XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI DẠNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA LỢI, THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI DẠNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA LỢI, THỊ XÃ BẾN CÁT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG”
Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ MỸ HẠNH
Mã số sinh viên : 14124068 Lớp : DH14QL Ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-TP Hồ Chí Minh, Tháng 9 năm 2018-
Trang 2KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
- -
VŨ THỊ MỸ HẠNH
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI DẠNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA LỢI, THỊ XÃ BẾN CÁT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: ThS Trương Đỗ Thùy Linh
- TP HCM, Tháng 9 năm 2018 -
Trang 3Bài khóa luận là kết quả của sự phần đấu trong suốt quá trình học tập,
sự quan tâm sâu sắc của gia đình, sự chỉ dạy nhiệt tình của thầy cô và sự
giúp đỡ của bạn bè
Em xin tỏ lòng biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của Cha Mẹ,
người đã cho con biết những gì tốt đẹp nhất trong đời này, là chỗ dựa vững
chắc cho con trong suốt cuộc đời, luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho con
học tập và mở mang kiến thức
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc
biệt là quý thầy cô khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã truyền đạt cho
em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở
trường
Em xin chân thành cám ơn Cô Trương Đỗ Thùy Linh đã tận tình hướng
dẫn em trong suốt thời gian làm bài khóa luận, giúp em hoàn thành tốt khóa
luận này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn
thành bài khóa luận của mình
Dù đã cố gắng nhưng do giới hạn kiến thức và thời gian, không thể
tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018 Sinh viên: Vũ Thị Mỹ Hạnh
Trang 4TÓM TẮT i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG – SƠ ĐỒ iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 22
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 22
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 23
I.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện 28
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 28
I.3.2 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu 29
I.3.3 Quy trình thực hiện 32
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
II.1 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 33
II.1.1 Tình hình quản lý nhà nước trên địa bàn 33
II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 36
II.2 Đánh giá cơ sở dữ liệu địa chính, hệ thống hồ sơ địa chính và kho hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai của địa phương 38
II.2.1 Đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu địa chính 38
II.2.2 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng hệ thống hồ sơ địa chính 42
II.2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai 48
II.3 Xây dựng kho hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số 54
II.3.1 Scan (quét) hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai 55
II.3.2 Xử lý biên tập nội nghiệp 57
II.3.3 Xây dựng kho hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số 59
II.4 Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số 61
II.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số 61
Trang 5cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số 74
II.5.1 Thuận lợi 74 II.5.2 Khó khăn 75 II.5.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng của phần mềm ViLIS 2.0 đối với việc xây dựng cơ
sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 6Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Mỹ Hạnh, MSSV: 14124068, Lớp: DH14QL, Khoa
Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số trên địa
bàn phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Trương Đỗ Thùy Linh, Bộ môn Công Nghệ Địa
Chính, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của đề tài:
Hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai phục vụ có hiệu quả các hoạt động: kê khai đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất… Bên cạnh đó, hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai cũng được coi là công cụ đắc lực của nhà nước giúp quản lý đất đai chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai còn là nguồn tài liệu đầu vào có tính pháp lý cao nhất,
là cơ sở quan trọng để xây dựng CSDL địa chính
Phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã thực hiện số hóa hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai trong quá trình xây dựng CSDL địa chính của tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, theo phạm vi dự án thì các thành phần hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai không được
số hóa đầy đủ làm ảnh hưởng đến quá trình truy xuất thông tin và yêu cầu bảo quản vĩnh viễn hồ sơ … Chính vì thế, việc số hóa đầy đủ hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai và xây dựng CSDL hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai là một nhu cầu cấp thiết
Bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu; phương pháp thống kê; phương pháp chuyên gia; phương pháp kế thừa; phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin, đề tài đã: phân tích, đánh giá cơ sở
dữ liệu địa chính và kho hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai của địa phương; xây dựng CSDL
hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số; xây dựng thành công kho hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số cho phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Qua quá trình thực hiện đề tài đã số hóa bổ sung được 109 hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai và liên kết chặt chẽ với CSDL hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai của địa phương Kết quả đạt được cho thấy, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số là hết sức cần thiết nhằm nâng cao tính chính xác và củng cố tính pháp lý của CSDL địa chính, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hồ sơ địa chính Đồng thời, giúp đáp ứng yêu cầu bảo quản vĩnh viễn hệ thống hồ sơ pháp lý gốc của ngành cũng như rút ngắn thời gian giải quyết các dạng hồ sơ hành chính về đất đai
Trang 7CSDL Cơ sở dữ liệu
Trang 8Hình 1: Giao diện phần mềm Foxit PhanTom PDF 30
Hình 2: Sổ địa chính 46
Hình 3: Sổ theo dõi biến động đất đai 47
Hình 4: Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai bảo quản lâu dài 48
Hình 5: Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai bảo quản tạm thời 49
Hình 6: Các thiết bị bảo quản tại kho lưu trữ 53
Hình 7: Thành phần hồ sơ sau khi thực hiện gom file 58
Hình 8: Giao diện chỉnh sửa trên phần mềm Foxit 59
Hình 9: Giao diện tổ chức dữ liệu trong CSDL hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ 62
Hình 10: Giao diện kết nối CSDL hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ 64
Hình 11: Giao diện nhập thông tin hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ lần đầu 64
Hình 12: Giao diện tìm kiếm file hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ 66
Hình 13: Giao diện nhập bổ sung hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai 66
Hình 14: Giao diện tìm kiếm trong CSDL hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ 67
Hình 15: Giao diện nhập thông tin đồng sử dụng 68
Hình 16: Giao diện chuyển GCN thành lịch sử 68
Hình 17: Giao diện chỉnh sửa thông tin hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ còn hiệu lực 69
Hình 18: Giao diện chỉnh sửa thông tin trong lịch sử 70
Hình 19: Giao diện xóa giấy tờ hiện hành 71
Hình 20: Giao diện xóa giấy tờ lịch sử 71
Hình 21: Giao diện xóa túi hồ sơ 72
Hình 22: Giao diện tìm kiếm trong CSDL hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ 72
Hình 23: Giao diện liên kết hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ với CSDL địa chính 73
Trang 9Bảng 1: Diện tích sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2017 37
Bảng 2: Hệ thống sổ bộ địa chính trên địa bàn phường Hòa Lợi 39
Bảng 3: Hệ thống sổ bộ địa chính trên địa bàn phường Hòa Lợi 44
Bảng 4: Số liệu các loại hồ sơ biến động tháng 8/2016- 6/2017 48
Sơ đồ 1: Vai trò hồ sơ địa chính 7
Sơ đồ 2 : Thành phần hệ thống thông tin đất đai 16
Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện đề tài 32
Sơ đồ 4: Cơ cấu sử dụng đất phường Hòa Lợi năm 2017 38
Sơ đồ 5: Quy trình xây dựng kho hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ 54
Sơ đồ 6: Quy trình số hóa bổ sung hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai 55
Sơ đồ 7: Quy trình xử lý nội nghiệp 58
Sơ đồ 8: Quy trình xây dựng kho hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ bổ sung 60
Sơ đồ 9: Quy trình ứng dụng ViLIS 2.0 xây dựng CSDL hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ 61
Sơ đồ 10: Mô hình tổ chức dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số 62
