuỗi hành động xảy ra liên tục
Ví dụ: Yesterday I came home late, I had a bath, ate noodle soup, watched TV and then went to bed.
+ Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hàng động khác xen vào
Ví dụ: - Yesterday when I was going home, I saw an accident.
- I was watching TV when my mother came back home from work.
- Cách chuyển động từ sang quá khứ: Theo quy tắc thêm ed vào sau động từ:
To decide (quyết định) used decided
+ Với các động từ kết thúc bằng 1 phụ âm thì ta phải nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ed:
+ Khi động từ có 2 âm tiết được kết thúc bằng một phụ âm y, chúng ta phải chuyển y thành i rồi thêm ed:
Trang 17+ Dạng nghi vấn:
Ví dụ: - Did you go to the English club two days ago? (Hai ngày trước bạn đã đi đến câu
lạc bộ tiếng Anh phải không?)
- Yes, I did (Đúng vậy.)
4 Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)
- Cách dùng:
+ Diễn tả một hành động xảy ra vào thời diểm được xác định trong quá khứ.
Ví dụ: - I was having dinner at 7 o’clock yesterday evening.
- What were you doing at 9 a.m this morning?
+ Diễn tả hai hành động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ
Ví dụ: - While my mother was cooking, my father and I were cleaning the floor.
- I was reading a short story while she was drawing a picture.
+ Diễn tả nhiều sự việc xảy ra đồng thời trong quác khứ
Ví dụ: It was break time, all the students were in the school yard, the boys were playing football or volleyball, the girls were playing badminton or hide-and-seek Some students were talking They seemed very happy.
- Cấu trúc câu dạng khẳng định:
Ví dụ: - Karen was watching TV at seven o’clock last night (Karen xem tivi lúc 7 giờ tối
qua.)
- Lan and her friends were dancing in the Youth club at 8 p.m.
(Lúc 8 giờ tối Lan và bạn cô ấy đang khiêu vũ tại câu lạc bộ trẻ.)
+ Dạng phủ định:
Ví dụ: - She wasn’t teaching Maths yesterday afternoon (Chiều qua cô ấy không dạy
Toán.)
- They weren’t discussing about their children at 3 p.m yesterday.
(Họ không nói chuyện về con cái lúc 3 giờ chiều hôm qua.)
+ Dạng nghi vấn:
Ví dụ: - Were you asking me about my dream?
- Was your brother planting trees in the garden yesterday?
Lưu ý:
- Thời quá khứ tiếp diễn còn diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị mộthành động khác cắt ngang
Ví dụ: - I was watching TV when my mother came home.
(Tôi đang xem tivi thì mẹ tôi về.)
- When my mother came home, I was watching television.
(Khi mẹ tôi về thì tôi đang xem tivi.)
- Diễn tả hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ:
Ví dụ: - John was watching television while his sister was reading a book.
(John đang xem tivi trong khi em gái cậu ấy đang đọc sách.)
- While John was reading a book, his sister was watching television.
(Trong khi John đang đọc sách, em gái cậu ấy xem tivi.)
5 Simple future (Thì tương lai đơn)
- Cách dung:
+ Diễn tả một quyết định được đưa ra vào lúc nói
Did + S + V-inf + C?
S + was/ were + V-ing + C
S + wasn’t/ weren’t + V-ing + C
Was/ Were + S + V-ing + C?
S+ was/ were + V-ing + when + S + V-ed
Subject + was/ were + V-ing while + S + was/ were + V-ing
Trang 18Ví dụ: - There is a knock at the door I will answer it.
- It’s going to rain I will take the raincoat.
+ Diễn tả một quyết tâm
Ví dụ: - I will go swimming tomorrow though it is cold.
- They will go on a picnic whether it rains or not.
+ Diễn tả một đề nghị muốn giúp ai hoặc cần ai giúp
Ví dụ: - Shall I open the door for you?
- Will you type this letter for me, please?
+ Diễn tả một đề nghị hoặc lời hứa
Ví dụ: - He promises he won’t do that again.
- Don’t worry I will tell her about the news.
+ Diễn tả sự đe dọa
Ví dụ: - If you do it again once more, I will tell your teacher.
- I will beat you if you tell her the truth.
- Cấu trúc câu dạng khẳng định:
Ví dụ: - I will go to school (Tôi sẽ đi đến trường.)
- He shall help you (Anh ấy sẽ giúp bạn.)
+ Dạng phủ định:
Ví dụ: - I will not (= won’t) go to the cinema tomorrow evening
(Tối mai tôi sẽ không đến rạp chiếu bóng.)
- She shall not (= shan’t) go to her grandparents’ house next week
(Tuần tới cô ấy sẽ không đi đến nhà ông bà cô ấy.)
+ Dạng nghi vấn:
Ví dụ: - Shall you learn English? (Bạn sẽ học tiếng Anh phải không?)
Yes, I shall (Đúng, mình sẽ học tiếng Anh.)
- Will you go to the cinema tomorrow? (Ngày mai bạn sẽ đi đến rạp chiếu bóng phảikhông?)
No, I won’t (Không, ngày mai tôi không đi đến rạp chiếu bóng.)
Lưu ý: Thì tương lai gần với “to be going to do ” diễn tả những hành động, sự việc trong kế hoạch và chắc chắn sẽ xảy ra.
Ví dụ: - They are going to build a new school here
(Họ sắp xây một ngôi trường mới tại đây.)
- He is going to attend the meeting tomorrow
(Ngày mai anh ấy sẽ dự cuộc họp.)
- Huong isn’t going to tell you about her problem
(Hương sẽ không kể cho bạn nghe về vướng mắc của cô ấy đâu.)
- We aren’t going to play football tomorrow afternoon
(Chiều mai chúng tôi sẽ không chơi đá bóng.)
- Are they going to go camping this weekend?
(Cuối tuần này họ có dự định sẽ đi cắm trại không?)
- Is he going to sell his old motocycle?
(Anh ấy có dự định sẽ bán chiếc xe máy cũ không?)
- Gạch chân/ Highlight các từ nhận biết thì.
- Xác định chủ ngữ (ngôi mấy, số nhiều hay ít).
- Chú ý dấu câu để xem câu khẳng định, phủ định hay câu hỏi.
- Chú ý trật tự câu hỏi, vì đôi khi đề không có chỗ trống trước chủ ngữ để ta thêm trợ động từ.
- Nháp công thức thì đó (hình thức của động từ thì đó ra giấy)
- Viết đáp án đúng vào bài.
S + shall/ will (‘ll) + V-inf + C
S + shall / will (‘ll) + not + V-inf + C
Shall/ Will + S + V-inf + C?
