1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

công thức hóa 8 cần ghi nhớ trọng tâm

7 127 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 746,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khối lượng số mol thể tích nồng độ phần trăm nồng độ mol bài ca hóa trị hóa trị các nguyên tố bảng tính tan độ tan tỉ khối mối liên hệ giữa các công thức công thức hóa học sơ đồ mol phản ứng hóa học diễn biến phản ứng hóa học dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học

Trang 1

Trang 1/7 THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH – 0979 817 885

MỘT SỐ KIẾN THỨC/ CÔNG THỨC TRỌNG TÂM – CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ

I BẢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ

Số proton Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học Nguyên tử khối Hóa tri

Nhớ được chính xác về tên gọi, kí hiệu, khối lượng mol và hóa trị => Tiện tính toán

Trang 2

Trang 2/7 THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH – 0979 817 885

II BẢNG TÍNH TAN

Nhóm hiđroxit

và gốc axit

HIĐRO VÀ CÁC KIM LOẠI

H

I

K

I

Na

I

Ag

I

Mg

II

Ca

II

Ba

II

Zn

II

Hg

II

Pb

II

Cu

II

Fe

II

Fe III

Al III

- NO3 t/b t t t t t t t t t t t t t

- CH3COO t t t t t t t t t t t t - i

3

4

= CO3 t/b t t k k k k k - k - k - - 3

-PO4 t/kb t t k k k k k k k k k k k

Trang 3

Trang 3/7 THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH – 0979 817 885

III CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ

1 TÍNH SỐ MOL

m

n

=

= 22,

V

22,4 ⎯⎯→ V =n

n: số mol Trong đó: m: khối lượng (g) M: khối lượng mol (g/mol)

V (đktc): Thể tích khí (lít)

2 ĐỘ TAN

Định nghĩa: Độ tan của một chất trong (S) là số gam chất đó tan trong 100 gam nước dung dịch bão

hòa ở nhiệt độ xác định

100 100

.100

dd ct

ct

ct dd

dd

S m m

m

S

m m

m

S

=

=

S: độ tan Trong đó: mct: khối lượng chất tan (g)

mH2 O: khối lượng nước (g)

3 NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM

Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch

%

100

.100%

%

dd ct

ct

ct dd

dd

m m

C

m m

m C

=

=

• Trong đó: C%: nồng độ phần trăm (%)

mct: khối lượng chất tan (g)

mdd: khối lượng dung dịch (g)

3 NỒNG ĐỘ MOL

Nồng độ phần trăm (C M ) của một dung dịch cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

M M

M

n

V V

C

=

=

CM: nồng độ mol (mol/l hoặc M)

• Trong đó: n: số mol

Vdd: thể tích dung dịch (lít)

4 KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Khối lượng riêng (kí hiệu D) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 1 ml dung dịch

dd

dd

m

D

=

• Trong đó: D: khối lượng riêng của dung dịch (g/ml)

mdd: khối lượng dung dịch (g)

Vdd: thể tích dung dịch (ml) <1 lít = 1000 ml>

5 MỐI LIÊN HỆ GIỮA S, C%, CM

100

S C

S

=

% 100

100 %

C S

C

=

% 10

M

C M C

D

= C M C%.10.D

M

=

6 TỈ KHỐI

29

B

M

• Trong đó: dA /B: Tỉ khối của chất A so với B

MB: khối lượng mol của chất B

Trang 4

THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH – 0979 817 885

MỘT SỐ PHẦN KIẾN THỨC TRỌNG TÂM – CỤ THỂ

Trang 5

THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH – 0979 817 885

Trang 6

Trang 6/7 THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH – 0979 817 885

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRỌNG ĐIỂM LIÊN QUAN VỀ KIM LOẠI

TÍNH TAN

Bazơ, những chú không tan:

Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì

Ít tan là của canxi

Magie cũng chẳng điện li dễ dàng

Muối kim loại kiềm đều tan

Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ

Muốn nhớ thì phải làm thơ!

Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi,

Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)

Sunfat một số “im lì̀m trơ trơ”:

Bari, chì với Ét rờ (Sr)

Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì

Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:

Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)

Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)

Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan

Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thủy ngân, kẽm, sắt

không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi

Thôi thì chúc bạn trường gì cũng dzô!

KHỐI LƯỢNG

137 Bari

40 là chú Canxi họ hàng

197 là Vàng

200 lẻ 6 là chàng Thuỷ ngân

K ba chục chín đơn

H là 1 phân vân làm gì

16 của chú Oxi

23 ở đó Natri đúng rồi

S ba đứng hai ngồi

32 em đọc một lời là ra

64 Đồng đấy chẳng xa

65 là kẽm viết ra tức thì Bạc kia ngày trước đúc tiền

108 viết liền là xong

27 là bác Nhôm “xoong”

56 là sắt long đong sớm chiều Iot chẳng phải phiền nhiều

127 viết liền em ơi

28 Silic đến chơi Brom 80 (tám chục) tuỳ nơi ghi vào

12 của Cacbon nào

31 photpho gào đã lâu Clo bạn nhớ ghi sâu

35 phẩy rưỡi lấy đâu mà cười Bài ca xin nhắc mọi người Học chăm chớ có chay lười mà gay!

Trang 7

Trang 7/7 THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH – 0979 817 885

HÓA TRỊ

Hiđro (H) cùng với liti (Li)

Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời

Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

Chỉ mang hóa trị I thôi chớ nhầm

Riêng đồng (Cu) cùng với thủy ngân (Hg)

Thường II, ít I chớ phân vân gì

Đổi thay II, IV là chì (Pb)

Điển hình hóa trị của chì là II

Bao giờ cũng hóa trị II

Là oxi (O), kẽm (Zn) chẳng sai chút gì

Ngoài ra còn có canxi (Ca)

Magie (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

Bo (B), nhôm (Al) thì hóa trị III

Cacbon (C), silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

Thế nhưng phải nói thêm lời

Hóa trị II vẫn là nơi đi về !

Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

Không bền nên dễ biến liền sắt III

Photpho (P) III ít gặp mà

Photpho V chính người ta gặp nhiều

Nitơ (N) hóa trị bao nhiêu

I, II, III, IV phần nhiều tới V

Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

Khi II, lúc IV, VI tăng tột cùng

Clo (Cl), iot (I) lung tung

II, III, V, VII thường thì I thôi

Mangan (Mn) rắc rối nhất đời

Đổi từ I đến VII thời mới yên

Hóa trị II dùng rất nhiều

Hóa trị VII cũng được yêu hay cần

Bài ca hóa trị thuộc lòng

Viết thông công thức, đề phòng lãng quên

Học hành cố gắng cần chuyên

Siêng ôn, năng luyện tất nhiên nhớ nhiều

ST

Viết những điều mình muốn viết tại đây !

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 19/08/2020, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w