Trang 10Như đã biết, hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai phục vụ có hiệu quả các hoạt động: kê khai đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất… Bên cạnh đó, hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai cũng được coi là công cụ đắc lực của nhà nước giúp quản lý đất đai chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người dân
về đất đai Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai còn là nguồn tài liệu đầu vào có tính pháp lý cao nhất, là cơ sở quan trọng để xây dựng CSDL địa chính cho địa phương Do đó, ngoài vấn đề bảo quản hồ sơ thủ tục đăng đất đai tại kho lưu trữ thì số hóa các nguồn tài liệu dạng giấy thành dạng số là vô cùng cần thiết theo lộ trình xây dựng chuyển đổi dữ liệu
đã quy định trong thông tư 24/2014/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã thực hiện công tác số hóa theo thông tư 04/2013/BTMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Tuy nhiên, các thành phần hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai không được số hóa đầy đủ làm ảnh hưởng đến quá trình truy xuất thông tin, thời gian bảo quản hồ sơ vĩnh viễn không được đảm bảo…Chính vì thế, việc số hóa đầy đủ hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai và xây dựng CSDL hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai là một nhu cầu cấp thiết đang được đặt ra đối với công tác quản lý đất đai
Xuất phát từ thực tế trên và được sự phân công của khoa Quản lý đất đai và bất động sản Trường đại học Nông Lâm TP.HCM, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
“Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số trên địa bàn phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tình Bình Dương”
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số hoàn chỉnh, thống nhất và đồng bộ với cơ sở dữ liệu địa chính của địa phương nhằm nâng cao độ chính xác
và củng cố tính pháp lý của cơ sở dữ liệu địa chính Đồng thời, giúp đáp ứng yêu cầu bảo quản vĩnh viễn hệ thống hồ sơ pháp lý gốc của ngành cũng như giúp rút ngắn thời gian giải quyết các dạng hồ sơ hành chính về đất đai Đây chính là tiền đề căn bản của quá trình tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về đất đai của địa phương
Trang 11 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và các tài
liệu dữ liệu khác có liên quan trên địa bàn
- Chuẩn dữ liệu địa chính và quy định, quy trình liên quan đến việc xây dựng
cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số của ngành
- Một số phần mềm phục vụ quá trình xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ
liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số: PhanTom Boxit PDF, ViLIS 2.0
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- Phạm vi thời gian: Đề tài xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất
đai dạng số từ kho hồ sơ được lưu trữ và quản lý tại địa phương từ tháng 5/2018 đến tháng 8/2018
- Phạm vi nội dung: Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ thực
hiện đối với những thành phần hồ sơ chưa được số hóa và kết nối với cơ sở dữ liệu địa
chính của địa phương
Trang 12PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
1 Đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
2 Quản lý đất đai
Quản lý đất đai (Land administration - địa chính): Theo định nghĩa của LHQ:
Là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất (Land administration guidelines-1996) - chỉ dẫn về quản lý hành chính đất đai
Là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai Đối tượng quản lý đất đai liên quan đến cả 2 đối tượng đất công
và đất tư bao gồm các công việc: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai
Quản lý đất đai (Land management): Là quản lý tài nguyên đất, được xem xét
trên cả phương diện môi trường và kinh tế
3 Kê khai đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Mục đích của việc đăng ký: Nhằm “ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” chứ không phải bó hẹp trong mục đích “ghi nhận quyền
sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”
Trang 135 Biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin, không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu Mục đích của đăng ký biến động đất là chỉnh lý hồ sơ địa chính là nhằm đảm bảo
hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất ngoài thực địa Giúp Nhà nước nắm chắc được quỹ đất và những thay đổi trong quá trình sử dụng đất để tiến hành các loại thuế phù hợp đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia thành ba nhóm biến động chính gồm:
- Biến động hợp pháp: Người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai và được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Biến động không hợp pháp: Không khai báo khi có biến động hoặc khai báo
không đúng theo quy định pháp luật
- Biến động chưa hợp pháp: Đã đăng ký biến động đất đai nhưng chưa được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
6 Đăng ký biến động đất đai
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật
Đăng ký biến động đất đai phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Thủ tục đăng ký biến động chỉ được thực hiện đối với những trường hợp đã
được chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Những trường hợp đã biến động kể từ sau khi được cấp giấy thì phải làm thủ
tục để đăng ký biến động
- Các cơ quan đăng ký biến động có trách nhiệm cung cấp dịch vụ, hướng dẫn
người sử dụng kê khai, nộp hồ sơ đầy đủ, đúng nơi quy định
- Hồ sơ chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp
quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào được quản lý ở cơ quan địa chính cấp đó trong thời gian không quá 12 tháng; sau
đó phải chuyển về trung tâm lưu trữ địa chính để lưu trữ
7 Cập nhật - chỉnh lý biến động đất đai
Cập nhập - chỉnh lý biến động đất đai là công cụ được thực hiện ngay khi có sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất, nhằm cập nhật mới những thay đổi này trong hệ thống hồ sơ địa chính
- Cập nhập, chỉnh lý bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được cập nhật, chỉnh lý trong các trường hợp sau:
+ Có thay đổi số hiệu thửa đất
+ Tạo thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất + Thay đổi mục đích sử dụng đất
+ Đường giao thông; hệ thống thủy văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới
Trang 14+ Thay đổi mốc và đường địa giới hành các cấp, địa danh và các ghi chú
thuyết minh trên bản đồ
+ Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình
+ Bản đồ địa chính được biên tập lại khi có trên 40% số thửa đất của tờ bản
Sổ địa chính được cập nhập, chỉnh lý trong các trường hợp:
+ Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên
+ Người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
quyền sử dụng đất
+ Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên ĐVHC nơi có đất + Có thay đổi mục đích SDĐ thời hạn SDĐ
+ Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
+ Có thay đổi những hạn chế về quyền của người SDĐ
+ Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện
+ Cấp đổi, cấp lại GCN quyền sử dụng đất
- Cập nhập, chỉnh lý sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ cấp GCN QSDĐ được cập nhật, chỉnh lý trong các trường hợp sau:
+ Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không còn giá trị thì gạch
ngang bằng mực đỏ vào dòng ghi giấy đó và ghi chú căn cứ pháp lý, lý do thay đổi vào cột ghi chú
+ Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới
thì ghi chú số thứ tự vào mục ghi chú và đăng ký cho giấy mới vào dòng trống tiếp theo của quyển sổ
+ Trường hợp GCNQSDĐ được chỉnh lý thì gạch những nội dung thay đổi
theo GCNQSDĐ bằng mực đỏ và ghi nội dung biến động vào cột ghi chú
- Cập nhập, chỉnh lý sổ theo dõi biến động đất đai
Công tác cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất
cả các trường hợp chỉnh lý
I.1.1.2 Hồ sơ địa chính
1 Khái niệm
Hồ sơ địa chính dạng giấy là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng
và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Trang 15Hồ sơ địa chính dạng số là hệ thống được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin
về nội dung bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai còn gọi là hệ thống thông tin đất đai
Hồ sơ địa chính cung cấp những thông tin cần thiết để Nhà nước thực hiện chức năng của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữu
Hồ sơ địa chính được thiết lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật, trong quá trình điều tra qua các thời kỳ khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau: đo đạc lập bản đồ địa chính; đánh giá đất đai, phân hạng và đánh giá đất; đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm lại, hồ sơ địa chính là các tài liệu thành quả của việc đo đạc và đăng ký đất đai, thể hiện đầy đủ các thông tin về từng thửa đất phục vụ cho quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất
2 Thành phần hồ sơ địa chính
a Đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ và sổ mục kê đất đai, trong đó:
+ Bản đồ địa chính: Là thành phần của hồ sơ địa chính, thể hiện vị trí, ranh
giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà nước
về đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: Là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng
hợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai
- Sổ địa chính: Được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số, được lập để ghi nhận kết
quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai
- Bản lưu giấy chứng nhận dạng số được quét từ bản gốc giấy chứng nhận trước
khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính
b Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, HSĐC gồm có:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai)
lập dưới dạng giấy hoặc dạng số, trong đó:
+ Bản đồ địa chính: Là thành phần của hồ sơ địa chính, thể hiện vị trí, ranh
giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, được lập để đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà nước
về đất đai
Trang 16+ Sổ mục kê đất đai: Là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng
hợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai
- Sổ địa chính: Được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số, được lập để ghi nhận kết
quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai
- Bản lưu giấy chứng nhận: Được lập ở dạng giấy hoặc dạng số, được photo hoặc
quét từ bản gốc giấy chứng nhận trước khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ
sở dữ liệu địa chính
- Sổ theo dõi biến động đất đai: Được lập dưới dạng giấy, được lập ở cấp xã để
theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm
3 Vai trò của Hồ sơ địa chính
Như chúng ta đã biết, đất đai luôn là sự quan tâm hàng đầu của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Ở nước ta Luật đất đai cũng chỉ rõ “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng” Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ở nước ta cũng đã được đưa vào Hiến pháp và nhiều nghị quyết Đảng
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- Nguồn gốc và thông tin thửa đất
- Tình trạng pháp lý
- Cơ sở xác định hạng đất
- Thông tin TSGLVĐ
- Nghĩa vụ tài chính
-Lập hồ sơ -Thẩm định hồ
sơ -Kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất
Quản lý tài chính về
Sơ đồ 1: Vai trò hồ sơ địa chính
Trang 17Do vậy, để quản lý nhà nước về đất đai nhất thiết phải có thông tin về đất đai Trên
cơ sở những thông tin thu được nhà nước sẽ điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế xã hội liên quan đến các đối tượng sử dụng đất, do đó hồ sơ địa chính ra đời như một sản phẩm
tất yếu của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Phân tích các lớp thông tin của hồ sơ địa chính cho phép chúng ta xác định được mức độ tích tụ đất đai với từng chủ sử dụng đất, các hiện tượng kinh tế - xã hội nảy sinh trong quan hệ đất đai Từ đó làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách pháp luật đất đai; điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai cho phù hợp với tiến trình phát triển của xã hội
Phân tích các thông tin trong hệ thống hồ sơ địa chính còn cho phép chúng ta giải các vấn đề như thống kê - kiểm tra đất đai, quy hoạch sử dụng đất, thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai cũng như làm cơ sở cho việc xác định các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Từ những lý do trên cho thấy việc thiết lập hồ sơ địa chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai là nội dung tất yếu
4 Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai
- Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau
- Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa
chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ
sơ địa chính
- Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã
sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin như sau:
+ Trường hợp đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác
định giá trị pháp lý thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận
+ Trường hợp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác
định như sau:
Các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được
xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện thông tin thì xác định theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
Các thông tin về đường ranh giới (hình thể, kích thước cạnh thửa, tọa độ
đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin pháp lý về đường ranh giới
và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp
Trang 185 Quy trình thành lập hồ sơ địa chính
a Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
+ Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn + Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục
hành chính theo quy định của pháp luật đất đai
+ Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải đảm bảo thống nhất với Giấy
chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất
b Lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai
- Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung của quản lý nhà nước về đất đai
- Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng hợp
các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dựng đất
và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai
- Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số và được lưu giữ
trong cơ sở dữ liệu địa chính để sử dụng cho quản lý đất đai ở các cấp; được in ra giấy
để sử dụng ở những nơi chưa hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hoặc chưa có điều kiện để khai thác sử dụng bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai dạng số
- Việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được thực hiện
theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
- Trường hợp chưa đo đạc lập bản đồ địa chính thì được sử dụng các loại tài liệu
đo đạc khác để thực hiện đăng ký đất đai như sau:
+ Nơi có bản đồ giải thửa thì phải kiểm tra, đo đạc chỉnh lý biến động ranh
giới thửa đất, loại đất cho phù hợp hiện trạng sử dụng và quy định về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo quy định để sử dụng;
+ Nơi có bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn thì phải kiểm tra, chỉnh lý cho phù hợp hiện trạng sử dụng đất và biên tập lại nội dung theo quy định về bản đồ địa chính để sử dụng;
+ Trường hợp không có bản đồ giải thửa hoặc bản đồ quy hoạch xây dựng chi
tiết thì thực hiện trích đo địa chính để sử dụng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
c Lập sổ địa chính
- Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định
tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sủ dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai
- Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:
+ Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất;
Trang 19+ Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất; + Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
+ Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất);
+ Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, quyền quản lý đất;
+ Dữ liệu sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với
đất
- Sổ địa chính được lập ở dạng số, được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất đai ký
duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa chính theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT
- Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và chưa có điều kiện lập sổ
địa chính dạng số theo quy định thì tiếp tục cập nhật vào sổ địa chính dạng giấy đang sử dụng theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; nội dung thông tin ghi vào sổ theo hướng dẫn sửa đổi, bổ sung tại Phục lục
03 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT
d Bản lưu Giấy chứng nhận
- Bản lưu Giấy chứng nhận dạng số được quét từ bản gốc Giấy chứng nhận
trước khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính
- Địa phương chưa xây dựng cơ sỏ dữ liệu địa chính thì lập hệ thống bản lưu
giấy chứng nhận ở dạng giấy, bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản màu trắng) được cơ quan có thẩm
quyền ký để lưu theo quy định tại Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng
11 năm 2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màu
xanh) được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở tại đô thị;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT
và thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến
Trang 20động được sao theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của cơ quan đăng ký đất đai tại trang 1 của bản sao Giấy chứng nhận để lưu
- Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc Giấy chứng nhận
thì quét bản lưu Giấy chứng nhận quy định; khi thực hiện đăng ký biến động thì quét bản gốc Giấy chứng nhận để thay thế
e Lập sổ theo dõi biến động đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ở cấp xã để theo dõi tình hình đăng
ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hằng năm
Những địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc lập sổ theo dõi biến động đất đai
- Việc ghi vào sổ thực hiện đối với tất cả các trường hợp đăng ký biến động về
sử dụng đất đã được chỉnh lý, cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính, sổ địa chính Thứ tự ghi vào sổ thực hiện theo thứ tự thời gian đăng ký biến động về sử dụng đất