LƯU Ý KHI LÀM BÀI CHIA ĐỘNG TỪ:
Trang 19CÁC TỪ NHẬN BIẾT THÌ CƠ BẢN HTĐ (Hiện tại đơn) HTTD (Hiện tại tiếp diễn)
1 always: luôn luôn
2 usually : thường xuyên
3 often: thường
4 sometimes: đôi khi
5 rarely: hiếm khi
6 never: không bao giờ
7 every day: Hàng ngày
8 every week: hàng tuần
9 every year: hàng năm
10 at noon: vào lúc trưa
11 at night: vào ban đêm
12 at midnight: vào lúc nửa đêm
13 at 6 o’clock: Vào lúc 6 giờ
14 on Sunday….:vào ngày chủ nhật…
15 in the morning/afternoon/ evening:
vào buổi sáng/ chiều/ tối
16 in the summer/spring/ winter/
autumn/ fall: Vào mùa hè/ xuân
/đông/ thu
17 after school: sau giờ học
18 after work: sau giờ làm
19 When it’s hot: khi trời nóng
20 When I have free time.:khi tôi rảnh
21 at the weekend: vào ngày của
tuần
22 once/twice/ three times a
day/week/month/year: một lần/hai lần/ba
lần một ngày/tuần/ tháng/ năm
1 now: bây giờ
2 right now: ngay bây giờ
3 at the moment: tại thờiđiểm này
4 at present: hiện tại
5 Look!: Trông kìa!
6 Listen!: Nghenày!
7 Be careful! Hãy cẩn thận,
8 Watch out!
9 Be quiet! Hãytrật tự
10 It’s 7 o’clock.: Bây giờ là 7h
11 It’s Sunday.: Hôm nay là chủ nhật
12 Where’s …? …đâu rồi?
13 He’s upstairs/ downstairs: ông ấy ở trêntầng/ dưới tầng
14 She’s in her/the kitchen: Cô ấy đang ởtrong bếp
15 Today: hôm nay (nói hành động tạmthời)
16 This weekend: cuối tuần này (nói hànhđộng tạm thời)
QKĐ (Quá khứ đơn) HTHT (Hiện tại hoàn
thành)
1 last night: tối qua
2 last Sunday: chủ nhật tuần trước
3 last week tuần trước
4 last month: tháng trước
5 last year: năm ngoái
6 last summer: mùa hè năm trước
7 yesterday: hôm qua
8 yesterday morning: sáng hôm qua
9 yesterday afternoon: chiều hôm qua
10 yesterday evening: tối hôm qua
11 …ago: bao lâu trước
12 When I was young/ small: khi tôi còn nh
1 already: đã …làm gì…rồi (dùng câukhẳng định), đứng giữa trợ động từ vàđộng từ chính
2 yet:…vẫn chưa làm gì, đã làm gì chưa(Dùng câu phủ định và câu hỏi), đứng cuốicâu
3 just: vừa mới làm gì (dùng câu khẳngđịnh), đứng giữa trợ động từ và động từchính
4 recently: gần đây (thường dùng câukhẳng định), đứng giữa trợ động từ vàđộng từ chính
5 so far: tính tới nay (thường dùng câukhẳng định), đứng cuối câu
6 ever: từng
7 never: chưa bao giờ, chưa từng (dùngcâu khẳng định, nhưng mang nghĩa phủđịnh), đứng giữa trợ động từ và động từchính
8 since: kể từ khi + mốc thời gian trongquá khứ
9 for: được bao lâu rồi + khoảng thời gian
10.This is the first/second/ third… time…:Đây là lần đầu tiên/ lần thứ mấy ai đó làmgì
11.once: một lần
12.twice: hai lần
Trang 2013.three times: ba lần
14.several times: vài lần
15.since then: kể từ đó
16.once: một lần rồi
twice: hai lần rồi
THÌ TƯƠNG LAI 1.2 tomorrow: ngày maitomorrow morning: sáng mai
3 tomorrow afternoon: chiều mai
4 tomorrow evening: tối mai
5 next week: tuần sau
6 next year: sang năm
7 next summer: mùa hè tới
8 soon: sớm
A Em hãy chia các động từ cho sẵn dưới đây ở thì hiện tại thường để hoàn thành câu:
1 I a good mark (get)
2 Rita homework (do)
3 We the table (lay)
4 Tim and Pat _ text massages (send)
5 Oliver _ fun (have)
6 Maria _ up their room (tidy)
7 He _ a new MP3 player (buy)
8 The dog _ out of the house (run)
9 You _ your glasses (need)
10 She a snake (touch)
B Em hãy chia các động từ cho sẵn dưới đây ở thì quá khứ thường để hoàn thành câu:
1 Jane a film last night (watch)
2 He _ a box (carry)
3 They their father (help)
4 John and Mary _ homework yesterday (do)
5 I to Andrew (talk)
6 Susan _ with Peter (dance)
7 The boys basketball (try)
8 We _ a trip (plan)
9 She her hair (wash)
10 The car at the traffic lights (stop)
C Em hãy chia các động từ cho sẵn dưới đây ở thì hiện tại tiếp diễn để hoàn thành câu:
1 They _ questions now (not ask)
2 Bob _ the poem by heart (learn)
3 Nick _ to the sport place (not go)
4 We _ a computer game (play)
5 I _ the door (not open)
6 He jokes (not tell)
7 Peter his rabbits (feed)
8 The baby now (cry)
9 They _ the phone at the moment (not answer)
10 She hamburgers (not eat)
BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ
Trang 21D Em hãy chia các động từ cho sẵn dưới đây ở thì quá khứ tiếp diễn để hoàn thành câu:
1 She _ a hamburger (not eat)
2 They _ pictures at 3 p.m yesterday (paint)
3 The teacher the door when the students came (open)
4 John _ his bike this afternoon (not ride)
5 We _ on the computer at 2 p.m (not work)
6 Doris the news on TV when I saw him (watch)
7 I _ the piano (not practice)
8 My friends songs (not sing)
9 Steve a cigarette at 5 yesterday afternoon (smoke)
10 Sam and Liz for their friends (not look)
E Em hãy chia các động từ cho sẵn dưới đây ở thì tương lai gần (going to) để hoàn thành câu:
1 They the lunch basket (pack)
2 I _ somebody the way (not ask)
3 Rita Jim’s book (borrow)
4 We _ a T-shirt (not design)
5 I on the red button (click)
6 The girls the boys (not help)
7 Tim Sandra’s hair (cut)
8 Andy and Fred a song (not sing)
9 You _ dinner (prepare)
10 He _ the kitchen in the garden (not keep)
F Em hãy chia các động từ cho sẵn dưới đây ở thì tương lai đơn để hoàn thành câu:
1 Tim the teacher his sadness (not tell)
2 I hope I _ the train to Manchester (not miss)
3 she _ her hair yellow? (dye)
4 He breakfast tomorrow morning (not prepare)
5 The manager _ trees in front of the office building (not plant)
6 Melis a beautiful long dress at her party? (wear)
7 My friends _ in the city (not live)
8 We about the bad weather (not worry)
9 _ you in this lake with some of my friends (swim)
10 You progress if you are lazy (not make)
G Em hãy cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc:
1 We (be) tired and we’d like (sit) down
Trang 221 Lan (wake/wakes) up at quarter past six in the morning.
2 We (eat/ eats) breakfast before going to school
3 Rachel (walks/ walk) to school every day
4 Adam (do/ does) his homework in the library in the afternoon
5 My parents (eat/ eats) lunch at noon
6 Clara (like/ likes) chocolate chip cookies
7 Annie (play/ plays) badminton at four o’clock every day
8 My brothers and I (go/goes) to the park every weekend
9 Julie (bakes/ bake) cakes every Tuesday morning
10.I (sleep/ sleeps) at nine o’clock every night
I Em hãy chia động từ ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc quá khứ đơn.
1 Mary Ann……… (like) ice cream so much
2 Rabbits……… (feed) on vegetables
3 The moon……… ( shine) brightly now
4 Uncle Tom……… (wash) his car every day
5 Chandra always……… (eat) at the restaurant near his house
6 The ballet dancer……… (dance) very well last night
7 Mother……… (cook) lasagne for me last Sunday
8 I……… (go) to visit Grandma last month
9 I can’t remember the last time I……… (sing) karaoke with my friends
10.She……… (win) the music talent contest with her rendition of Edelweiss
K Em hãy điền “is”, “ are”, “ was” or “were” vào chỗ trống.
1 The concert………very nice Everyone enjoyed it
2 They……… my parents
3 John and I………playing football at 6 p.m yesterday
4 Her name……… Susie
5 We……….leaving for the airport soon
6 He had an accident and……… badly injured
7 This………my friend, Peter
8 They……… living in a rented house when we saw last month
9 It……… a wonderful day Let’s go cycling in the park
10.They……… playing by the pond when it started to rain
L Em hãy sắp xếp các từ thành câu có nghĩa.
Trang 231 Giới từ chỉ thời gian:
- At: chỉ thời điểm
At five o’clock (vào lúc 5 giờ)
At noon (vào buổi trưa)
- On: chỉ ngày, thứ trong tuần hoặc khoảng thời gian trong ngày khi có định ngữ đi cùng.
On Monday (vào ngày thứ hai)
On the first of August (vào ngày đầu tiên của tháng 8)
On the evening of that day (vào buổi tối ngày hôm đó)
- In: chỉ khoảng thời gian trong ngày hoặc dài hơn như tháng, năm.
In the morning (vào buổi sáng)
In August (vào tháng 8)
In 2004 (vào năm 2004)
- After: Chỉ thời gian sau một khoảng thời gian hoặc thời điểm nào đó.
After work (sau khi làm xong công việc)
After ten a.m (sau 10 giờ sáng)
- Before: Chỉ thời gian trước một khoảng thời gian hoặc thời điểm nào đó.
Before Christmas (trước lễ Giáng sinh)
Before lunchtime (trước giờ ăn trưa)
2 Giới từ chỉ vị trí
- In: trong
In my mind (trong trí nhớ của tôi)
In the handbag (trong túi xách tay)
- On: trên
On the table (trên bàn)
On the wall (trên tường)
- At (tại, ở phía)
At the right corner (ở phía góc phải)
At home (Ở nhà)
- Beside: bên cạnh
Beside the hospital, there is a post office (Bên cạnh bệnh viện có một bưu điện)
- Under: bên dưới
Under the desk (Dưới bàn viết)
Under the sky (Dưới bầu trời)
- Near: gần
Near the lamp (gần cái đèn)
Near the armchair (gần chiếc ghế bành)
- Among: ở trong số
Among these rules (trong những quy định đó)
Among those pictures (trong số những bức tranh đó)
- Between: ở giữa
Between Ha and Lan (giữa Hà và Lan)
Between the computer and the telephone (ở giữa máy tính và chiếc điện thoại)
- In front of: ở đằng trước
In front of the villa (phía trước ngôi biệt thự)
In front of the board (phía trước bảng viết)
MODULE VI: M T S GI I T TH Ộ Ố Ớ Ừ ƯỜ NG DÙNG
Trang 24- Behind: ở phía sau
Behind the theatre (phía sau nhà hát)
Behind the bus station (phía sau bến đỗ xe buýt)
- Through: xuyên qua
I will transfer your call through to the director’s office
(Tôi sẽ chuyển điện thoại của anh/chị qua văn phòng làm việc của bà hiệu trưởng.)
- Into: vào trong
I put my dictionary into the bag (Tôi để quyển từ điển của tôi vào trong túi.)
- Out of: ra khỏi
He gives his book out of his school bag (Anh ấy lấy quyển sách ra khỏi cặp.)
The Earth goes round the Sun (Trái đất quay quanh mặt trời.)
- On the right of / on the left of: ở phía bên phải, bên trái của
+ There’s a large parking on the right of the hotel (Có một bãi đỗ xe rộng bên phíaphải khách sạn.)
+ The stadium is on your left hand side (Sân vận động nằm bên tay trái bạn.)
Ngoài các giới từ trên, chúng ta còn có những giới từ chỉ nơi chốn sau:
Near (gần): There is a river near my house.
Above (phía trên): The ceiling is above us.
Opposite (đối diện): His house is opposite a bookstore
Next to (bên cạnh): A tall handsome man sat next to me on the plane to Hanoi.
Over (ở trên): Long Bien Bridge is over the Red River.
Under (ở dưới): Look! The cat is under the bed.
Inside (phía trong): Go inside the garden, you will see a very big tree.
Outside (phía ngoài): I am not inside the house I am outside it now.
Between (ở giữa): My house is between the drugstore and the restaurant.
Among (trong đám): She is standing among the boys.
Against (tựa vào): She put the ladder against the tree.