- Yêu cầu đối với thông tin ghi trong sổ theo dõi biến động đất đai như sau:
+ Họ, tên và địa chỉ của người đăng ký biến động về sử dụng đất;
+ Thời điểm đăng ký biến động ghi chính xác đến phút;
+ Mã thửa của thửa đất có biến động hoặc mã thửa của thửa đất mới được tạo
thành;
+ Nội dung biến động ghi vào sổ đối với từng trường hợp được thực hiện theo
hướng dẫn chi tiết tại các trang đầu của mỗi quyển sổ
f Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai được tập hợp để lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
bao gồm:
+ Các giấy tờ do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp
khi đăng ký, lần đầu và đăng ký biến động;
+ Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền lập trong quá trình thực hiện các
công việc của thủ tục; kiểm tra hồ sơ; công khai hồ sơ và thẩm tra xác minh theo ý kiến phản ánh đối với nội dung công khai (đối với trường hợp đăng ký lần đầu); xác định và thu nghĩa vụ tài chính liên quan đến đăng ký lần đầu và đăng ký biến động theo quy định
- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai ở dạng giấy được tập hợp thành hồ sơ thủ tục đăng ký cho từng thửa đất kể cả hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với đất của chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất, từng căn hộ chung cư
Trường hợp đăng ký lần đầu mà người sử dụng đất đề nghị cấp chung một giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất theo quy định thì lập một hồ sơ thủ tục đăng ý chung cho các thửa đất đó
Trường hợp đăng ký chung cho nhiều thửa đất mà không cấp giấy chứng nhận thì lập một hồ sơ thủ tục đăng ký chung cho các thửa đất đó
Trang 21Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà chia tách thửa để tạo thành nhiều thửa đất mới thì lập riêng hồ sơ thủ tục đăng ký cho từng thửa đất mới tách
Trường hợp đăng ký hợp thửa đất thì lập hồ sơ thủ tục đăng ký cho thửa đất mới hợp trên cơ sở hợp nhất các hồ sơ thủ tục đăng ký của các thửa đất trước khi hợp thửa
- Địa phương đã triển khai thực hiện đăng ký điện tử thì hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai
- Địa phương đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa thực hiện việc nhận hồ sơ đăng ký dạng số thì các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền lập trong quá trình thực hiện các công việc của thủ tục đăng ký đất đai như đã nêu ở trên được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai
- Địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên cơ sở số hóa hồ sơ địa chính dạng giấy thì thực hiện quét, lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính đối với các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc và sự thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định, bao gồm:
Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất gồm quyết định giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, quyết định giao quản lý đất hoặc giấy tờ pháp lý khác (quy định tại Điều 100 của luật đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP);
Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định
tại các Điều 31, 32, 33, 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP);
Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
Văn bản về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, tài sản gắn
liền với đất của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; văn bản về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về quyền sử dụng hạn chế Trích lục
bản đồ địa chính;
Giấy chứng nhận cũ đã cấp đổi với các trường hợp cấp đổi GCN;
+ Trích lục bản đồ địa chính
6 Thẩm quyền lập – cập nhật – chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: + Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; + Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương
- Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau chịu trách
nhiệm thực hiện các công việc sau đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư
Trang 22ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao:
+ Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý
biến động hồ sơ địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam gồm:
+ Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục
- Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh) chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện); thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo,
cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh
lý các tài liệu hồ sơ địa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp
xã sử dụng
- Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ
địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương
Trang 23I.1.1.3 Hồ sơ thủ tục đăng kí đất đai
1 Khái niệm
Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai là tập hợp các tài liệu thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
2 Đặc điểm
Các thông tin về đất đai được thiết lập, cập nhật trong quá trình điều tra, đo đạc qua các thời kỳ khác nhau bằng các phương pháp khác nhau như: Đo đạc lập bản đồ địa chính, đánh giá đất, phân loại đất, đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 Thành phần
Hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ được tập hợp để lưu trữ và tra cứu khi cần thiết bao gồm:
- Các giấy tờ do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp khi
đăng ký lần đầu và đăng ký biến động
- Các giấy tờ do các cơ quan có thẩm quyền lập trong quá trình thực hiện các
công việc của thủ tục: Kiểm tra hồ sơ; công khai hồ sơ và thẩm quyền, xác minh theo ý kiến phản ánh đối với nội dung công khai (đối với trường hợp đăng ký lần đầu); xác nhận và thu nghĩa vụ tài chính liên quan đến đăng ký biến động theo quy định
Đối với địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên cơ sở số hóa hồ sơ địa chính dạng giấy thì thực hiện quét, lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính đối với các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc và sự thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
- Trích lục bản đồ địa chính
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền
về việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
4 Vai trò
- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai là cơ sở, điều kiện và phương tiện cần thiết để các
cơ quan và cán bộ có thẩm quyền quản lý nhà nước thực hiện những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình
- Tạo ra khung pháp lý, trật tự ổn định cho các cơ quan thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về đất đai làm việc theo pháp luật
- Là những điều kiện bắt buộc phải thực hiện đối với các cơ quan quản lý đất đai
có thẩm quyền cũng như các chủ thể sử dụng đất Thông qua đó, nhằm tạo ra ý thức tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật đất đai trong cuộc sống và đó cũng là nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa nói chung
5 Quy định về bảo quản hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai
Tài liệu lưu trữ là tài sản vô cùng quý giá, có giá trị đặc biệt đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phải được bảo quản an toàn tuyệt đối theo đúng những yêu cầu, quy định của Nhà nước
Trang 24Bảo quản tài liệu lưu trữ là quá trình áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn và kéo dài tuổi thọ của tài liệu lưu trữ
Quá trình lưu trữ hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai cần thực hiện đúng quy định, yêu cầu về các lĩnh vực thiết bị bảo quản tài liệu lưu trữ, bao gồm:
- Kho bảo quản: Địa điểm xây dựng kho, quy mô kho, mặt bằng và hướng nhà
kho, diện tích các kho, lối đi, tường kho, chiều cao kho, tải trọng sàn kho, hệ thống điện
- nước của kho, chế độ nhiệt độ- độ ẩm, chế độ ánh sáng, chế độ thông gió
- Trang thiết bị bảo quản: Phương tiện bảo quản (hộp, giá để tài liệu); dụng cụ đo
nhiệt độ - độ ẩm phòng; quạt thông gió; máy hút ẩm; máy điều hòa; thiết bị phòng cháy chữa cháy; dụng cụ làm vệ sinh tài liệu (máy hút bụi, máy lọc bụi toàn kho hoặc các phương tiện làm vệ sinh thông thường khác)
- Tổ chức tài liệu trong kho, gồm các bước:
+ Bước 1: Xử lý tài liệu trước khi nhập kho (khử trùng, làm vệ sinh, kiểm tra lại
sự chính xác của tài liệu và các số liệu thống kê); sắp xếp tài liệu vào hộp/ cặp bìa ba dây và dán nhãn, có ghi đầy đủ thông tin để thống kê, tra cứu
+ Bước 2: Xếp tài liệu lên giá theo trật tự của số lưu trữ ghi trên hộp của mỗi
phông, theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Trong toàn kho, tài liệu được xếp lên các mặt giá theo nguyên tắc từ trái qua phải, từ ngoài vào trong, theo hướng của người đi từ cửa vào kho
+ Bước 3: Lập hồ sơ đồ giá trong kho thể hiện vị trí bảo quản tài liệu của các
phông lưu trữ trong kho
+ Bước 4: Đưa tài liệu ra khai thác, sử dụng, phải kiểm tra lại chất lượng và tình
trạng địa vật lý của tài liệu Những tài liệu bị hư hỏng nặng hoặc tài liệu quý hiếm, không cho đọc giả sử dụng trực tiếp bản gốc
+ Bước 5: Kiểm tra tài liệu trong kho nhằm thống kê, số lượng tài liệu mới nhập