3 Prepositions following adjectives (Giới từ theo sau tính từ)
1 Adjectives + of
Be +
afraid of: sợ ashamed of: hổ thẹn aware of: có ý thức capable of: có khả năng certain of/ about: chắc về confident of: tự tin
envious of: ghen tị fond of: thích
full of: đầy guilty of: có tội independent of: độc lập jealous of: ghen tị proud of:: hãnh diện scared of: sợ
short of: cạn kiệt typical of: tiêu biểu
2 Adjectives + for
available for: có sẵn
eager for: nóng lòng chờ
eligible for: xứng đáng cho
famous for: nổi tiếng về necessary for: Cần thiết cho
useful for sth: có ích cái gì
3 Adjectives + in
disappointed in/ with: thất vọng
interested in: thích thú, quan tâm
rich in: giàu về successful in: thành công về
4 Adjectives + to
accustomed to: quen với
contrary to: trái với
harmful to: có hại important to: quan trọng với
Trang 25equal to: ngang bằng với
essential to/for: cần thiết cho
grateful to sb for sth: biết ơn
married to sb: kết hôn với ai open to: mở ra cho
similar to: tương tự với
5 Adjectives + at
amazed at: kinh ngạc về
bad at: dở về
clever at: khéo léo về
good at: giỏi về quick at: nhanh nhẹn về surprised at: kinh ngạc về
6 Adjectives + with
annoyed with sb: bực tức
acquainted with: quen với
angry with/at sb: giận
bored with/ fed up with: chán
busy with: bận rộn với
crowded with: đông đúc
disappointed with: thất vọng
familiar with sth: quen thuộc với
friendly with: thân thiện với happy with/ about: hạnh phúc honest with sb: thành thật identical with: giống hệt với impatient with: mat kiên nhẫn pleased/ satisfied with: hài lòng popular with: phố biến với
8 Adjectives + from
absent from: vắng mặt ở
different from: khác với
free from: thoát khỏi
safe from: an toàn
D. Prepositions following verbs (Giới từ theo sau động từ)
1. Verbs + about
care about sb: quan tâm đến
dream about/of sb/sth: mơ về
hear about sth: nghe nói đến
remind sb about sth: nhắc ai nhớ
talk about sb/sth: nói về tell sb about sb/sth: nói với ai về think about sb/síh: nghĩ về warn sb about/ of sth: cảnh báo về
3. Verbs + for
apply for sth: nộp đơn xin
ask (sb) for sth: xin, yêu cầu
blame sb for sth: đổ lỗi cho ai về
forgive sb for sth: tha thứ
hope for sth: hi vọng
look for sb/sth: tìm kiếm pay for sth: trả tiền search for sb/sth: tìm kiếm thank sb for sth: cám ơn wait for sb/sth: chờ đợi
4. Verbs + from
escape from: trốn thoát khỏi
dijfer from: khác biệt
prevent sb from sth: ngăn chặn
protect sb from sth: bảo vệ suffer from sth: chịu đựng
5. Verbs + in
believe in: tin tưởng vào
specialize in sth: chuyên về
succeed in sth: thành công fail in: thất bại
Trang 268 Verbs + on
concentrate on sth: tập trung vào
congratulate sb on slh: chúc mừng
depend on: lệ thuộc, tùy thuộc
insist on sth: cứ khăng khăng
live on sb/sth: sống dựa vào rely on: tin cậy vào
spend (money) on sth: tiêu tiền
9. Verbs + to
apologize to sb for sth: xin lỗi về
complain to sb about sth: than
prefer to : thích hơn
talk/speak to sb: nói với ai
10.Verbs + with
collide with: đụng vào
compare with/to: so sánh với
fill with: làm đầy
equip with: trang bị
provide sb with sth: cung cấp provide sth for sb: cung cấp) supply sb with sth: cung cấp supply sth to sb: cung cấp)
A Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành câu:
7 There is a primary school the park
A on B under C between D next to
8 The cat is the chair and the dog is lying _ the door
A under/ near B at/ under C at/ to D under/ on
9 The monitor is standing _ the boys in our class He is explaining the tripsrules
10 _ school, Jane went to the school library to borrow some books
B Hãy điền đúng giới từ vào chỗ trống để hoàn thành câu:
1 My father works a factory
2 I live _ 26 Tran Hung Dao Street
3 The movie theater is _ the factory and the restaurant
4 He travels to Hanoi City plane He is a businessman
5 Lan and Mai have Literature Tuesday afternoon
6 We have English _ Monday to Thursday
BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ
Trang 277 My father usually listens music after dinner.
8 What does she do the morning?
9 The birds are _ the shadow of the trees
10 I often put my pen the pencil case after using it
C Em đãy điền on, in, at vào chỗ trống.
1 There are lots of people the restaurant
2 The people who live the 44th floor are away on holiday
3 You should go to the Louvre when you're Paris
4 Gorillas live forests in Africa and eat fruit
5 What does that sign the wall say?
6 What did Ethan say his letter?
7 Have you heard of Covid-19 .Wuhan?
8 Do you really want to spend the whole day the beach?
9 I am ……… school now, mom I’ll come home soon
10 My dad is ……… a business trip
D Em hãy điền on, in, at, to vào chỗ trống.
1 My aunt and uncle have decided to move New Zealand
2 Do you want to go the theatre tomorrow?
3 We stayed at a great hotel ……… Dubai
4 Wait the end of the street and I'll come ant meet you
5 You can come my house for dinner if you like
6 Connor was walking .the corner shop when he realised he'd lost hiswallet
7 We drove all night and finally arrived Lisbon at eight o'clock
8 Did you leave your book the teacher's desk so she can see it?
9 Look at those sheep that field over there
10 It takes about six hours to fly Asia from here
E Chọn đáp án đúng nhất.
1. “What time will you arrive?” “I don’t know It depends the traffic.”
2. Thank you It was very nice help me
A of you to B for you to C for you for D of you for
3. Why were you so unfriendly Linda? Have you had an argument with her?
Trang 28A about B of C with D for
13 We must hurry, otherwise we should be late _ school
14 The children are fed up _ doing the same things day after day
****************************************************************************************
I COMPOUND NOUNS (Danh từ ghép)
Danh từ ghép (compound noun) là danh từ được thành lập từ hai hay nhiều từ Các từcủa một danh từ ghép có thể viết liền nhau, cách nhau bằng dấu gạch ngang, hay viết táchrời nhau
Ví dụ: bedroom (phòng ngủ), check-in (sự đăng ký phòng), swimming pool (hồ bơi)
• Cách thành lập danh từ ghép
1 Danh từ + danh từ (noun + noun): armchair, bath-tub, newspaper
2 Tính từ + danh từ (adjective + noun): mineral water, greenhouse
3 Danh động từ + danh từ (gerund + noun): washing machine, driving-licence
4 Danh từ + danh động từ (noun + gerund): weight-lifting, lorry driving
5 Danh từ + động từ (noun + verb): rainfall, toothpick, handshake
6 Động từ + danh từ (verb + noun): pickpocket, washbasin
7 Danh từ + giới từ (noun + preposition): passer-by, hanger-on
8 Giới từ + danh từ (preposition + noun): on-period, bystander
9 Đông từ + trạng từ (verb + adverb): getaway, take-off
10 Trạng từ + động từ (adverb + verb): overthrow, outlook
* Danh từ ghép có thể được thành lập bởi nhiều hơn hai từ: mother-in-law, round
merry-go-II GENITIVE / POSSESSIVE CASE (Sở hữu cách):
• Các thành lập sở hữu cách
1 Thêm ‘s vào sau chủ sở hữu cách với danh từ số ít, danh từ riêng, hoặc danh từ số nhiều không tận cùng bằng s
Ví d ụ: the boy’s bicycle (xe đạp của cậu bé)
Tom’s father (bố của Tom)
My children’s toys (đồ chơi của các con tôi)
2 Thêm dấu ‘ vào sau danh từu số nhiều tận cùng bằng s.
Ví d ụ: the students’ books (sách của các sinh viên)
The Pikes’ car (xe hơi của gia đình Pike)
3 Thêm ‘s hoặc dấu ‘ sau danh từ số ít hoặc danh từ riêng tận cùng bằng s.
Ví d ụ: James’s / James’ girlfirned (bạn gái của James)
My boss’s / my boss’ office (văn phòng của sếp tôi.)