thêm trong năm, số lượng tài liệu bị hư hỏng, số lượng tài liệu còn thiếu Khi phát hiện thấy tài liệu bị hư hỏng, phải kịp thời đưa đi tu bổ, phục chế hoặc làm bản sao bảo hiểm
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật bảo quản nhằm đảm bảo và duy trì tuổi thọ của
hồ sơ lưu trữ, bao gồm: chống ẩm, chống nấm mốc, chống côn trùng, chống mối và chống chuột
- Tu bổ, phục chế, lập phông bảo hiểm cho tài liệu: được tiến hành theo hướng
dẫn riêng của Cục Lưu trữ Nhà nước
6 Cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số
Cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số được hiểu là hồ sơ thủ tục đăng
ký được tập hợp để lưu trữ dưới dạng số và tra cứu khi cần thiết trên cơ sở số hóa hồ sơ địa chính dạng giấy thì thực hiện quét, lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính đối với các giấy
tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc và sự thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính;
Trang 25- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền
về việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
I.1.1.4 Hệ thống thông tin đất đai (LIS)
1 Khái niệm
Hệ thống thông tin đất đai (Land Information system - LIS) là một hệ thông tin cung cấp các thông tin về đất đai Nó là cơ sở cho việc quyết định đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dụng đất đai
Hệ thống thông tin đất đai là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý đất đai Nó có tính đa mục đích, phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội
Hệ thống thông tin đất đai bao gồm các phần tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau cùng hoạt động nhằm tạo ra các thông tin đất đai phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước
về đất đai: Nguồn lực con người (nhân sự); cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin; cơ sở dữ liệu đất đai đủ lớn; các biện pháp tổ chức để tạo ra thông tin giúp cho các yêu cầu quản trị nguồn tài nguyên đất
Thành phần hệ thống thông tin đất đai gồm:
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin;
- Cơ sở dữ liệu đất đai;
- Các biện pháp tổ chức để tạo ra thông tin giúp cho các yêu cầu về quản trị
nguồn tài nguyên đất;
- Nguồn lực con người (nhân sự);
Sơ đồ 2 : Thành phần hệ thống thông tin đất đai
Trang 262 Vai trò LIS
- Hệ thống thông tin đất đai là công cụ trực tiếp phục vụ cho việc hoạch định các
chính sách đất đai: Đó là các thông tin phục vụ cho các quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
- Phục vụ cho các việc sử dụng đất đai có hiệu quả đúng với các mục tiêu quy
hoạch và phát triển kinh tế xã hội
- Hệ thống thông tin đất đai là công cụ quản lý tới từng thửa đất, từng chủ sử
dụng, quản lý cả các quy trình chuyển đổi đất đai, kiểm tra đất đai, theo dõi quá trình quản lý và sử dụng đất
- Hệ thống thông tin đất đai là công cụ để quản lý thống nhất hệ thống các dữ liệu
về hồ sơ địa chính, các thông tin về tài nguyên đất và cung cấp các thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế của ngành, các địa phương và các đối tượng sử dụng đất
- Hệ thống thông tin đất đai là công cụ đặc biệt và hiệu quả cho việc cung cấp các
thông tin đất đai cho thị trường sử dụng đất và thị trường bất động sản
- Ngoài ra hệ thống thông tin đất đai còn cung cấp các thông tin về cơ bản cho
công tác quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn
3 Chức năng của hệ thống thông tin đất đai
Trong một hệ thống thông tin đất đai cần phải có đầy đủ các chức năng: Chức năng thu thập, lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu; chức năng tìm kiếm thông tin; chức năng trao đổi thông tin; chức năng phát triển các ứng dụng theo các đặc thù của công tác quản
lý nhà nước về đất đai
- Chức năng thu thập, lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu
+ Hệ thống thông tin đất đai cho phép thu thập, nhập và lưu trữ các thông tin đất
đai ban đầu như: Thông tin về thửa đất, chủ sử dụng, loại đất, giá đất và các bất động sản trên đất
+ Chức năng đăng ký ban đầu cho phép hệ thống thông tin đất đai có khả năng
hỗ trợ công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ thông qua xây dựng hồ sơ địa chính theo các tiêu chuẩn Nhà nước ban hành
+ Chức năng cập nhật dữ liệu của hệ thống bao gồm cập nhật các biến động đất
đai theo từng thời kỳ và tại từng thời điểm, cập nhật các thông tin không gian và thuộc tính trên từng thửa đất có biến động
+ Hệ thống thông tin đất đai có khả năng truy xuất các dữ liệu với độ chính xác,
độ tin cậy cao như: Lập báo cáo thống kê theo từng loại đất, theo từng đơn vị hành chính các cấp
- Chức năng tìm kiếm thông tin
+ Hệ thống thông tin đất đai có khả năng tìm kiếm thông tin theo các yêu cầu
của các đối tượng sử dụng thông tin đất đai Hiện nay, các thông tin thường để tra cứu trong hệ thống là: Mã đơn vị hành chính (từ tỉnh đến xã), mã bản đồ, số thửa trên mảnh bản đồ, số thửa phụ
Trang 27+ Hệ thống thông tin đất đai tìm kiếm theo các chủ sử dụng đất gắn liền với từng
thửa đất Theo quy định của nhà nước thì mỗi thửa đất phải có một số thửa duy nhất
+ Các thông tin tìm kiếm bao gồm: Các thông tin về đồ họa như hình dạng, kích
thước, diện tích thửa đất
- Chức năng trao đổi thông tin
Hệ thống thông tin đất đai có chức năng trao đổi thông tin với hệ thống thông tin khác như hệ thống thuế, lĩnh vực pháp lý, quản lý rừng, quy hoạch nông lâm nghiệp… đảm bảo tình hòa hợp, tương thích về dữ liệu
- Chức năng phát triển các ứng dụng theo các đặc thù của công tác quản lý nhà
nước về đất đai
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh đã gây áp lực lớn cho công tác quản lý đất đai Vì vậy, việc khai thác và sử dụng các ứng dụng để hỗ trợ công tác quản lý đất đai Các ứng dụng được nâng cấp và phát triển cho phù hợp với công tác quản lý đất đai tại địa phương hệ thống thông tin đất đai có chức năng này làm cho hệ thống mềm dẻo hơn và phục vụ tốt hơn cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương
I.1.1.5 Cơ sở dữ liệu địa chính
1 Cơ sở dữ liệu đất đai
a Khái niệm
CSDL đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất; giá đất và các bản đồ giá đất; điều tra cơ bản về đất đai; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
b Thành phần
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
- Cơ sở dữ liệu địa chính
- Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Cơ sở dữ liệu giá đất
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai
- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai
Trong đó, CSDL địa chính là thành phần cơ bản của CSDL đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các CSDL thành phần khác
Cơ sở dữ liệu đất đai địa phương được thành lập trên đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi là cấp xã) và được tích hợp, đồng bộ tập trung thống nhất đến các huyện,
Trang 28quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi là cấp huyện) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là cấp tỉnh)
Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật sử dụng dữ liệu đất đai phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận)
2 Cơ sở dữ liệu địa chính
a Khái niệm
Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện
tử Cơ sở dữ liệu địa chính làm thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở
để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác
Đối tượng của hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm: Thửa đất, chủ sử dụng đất và các nguyên tắc quản lý, các nguyên tắc này được thể chế hóa thành luật và các văn bản dưới luật Thông tin đất đai nói chung và thông tin địa chính nói riêng không giống như các dữ liệu ngành khác, ngoài ra yếu tố số lượng và đa dạng về nguyên tắc quản lý, nó còn thể hiện sự đa dạng về nguyên tắc đồ họa theo vị trí địa lý nhất định, cụ thể dữ liệu của ngành địa chính được thể hiện dưới 2 dạng: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
b Thành phần
- Dữ liệu không gian địa chính là những dữ liệu mô tả các đối tượng liên quan
đến hình thể thửa đất, thể hiện hình dạng, kích thước và vị trí của đối tượng địa lý trên bản đồ số hoặc bản đồ giấy Dữ liệu không gian địa chính được thể hiện dưới dạng hình học và được thể hiện thông qua ba dạng cơ bản là điểm, đường và vùng
Dữ liệu không gian địa chính gồm các dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
- Dữ liệu thuộc tính địa chính là dữ liệu mô tả tính chất của đối tượng, những
tính chất này có thể xuất phát từ chính đặc điểm của đối tượng hoặc từ các nguyên tắc
áp đặt đối với nó nhằm phục vụ cho công tác quản lý được chặt chẽ hơn
- Dữ liệu thuộc tính địa chính gồm các dữ liệu về người quản lý đất, người sử
dụng đất, chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong
Trang 29sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Dữ liệu khác có liên quan
c Vai trò
- Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ
sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác
- CSDL địa chính làm tăng cường tính chặt chẽ trong hệ thống quản lý đất đai nói riêng và hệ thống hành chính nói chung để tránh các trường hợp bị sót, nhầm lẫn, chồng chéo do các dữ liệu phục vụ quản lý được tổ chức thành CSDL