4 Với danh từ ghép, them ‘s vào từ cuối cùng.
Ví d ụ: my father-in-law’s property (tài sản của bố chồng tôi)
5 Khi có nhiều sở hữu chủ đồng sở hửu, thêm ‘s hoặc ‘ ở sở hữu chủ gần vật / người sở hữu nhất.
Ví d ụ: Mary and Peter’s parents (bố mẹ của Mary và Peter – Mary và Peter có cùng bố mẹ),
Mary’s and Peter’s parents (bố mẹ của Mary và Peter – Mary và Peter không có cùng bố mẹ)
Trang 29Ví d ụ : my brother’s book (sách của anh tôi), the cat’s leg (chân của con mèo), the leg
of the table (chân bàn), the result of the match (kết quả của trận đấu)
- Khi dùng sở hữu cách, không dùng mạo từ (a/ an/ the) trước người hay vật
thuộc quyền sở hữu
Ví d ụ : the wolf’s ears (tai sói) = [the ears of the wolf]
- Sở hữu cách còn được dùng với danh từ chỉ châu lục, quốc gia, thành phố và các từ hoặccụm từ chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, giá trị
Ví d ụ: The Europe’s population (dân số của châu Âu)
New York’s tallest building (tòa nhà cao nhất New York)
Two years’ time (thời gian của 2 năm)
A mile’s distance (khoảng cách một dặm)
Ten pounds’ worth of novel (quyển tiểu thuyết trị giá 10 bảng)
- Có thể dùng ‘s hoặc of với danh từ chỉ một tổ chức hoặc một nhóm người.
Ví d ụ: The firm’s new project / The new project of the firm (dự án mới nhất của công
ty)
- Có thể dùng ‘s không có danh từ theo sau khi danh từ chính là các từ shop, school,
house, church, hospital, office, surgery, firm hoặc danh từ chính đã được đề cập trước
- Trong một số trường hợp, nghĩa của câu thay đổi giữa sở hữu cách ‘s và cấu trúc of.
Ví d ụ:This is a photograph of Peter’s (Đây là tấm ảnh của Peter) [The photograph
belongs to Peter]
This is a photograph of Peter (Đây là ảnh của Peter) [Peter is in the photograph]
He’s Daisy’s brother (Anh ấy là em trai của Daisy) [Daisy has probably one brother.] He’s a brother of Daisy’s (Anh ấy là một trong các em trai của Daisy)
[Daisy has more than one brother.]
- Đôi khi có therer dùng chủ sở hữu như một tính từ, tuy nhiên có những tường hợpkhông dùng được vì có thể làm đổi nghĩa
Ví d ụ: the legs of the chair = the chair legs (chân bàn)
A truck of vegetables (một xe tải trở đầy rau) [A truck loaded with vegetable.] But: A vegetable truck (xe tải dùng để chở rau) [A truck used to carry
vegetables.]
I Choose a, b, c, or d that best completes the sentence.
1 is the time when family members gather to welcome the first day of the year
a New Year Eve b New Year’s Eve c Eve of New Year d New-Year-Eve
2 Can you please tell me what is?
a you phone number b your phone number
3 Mary usually has a before going to school
a glass’ milk b milk’s glass c milk glass d glass of milk
4 is very interesting, I guess
a The book of the second chapter b The book second chapter
c The second chapter book d The second chapter of the book
5 I cannot remember though I have seen it
6 is in the parking lot
BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ
Trang 30a Peter and Mary new car b Peter’s and Mary’s new car
c Peter and Mary’s new car d Peter’s and Mary new car
7 were altogether different
a Lee’s and Clark’s expectations b Lee and Clark’s expectations
c Lee’s and Clark expectations d Lee’s and Clark expectations
8 My neighbor is a
a driver of taxi b taxi driver c taxi’s driver d driver’s taxi
9 Most people admire and so do I
a the accomplishments’ Bill Gates b Bill Gate accomplishments
c accomplishments of Bill Gates d Bill Gates’ accomplishments
10 In Vietnam, is on November 20th
a Day of Teacher b Day’s Teacher c Teachers Day d Teachers’ Day
11 I like reading better than any other books
a fiction’s science b fiction of science c science of fiction d science fiction
12 had to be towed last night
a My car and Bill b Bill’s and my car c Bill and my car’s d Bill and my car
13 Do you often go to church on ?
a Christmas Eve b Christmas’ Eve c Christmas’s Eve d Christmas of Eve
14 is a day honoring mothers, celebrated on various days in many places aroundthe world
a Mother’s Day b Mother Day c Day of Mother d Day Mother’s
15 has changed lives of many women
a Liberation movement’s women b Liberation movement of women
c Women liberation movement d Women’s liberation movement
16 My uncle is a He works at a
a police’s officer / police’s station b police officer / police’s station
c police’s officer / police station d police officer / police station
17 We do not have to wash the clothes any longer We have just bought a
a washing machine b washing’s machine
c machine washing d machine’s washing
18 to talk makes him unlike any other animal
a Man ability b Man’s ability c Ability man d Man of ability
19 are nice They visit our house sometimes
a My mother friends B My mother’s friends
c My mother friends’ d My mothers’ friend
20 is delayed due to the weather
a Flight of tonight b Flight’s tonight c Tonight’s flight d Tonight flight
II Translate into English.
1 Đây là con mèo của Tom
Trang 318 Những quyển sách của những đứa trẻ này thì ở trong cặp của họ.
- NOUN + ful / less: Harm → harmful / harmless (có hại / vô hại)
Use / useful (có ích, vô ích)
- NOUN + y / ly
Rain → rainy (có mưa) year → yearly (hằng năm)
- NOUN + al
Culture → cultural (thuộc văn hóa) music → musical (thuộc âm nhạc)
- NOUN + ous / able
Adventure → adventurous (mạo hiểm) comfort → comfortable (thoải mái)
- NOUN + ish / like
Self → selfish (ích kỉ) child → childlike (như trẻ con)
- VERB + ive
Act → active (tích cực) attract → attractive (hấp dẫn, lỗi cuốn)
- VERB + able / ible
Accept → acceptable (có thể chấp nhận) reduce → reducible (có thể giảm)
- VERB + ing / ed
Interest → interesting / interested (thú vị)
b M ộ t s ố tính t ừ mang nghĩa ph ủ đ ị nh đ ượ c thành l ậ p b ằ ng cách thêm ti ề n t ố ph ủ đ
ị nh (un-, in-, im-, ir-, il-, dis) vào tr ướ c tính t ừ .
happy → unhappy (không hạnh phúc) formal → informal (thân mật)
patient → impatient (thiếu kiên nhẫn) regular → irregular (bất thường)
legal → illegal (bất hợp pháp) honest → dishonest (không thành thật)
c TÍNH TỪ ĐUÔI –ING & - ED
Ví dụ: It s a boring film (Nó là một bộ phim nhàm chán.)
The visitors are bored (Du khách nhàm chán.)
He’s a boring man (Anh ta là một người đàn ông nhàm chán.)
Fast → fast (nhanh) late → late / lately (trễ, mới đấy)
C ADJECTIVE AND ADVERB ORDER: (TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)
a Tính t ừ (adjective): Tính t ừ th ườ ng đ ứ ng ở các v ị trí
MODULE VIII: TÍNH T - TR NG T Ừ Ạ Ừ
Trang 32- Trước danh từ
Ví d ụ: She has very modern ideas about educating her children!
(Bà ấy có quan điểm dạy con rất hiện đại.)
• Trật tự của tính từ đứng trước danh từ
Khi có nhiều tính từ trước danh từ, các tính từ được viết theo trật tự sau:
Opinion Size Age Shape Color Origin Material Purpose
+ N
Ý kiến Kíchthước Tuổi Hìnhdáng Màu sắc Xuất xứ Chất liệu Mục đích
Ví d ụ: a fat old white horse (một con ngựa trắng già, mập mạp)
A beautiful small round black leather handbag (một cái túi xách tay bằng da, trò,
nhỏ, màu đen rất xinh xắn)
- Sau các hệ từ (linking verbs) be, get, seem, appear, feel, taste, look, smell, become và sau keep/ make + object.
Ví d ụ: You look happy now (Lúc này trông các bạn thật hạnh phúc.)
The news made her happy (Tin đó làm cô ấy vui.)
- Sau too, trước enough và trong cấu trúc so … that
Ví d ụ: He’s too short to play basketball (Anh ấy quá thấp không thể chơi bóng rổ được.)
He isn’t tall enough to play basketball. (Anh ấy không đủ cao để chơi bóng rổ.)
She was so angry that she couldn’t speak. (Bà ấy giận đến mức không nói được.)
- Trong câu so sách và câu cảm than với How và What
Ví d ụ: He is as deaf as a post (Ông ta điếc đặc.)
How beautiful the girl is! (Cô gái đó xinh quá!)
b Tr ạ ng t ừ (adverbs): Tr ạ ng t ừ th ườ ng đ ứ ng ở các v ị trí
- Sau trợ động từ, động từ to be và trước động từ thường.
Ví d ụ: I have recently met him at the supermarket (Tôi vừa gặp anh ấy ở siêu thị.)
He often goes to bet late (Anh ấy thường đi ngủ trễ.)
- Trước tính từ.
Ví d ụ: An extremely pretty woman entered the room.
(Moojtn gười phụ nữ cự kỳ duyên dáng bước vào phòng.)
- Sau too, trước enough và trong cấu trức so … that
Ví d ụ: She came too late to see him yesterday (Hôm qua cô ấy đến qua trễ nên không
gặp được anh ta.)
- Cuối câu hoặc đôi khi đứng một mình ở đầu câu và cách câu bằng dấu phẩy.
Ví d ụ: We’ll let you know our decision next week (Chúng tôi sẽ cho các bạn biết quyết định của chúng tôi tuần sau.)
Fortunately, there were enough seats left for the concert (Rất may là buổi hòa nhạc vẫn còn đủ chỗ.)
• V
ị trí c ủ a các lo ạ i tr ạ ng t ừ .
a Trạng từ chỉ thời gian (Adverbs of time) thường đượng đặc ở đầu câu hoặc cuối câu.
Ví d ụ: Can you do it now? (Anh có thể làm điều đó ngay bây giờ không?)
b Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place) đứng sau động từ, tân ngữ và trước trạng từ
chỉ thời gian nếu trạng từ chỉ thời gian đặt ở cuối câu
Ví d ụ: John is standing there (John đang đứng ở đằng kia.)
I will take you home this evening (Tôi sẽ đưa bạn về nhà tối nay.)
c Trạng từ chỉ thể cách (Adverbs of manner) thường đường đặc sau trạng từ chỉ mức độ,
động từ, tân ngữ, cuối câu hoặc trước tính từ
Ví d ụ: Jack drives very carefully (John lái xe rất cẩn thận.)
d Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency) thường đứng sau động từ TO BE, trợ động
từ và trước động từ thường
Trang 33Ví d ụ: I am usually busy on Monday (Tôi thường bận rộn vào thứ Hai.)
*Trạng từ năng diễn có thể đặt ở đầu câu trong trường hợp nhấn mạnh (Xem phần inversion)
e Trạng từ chỉ mức độ (Adverb of degree) thường dudowjc đặt ở sau động từ hoặc ở
cuối câu
Ví d ụ: They like playing golf a lot (Họ rất thích chơi gôn)
Ví d ụ: Luckily, I was able to come to the presentation (May là tôi đã có thể đến xem buổi biểu
diễn)
I Choose a, b, c, or de that best completes the sentence.
1. The examination was All the students passed
A surprising easy B surprisingly easy
C surprising easily D surprisingly easily
2. Tom sounded when I spoke to him on the phone
A angry B angrily C to be angry D to be angrily
3. Jane is because her job is
A bored - bored B boring - boring
C boring - bored D bored - boring
4. The garden looks_
A beautifully B beautiful C beauty D beautify
5 In the kitchen there is a _table
A beautiful large round wooden B large beautiful wooden round
C wooden round large beautiful D round large wooden beautiful
6 Your writing is terrible I can _it
A hard read B read hard C hardly read D read hardly
7 Don’t walk so _! Can’t you walk _?
A.fast - slow B fast – slowly C slow - fast D fastly - slowly
8 It was _that she passed the exam Everyone had thought that she failed.
A.surprising B surprised C surprisingly D surprisedly
9 There is a _ bag in the corner of the room
A.small black plastic B black small plastic
C plastic small black D plastic black small
10 The driver of the car was in the accident
A.serious injured B seriously injured
C serious injuredly D seriously injuredly
11 The chef tasted the meat _ before presenting it to the President
A surprisingly expensive B surprised expensively
C surprise expense D surprising expensiveness
14 Smoking has effects on our health
A harm B harmful C harmfully D harmlessly
15 Something went with my computer so I could not complete my work
A wrong B wrongly C wrongness D wrongfulness
16 He looked at the picture without saying a word
A attentive B attention C attentively D attentiveness
17 My mother has just bought an washing machine
A automation B automate C automatic D automatically
18 Don’t look so _ Of course, it was a decision but we had no other choices
BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ
Trang 34A surprised - surprised B surprising - surprising
C surprised - surprising D surprising - surprised
19 It was a journey I wish I hadn’t it I feel completely later
A tiring - exhausting B tired - exhausted
C tired - exhausting D tiring - exhausted
20 The football match was _ Our team lost the game and we left the stadium
quite
A disappointing - disappointing B disappointing - disappointed
C disappointed - disappointed D disappointed – disappointing
****************************************************************************************
I Equality (so sánh bằng)
AS + adjective / adverb + AS Not AS / SO + adjective / adverb + AS
Ví d ụ: I am as tall as my brother (Tôi cao bằng anh của tôi.)
He cannot run so / as fast as his friends.
(Anh ấy không chạy nhanh bằng các bạn.)
- As much / many (+noun) as được dùng để nói về số lượng
Ví d ụ: I have not read as many books as my teacher advises me.
(Tôi không đọc nhiều sách như thầy tôi khuyên.)
John does not earn as much money as his wife does
(John không kiếm được nhiều tiền bằng vợ.)
- Cấu trúc the same ( + noun) as cũng có thể được dùng
Ví d ụ: Laura’s salary is the same as mine Or Laura gets the same salary as me
(Lương của Laura bằng lương của tôi.)
II Comparative (So sánh hơn)
1 So sánh nhiều hơn.
- Thêm –er vào sau tính từ / trạng từ có một âm tiết (short adjective / adverb) và tính từ có
hai âm tiết tận cùng bằng y, et, le, er, ow.
- Thêm more vào trước tính từ / trạng từ có hai âm tiết trở lên (long adjective / adverb),
ngoại trừ các tính từ tận cùng bằng y, et, le, er, ow.