- Hỗ trợ đắc lực cho quá trình ra quyết định về pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, tài chính đất đai, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhằm đảm bảo tính đúng đắn, hợp lý, khả thi do việc chuẩn bị được phân tích kỹ lưỡng trong nhiều phương án với đầy đủ dữ liệu và dự báo với độ tin cậy cao
- Các thông tin đựợc công khai hóa, nâng cao tính minh bạch, đảm bảo tính công bằng xã hội và hỗ trợ người dân giám sát các hoạt động của nhà nước
- Góp phần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả công việc, hạn chế tham nhũng trong bộ máy quản lý đất đai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân
- Đáp ứng được nhu cầu tiếp cận thông tin đất đai của nguời dân và tổ chức; cung cấp thông tin cho các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng
- Từ CSDL địa chính có thể phân tích để tìm các chỉ số phản ánh các hiện tượng kinh tế - xã hội giúp nhà nước điều chỉnh pháp luật, chính sách và trợ giúp quyết định chiến lược
d Giá trị pháp lý
Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là tài liệu,
dữ liệu đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ký duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật
Thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ địa chính dạng giấy
Đối với trường hợp đo đạc địa chính thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng
để đăng ký trước đây mà chưa cấp đổi Giấy chứng nhận thì thông tin về mã thửa đất, ranh giới thửa và diện tích thửa đất được xác định theo cơ sở dữ liệu địa chính phù hợp với tài liệu đo đạc mới đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu xác nhận
Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của cơ sở dữ liệu địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính
và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính
I.1.1.6 Thực trạng số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số trên cả nước
Trước đây, các địa phương trong cả nước sử dụng các phần mềm quản lý khác nhau như: ViLIS, CESLLIS, PLIS…Các phần mềm này áp dụng rời rạc và không liên
Trang 30kết được với nhau gây khó khăn trong việc đồng bộ hóa thông tin địa chính trong cả nước
Ngày 14/02/2007, Bộ trưởng Bộ TN&MT ra quyết định số 221/QĐ-BTNMT về việc sử dụng thống nhất các phần mềm hệ thống thông tin đất đai Theo đó, quyết định này cho phép sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai tại các VPĐK QSDĐ tại các địa phương trong cả nước
Sau một thời gian triển khai, các phần mềm bộc lộ rõ các ưu và khuyết điểm Theo
đó, ngày 12/01/2012 Bộ TN&MT đã ban hành công văn số 106/BTNMT – CNTT thông báo kết quả thẩm định các phần mềm chính để xây dựng, khai thác và cập nhật, chỉnh
lý CSDL địa chính: TMV.LIS, VILIS, ELIS Cụ thể:
- Phần mềm ViLIS 2.0 (VietNam Land Information System) do viện nghiên cứu
địa chính thực hiện, được Trung Tâm Viễn Thám quốc gia tiếp tục phát triển;
- Phần mềm ELIS do Cục Công Nghệ thông tin và Tổng cục quản lý đất đai phối
hợp phát triển trong khuôn khổ Chương trình hợp tác Việt Nam- Thụy Điển về tăng cường năng lực Quản lý đất đai và môi trường (SEMILA);
- Phần Mềm TMV.LIS được phát triển bởi tổng công ty Tài nguyên và Môi
trường Việt Nam
Riêng phần mềm ViLIS 2.0, sau khi được Tổng cục Quản lý đất đai nâng cấp, hoàn thiện và triển khai tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Trà Vinh… cùng 9 tỉnh/ thành phố thuộc dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (Dự án VLAP) bao gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long Nhìn chung, kết quả đạt được cho thấy hiệu quả tích cực trong công tác xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đất đai tại địa phương Tính đến nay, từ lúc luật đất đai 2013 được ban hành theo đó phần mềm ViLIS được sử dụng thống nhất cả nước đã có 18 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành và đang được khai thác sử dụng có hiệu quả ở cấp tỉnh và một số đơn vị cấp huyện như các thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng, các tỉnh như: Thái Bình, Nam Định, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Nai và Bình Dương phục vụ cho công tác số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số
Mô hình đã ứng dụng thông tin biến động đất đai, các thông tin luôn được cập nhật
và đồng bộ giữa các cấp; quy trình xử lý hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện; tăng cường độ chính xác trong việc giải quyết hồ sơ; hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai được số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu thuận tiện trong việc xác minh hồ sơ, phục vụ cho công tác khai thác và tìm kiếm tài liệu, giải quyết hồ sơ nhanh chóng, thông tin minh bạch
Có thể nói, lựa chọn ứng dụng công nghệ thông tin làm khâu đột phá trong việc xây dựng mô hình văn phòng đăng ký đất đai hiện đại sẽ đem lại hiệu quả to lớn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cho xã hội
Trang 31I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về thu
thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều khoản của luật đất đai 2013
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 05 tháng 07 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 05 tháng 07 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định về kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài Nguyên
Môi Trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- Quyết định số 5578/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Công trình Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 274/QĐ-STNMT ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Sở Tài Nguyên và
Môi Trường về Ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác và cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 08 năm 2017 về một số vấn đề
liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh bình dương
- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác
cơ sở dữ liệu đất đai
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương có tổng số bản đồ địa chính là
43 tờ Đây là một phường đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong nhiều mặt, tình hình sử dụng đất đai trở thành một trong các động lực hết sức quan trọng trong sự phát triển đó Song song đó, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng Hiện nay, khối lượng thông tin và dữ liệu thông
Trang 32tin đất đai của phường ngày càng nhiều, cần phải đảm bảo độ chính xác, truy cập nhanh chóng Do vậy, việc tin học hóa công tác quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của phường Hòa Lợi hiện nay
Đồng thời, việc đưa phần mềm ViLIS 2.0 vào quản lý đất đai được coi là bước đột phá trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính, phù hợp với trình độ quản lý đất đai của chính quyền các cấp Phần mềm ViLIS 2.0 được ứng dụng rộng rãi, lợi ích mà người dân được hưởng sẽ là giảm về chi phí hành chính, thời gian đi lại, nắm bắt thông tin kịp thời…Dựa trên sự ra đời của phần mềm ViLIS 2.0 việc xây dựng CSDL hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai là rất cần thiết, việc số hóa hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai nhằm xử lý thông tin đất đai nhanh gọn, cắt giảm thời gian cập nhập biến động đất đai trên các loại
sổ bộ dạng giấy, lưu trữ dễ dàng, truy xuất thông tin nhanh chóng và tiện lợi Bên cạnh
đó, số hóa giúp kéo dài thời gian sử dụng tài liệu, thông tin được cập nhập thường xuyên đảm bảo giá trị pháp lý theo quy định Hồ sơ gốc được số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ thuận tiện trong công tác xác minh hồ sơ tại địa phương Tính bảo mật tài liệu được nâng cao theo chức năng bảo mật của người được giao trách nhiệm quản lý HSĐC
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Có tứ cận như sau:
- Phường Hòa Lợi nằm ở phía đông nam của thị xã Bến Cát
- Phía bắc giáp phường Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát
- Phía đông giáp các xã Vĩnh Tân và Phú Chánh, thị xã Tân Uyên
- Phía nam giáp các phường Hòa Phú, Định Hòa, thành phố Thủ Dầu Một và
phường Tân Định, thị xã Bến Cát
- Phía tây giáp các phường Tân Định và Thới Hoà, thị xã Bến Cát
Với vị trí địa lý như trên, phường Hòa Lợi được xác định là vùng kinh tế của thị
xã Bến Cát, có vị trí thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp và các dịch vụ (xem sơ
đồ vị trí phường Hòa Lợi trang sau)
I.2.2 Điều kiện tự nhiên
1 Địa hình- địa mạo
Phường Hòa Lợi nằm trên vùng bán bình nguyên nối liền với Nam cao nguyên đất đỏ; nên có địa hình dạng đồi lượn sóng, cao ở phía Bắc, thoải nghiêng dần về phía Nam
- Tây Nam Độ cao trung bình biến động trong khoảng 3 – 30 m so với mặt nước biển Khu vực cao thuộc trung tâm phường và thấp dần về phía sông Thị Tính và Sài Gòn
Trang 33Địa hình bằng thoải, độ dốc phổ biến từ 1 - 8o (diện tích có độ dốc <8o chiếm đến
>99,75% diện tích tự nhiên), nên rất thuận lợi cho việc đưa cơ giới hóa
2 Khí hậu, thời tiết
Phường Hòa Lợi nằm trong vùng mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo - gió mùa với tổng lượng nhiệt cao và ổn định (cán cân bức xạ năm 70 - 75 Kcal/cm2, tổng tích ôn trên 9.700oC/năm) Nhiệt độ bình quân cao đều quanh năm (27oC), độ ẩm trung bình cao (80%), số giờ nắng nhiều (trên 2.800 giờ/năm), lượng mưa trung bình
<2.000 mm/năm, thời điểm bắt đầu mùa mưa thực sự từ 10 - 15/5 và kết thúc mùa mưa thực sự 31/10, số ngày trong mùa mưa thực sự 173 - 179 ngày; ít có các giá trị thời tiết cực đoan (bão, lốc, sương muối )
Khí hậu là lợi thế để phát triển sản xuất trồng trọt: Cho phép thâm canh, tăng vụ
và nhất là với các cây trồng nhiệt đới điển hình như các loại rau hoa nhiệt đới, cây ăn quả đặc sản (bưởi, măng cụt…) có giá trị kinh tế cao gắn với phát triển du lịch sinh thái Hạn chế lớn nhất là lượng mưa biến động mạnh qua các tháng trong năm và phân
bố theo 2 mùa rõ rệt, xảy ra hiện tượng dư thừa nước trong mùa mưa gây chảy tràn bề mặt, ngược lại trong mùa khô nhiều nơi sản xuất bị ngừng trệ do không có nguồn nước
Do vậy, cần có giải pháp về thủy lợi hợp lý nhằm giảm thiểu những hạn chế về điều kiện khí hậu - thời tiết để sản xuất trồng trọt phát triển bền vững
Nhìn chung khí hậu phường Hòa Lợi tương đối ổn định, ít có biểu hiện cực đoan
về thời tiết, thuận lợi cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
3 Thủy văn
Trên địa bàn phường hệ thống song suối hầu như không có Nguồn nước cung cấp cho phường hiện nay chủ yếu từ 2 nguồn nước cơ bản:
- Nguồn nước ngầm: Sử dụng phương pháp khoan đào các giếng của các hộ dân,
lượng nước rất lớn và khá sạch, phục vụ tốt cho nhu cầu ngày càng tăng của người dân Tuy nhiên, việc khoan đào tự phát như ngày nay có thể ảnh hưởng đến tầng địa chất của vùng Do đó cần có phương án khai thác sử dụng sao cho phù hợp, vừa có hiệu quả vừa
an toàn về sau
- Nguồn nước mặt: Chủ yếu sử dụng nguồn nước máy do công ty cung cấp nước
Bình Dương cung cấp lấy từ nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai Lượng nước cung cấp cho nhu cầu người dân ngày càng gia tăng
4 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên theo ranh giới hành chính là 1.705,3400 ha chiếm 7,3% diện tích của thị xã Bến Cát Theo kết quả Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện theo đơn đặt hàng của Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Bình Dương, tài nguyên đất đai trên địa bàn phường Hòa Lợi có 4 nhóm đất chính gồm:
- Nhóm đất xám;
- Nhóm đất đỏ vàng;
- Nhóm đất phù sa;
- Nhóm đất dốc tụ;
Trang 34b Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của phường Hòa Lợi gồm 2 nguồn chính:
- Nước mặt: Hệ thống sông suối trong phường hầu như không có Về mùa mưa
nước phần lớn tự ngấm, các trận mưa lớn nước chảy theo các rảnh tự nhiên Mùa khô các rãnh không có nước
- Nước ngầm: Nước ngầm là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, cần được khai
thác và quản lý sử dụng một cách có hiệu quả Ưu tiên khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, những nơi có nguồn nước ngầm giàu có thể khai thác phục vụ tưới cây ăn quả đặc sản, rau an toàn, hoa cây kiểng và cho chăn nuôi Trong quá trình khai thác và sử dụng nước ngầm cần hết sức tiết kiệm và tránh làm ô nhiễm nước ngầm
c Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản của phường Hòa Lợi không đáng kể, chủ yếu là các loại đất như đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng…Thuận lợi để phát triển về các ngành nghề gốm, sứ, mỹ nghệ…
I.2.3 Điều kiện phát triển kinh tế
1 Tăng trưởng và cơ cấu chuyển dịch kinh tế
Phát huy những tiềm năng và thế mạnh, khắc phục hạn chế, huy động một cách
có hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế nên trong suốt giai đoạn từ năm 2015 đến 2020, kinh tế phường Hòa Lợi luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực: Công nghiệp - Thương mại dịch vụ - Nông nghiệp, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 6,91%/năm, dịch vụ - thương mại tăng 25%/năm và nông nghiệp tăng 2,41%/năm Tổng thu ngân sách trên địa bàn phường đạt chỉ tiêu trên giao Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao nên thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng lên, nhờ đó đã góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Ngành nông nghiệp
Được quan tâm đầu tư, bằng các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn nông dân sử dụng các loại giống mới trồng trọt và chăn nuôi, nhiều hộ đã tiếp cận được kỹ thuật, thay đổi cây trồng có giá trị kinh tế, tăng thu nhập và trở thành nông dân điển hình sản xuất giỏi Do đó năm 2017 vừa qua tốc độ tăng trưởng nền nông nghiệp tăng 2,41%/năm, hiện nay đất sản xuất nông nghiệp là 1.164,5338 (ha)
Hạn chế: Đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp chưa nhiều, diện tích đất nông nghiệp giảm dần do phường đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ
b Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trên địa bàn phường có một số nhà máy và khu công nghiệp Đồng An 2, đến nay đã được đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, hoạt động đạt hiệu quả cao, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước trong năm 2017 tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng tăng 6,91%/năm Các nhà máy đang hoạt động góp phần phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động
Trang 35Hạn chế: Chưa có có giải pháp cụ thể để phát triển mạnh các ngành nghề truyền thống địa phương Việc ổn định đời sống nhân dân vùng giải tỏa bằng việc đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp còn hạn chế Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, việc xử lý chưa triệt để
c Ngành thương mại dịch vụ
Phường Hòa Lợi có ưu thế về vị trí địa lý trong phát triển thương mại dịch vụ đó
là nằm kế bên thị xã Tân Uyên, có nhiều tuyến đường chính chạy qua QL13 và tỉnh lộ
741 nhờ đó thương mại dịch vụ ở đây phát triển nhanh và đa dạng Các ngành hàng chủ yếu là hàng tiêu dùng, vận tải, kinh doanh nhà trọ, vật liệu xây dựng… Năm 2017 trên địa bàn phường có 01 hợp tác xã tín dụng, 02 chợ và hơn 800 hộ kinh doanh cá thể Tuy nhiên, tình trạng kinh doanh trái phép, trốn thuế vẫn còn xảy ra, chưa tập trung thành
mô hình kinh doanh thương mại lớn mà phần lớn còn nhỏ lẻ
I.2.4 Điều kiện phát triển các lĩnh vực xã hội
1 Dân số
Về cơ cấu hành chính phường Hòa Lợi có 6 khu phố bao gồm: An Hòa, Phú Nghị, Phú Hòa, Bến Đồn, An lợi, 01 Dân số phường Hòa Lợi là 35.691 người so với khi thành lập phường dân số Hòa Lợi thống kê có 30.691 người (năm 2013) Mật độ dân số năm
2017 là 1.316 người/Km2 dân số ở đây chủ yếu là người kinh
2 Lao động, việc làm và mức sống dân cư
Nguồn lao động của phường tương đối dồi dào Tổng số người trong độ tuổi lao động hiện nay khoảng 26.500 người, chiếm khoảng 74,25% dân số Phần lớn là lao động trẻ, có sức khoẻ tốt
Dân số của phường phân bố đều trên địa bàn, phần lớn hoạt động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp, thương mại và dịch vụ
3 Về giáo dục, đào tạo
Năm 2017 trên địa bàn phường Hòa Lợi có 2 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học,
1 trường trung học cơ sở, 1 trường trung học phổ thông và 2 trường nghề, với cơ sở vật chất trang thiết bị đều đạt chuẩn quốc gia Công tác giáo dục luôn được quan tâm đầu tư
có nhiều mặt chuyển biến khá tốt, cơ sở vật chất được trang bị đồng bộ, nhiều trường hợp đầu tư xây dựng mới khang trang, chất lượng dạy và học được nâng lên, đã tiến hành thực hiện việc đổi mới sách giáo khoa và cải thiện phương pháp giảng dạy, cung cấp cho học sinh kiến thức toàn diện và cơ bản, đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa cho học sinh Hàng năm thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường với tỉ lệ đạt 98% trở lên, tỉ
lệ giáo viên và học sinh giỏi các trường đều tăng, chất lượng dạy và học có tiến bộ, kết quả thi tốt nghiệp tiểu học đạt từ 98-100%, trung học cơ sở đạt từ 95-100%, trung học phổ thông từ 88-98%
4 Về y tế
Có 01 trạm y tế được đầu tư gần UBND phường với các 08 y, bác sỹ và nhân viên,
cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho
Trang 36nhân dân trên địa bàn Hàng năm trạm y tế đều đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ
y tế
5 Về văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao
Khu vực phường Hòa Lợi hiện nay chưa có trung tâm văn hóa thể dục thể thao Tuy nhiên trên địa bàn có 1 sân bóng đá mini do các cá nhân đầu tư thu hút giới trẻ luyện tập thể thao sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng
Các thiết chế văn hóa được quan tâm đầu tư, các cơ sở tôn giáo (chùa, đình thần, thất…), các điểm karaoke giải trí…
Có hệ thống đài truyền thanh đáp ứng nhiệm vụ cung cấp thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương
Thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, hàng năm
có hơn 85% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, 80% khu phố đạt tiêu chuẩn khu phố văn hoá
Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, tuyên truyền chào mừng năm mới và tết Mậu Tuất 2018, kỷ niệm 88 năm ngày thành lập Đảng (3/2); quan tâm phục