Short adjective / adverb + ER + than MORE + long adjective / adverb + than
Ví d ụ: Country life is simpler than city life.
(Đời sống ở nông thôn đơn giản hơn đời sống ở thành phố.)
John works harder than his brother (John làm việc chăm chỉ hơn anh trai anh ấy.) Gold is more expensive than silver (Vàng đắt hơn bạc.)
Jane speaks French more than fluently than Mary.
(Jane nói tiếng Pháp lưu loát hơn Mary.)
- Với danh từ: more + noun + than
Ví d ụ: I have more books than Peter dóe (Tôi có nhiều sách hơn Peter.)
2 So sánh ít hơn
LESS + adjective + than
Ví d ụ: This pucture is less valuable than that one
(Bức tranh này ít giá trị hơn bức tranh kìa.)
- Với danh từ: less + noun + than
Ví d ụ: I have less free time than I used to.
(Tôi có ít thời gian rảnh rỗi hơn trước đây.)
MODULE IX: SO SÁNH C A TÍNH T & TR NG T Ủ Ừ Ạ Ừ
Trang 35III Superlative (So sánh nhất)
1 So sanh nhiều nhất
- Thêm –est vào sau tính từ / trạng từ ngắn (short adjective / adverb) và tính từ có hai âm
tiết tận cùng bằng y, et, le, er, ow.
- Thêm most vào trước tính từ / trạng từ dài (long adjective / adverb)
The + short adjective / adverb + EST The MOST + long adjective / adverb
Ví d ụ: Tom is the tallest in our class (Tom là người cao nhất lớp tôi)
Which watch is the most expensive in your shop?
(Cái đồng hồ nào đắt nhất trong cửa hàng của anh.)
- So sanh nhất được dùng khi so sánh từ ba đối tượng trở lên Khi trong nhóm chỉ có hai đốitượng, ta thường dùng so sánh hơn
Ví d ụ: I like Betty and Maud, but I think Maud is the nicer of the two.
2 So sánh ít nhất.
adjective
Ví d ụ: This hotel is the least comfortable of the three.
(Khách sạn này ít tiện nghi nhất trong ba khách sạn)
*Lưu ý:
- Much, far, a lot được dùng để nhấn mạnh so sánh hơn
Ví d ụ: She is much / far / a lot more intelligent than I think.
(Cô ấy thông minh hơn tôi nghĩ nhiều.)
- Trong hình thức so sánh, tính từ ngắn đứng trước tính từ dài
Ví d ụ: My car is faster and more comfortable than hers.
(Xe hơi của tôi nhanh hơn và tiện nghi hơn xe của cô ấy.)
• Hình thức so sánh bất quy tắc
Good / well → better → the best
Bad / badly → worse → the worst
Far → farther / further → the farthest / furthest
I Underline the mistake and correct it
1 Cats are popularer than snakes as pets
Trang 361 This chair is than the old one (comfortable)
2 Trains are than planes (slow)
3 I bought the car I could afford (expensive)
4 In this classroom there are girls than boys. (many)
5 Ann is the child in the family. (young)
6 That TV set is the of all (cheap)
7 This place is than that one (safe)
8 Lisa is than Kate. (pretty)
9 This is the film I have ever seen (exciting)
10 Tom is than Peter (talented)
III Fill the blank with the comparative adjectives
1 There is nothing (exciting) than going on a trip
2 Your tee- shirt looks (fantastic) _ in this skirt!
3 Which do you like (good) _ , fish or meat?
4 Your car is (fast) _ than mine!
5 Gold is (valuable) _ than silver
6 New York is (large) _ than Seattle
7 I think geography is much (easy) _ than science
8 No need to go any (far) _!
9 Which animal runs (quick) _ , a tiger or a lion?
10 Mike is (tall) _ than John, my ex-boyfriend
IV Complete the following sentences using the comparative or superlative forms of the words in brackets
1 Wait! Your bicycle is _ (fast) than mine!
2 Phew! It's much _ (hot) today than it was yesterday, isn't it?'
3 I think Mohammed Ali was the _ (great) boxer that ever lived.
4 Ginger is one of the _ (lucky) cats alive - he's been hit by a car three times and
has never been hurt
5 I think you look _ (pretty) when you wear your hair up
6 That's the _ (ugly) fish I've ever seen.
7 I was ill before the exam and I did _ (badly) out of the whole class.
8 The price of batteries has gone up They're a lot _ (expensive) than last year
9 The _ (far) I've run in one day is about ten kilometers.
10 Augus hasn't practised the piano and he has got a lot _ (bad)
11 His new film is much _ (entertaining) than his last one I loved that one!
12 The Russian athlete threw the discus _ (far) than all the others and won gold
13 I asked the assistant to show me the _ (modern) phone they had.
14 I told the manager that it was the _ (bad) hotel I had ever stayed in.
15 Veronica seems _ (happy) since she moved schools
16 Old people are often _ (wise) than young people.
17 Ben says he's feeling much _ (well) after his illness.
18 I have even _ (little) free time this year than I did last year.
Trang 3719 Matt seems to have got even _ (lazy) than he used to be and almost never
studies
20 Who do you think is the _ (little) talented actor to win an Oscar?
1 Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions) nối từ, cụm từ hoặc mệnh đề độc lập có
cùng chức năng ngữ pháp: and (và), but (nhưng), or (hoặc là), nor (cũng không), so (vì vậy), yet ( tuy nhiên), for (vì)
Ví d ụ: Tom and Mary are my friends (Tom và Mary là bạn của tôi).
James likes tea, but Mary like coffee.
(James thích trà nhưng Mary thích cà phê)
Is the baby male or female? (Đứa bé là con trai hay con gái.)
He cannot see, nor can he hear.
(Anh ấy không thấy, cùng khổng thể nghe.)
There is no food left, so I have to go shopping.
(Không còn thức ăn nên tôi phải đi mua.)
The new method is simple, yet effective.
(Phương pháp mới đơn giản, nhưng hiệu quả.)
I told her to leave, for I was very tired.
(Tôi bảo cô ta đì vì tôi rất mệt.)
- Liên từ tương quan (correlative conjunctions):
both … and (cả … và)
not only … but also (không nhưng … mà còn)
either … or (hoặc … hoặc)
neither … nor (không … cũng không)
whether … or (có … hay)
Ví d ụ: Both Tom and John are my best friends.
(Cả Tom và John đều là bạn tốt của tôi.)
He can not only play the piano but also sing well.
(Anh ấy không những biết chơi đàn dương cầm mà còn hát rất hay.)
Either you or I will come to help him.
(Hoặc bạn hoặc tôi sẽ đến giúp anh ấy.)
Peter neither spole nor did anything.
(Peter không nói cũng không làm gì cả.)
I have not decided whether to travel abroad or buy a new car.
(Tôi chưa quyết định là đi du lịch nước ngoài hay mua xe hơi mới.)
- Một số trạng từ (conjunctive adverbs) được dùng như một từ nối để nối hay mệnh
đề hoặc câu độc lập: hence (do đó), however (tuy nhiên), furthermore (hơn nữa), moreover (hơn nữa), therefore (vì vậy), nevertheless (tuy nhiên), meanwhile (trong khi đó), otherwise (nếu không thì), consequently (vì vậy, cho nên).