vụ vùng sâu vùng xa và công nhân lao động, tổ chức 4 buổi biểu diễn văn nghệ, chiếu phim, hội diễn công nhân, trang trí đường phố, đường hoa; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các lễ hội mừng Đảng, mừng Xuân phục vụ nhân dân vui xuân, đón Tết, vui tươi an toàn và tiết kiệm Tham gia Đại hội thể thao của thị xã Bến Cát lần thứ V năm 2018 các đội tuyển thể thao của phường đạt được nhiều thành tích tham gia thi đấu 10 giải, đạt 3 giải nhất, 1 giải nhì
6 Về quốc phòng, an ninh
Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội cơ bản ổn định Hàng năm đều thực hiện tốt kế hoạch thực hiện phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng chống thiên tai lũ lụt Các tổ nhân dân tự quản ở các ấp hàng năm đều được củng cố nhằm nâng cao ý thức
và trách nhiệm của nhân dân về việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở các ấp
Công tác quốc phòng luôn được duy trì tốt chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo công tác phối hợp làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu trên giao
7 Cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Phường Hòa Lợi nằm có 1 tuyến giao thông huyết mạch là tỉnh lộ 741 Nhìn chung phường Hòa Lợi hệ thống giao thông cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, các tuyến đường chính như quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường huyện, thị được xây dựng khá hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế - văn hóa,… giữa với các địa phương khác trong thị xã cũng như trong tỉnh, tạo thế và lực cho phát triển của phường trong tương lai Tuy nhiên, một số tuyến giao thông trong khu dân cư vẫn còn chưa tốt, trong tương lai cần chú trọng đầu tư góp phần phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
Trang 37b Cấp điện, cấp nước
Đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện, cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là ở các khu công nghiệp và đô thị tập trung Bảo đảm 100% hộ gia đình được dùng điện và nước sạch
c Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Song song với việc đầu tư hệ thống giao thông và điện thì vấn đề nước sinh hoạt cũng quan tâm hàng đầu với phương châm: “bảo vệ sức khỏe, an toàn vệ sinh” Trên tinh thần đó, đến nay toàn phường 100% đã đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch và hợp
vệ sinh
I.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
Phường Hòa Lợi có vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, quốc phòng rất quan trọng Phường nằm ngay trên tỉnh lộ 741 chạy qua theo hướng Bắc Nam là cửa ngõ giao lưu kinh tế giữa các vùng lân cận
Phường Hòa Lợi có khí hậu nhiệt đới gió mùa khá ôn hòa, địa hình tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất
Về dân số: Trên địa bàn phường có các nhà máy, xí nghiệp thuộc nằm phân tán trên địa bàn phường và thuộc KCN Đông An 2 vì vậy những năm gần đây dân nhập cư tại địa phương tăng nhanh đáp ứng tốt về nguồn lao động phục vụ phát triển kinh tế
Về kinh tế - xã hội: Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng và nhà nước, kinh tế của phường đã từng bước phát triển Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt 22-23%, thu nhập bình quân đạt 45 triệu đồng/người/năm, góp phần cải thiện đời sống nhân dân
Thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2021, các công trình công cộng và
cơ sở hạ tầng hoàn thành đúng kế hoạch đáp ứng nhu cầu của nhân dân
Được sự chỉ đạo kịp thời của cấp ủy, chính quyền và nhân dân giàu truyền thống cách mạng, ham lao động, cần cù và sáng tạo đã góp phần không nhỏ trong việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý và có hiệu quả
I.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá cơ sở dữ liệu địa chính, hệ thống hồ sơ địa chính và kho hồ sơ thủ tục
đăng ký đất đai của địa phương
- Xây dựng kho hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số
- Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 xây dựng CSDL hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ dạng số
- Đánh giá hiệu quả sử dụng của phần mềm ViLIS 2.0 đối với việc xây dựng cơ sở
dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số
Trang 38I.3.2 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
I.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau:
1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu: Đề tài sử dụng phương pháp để
điều tra thu thập hệ thống sổ bộ địa chính, số liệu thống kê qua các năm Ngoài ra, còn thu thập các văn bản pháp lý về đất đai của Chính phủ, của Bộ TNMT và các ban ngành
có liên quan để thu thập đầy đủ các tư liệu cần thiết phục vụ cho công tác số hóa và xây
dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai
2 Phương pháp thống kê: Từ các số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành thống
kê các số liệu theo bảng biểu và biểu đồ, thống kê các số liệu hiện trạng sử dụng đất, số lượng hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai phục vụ quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ
tục đăng ký đất đai
3 Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng để thu thập những thông tin từ những
người hiểu biết, ý kiến của cán bộ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai giúp cho công tác scan (quét), biên tập, xử lý và cập nhật số liệu mang tính khoa học, khách quan
4 Phương pháp kế thừa: Kế thừa các báo cáo thuyết minh, các tài liệu liên quan
đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục ĐKĐĐ, hệ thống HSĐC, CSDL địa chính
5 Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Đề tài sử dụng phần mềm ViLIS
2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số cho địa phương Ngoài ra, sử dụng phần mềm Foxit Phamtom PDF thể hiện hình ảnh các file sau khi thực
hiện scan (quét)…
I.3.2.2 Phương tiện nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, cần sử dụng một số phương tiện nghiên cứu sau:
1 Hệ thống phần cứng
a Yêu cầu hệ thống đối với máy chủ Server ( Cấu hình tối thiểu)
- Hệ điều hành: Windows server 2000 trở lên;
- Bộ vi xử lý CPU 32 Bit, 3 Ghz, 1333 FSB, Cache 12mb;
- Bộ nhớ RAM 8 Gb (4X2Gb);
- Dung lượng ổ cứng HDD: 320 Gb
b Yêu cầu hệ thống đối với máy trạm PC ( Cấu hình tối thiểu)
- Hệ điều hành Windows XP, Vista, Windows 7…;
Trang 39Foxit Phantom còn có khả năng cung cấp các công cụ bảo vệ cho file PDF an toàn hơn Phần mềm cho phép thiết lập các kiểm soát về việc truy cập hay sử dụng file PDF như: in ấn, chỉnh sửa, sao chép, in ấn…
Ngoài ra Foxit Phantom cho phép quét tài liệu và chuyển đổi sang định dạng PDF với tốc độ cao, khả năng chỉnh sửa các file PDF: chỉnh sửa nội dung, thêm hay bớt hay xóa nhiều trang PDF…
Trong đề tài đã sử dụng phần mềm để thể hiện hình ảnh và lưu trữ dưới dạng PDF
có chất lượng cao và thuận tiện
b Phần mềm Microsoft SQL 2012 Express
Microsoft SQL 2012 Express là một dạng database engine Để kết nối được với SQL 2012 Express thì MSSQL server phải được vận hành Phần lớn các chức năng của database engine đều được điều khiển bởi server này
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 2012 Express của hãng Microsoft được sử dụng để quản trị và vận hành khối CSDL thuộc tính về đất đai cho ViLIS 2.0
Hình 1: Giao diện phần mềm Foxit PhanTom PDF
Trang 40Các loại data trong SQL 2012 Express
- System database:
+ The Master Database: Dùng để lưu các account Logon vào Server, các
eadpoint, các thông tin khác trên server (tên, đường dẫn cài đặt của chúng)
+ The Model Database: Là một database tạm
+ The MSDB Database: SQL Server Agent thường sử dụng database này để
chứa các thông về các thao tác tự động, các định nghĩa về cảnh báo
+ The TempDB Database: Dùng để lưu trữ các dữ liệu tạm, các đối tượng
tạm thời trong quá trình thao tác với dữ liệu TempDB được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc của SQL Server
- User Database: Là các Database do người dùng tạo ra
- Distribution Database: Là các database dùng trong Replication
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, Microsoft SQL 2012 Express được sử dụng
để lưu trữ và quản lý khối CSDL thuộc tính của CSDL tại địa phương
c Phần mềm ViLIS 2.0 (phiên bản Enreprise)
Phần mềm Vietnam Land Information System - ViLIS - Phiên bản 2.0 một công
cụ thực sự hiệu quả trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và tạo ra một môi trường mới, hiện đại cho các hoạt động của công tác quản lý đất đai VILIS 2.0 được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại của hãng ESRI (Mỹ) quản lý tích hợp cơ
sở dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính
Phần mềm ViLIS 2.0 là một hệ thống phần mềm bao gồm nhiều mô đun khác nhau, mỗi mô đun cung cấp các nhóm các công cụ để thực hiện một nội dung của công tác quản lý đất đai khác nhau
- Mô đun quản lý bản đồ địa chính và Cơ sở toán học của bản đồ;
- Mô đun quản lý cơ sở dữ liệu địa chính: bản đồ địa chính chính quy và hồ
sơ địa chính;
- Mô đun Kê khai đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận QSDĐ và giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
- Mô đun cập nhật và quản lý biến động đất đai
- Mô đun quản lý cấp phép xây dựng và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
Phần mềm ViLIS 2.0 có giao diện bằng tiếng Việt và gần gũi với chuyên môn đồng thời cung cấp qui trình làm việc, một trong những ưu điểm nổi bật của ViLIS 2.0,