Ví d ụ : I had better write it down, otherwise I will forget it.
(tôi nên viết lại, nếu không tôi sẽ quên.)
The whole report is badly written Moreover, it is inaccurate.
(Bản báo cáo viết rất tệ Hơn thế nữa nó không chính xác.)
2 Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunction) nối mệnh đề phụ (subordinate
clause) với mệnh đề chính (main clause): after, before, since, when, whenever, while,until, till, as, where, wherever, because, so that, in order that, although, though, even
MODULE X: LIÊN TỪ
Trang 38thought, even if, if, unless, in case, provided / providing that, supposed / supposingthat, as if, as though, that (Xem phần Adverb clauses, That clauses và Conditionalsentences.)
Ví d ụ: I’ll phone you when I arrive (Khi đến nơi tôi sẽ gọi cho anh.)
He told me that he loved me (Anh ấy nói rằng anh ấy yêu tôi).
Choose a, b, c or d that best completes the sentence.
1 Bill wants to enter Oxford University _ he has some trouble meeting thatacademic requirements
2 John usually spent his summer studying basic math, writing, _ readingcomprehension
3 I do not like football, _ my mother can play football very well
4 It is hard to say whether Hemingway _ Fitzgerald is the more interesting culturalicon of his day
5 Hartford is a rich city, _ suffers from many symptoms or urban blight
6 You need to work harder; _ , you’ll get fired
7 There were not enough beds _ I had to sleep on the floor
8 You can study hard for this exam _ you can fail
9 He is a very weak president; _, most people support him
a otherwise b therefore c nevertheless d but
10 There was neither wine _ beer left
11 This is a useful rule, _ difficult to remember
12 The first two services are free, _the third costs $65.000
13 _ knowledge can be acquired from books, skills must be learned throughpractices
14 She could neither speak _ understand anything we said
15 She not only works hard _ has a good relationship with all her workmates
16 Whether you win this race _ lose it doesn’t matter as long as you do your best
17 We were sitting, _ I remember, in a riverside restaurant
18 We wanted to go to the beach; _, it started to rain and we stayed at home
BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ
Trang 39a however b moreover c yet d consequently
19 Forgive my asking, _ you’re not very happy, are you?
- Động từ to be: WH + am/is/are/ was/were + S….?
- Động từ thường: WH + do/ does/ did + S + V?
- Động từ tình thái: WH + can/could/ may/might/ will/ would/ shall/ should/ must + S + V?
1 Câu hỏi WH:
a Từ để hỏi “Which”:
Tính Từ để hỏi “Which” (Nào) và đại Từ để hỏi “Which” (Người nào, con nào, cái nào) đượcdùng để hỏi về người hoặc vật mà người được hỏi cũng đã biết
Ví dụ: - Which is your book, the red or the blue? (Quyển sách nào là của bạn, quyển màu
đỏ hay quyển màu xanh?)
- Which street do you live on, Hang Trong Street or Hang Dao Street? (Bạn số ở phố nào,
phố Hàng Trống hay phố Hàng Đào?)
- I live on Hang Dao Street. (Tôi sống ở phố Hàng Đào.)
b Từ để hỏi: “What” (gì, cái gì, con gì)
“What” được dùng để hỏi về tên người hoặc một sự việc, đồ vật, con vật nào đó:
Ví dụ: - What’s your name? (Tên của bạn là gì?)
- My name is Peter. (Tên mình là Peter.)
- What are you doing, Nguyen? (Bạn Nguyên, bạn đang làm gì đấy?)
- I am doing exercises (Tớ đang làm bài tập.)
“What” khi đi với từ “like” hỏi cho tính chất: What + am/is/are/was/were + S + like?
- What is your new teacher like? (Cô giáo mới của bạn thế nào?)
- She is very strict. (Cô ấy nghiêm khắc lắm.)
d Từ để hỏi “Where” (đâu, ở đâu):
“Where” dùng để đặt câu hỏi về phương hướng và địa điểm:
Ví dụ: - Where is she? (Cô ấy đâu?)
- She is in the classroom (Cô ấy ở trong lớp.)
- Where are you going? (Bạn đi đâu đấy?)
- I’m going to the English club (Tớ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh.)
e Từ để hỏi “How”:
MODULE XI: CÂU H I Ỏ
Trang 40- Sử dụng “by” khi đi bằng phương tiện giao thông:
By train/ car/ bus/ plane/ motorbike (bằng tàu hỏa, ô tô, xe buýt, máy bay, xegắn máy)
- Sử dụng “on” khi đi bộ: on foot
Ví dụ: - How does he go to school? (Anh ấy đến trường bằng phương tiện gì?)
- He goes to school on foot (Anh ấy đi bộ đến trường.)
- How do you go to school every day? (Hàng ngày bạn đến trường bằng phương tiện
gì?)
- I go to school by bus (Tôi đi đến trường bằng xe buýt.)
f Câu hỏi với “How much, how many”
a “How much” (bao nhiêu):
- “How much” được dùng để đặt câu hỏi với danh từ không đếm được
Ví dụ: - How much sugar is there in the box? (Trong hộp có bao nhiêu đường?)
- How much water is there in the bottle? (Trong chai có bao nhiêu nước?)
- “How much” được dùng để đặt câu hỏi về giá cả
Ví dụ: - How much is this picture? = How much does this picture cost? (Bức tranh này
giá bao nhiêu?)
- It’s 200 USD (Giá 200 đô la Mỹ.)
g “How many” (bao nhiêu):
- “How many” được dùng để đặt câu hỏi với danh từ đếm được ở số nhiều
Ví dụ: - How many pens do you have? (Bạn có bao nhiêu cái bút?)
- How many notebooks does she have? (Cô ấy có bao nhiêu quyển vở?)
* Câu h ỏ i k ế t h ợ p gi ữ a “How” v ớ i tính t ừ :
Ví dụ: - How far is it from your house to your school? (Nhà bạn cách trường bao xa?)
- It’s 3 kilometers (Nhà mình cách trường 3 cây số.)
- How wide is the table? (Cái bàn này rộng bao nhiêu?)
- It’s 2 meters wide (Nó rộng 2 mét.)
* How hỏi cho tính chất:
- How are you? (Bạn thế nào?)
I am fine Thanks (Tớ ổn, thế còn cậu?)
h Trạng Từ để hỏi “Why”:
- Dùng để đặt câu hỏi về nguyên nhân, lý do
- Để trả lời cho câu hỏi này ta dùng từ “because” (bởi vì)
Ví dụ: - Why do you play football? (Tại sao bạn chơi bóng đá?)
- Because I want to have a good health (Bởi tôi muốn có một sức khỏe tốt.)
- Why don’t you go out with your friends? (Tại sao bạn không đi chơi cùng bạn bè?)
- Because I want to stay at home and do my homework (Bởi vì mình muốn ở nhà và làm
2 Câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một trờ động từ (hoặc động từ be) và
một đại từ nhân xưng Auxiliary verb (+not) + pronoun?